+ Cách biểu diễn các số liệu chưa biết qua ẩn... HS: Trỡnh bày cỏc bước giải.. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học các kiến thức cơ bản về bất phương trình một ẩn. Kĩ năng: Rèn kĩ nă[r]
Trang 1Ngày soạn: 22 – 08 – 2013 Ngày dạy: 26 – 08 –
2013
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Được củng cố một số kiến thức về biểu thức đại số.
+ Thu gọn, tìm bậc của đơn thức, đa thức
+ Nhân hai đơn thức
+ Cộng, trừ đa thức
- Vận dụng tốt các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn tính cẩn thận, kỹ năng trình bày bài giải khoa học, hợp lý.
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
Theo dỏi câu hỏi
Trả lời câu hỏi
3 Để nhân hai đơn thức, ta nhâncác hệ số với nhau và nhân cácphần biến với nhau
4 Muốn cộng hay trừ hai đa thức talàm như sau:
- Viết một đa thức, thêm dấu cộng(trừ) rồi viết đa thức kia (chú ý đốivới phép trừ phải thêm dấu ngoặctrước đa thức trừ)
- Bỏ dấu ngoặc (dùng quy tắc bỏdấu ngoặc)
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng với nhau
Trang 29)
Trang 3Gọi hs nêu cách giải câu b, c, d Theo dỏi và nhận xét
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
- Ôn tập lại biểu thức đại số và các bài tập đã giải
- Bài tập về nhà: Cho đa thức: P2x23xy2 6xy4y21 Tìm đa thức Q sao cho:
a Q – P chỉ còn lại các hạng tử bậc hai mà thôi
b P + Q chỉ còn lại các hạng tử bậc hai mà thôi
* Hướng dẫn: a Q) 3xy2 1 ax2bxy cy 2với a, b, c là các hệ số tùy ý
b Q xy ax bxy cy với a, b, c là các hệ số tùy ý
b Bài sắp học: Tiết sau: “Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác”
- Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài: Xác định bậc của đa thức sau:
Trang 4- Củng cố cho HS các trường hợp bằng nhau của tam giác của tam giác.
- Chứng minh được các tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
2 Học sinh: Thước, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Theo dỏi câu hỏi
Trả lời câu hỏi
Nhận xét câu trả lời
A Lý thuyết:
1 Nếu ABC và A'B'C' có:
AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C' thì ABC = A'B'C'
2 Nếu ABC và A'B'C' có:
Bài 1: Cho ABC,
AB = AC, M là trung điểm của
BC Trên tia đối của tia MA lấy
điểm D sao cho AM = MD
Trang 5Hướng dẫn học sinh câu a
Gọi hs lên bảng hoàn thành
ta đi chứng minh hai tam giác có
chứa cặp góc bằng nhau này là 2
tam giác nào?
Yêu cầu hs nhóm 5 phút theo tổ
cho câu b
Đại diện 1 tổ lên bảng trình bày
3 tổ còn lại nhận xét
Nhận xét chung cho câu b
Khuyến khích giải theo cách
ABM = DCM , Mà 2 góc này ở
vị trí so le trong AB // CD.c) Xét ABM và ACM có
Xem lại lý thuyết và các bài tập đã giải Giải lại các bài tập đã giải(kh khích giải cách khác)
b Bài sắp học: Tiết sau: “Nhân đơn thức với đa thức”
- Ôn tập lại phép nhân đơn thức với đa thức
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài: Cho ABC vuông tại A, phân giác B cắt AC tại D.Kẻ DE BD (EBC)
a Chứng minh: BA=BE
b Gọi K = BA DE Chứng minh: DC=DK
* Hướng dẫn:
a Xét ABD vuông tại A và BED vuông tại E: BD: cạnh chung (ch); ABD=EBD (BD: phân
giác B ) (gn); => ABD= EBD (ch-gn); => BA=BE (2 cạnh tương ứng )
Trang 6b Xét EDC và ADK: DE=DA (ABD=EBD) ; EDC=ADK(gn)
=> EDC=ADK (cgv-gn) => DC=DK (2 cạnh tương ứng )
Trang 7Ngày soạn: 01– 09 – 2013 Ngày dạy: 04 – 09 – 2013
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc quy tắc nhân đơn với đa thức.
2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
3 Thái độ: Tích cực trong học tập, cẩn thận khi làm việc.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
Theo dỏi câu hỏi
Trả lời và hoàn thành trên bảng
Yêu cầu hs nhóm 5 phút theo tổ
Đại diện tổ lên bảng trình bày
Trang 8Giáo viên hướng dẫn
Gọi hs lên bảng trình bày
* Hướng dẫn: hoàn thành giống bài tập 3
b Bài sắp học: Tiết sau: “Hình thang”
- Ôn tập định nghĩa, tính chất hình thang
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 9- Biết chứng minh tứ giác là hình thang.
- Có kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Thước, bài tập trong bảng phụ
2 Học sinh: Thước, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
- Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
3 Dấu hiệu nhận biết:
Hình thang có hai cạnh đối song song
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Xem hình vẽ , hãy giải
thích vì sao các tứ giác đã cho là
Vậy: ABCD là hình thang
b Xét tứ giác MNPQ
Ta có :
Trang 10Yêu cầu hs nhóm 5 phút theo tổ
Đại diện 1 tổ lên bảng trình bày
3 tổ còn lại nhận xét
Nhận xét chung
Khuyến khích giải theo cách khác
Giải đáp thắc mắc hs
Bài 3: Tứ giác ABCD có AB = BC
và AC là tia phân giác của góc A
Chứng minh rằng tứ giác ABCD là
Nên: MN // PQ Vậy: MNPQ là hình thang
Suy ra: BAC ACD (so le trong)Nên AB // CD hay ABCD là hình thang
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
- Xem lại lý thuyết và các bài tập đã giải Giải lại các bài tập đã giải(kh khích giải cách khác)
- Bài tập về nhà: Cho hình thang ABCD có A D 900, AB = 11cm AD = 12cm, BC = 13cm Tính độ dài AC
Trang 11b Bài sắp học: Tiết sau: “Khảo sát chất lượng đầu năm”
- Ôn tập lại kiến thức đã học ở học kỳ 2 lớp 7 và kiến thức đã học lớp 8
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 12Tiết 05 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức cơ bản đã học
2 Kĩ năng: Kiểm tra kỷ năng vận dụng lý thuyết để giải các bài toán.
3 Thái độ: Nghiêm túc trong tiết kiểm tra
Câu 1: (2.0 điểm) Thực hiện phép nhân rồi tìm hệ số và bậc của tích tìm được: 3xy.2x2
Câu 2: (2.0 điểm) Thực hiện phép tính:
Trang 13Câu 4: (3.0 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A Phân giác góc B và góc C cắt cạnh AC và AB lần lượt
- Ôn lại phép nhân đa thức
- Xem lại các bài tập đã giải
b Bài sắp học: Tiết sau: “Nhân đa thức với đa thức”
- Ôn tập lý thuyết về phép nhân đa thức
- Làm bài tập trong sgk và sbt
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 14I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức.
2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức.
3 Thái độ: Tích cực trong học tập, cẩn thận khi làm việc.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Thước, bài tập trong bảng phụ
Theo dỏi câu hỏi
Trả lời và hoàn thành trên bảng
Trang 15Bài 4: Chứng minh rằng giá
trị của biểu thức sau không
phụ thuộc vào giá trị của biến
(3x+2)(2x -1) +( 3-x) (6x +2) –
17( x -1)
Gọi hs đọc đề bài
Giáo viên hướng dẫn:
+ Khi nào giá trị một biểu thức
không phụ thuộc giá trị của
biến
+ Cách c/m giá trị của một biểu
thức không phụ thuộc giá trị
Bài 4:
3x+2)(2x -1) +( 3-x) (6x +2) – 17( x -1)
= 6x2 +x – 2 + 16x – 6x2 + 6 – 17x + 17
= 21Vậy giá trị biểu thức bằng 21 với mọi giá trị của biến x
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
- Ôn tập lại phép nhân đa thức cho đa thức
- Bài tập về nhà: Tìm x biết (x + 2)(x + 3) – ( x – 2)( x + 5 ) = 6
* Hướng dẫn: hoàn thành giống bài tập 2
b Bài sắp học: Tiết sau: “Giải đề khảo sát chất lượng đầu năm”
- Ôn tập lại các bài tập trong tiết kiểm tra
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 162013
NĂM HỌC: 2013 – 2014, MÔN: TOÁN 8
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức học kỳ 2 toán 7 và các bài đã học toán 8.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập và cách trình bày bài.
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, đáp án đề kiểm tra
2 Học sinh: Thước, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1.00.50.5
0.250.50.25
A
ABCcân tại A
0.25
Trang 17GT BM là phân giác của góc B
CN là phân giác của góc C
c Theo giả thiết: BM, CN là phân giác ˆBvà Cˆ cắt nhau ở I
Nên: I là giao điểm ba đường phân giác của ABC nên AI là
phân giác của A.
8 5
2 1 3.( 2) 2 2 96 2 100
0.250.250.250.25
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
- Xem lại các bài đã giải trong đề khảo sát
- Giải lại các bài tập đã giải (khuyến khích giải theo cách khác)
b Bài sắp học: Tiết sau: “Hình thang cân”
- Ôn tập lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Xem lại các bài tập trong SGK
* THỐNG KÊ KẾT QUẢ KIỂM TRA:
Lớp Sĩ số 9 10 7 8,5 5 6,5 3 4,5 0 2,5
8C
Trang 18IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài 1: Cho đa thức f(x) = ax2 + bx Xác định a, b để f(x) – f(x - 1) = x với mọi giá trị của x Từ đó suy
ra công thức tính tổng 1 + 2 + 3 + … + n (với n là số nguyên dương)
Trang 19Ngày soạn: 18 – 09 – 2013 Ngày dạy: 21 –0 9 –
- Biết chứng minh tứ giác là hình thang, hình thang cân
- Có kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
2 Học sinh: Thước, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
2 Tính chất: Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau
3 Dấu hiệu nhận biết:
- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại
A Trên các cạnh AB, AC lấy
các điểm M, N sao cho BM =
Hướng dẫn học sinh câu a
Gọi hs lên bảng hoàn thành
Nhận xét
Đọc đề bài
Lên bảng vẽ hình và ghi gt – kl
Theo dỏi
Lên bảng làm câu a
1 1
A N
Trang 20Gọi hs lên bảng hoàn thành b
Bài 2: Cho ABC cân tại A lấy
điểm D Trên cạnh AB điểm E
trên cạnh AC sao cho AD = AE
Nhận xét chung cho câu a
Khuyến khích giải theo cách
ABC và ADE cân có chung đỉnh A và góc A => Bˆ A DˆE
Tt DC là đg phân giác của góc C.Vậy: nếu BE và CD là các tia phân giác thì DB = DE = EC
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
- Xem lại lý thuyết và các bài tập đã giải Giải lại các bài tập đã giải(kh khích giải cách khác)
- Bài tập về nhà: Tính chiều cao của hình thang cân ABCD biết cạnh bên BC = 25 cm, các cạnh đáy AB = 10cm, CD = 24cm
* Hướng dẫn: Vẽ đường cao AH, BK Xét 2 tam giác AHD và BKC, sau đó tính HD
b Bài sắp học: Tiết sau: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ”
- Ôn tập lại 5 hằng đẳng thức đã học
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài : Cho tam giác đều ABC, điểm M nằm trong tam giác đó Qua M, kẻ đường thẳng song song với
AC và cắt BC ở D, kẻ đường thẳng song song với AB và cắt AC ở E, kẻ đường thẳng song song với
a Tứ giác BFMD có: MF // BD, FBD MDB 600nên là hình thang cân
Tương tự cho các tứ giác còn lại
b DMF 1800 MDB1800 600 1200tương tự: DMF 120 ; EMF 1200 0
A
M F
D E
Trang 21c Từ hình thang cân ở câu a Suy ra: MA = EF; MB = DF; MC = DE.
Ta lại có: EF, DF, DE là ba cạnh của tam giác DEF
Nên: cạnh lướn nhất nhỏ hơn tổng hai cạnh kia (đpcm)
2013
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm vững 3 hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một
hiệu và hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức đó để thực hiện các phép tính, rút gọn biểu thức,
tính giá trị của biểu thức, bài toán chứng minh
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
Theo dỏi câu hỏi
Trả lời và hoàn thành trên bảng
2 Bình phương của một hiệu(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
3 Hiệu hai bình phương:
+2x-3)-2(25-=20x2-20x+5+4x2
Trang 22Gọi hs nêu cách giải câu b
Gọi hs lên bảng trình bày
Bài 4:
a vế trái nhân với (2 - 1), ta có:(2 - 1) (2 + 1)(22 + 1)(24 + 1)(28 + 1)(216 +1)
= (22-1)(22+1)(24+1)(28+1)(216 + 1)
= ((24 - 1)(24 + 1)(28 + 1)(216 + 1)
= (28 - 1)(28 + 1)(216 + 1)
= (216 - 1)(216 + 1) = 232 - 1Vậy vế phải bằng vế trái
a Đặt a = 100, ta có:
a2 + (a + 3)2 + (a + 5)2 + (a - 6)2 = (a+1)2 + (a - 2)2 + (a - 4)2 + (a + 7)2
VT = a2 + a2 + 6a + 9 + a2 +10a +
25 + a2 - 12a + 36 = 4a2 + 4a + 70
VP = a2 + 2a + 1 + a2 - 4a + 4 + a2 8a + 16 + a2 + 14a + 49
= 4a2 + 4a + 70Vậy vế phải = Vế trái
b Bài sắp học: Tiết sau: “Đường trung bình của tam giác”
- Ôn tập định nghĩa, tính chất đường trung bình tam giác
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài : Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các biểu thức sau:
Trang 23Biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất tại
14
khi
12
x
Trang 24- Biết áp dụng định nghĩa, tính chất đó vào tính góc, chứng minh các cạnh song song, bằng nhau
- Hiểu được tính thực tế của các tính chất này
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
2 Học sinh: Thước, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Đưa ra câu hỏi
? Nêu định nghĩa đường trung
bình của tam giác
1 Định nghĩa : Đường trung bình
của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
2 Tính chất::
- Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ hai
- Đường trung bình của tam giác thìsong song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC các
đường trung tuyến BD và CE cắt
nhau ở G gọi I, K theo thứ tự là
trung điểm của GB, GC Chứng
ED // BC , 2
BC
ED=Ttự GBC có GI = GC, GK = KCNên IK là đường trung bình, do đó
IK // BC , 2
BC
IK=
Trang 25Nhận xét.
Bài 2: Cho ABC cân tại A Gọi
D, E theo thứ tự là trung điểm
của AB, AC
Nhận xét chung cho câu a
Khuyến khích giải theo cách
a BDEC là hình thang cân Vì: DE // BC (DE là đường tb ABC) B C (gt)
b Kẻ DK BC Ta có:
42
- Xem lại lý thuyết và các bài tập đã giải Giải lại các bài tập đã giải(kh khích giải cách khác)
- Bài tập về nhà: Cho tam giác ABC có AB = 12cm, AC = 18cm Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ B đến tia phân giác của góc A Gọi M là trung điểm của BC Tính độ dài HM
* Hướng dẫn: Gọi E là giao điểm của BH và AC Tính EC, HM
b Bài sắp học: Tiết sau: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tt)”
- Ôn tập lại 4 hằng đẳng thức còn lại
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài : Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM Gọi I là trung điểm của AM, D là giao điểm của BI
và AC
a Chứng minh rằng:
12
AD DC
b Tính tỉ số các độ dài BD và ID
Giải:
a Gọi E là trung điểm DC Ta có: EM là đường trung bình tam
giác BCD Suy ra: ME // BD
Xét tam giác AME, có IA = IM, ID // ME
Suy ra: AD = DE Vậy:
12
Trang 26b Ta có: BD = 2ME ME = 2 ID Suy ra: BD = 4ID Vậy: 4
BD
ID
Trang 27Ngày soạn: 27 – 09 – 2013 Ngày dạy: 30 – 09 –
2013
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm vững hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu,
tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương Các hằng đẳng thức đáng nhớ mở rộng như (a + b + c)2; (a - b - c)2; (a + b - c)2
2 Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức đó để thực hiện các phép tính, rút gọn biểu thức,
tính giá trị của biểu thức, bài toán chứng minh
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
hiệu, tổng hai lập phương và
hiệu hai lập phương?
Gọi từng học sinh phát biểu và
lên bảng hoàn thành
Nhận xét chung
Theo dỏi câu hỏi
Trả lời và hoàn thành trên bảng
2 Lập phương của 1 hiệu:
Hướng dẫn học sinh làm câu a
Gọi 2 hs lên bảng hoàn thành
a3 + b3 + a3 - b3 = 2a3 VP = VT
b a3 + b3 = (a + b)[(a - b)2 + ab]Biến đổi vế phải ta có
Trang 28Bài 4: Cho a + b = 1 Tính giá trị
biểu thức: M=2(a3+b3)-3(a2+b2)
Gọi hs đọc đề bài
Giáo viên hướng dẫn
Gọi hs lên bảng trình bày
b Bài sắp học: Tiết sau: “Đường trung bình của hình thang”
- Ôn tập định nghĩa, tính chất đường trung bình của hình thang
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài tập 3.5/ 8 SBT: Chứng minh đẳng thức: (a + b + c)3 = a3 + b3 + c3 + 3(a + b)(b + c)(c + a)
Trang 29Ngày soạn: 29 – 09 – 2013 Ngày dạy: 02 – 09 –
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
2 Học sinh: Thước, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Đưa ra câu hỏi
? Nêu định nghĩa đường trung
1 Định nghĩa: Đường trung bình của
hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên
2 Tính chất:
- Đường thẳng đi qua trung điểm môt cạnh bên và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai
- Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC có
BC=8cm, các trung tuyến BD,
CE Gọi M, N theo thứ tự là
trung diểm của BE, CD Gọi
giao điểm của MN với BD, CE
Theo dỏi
Áp dụng tính chất đường trung bình trong tam giác ABC và đường trung bình trong hình thang BEDC
B Bài tập:
Bài 1:
K I A
BC
Ta có: MN là đường trung bình hình thang BEDC:
Trang 30câu a
Giáo viên hướng dẫn tính MI
Gọi hs lên bảng trình bày phần
còn lại câu b
Quan sát học sinh
Nhận xét
Bài 2: Cho hình thang ABCD
(AB // CD) các tia phân giác
ADE cân tại D
Mặt khác DH là tia phân giác
Gọi hs lên bảng trình bày câu c
Theo dỏi và nhận xét bổ sung
b theo chứng minh a ADE cân tại D
mà DH là tia phân giác ta cũng có DH làđường trung tuyến => HE = HA
chứng minh tương tự KB = KFVậy HK là đường trung bình của hình thang ABFE => HK // EF
- Xem lại lý thuyết định nghĩa, tính chất đường trung bình hình thang
- Xem lại các bài tập đã giải Giải lại các bài tập đã giải(kh khích giải cách khác)
b Bài sắp học: Tiết sau: “PTĐTTNT bằng pg pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức”
- Ôn tập hai phương pháp PTĐTTNT đã học và xem lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 31Bài: Cho hai điểm A, B có khoảng cách đến đường thẳng d theo thứ tự là 20dm và 6 dm Gọi C là
trung điểm AB Tính khoảng cách từ C đến đường thẳng d
- Nếu A, B nằm khác phía của d
Gọi d là giao điểm của CC` và A`B
6 I
A
B`
B A`
C
C`
Trang 32BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố để HS nắm vững thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
2 Kĩ năng:
- Biết áp dụng các phương pháp: Đặt nhân tử chung, phương pháp dùng hằng đẳng thức
- Rèn kỹ năng phân tích, suy luận và vận dụng các phương pháp phân tích một cách linh hoạt
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
Phương pháp này dựa trên tính
chất nào của phép tón về đa thức
? có thể nêu ra công thức đơn
giản cho phương pháp này
không ?
? Nội dung cơ bản của phương
pháp dùng hằng đẳng thức là gì ?
Theo dỏi câu hỏi
Trả lời và hoàn thành vào
- Nếu tất cả các hạng tử của một đa thức có một nhân tử chung thì đa thức đó biểu diễn được thành một tích của nhân tử chung đó với đa thức khác
Phương pháp này dựa trên tính chấtcủa phân phối của phép nhân đối với phép cộng
Công thức đơn giản là:
AB - AC = A(B + C)
- Nếu đa thức là một vế của hằng đẳng thức đáng nhớ nào đó thì có thể dùng hằng đẳng thức đó để biểudiễn thành một tích các đa thức
Trang 33+ 28y(2 - 3y)
Gọi hs đọc đề bài
Chú ý câu c (3y - 2) = - (2 – 3y)
Gọi 2 hs lên bảng hoàn thành
Hướng dẫn và giải câu a
Yêu cầu ha nhóm câu b
Gợi ý: a Chuyển vế , đặt nhân
Theo dỏi gv hướng dẫn
Nêu ý kiến của mình
Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày câu b
= (2x + 3y)[(2x)2 - 2x.3y + (3y)2]
= (2x + 3y)(4x - 6xy + 9y)
b Bài sắp học: Tiết sau: Hình bình hành
- Ôn tập định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài tập: Tìm cặp số nguyên x; y thỏa mãn: xy – x + 2(y - 1) = 13
Trang 34II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
2 Học sinh: Thước, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Đưa ra câu hỏi
? Hãy nêu định nghĩa hình bình
Gọi hs nhận xét từng câu trả lời
Theo dỏi câu hỏi
3 Dấu hiệu nhận biết:
a Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
b Tứ giác có các cạng đối bằng nhau là hình bình hành
c Tứ giác có các cạng đối song song và bằng nhau là hình bình hành
d Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
e Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Cho hình bình hành
ABCD Gọi E, F theo thứ tự là
trung điểm của AB, CD Gọi M
là giao điểm của AF và DE, N là
giao điểm của BF và CE Chứng
Trang 35Giáo viên hướng dẫn câu b
Gọi hs lên bảng trình bày phần
còn lại câu b
Quan sát học sinh
Nhận xét
Bài 2: Cho ∆ ABC, ở phía ngoài
tam giác vẽ các tam giác vuông
cân tại A là ABD và ACE , vẽ
=> AF // CE Tương tự : BF // DE
Tứ giác EMFN có EM // FN , EN // FM nên EMFN là hình bình hành
b) Gọi O là giao điểm của AC và EF Ta
sẽ chứng minh MN củng đi qua O AECF là hình bình hành, O là trung điểm của AC nên O là trung điểm của EF
EMFN là hình bình hành nên đường chéo MN đi qua trung điểm O của EFVậy AC, EF, MN đồng qui tại O
Bài 2:
Bài 2
CM : a) Xét ∆ BAC và ∆ ADI có
Từ ∆ BAC = ∆ ADI => ABC DAI
mà DAB 900 BAH DAI 900
- Xem lại lý thuyết định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Xem lại các bài tập đã giải Giải lại các bài tập đã giải(kh khích giải cách khác)
Trang 36b Bài sắp học: Tiết sau: “PTĐTTNT bằng phương pháp nhóm hạng tử và phối hợp nhiều
phương pháp”
- Ôn tập hai phương pháp PTĐTTNT đã học
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài: Cho tam giác ABC Trên cạnh AB lấy các điểm D và E sao cho AD = BE Qua D và E, vẽ các
đường thẳng song song với BC, chúng cắt AC theo thứ tự tại M và N
Chứng minh rằng: DM + EN = BC
Giải:
Kẻ NK // AB (K BC)
Ta chứng minh được: ADM NKC
Suy ra: DM = KC; DA = KN (2 cạnh tương ứng)
=>KN = BE
Tứ giác BENK có: KN = BE, KN // BE
Nên: BENK là hình bình hành (dấu hiệu 3 hbh)
Trang 37Ngày soạn: 5 – 10 – 2012 Ngày dạy: 8 – 10 – 2012
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
VÀ PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố để HS nắm vững thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, nắm vững
các dạng toán phân tích đa thức thành nhân tử
2 Kĩ năng:
- Biết áp dụng các phương pháp: nhóm hạng tử và phối hợp các phương pháp
- Rèn kỹ năng phân tích, suy luận và vận dụng các phương pháp phân tích một cách linh hoạt
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
Theo dỏi câu hỏi
Trả lời và hoàn thành vào
- Khi phân tích đa thức thành nhân
tử ta có thể dùng phối hợp nhiều phương pháp với nhau một cách hợp lí
= (2x - y)( 4x2 + 2xy + y2 + 2x + y)
Bài 2:
a a3 - a2b - ab2 + b3
Trang 38Cho hs nhóm câu a, b theo tổ
Gọi đại diện tổ lên bảng trình
Hướng dẫn và giải câu a
Yêu cầu hs nhóm theo bàn câu b
Đọc đề bài
Theo dỏi gv hướng dẫn và giải câu a
Nêu ý kiến của mình
Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày câu b
= y(27x3 - a3b3)= y[(3x)3 - (ab)3]
=y(3x - ab)(9x2 + 3abx + a2b2)
b Bài sắp học: Tiết sau: Đối xứng trục và đối xứng tâm
- So sánh được đối xứng trục và đối xứng tâm
- Xem lại các bài tập trong SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài tập: Chứng minh rằng: n3 – 3n2 – n + 3 chia hết cho 48 với n số nguyên lẻ
Giải:
Ta có: n3 – 3n2 – n + 3 = n2(n - 3) – (n - 3) = (n - 3)(n2 - 1) = (n – 3)(n – 1)(n + 1)
Thay n = 2k +1 vào ta được:
(2k – 2)2k(2k + 2) = 8(k - 1)k(k + 1) chia hết cho 48 Vì (k - 1)k(k + 1) là tích ba số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 2.3 = 6
Trang 39Ngày soạn: 6 – 10 – 2012 Ngày dạy: 9 – 10 – 2012
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và so sánh được đối xứng trục và đối xứng tâm
2 Kĩ năng:
- Biết áp dụng định nghĩa hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng vào giải bài tập
- Nhận biết được hình có trục đối xứng và hình có tâm đối xứng
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ
2 Học sinh: Thước, compa.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Lý thuyết
Đưa ra câu hỏi
Thế nào là hai điểm đối xứng
- Hai hình gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia và ngược lại
2 Đối xứng tâm:
- Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
- Hai hình gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đốixứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Cho góc xOy, A là một
điểm nằm trong góc đó Gọi B
là điểm đối xứng của A qua
Ox, C là điểm đối xứng của A
Trang 40Bài 2: Cho tam giác nhọn ABC
Gọi H là trực tâm của tam giác,
D là điểm đối xứng của H qua
a Vì A và B đối xứng nhau qua Ox nên
Ox là đường trung trực của AB
=> OA = OB (1)
Vì A và C đối xứng nhau qua Oy nên Oy
là đường trung trực của AC
=> OA = OC (2)
Từ (1) và (2): OA = OB = OCVậy: Tam giác OBC cân tại O
B G
H E
F
Ta có: BOEDOF (c-g-c)Nên: OE = OF (1)
Tương tự: AOGCOHNên: OG = OH (2)