1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm tại cty CP SX thương mại may SG

98 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT

THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN

Ngành :Kế toán

Chuyên ngành :Kế toán – Kiểm toán

Giảng viên hướng dẫn : THS.NGUYỄN QUỲNH TỨ LY

Sinh viên thực hiện : TRẦN MINH THÚY HẰNG MSSV:0854030068 Lớp: 08DKT2

TP.Hồ Chí Minh, 2012

Trang 2

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi.Những kết quả và các số liệu trong Luận văn tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Garmex Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2012

Tác giả

Trang 3

Sau 4 năm học tại Trường ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM, được sự dạy bảo tận tâm của các thầy cô, em đã phần nào nắm được những kiến thức mới mẻ, bổ ích về ngành Kế toán

Đầu tiên em xin gời lời cảm ơn chân thành nhất đến Quý Thầy Cô Trường ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM, Thầy Cô Khoa Kế toán-Kiểm toán, đặc biệt là cô THS.NGUYỄN QUỲNH TỨ LY đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này

Và em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô, chú, anh chị nhân viên tại Công ty Garmex Sài Gòn, đặc biệt là chị NGUYỄN MINH HẰNG – Kế toán trưởng, chị TRẦN THỊ MỸ HẠNH đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty Qua

đó, em tích lũy được kinh nghiệm và hòa nhập với môi trường làm việc của Công ty.Điều đó đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này Sau cùng em xin kính chúc Quý Thầy Cô trường ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM và Quý Công ty lời chúc sức khỏe, thành công trong công tác và đạt được những bước tiến mới trong công việc cũng như trong cuộc sống

TP.HCM, Ngày 20 Tháng 7 Năm 2012

SVTT

TRẦN MINH THÚY HẰNG

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng sử dụng viii

Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh ix

Lời mở đầu 1

Chương1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1.Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4

1.1.1.Chi phí sản xuất 4

1.1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất 4

1.1.1.2.Phân loại chi phí 5

a Phân loại CPSX theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí 5

b Phân loại CPSX theo chức năng hoạt động 5

c Phân loại theo mối quan hệ ứng xử chi phí 6

d Phân loại chi phí theo PP tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí 6

e Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động 6

1.1.1.3 Ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 7

1.1.2.Giá thành sản phẩm 7

1.1.2.1.Khái niệm về giá thành sản phẩm 7

1.1.2.2.Phân loại giá thành sản phẩm 8

a Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu 8

b Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí 8

1.1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8

1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9

1.2.Hạch toán chi phí sản xuất 10

1.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 10

1.2.1.1.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 10

Trang 5

1.2.2.Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 11

1.2.2.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11

a Nguyên tắc hạch toán 11

b Chứng từ sử dụng 11

c.Tài khoản sử dụng 11

d.Sơ đồ hạch toán 12

1.2.2.2.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 12

a Nguyên tắc hạch toán 12

b Chứng từ sử dụng 13

c.Tài khoản sử dụng 13

d.Sơ đồ hạch toán 13

1.2.2.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung 14

a Nguyên tắc hạch toán 14

b Chứng từ sử dụng 15

c.Tài khoản sử dụng 15

d.Sơ đồ hạch toán 15

1.2.3.Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 16

a Nguyên tắc hạch toán 16

b Sơ đồ hạch toán 16

1.2.4.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 17

1.2.4.1.Khái niệm sản phẩm dở dang 17

1.2.4.2.Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 18

a Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 18 b.Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 18

c Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức 19

1.3.Tính giá thành sản xuất sản phẩm 20

1.3.1.Đối tượng tính giá thành sản xuất 20

1.3.2.Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 20

1.3.3.Phương pháp tính giá thành sản xuất 21

Trang 6

1.3.3.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn 21

1.3.3.2.Phương pháp tính giá thành theo hệ số 22

1.3.3.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 23

1.3.3.4.Phương pháp tính giá thành phân bước 23

a PP tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm 24

b PP tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm 25

1.3.3.5 Phương pháp tính giá thành loại trừ sản phẩm phụ 26

1.3.3.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 27

1.3.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27

1.3.4.1.Theo phương pháp kê khai thường xuyên 27

1.3.4.2.Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 28

1.3.5.Hạch toán thiệt hại trong quá trình sản xuất 29

1.3.5.1.Thiệt hại về sản phẩm hỏng 29

1.3.5.2.Thiệt hại về ngừng sản xuất 30

1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy 1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán 31

1.4.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán 31

1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 33

1.4.3.1 Kế toán chi phí sản xuất 33

a Xử lý nghiệp vụ 33

b.Nhập dữ liệu 33

c Xử lý, in sổ sách, báo cáo 33

1.4.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ 33

1.4.3.3 Kế toán giá thành sản phẩm 34

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ KÊ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GARMEX SÀI GÒN

Trang 7

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 35

2.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất của công ty 37

2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành 37

2.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý và các phòng ban 38

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 42

2.1.3.1.Một số chính sách kế toán của Công ty 42

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 43

a.Cơ cấu tổ chức 43

b.Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán 45

2.1.3.3 Hình thức tổ chức sổ sách kế toán 47

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Garmex Sài Gòn 49

2.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty 49

2.2.1.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty 49

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 49

2.2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 50

2.2.1.4 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm 50

2.2.2 Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất 50

2.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,công cụ,dụng cụ 51

a.Nguyên tắc hạch toán 51

b.Chứng từ sử dụng 54

c.Tài khoản sử dụng 54

d.Trình tự ghi sổ 55

e.Sơ đồ hạch toán 56

f.Nghiệp vụ thực tế minh họa 56

2.2.2.2 Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp 60

a.Nguyên tắc hạch toán 60

b.Chứng từ sử dụng 66

c.Tài khoản sử dụng 66

d.Trình tự ghi sổ 66

e.Sơ đồ hạch toán 66

Trang 8

f.Nghiệp vụ thực tế minh họa 67

2.2.2.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung 68

a.Nguyên tắc hạch toán 68

b.Chứng từ sử dụng 69

c.Tài khoản sử dụng 69

d.Trình tự ghi sổ 69

e.Sơ đồ hạch toán 69

f.Nghiệp vụ thực tế minh họa 69

2.2.3 Kế toán sản phẩm dở dang của Công ty 72

2.2.4 Tính giá thành sản phẩm 73

2.2.4.1.Tổng hợp chi phí sản xuất 73

2.2.4.2 Tính giá thành sản phẩm 73

Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GARMEX SÀI GÒN 3.1 Nhận xét đánh giá chung 76

3.1.1.Về mặc tích cực 76

3.1.2.Về mặc hạn chế 78

3.2 Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Garmex Sài Gòn 3.2.1 Đẩy mạnh công tác tiết kiệm chi phí 80

3.2.2.Xây dựng Tài khoản 153.2 “Bao bì luân chuyển” 80

3.2.3 Xây dựng tài khoản chi tiết 621, 622 để phù hợp với QĐ 15 /2006 80

3.2.4 Tổ chức hạch toán tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 81

3.2.5 Theo dõi các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng và thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 82

3.2.6 Tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định 83 3.2.7 Tăng cường ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin vào công tác

Trang 9

3.2.8 Về bộ máy quản lý của Công ty 84

3.2.9 Về bộ máy kế toán của Công ty 84

Kết luận 85

Tài liệu tham khảo 86 Phụ lục 01(Phụ lục các Sổ Cái)

Phụ lục 02 (Phụ lục các Bảng biểu, Hóa đơn)

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT:

FOB : Phương thức xuất khẩu theo kiểu nhập nguyên vật liệu, bán thành phẩm Lean :Phương pháp giá trị sản xuất theo hướng tinh gọn, mục tiêu là giảm đến mức tối thiểu hàng tồn kho và tỷ lệ lỗi

CPNVLTT :Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

CP SXKD : Chi phí sản xuất kinh doanh

SPDD : Sản phẩm dở dang

CP DDĐK :Chi phí dở dang đầu kỳ

CP DDCK : Chi phí dở dang cuối kỳ

CP TTPS : Chi phí trực tiếp phát sinh

TSCĐ :Tài sản cố định

SXKD :Sản xuất kinh doanh

BHXH :Bảo hiểm xã hội

BHYT :Bảo hiểm y tế

BHTN :Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.6: Bảng cân đối định mức nguyên vật liệu đơn hàng Áo Jacket 53 Bảng 2.10: Bảng đơn giá tiền lương cho từng công đoạn đơn hàng Áo Jacket 63 Bảng 2.11: Bảng đơn giá tiền lương cho các bộ phận khác 65 Bảng 2.13: Bảng phân bổ tiền lương cho từng sản phẩm Xí nghiệp An Nhơn tháng 12/2011 68 Bảng 2.15:Bảng tính giá thành tại Xí nghiệp An Nhơn tháng 12/2011 75

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH SỬ

DỤNG

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 14

Sơ đồ 1.3: Sơ dồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân sản xuất chung 15

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổng hợp kế toán chi phí sản xuất 17

Sơ đồ 1.5: Quy trình tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm 25

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tính giá thành thành phẩm 26

Sơ đồ 1.7:Sơ đồ tổng hợp kế toán chi phí sản xuất 28

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ 28

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được 29

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được 30 Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 30

Sơ đồ 1.12: Quy trình xử lý kế toán máy 32

Sơ đồ 2.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 38

Sơ đồ 2.2:Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm tại Công ty 41

Sơ đồ2.3:Sơ đồ bộ máy kế toán 44

Sơ đồ 2.4:Sơ đồ hình thức nhật ký chung 48

Sơ đồ 2.5.Sơ đồ quy trình kế toán tập hợp chi phí tại Công ty 51

Sơ đồ 2.7:Sơ đồ trình tự ghi sổ nguyên vật liệu 56

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu tại Công ty 56

Sơ đồ 2.9:Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 12/2011 59

Sơ đồ 2.12:Sơ đồ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty 66

Sơ đồ 2.14:Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung tại Công ty 69

Sơ đồ 3.1:Sơ đồ trình tự hạch toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 82

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta, dệt may là một trong những ngành có đóng góp lớn cho ngân sách của Nhà nước, không những thế còn giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao động Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của một nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong thời gian, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm

sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Do đó, việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực

sự cần thiết và có ý nghĩa Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cần phải tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ Điều đó có nghĩa doanh nghiệp phải tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Giá thành sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí

và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội

Trang 14

Công ty Cổ phần sản xuất May Sài Gòn là một đơn vị sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng dệt may Để tiến hành sản xuất, kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như ngày nay, một mặt Công ty đã đầu tư thay đổi công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Mặt khác, Công ty đã chú trọng đến công tác quản lý sản xuất để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ngày một phát triển Bộ máy kế toán trong Công ty hiện nay đã phát huy được hiệu quả, giúp quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho ban giám đốc Chính vì vậy, em đã chọn Công ty làm nơi để nghiên cứu, nắm vững cách thức thực hành kế toán trong thực tế

2 Tình hình nghiên cứu:

Hiện nay có rất nhiều các công trình nghiên cứu về đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tính ứng dụng cao như: Luận văn kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty thương mại và du lich Hồng Trà, Luận văn kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty May Thăng Long

3 Mục đích nghiên cứu:

Khi chọn đề tài này, em muốn tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm, cách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của riêng Công ty Cổ Phần SX - TM May Sài Gòn Trong quá trình nghiên cứu, em nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của Công ty có những mặc tích cực song cũng có nhiều hạn chế nên em muốn đóng góp một số ý kiến để có thể hoàn thiện công tác kế toán cũng như tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Dựa trên lý thuyết đã nghiên cứu, em sẽ ứng dụng vào thực tế trong Công ty cổ phần SX-TM Sài Gòn, nghiên cứu về cách tập hợp và phân bổ chi phí để tính giá thành sản phẩm Xem Công ty có áp dụng đúng Chuẩn mực kế toán hiện hành và theo Quy định 15/2006 hay không

Trang 15

5 Phương pháp ngiên cứu:

*Phương pháp thu thập số liệu

+Phương pháp so sánh đối chiếu, tổng hợp số liệu

6 Các kết quả đạt được của đề tài:

7 Kết cấu của đề tài: Gồm có 3 chương

Chương 1: Lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Garmex Sài Gòn

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Garmex Sài Gòn

Trang 16

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1.Lý luận về chi phí sản xuất:

1.1.1.Chi phí sản xuất

1.1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất:

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm công việc, lao vụ nhất định

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh Như vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ hạch toán

Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần phải xác định rõ:

- Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong 1 khoảng thời gian xác định

- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của 1 đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí

Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau

Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được 1 sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn

Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí còn được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; chi phí có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn

Trang 17

1.1.1.2.Phân loại chi phí:

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp

a Phân loại CPSX theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí

Toàn bộ CPSX được chia ra các yếu tố chi phí như sau:

− Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu khác sử dụng vào sản xuất

− Chi phí tiền lương: Bao gồm các khoản phải trả cho công nhân viên như tiền lương, các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

− Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ các khoản trích khấu hao của những TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

− Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại, chi phí quảng cáo, chi phí sữa chữa…

− Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi khác bằng tiền mặt

Cách phân loại này có tác dụng cho biết doanh nghiệp đã chỉ ra những yếu tố chi phí nào, kết cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX Trên cơ sở các yếu tố chi phí đã tập hợp được để lập báo cáo CPSX theo yếu tố

b Phân loại CPSX theo chức năng hoạt động:

Toàn bộ CP SXKD được chia làm 2 loại: CPSX và CP ngoài sản xuất

− Chi phí sản xuất: Là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong 1 kỳ, biểu hiện bằng tiền Chi phí sản xuất gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí máy thi công (đối với ngành xây dựng)

Trang 18

c Phân loại theo mối quan hệ ứng xử chi phí

− Biến phí: Là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức hoạt động của doanh nghiệp

− Định phí: Là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi hoạt động của đơn vị

− Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả biến phí và định phí

Cách phân loại này có tác dụng cho các nhà quản lý thấy được những chi phí nào thay đổi, những chi phí nào cố định khi hoạt động thay đổi Từ đó, có những phương án điều chỉnh thích hợp để tăng hoặc giảm giá thành

d Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí:

− Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc SXKD một loại sản phẩm, một hoạt động kinh doanh nhất định

− Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Đối với những chi phí này, khi phát sinh kế toán tập hợp chung, sau đó tính toán, phân bổ cho từng đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp

e Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động: Có 3 loại:

− CP hoạt động SXKD: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc SX và bán sản phẩm đó

− CP hoạt động đầu tư tài chính: Là chi phí liên quan đến việc dùng tiền đầu

tư vào lĩnh vực khác

Trang 19

− CP của hoạt động khác: Là chi phí của các nghiệp vụ không xảy ra thường xuyên trong doanh nghiệp như: giá trị còn lại của TSCĐ do nhượng bán, thanh lý, chi phí bồi thường bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế…

1.1.1.3 Ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hiện nay nước ta đang trong giai đoạn mở cửa nền kinh tế thị trường Để tồn tại cùng nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ đòi hỏi quy luật cạnh tranh luôn luôn diễn

ra gay gắt và quyết liệt Bởi vậy, một doanh nghiệp hay một đơn vị sản xuất muốn đứng vững trên thị trường thì sản phẩm của họ sản xuất ra phải đạt hai yêu cầu chiến lược là chất lượng sản phẩm và giá thành hợp lý Để làm được điều này bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp luôn luôn cần những thông tin chính xác, đầy đủ, đáp ứng kịp thời thực tế quá trình sản xuất sản phẩm từ khâu đầu vào đến khi xuất xưởng tiêu thụ Từ

đó đưa ra những biện pháp, chính sách, chiến lược điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm tối đa CPSX Vì vậy tổ chức tốt công tác quản

lý CPSX trong quá trinh hoạt động SXKD có ý nghĩa rất lớn không chỉ với doanh nghiệp sản xuất mà đối với cả nhà nước và các tổ chức liên quan.Cụ thể:

Với doanh nghiệp: Sẽ cung cấp các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giúp

các nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn thực trạng sản xuất, từ đó có những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản xuất mà vẫn tiết kiệm được CPSX

Với nhà nước: Giúp nhà nước nhìn nhận một cách tổng thể, khách quan sự phát

triển của nền kinh tế đất nước từ đó đưa ra những đường lối, chính sách đúng đắn thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

1.1.2.Giá thành sản phẩm:

1.1.2.1.Khái niệm về giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra tính cho 1 đơn vị sản phẩm hoặc là công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong đó phản ánh kết quả sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp

Trang 20

đã thực hiện nhằm đạt được mục đích là sản xuất được nhiều sản phẩm nhưng tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm

1.1.2.2.Phân loại giá thành sản phẩm:

a Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu:

Giá thành kế hoạch: Được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch

Giá thành định mức: Thường căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành để tính cho một đơn vị sản phẩm

Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp

b Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:

Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng): Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và chi phí sản xuất chung(CPSXC) tính trên sản phẩm đã hoàn thành

Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN tính cho sản phẩm đó

Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, do hạn chế nhất định nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa nghiên cứu, ít được áp dụng 1.1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Giống nhau:

Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cùng giống nhau về chất, cùng là loại chi phí sản xuất sản phẩm và được biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa

Khác nhau:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng Chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định Còn giá thành sản phẩm gắn với một loại sản

Trang 21

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là chi phí phát sinh cho tất cả sản phẩm sản xuất ra trong một thời điểm nhất định, không phân biệt công việc đã hoàn thành hay chưa hoàn thành Giá thành sản phẩm là khoản chi phí sản xuất gắn liền với một

số lượng sản phẩm hay một công việc, dịch vụ cụ thể Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất chi ra ở kỳ này, nhưng không nằm trong giá thành sản phẩm ở kỳ này như chi phí chờ phân bổ, chi phí tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ, hoặc có những khoản chi phí đã chi ở kỳ trước nhưng tính vào giá thành sản phẩm kỳ này như chi phí dở dang đầu kỳ, hoặc chi phí không chi ra trong kỳ này nhưng được tính vào giá thành sản phẩm kỳ này như chi phí trích trước

1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Do đó, để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiết thực, kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong

hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan

- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

- Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính phù hợp, khoa học

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận- xử lý- hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp

- Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

Trang 22

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định 1 cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.2.Hạch toán chi phí sản xuất:

1.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

1.2.1.1.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:

Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi và giới hạn để tập hợp CPSX theo các phạm vi và giới hạn nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành

Xác định đối tượng kế toán CPSX là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán CPSX Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán CPSX là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Như vậy, xác định đối tượng CPSX một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán CPSX, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…

CPSX kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểm khác nhau liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào…đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất

1.2.1.2.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Việc tập hợp CPSX phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời Ta có thể khái quát chung việc tập hợp CPSX qua các bước sau:

+ Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan

+ Bước 2: Tính toán phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập hợp vào tài khoản tính giá thành và theo các đối tượng chịu chi phí đã xác định

+ Bước 3: Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những phương

Trang 23

+ Bước 4: Tính gía thành sản phẩm của thành phẩm hoàn thành trong kỳ

Tuỳ theo từng phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau

1.2.2.Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:

1.2.2.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

a Nguyên tắc hạch toán:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những khoản chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm Các chi phí này có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp căn cứ trên các chứng từ có liên quan đến nguyên vật liệu trực tiếp để ghi theo đúng đối tượng có liên quan

Kế toán sử dụng TK 621- CPNVLTT để theo dõi CPNVL dùng sản xuất sản phẩm Tùy theo yêu cầu quản lý, theo dõi và tính giá thành cho từng đối tượng, kế toán có thể sử dụng TK cấp 2, 3 của TK 621

CPNVLTT vượt mức không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà được tính vào giá vốn hàng bán

Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển CPNVLTT vào TK 154

Để đảm bảo cho việc tập hợp chi phí được chính xác thì chi phí NVLTT còn phải chú ý trừ giá trị NVL đã lĩnh dùng nhưng chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có):

Giá trị NVL chưa sử dụng cuối kỳ

Giá trị phế liệu thu hồi

b.Chứng từ sử dụng:

Giấy báo vật tư còn lại cuối kỳ, lệnh sản xuất, phiếu xuất kho, hóa đơn (GTGT), hóa đơn bán hàng, phiếu chi, giấy báo nợ, các bảng phân bổ NVL

c.Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung kết cấu TK621:

Trang 24

số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

Giá trị NVL mua ngoài dùng trực tiếp sx

Thuế VAT được khấu trừ của VL mua ngoài

Trang 25

Kế toán sử dụng TK 622- CPNCTT để phản ánh chi phí nhân công của người trực tiếp sản xuất sản phẩm Tùy theo yêu cầu quản lý, theo dõi và tính giá thành cho từng đối tượng, kế toán có thể sử dụng TK cấp 2, 3 của TK 622

CPNCTT vượt mức không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà được tính vào giá vốn hàng bán

Đối với các khoản chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN thì tính theo tỷ lệ quy định Kể từ ngày 01/01/2012 các khoản trích theo lương được tính vào CPSX theo quy định là BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ như sau:

Khoản mục

Doanh nghiệp(%)

Người lao động(%)

Tổng cộng(%)

b.Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Phiếu làm thêm giờ, Phiếu xác nhận

sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

c.Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nội dung kết cấu TK622:

+ Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

+ Bên có : Kết chuyển CPNCTT vào TK154 để tính giá thành sản phẩm

Số dư : TK622 cuối kỳ không có số dư

d.Sơ đồ hạch toán:

Trang 26

Kế toán sử dụng TK 627- CPSXC để theo dõi chi phí sản xuất chung Tùy theo yêu cầu quản lý, theo dõi và tính giá thành cho từng đối tượng, kế toán có thể sử dụng TK cấp 3,4 của TK 627

Trường hợp có nhiều loại sản phẩm mà CPSXC của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì CPSXC được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển CPSXC vào TK 154

Tiền lương và phụ cấp phải trả

cho công nhân trực tiếp

Các khoản trích theo lương

được tính vào chi phí

Trích trước tiền lương của

công nhân sx vào chi phí

TK 335

Trang 27

b.Chứng từ sử dụng:

Bảng thanh toán tiền lương, phiếu xuất kho, các chứng từ liên quan khác…

c.Tài khoản sử dụng:

TK 627- Chi phí sản xuất chung

* Nội dung kết cấu TK 627:

- Bên nợ: Chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên có: Kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm và lao vụ dịch vụ

TK 627 cuối kỳ không có số dư

TK 627 cuối kỳ phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm mà người ta thường chọn tiêu thức phân bổ là phân bổ theo chi phí định mức giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất và phân bổ theo tiền lương trực tiếp của công nhân sản xuất sản phẩm

Tập hợp CPNVL

Tập hợp CP CCDC

Tập hợp CP khấu hao

Tập hợp CP dịch vụ mua ngoài,CP khác

Các khoản giảm CPSX

K/C CPSX

Trang 28

* Nội dung kết cấu TK 631:

- Bên nợ: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, các chi phí phát sinh trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)

- Bên có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở kiểm kê cuối kỳ + Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập TK 631 cuối kỳ không có số dư

b Sơ đồ hạch toán:

Trang 29

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.2.4.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:

1.2.4.1 Khái niệm sản phẩm dở dang:

Sản phẩm làm dở là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chế tạo (đang nằm trong quá trình công nghệ sản xuất hoặc đã hoàn thành 1 vài bước chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mời hoàn thành)

Toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng đã xác định liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Để có thông tin phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành cũng như phục vụ yêu cầu quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí, kế toán cần phải xác định số chi phí sản xuất đã

bỏ ra có liên quan đến số sản phẩm chưa hoàn thành là bao nhiêu Đó là việc đánh giá sản phẩm làm dở

Như vậy, đánh giá sản phẩm dở dang là việc thanh toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang

có thể được đánh giá theo 1 trong các phương pháp sau:

TK 627

K/chuyển giá trị sp dở dang đầu kỳ

Giá thành thực tế sp đã hoàn thành nhập kho K/chuyển CPNCTT

TK 632

K/ chuyển CPSX chung

Trang 30

1.2.4.2.Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

a Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:

Áp dụng đối với trường hợp CPNVL chiếm tỷ trọng cao (từ 80% trở lên) trong tổng giá thành sản phẩm, NVL được bỏ ngay từ đầu quá trình SX và SP đang chế tạo giữa các kỳ ổn định Theo phương pháp này thì trị giá SPDDCK được tính theo trị giá NVLTT, còn CPNCTT và CPSXC được tính hết vào trị giá sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trị giá

SPDDCK =

CPSXKD dở dang đầu kỳ +

CPNVLTT(chính) phát sinh

x

Số lượng

SP dở dang cuối kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ + Số lượng SP làm dở

cuối kỳ

Ưu điểm: Phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sản

phẩm dở dang cuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được nhanh chóng

Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến

đã hoàn thành hay còn dở dang Còn đối với các chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung thì được bỏ dần vào sản xuất theo mức độ hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí tiêu hao thực tế Trình tự tiến hành như sau:

Bước 1: Quy đổi số lượng SP dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương

Trang 31

kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +

Số lượng SPDD quy đổi

Chi phí sản xuất chung được tính như sau:

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +

Số lượng SPDD quy đổi

Xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:

Ưu điểm: Phương pháp này tính toán được chính xác và khoa học hơn phương

pháp trên

Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến hoàn

thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan

c Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:

Đối với doanh nghiệp sản xuất SP tính giá thành định mức cho từng công

đoạn SX, kế toán có thể căn cứ vào chi phí định mức của từng công đoạn do đơn vị

xây dựng để tính trị giá SPDD và cuối kỳ Theo phương pháp này, căn cứ vào số

lượng SPDD, mức độ hoàn thành và chi phí định mức cho từng sản phẩm để tính ra

SPDD cuối kỳ

Trị giá SPDDCK=CP NVLTT của SPDD +CP NCTT của SPDD+CP SXC của

SPDD

Trị giá SPDD cuối kỳ=CPSX định mức cho 1 đơn vị SP *Số lượngSPDD(hoặc

số lượng SPDD quy đổi theo tỷ lệ hoàn thành)

Trang 32

Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin tại mọi

thời điểm

Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp dụng vì

thông thường, khó xác định được định mức chuẩn xác

1.3.Tính giá thành sản xuất sản phẩm:

1.3.1.Đối tượng tính giá thành sản xuất:

Trong doanh nghiệp đối tượng tính giá thành là kết quả sản xuất thu được từ những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất sản phẩm, yêu cầu hạch toán kinh tế và quản lý doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sản xuất, tuỳ đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là:

- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành

- Từng sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất

- Từng công trình, hạng mục công trình

Thông thường doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với khối luợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng Còn nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt hàng chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ tính Giá thành thích hợp là vào thời điểm sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm đó hoàn thành như vậy kỳ tính giá thành của sản phẩm trong trường hợp này có thể không trùng với kỳ báo cáo

1.3.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành:

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau về bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo

đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp

Trang 33

Trong thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm hoặc 1 đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm và ngược lại

Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở 1 doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp tính và

kỹ thuật tính giá thành của doanh nghiệp đó

Trên thực tế, khi xem xét các loại nửa thành phẩm tự chế, các bộ phận, một chi tiết sản phẩm có là đối tượng tính giá thành hay không cần phải cân nhắc đến các mặt như: chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm tự chế có phải là hàng hoá hay không để xác định cho phù hợp

1.3.3.Phương pháp tính giá thành sản xuất :

1.3.3.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn:

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất có loại hình sản xuất giản đơn, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất ra nhiều sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục Do đó đối tượng tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành thường vào cuối

tháng

Trong trường hợp không cần phải đánh giá sản phẩm làm dở vì không có hoặc

nếu có thì rất ít, rất ổn định do đó thường thì tổng giá thành bằng tổng chi phí và:

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm

Khối lượng sp hoàn thành

Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao

Nhược điểm: Phạm vi áp dụng hẹp

Trang 34

1.3.3.2.Phương pháp tính giá thành theo hệ số:

Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được nhiều sản phẩm khác nhau còn gọi là sản xuất liên sản phẩm, và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho quá trình sản xuất

Đối với loại hình sản xuất này đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm do quy trình công nghệ đó đã sản xuất hoàn thành Muốn tính giá thành cho từng loại sản phẩm thì kế toán căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số trong đó lấy loại có hệ số là 1 là sản phẩm tiêu chuẩn.Trình tự tính toán các bước như sau:

Bước 1: Quy đổi số lượng SP hoàn thành và SPDD của tất cả các loại SP ra thành 1 loại SP tiêu chuẩn theo 1 hệ số cho sẵn

Bước 4: Xác định giá thành đơn vị của SP quy đổi

Giá thành 1 SP quy đổi =

Tổng giá thành sản phẩm Tổng số lượng SP quy đổi

Bước 5: Xác định tổng giá thành thực tế của từng SP

Trang 35

1.3.3.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với những quy cách kích cỡ, chủng loại khác nhau như doanh nghiệp sản xuất ra các ống nước

có quy cách khác nhau, các công ty dệt kim, công ty may mặc, đóng giày

Với phương pháp tính giá thành này thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm có cùng quy cách

Trình tự tính giá thành như sau:

Xác định tiêu chuẩn phân bổ = sản lượng thực tế x giá đơn vị kế hoạch

Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục = Tổng CP thực tế của nhóm SP

Tổng tiêu chuẩn phân bổ

- Tính giá thành sản phẩm cho nhóm sản phẩm cùng một quy cách

1.3.3.4.Phương pháp tính giá thành phân bước:

Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bước kế tiếp với một trình tự nhất định, khi kết thúc 1 giai đoạn công nghệ có bán thành phẩm hoàn thành được cung cấp sang chế biến ở giai đoạn công nghệ tiếp theo

Trang 36

Đối tượng tính giá thành ở những doanh nghiệp này là thành phẩm, cũng có thể

là bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ Do vậy có 2 phương án:

a Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm:

Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của từng giai đoạn đầu tiên để tính giá thành nửa sản phẩm của giai đoạn 1 Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn đó, tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liên tục Như vậy, cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thực hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc tuần tự tổng hợp chung cho tất cả các khoản mục chi phí

Theo phương pháp này, kế toán có thể tính được giá thành nửa thành phẩm tự chế ở mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất, điều này thuận tiện cho việc tính toán kinh

tế có hiệu quả ở từng giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất Mặt khác, khi có nửa thành phẩm bán ra ngoài, doanh nghiệp có cơ sở để tính giá vốn hàng bán, quyết định giá bán và xác định kết quả kinh doanh

Do đó phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp chế biến liên tục mà nửa thành phẩm có tiêu thụ ra ngoài như là các công ty dệt có bán sợi và vải mộc ra ngoài hoặc đối với những công

ty luyện gang nếu có bán nửa thành phẩm gang ra ngoài

Trang 37

có trong giá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính được giá thành thành phẩm

Phương pháp này tính toán giá thành nhanh, chính xác,nhưng do không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ, nên không phân tích được hiệu quả sản xuất kinh doanh, không có được số liệu để kế toán nửa thành phẩm trong trường hợp có sản phẩm nhập kho

Điều kiện áp dụng: sử dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp, liên tục và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng

1 chuyển sang

Chi phí khác giai đoạn 2

Giá thành nửa thành phẩm 2

CP nửa TP n-1 chuyển sang

Chi phí khác giai đoạn n

Giá thành thành phẩm

Trang 38

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tính giá thành thành phẩm có thể khái quát như sau:

1.3.3.5 Phương pháp tính giá thành loại trừ sản phẩm phụ:

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất ngoài việc chế tạo sản phẩm chính ra còn thu thêm được sản

phẩm phụ Nói là sản phẩm phụ vì nó không thuộc danh mục của sản phẩm chủ yếu

của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, về khối lượng và giá trị của sản phẩm phụ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ so với sản phẩm chính

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành trên

cơ sở tập hợp chi phí cho toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất trừ phần chi phí của sản phẩm phụ được tính theo quy ước nhất định Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ

có thể tính theo chi phí định mức hoặc giá kế hoạch hoặc giá bán trừ đi lợi nhuận định mức và thuế (nếu có)

Để đảm bảo cho giá thành sản phẩm chính được chính xác cần phải lựa chọn cách tính về chi phí sản xuất của sản phẩm phụ thích hợp và cách tính CPSX của sản phẩm phụ phải được thống nhất trong doanh nghiệp và trong quy tắc tính giá thành

Chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong thành phẩm

Giá thành thành phẩm

Chi phí sản xuất giai đoạn n sang

Chi phí sản xuất giai đoạn n trong thành phẩm

Trang 39

1.3.3.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phương pháp này thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất theo đơn chiếc hoặc là hàng loạt mặt hàng, sản phẩm nhiều nhưng không ổn định, sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua sau 1 lần sản xuất không sản xuất lại nữa Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến song song, lắp ráp, chu kỳ sản xuất dài, khi kết thúc chu kỳ sản xuất mới tính giá thành còn nếu sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì đó đều là chi phí của sản phẩm làm dở Tính giá thành theo đơn đặt hàng thì đối tượng tính giá thành là những sản phẩm đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng VD: các doanh nghiệp đóng tàu, các doanh nghiệp chế tạo máy

Khi tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng thì mỗi đơn đặt hàng mở ra một phiếu tính giá thành, cuối tháng tập hợp chi phí có liên quan theo từng đơn đặt hàng và chi phí sản xuất chung Sau khi tập hợp thì sẽ tiến hành phân bổ cho các đơn đặt hàng có liên quan theo tiêu chuẩn thích hợp Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành kế hoạch căn cứ vào số liệu trên phiếu giá thành để tính ra tổng giá thành đơn vị của đơn đặt hàng Phương pháp này có tác dụng: Việc tính toán giản đơn, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng do đó thuận lợi cho việc kiểm tra tình hình thực hiện

kế hoạch sản xuất của đơn đặt hàng Tuy nhiên, chu kỳ sản xuất của đơn đặt hàng dài

do đó nó có hạn chế trong việc tính toán hiệu quả sản xuất, thời gian tính giá thành bị kéo dài

1.3.4 Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm:

1.3.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Sau khi đã tập hợp chi phí như là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì cuối kỳ hạch toán (tháng, quý) phải kết chuyển vào bên nợ của TK154 để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm TK 154 phải được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành

* Nội dung kết cấu TK 154:

+ Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) + Bên có:

− Các khoản chi phí được giảm như là phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm hỏng ngoài định mức

Trang 40

− Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã nhập kho

+ Số dư: (Bên nợ) Phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm còn dở dang chưa hoàn thành

Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ tổng hợp kế toán chi phí sản xuất

1.3.4.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ

sp hoàn thành K/chuyển CPSXC

TK 155 Nhập kho

Giá thành thực tế sp đã hoàn thành nhập kho K/chuyển CPNCTT

TK 632

Ngày đăng: 05/03/2021, 19:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w