1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG về GIÁO dục sức KHỎE (GIÁO dục sức KHỎE)

31 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêuBài học giúp sinh viên:  Biết được những thách thức về giáo dục sức khỏe GDSK trong tình hình hiện nay  Biết được bản chất của GDSK và vai trò của người nhân viên y tế trong ho

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÁO

DỤC SỨC KHỎE

Trang 2

Mục tiêu

Bài học giúp sinh viên:

 Biết được những thách thức về giáo dục sức khỏe (GDSK) trong tình hình hiện nay

 Biết được bản chất của GDSK và vai trò của người nhân viên y tế trong hoạt động GDSK

 Biết được một số mô hình GDSK hiện nay

Trang 13

Những thách thức đối với GDSK

 Hành vi, lối sống ngày càng có nhiều yếu tố

nguy hại cho sức khỏe

 Xã hội có quá nhiều luồng thông tin không có lợi cho sức khỏe

 Mối quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân vốn đã

phức tạp ngày càng phức tạp hơn, người dân mất dần niềm tin vào ngành y tế

-> GDSK là một việc không dễ dàng đòi hỏi phải

có những cách tiếp cận phù hợp

Trang 14

Giáo dục sức khỏe là gì?

“Giúp quần chúng đạt được sức khỏe bằng chính

nỗ lực của họ.”

Badgley 1975

“Một hoạt động nhằm vào các cá nhân để đưa

đến việc thay đổi hành vi.”

WHO, 1977

“Là một quá trình nhằm giúp nhân dân tự thay

đổi những HV có hại cho SK để chấp nhận thực hiện những HV tăng cường SK.”

Bộ Y tế, 1993

Trang 15

Giáo dục sức khỏe là gì?

 Giáo dục sức khỏe:

 bao hàm các cơ hội học tập được tạo ra một

cách có ý thức

 qua các hình thức truyền thông khác nhau

 nhằm làm cải thiện hiểu biết cơ bản về sức khỏe (health literacy)

 bao gồm nâng cao kiến thức và phát triển các kỹ năng sống cần thiết

 cho sức khỏe của cá nhân và cộng đồng.

(WHO, 1998)

Trang 16

 Chấp nhận những hành vi có lợi cho sức khỏe

 Bằng chính nỗ lực của họ.

Trang 17

Các khoa học nền tảng của GDSK

Trang 18

Ai là người thực hiện việc GDSK?

 Không chỉ những nhân viên y tế hoặc

những người chuyên làm công tác GDSK

mà tất cả mọi người được huấn

luyện/hướng dẫn phù hợp đều có khả năng thực hiện việc GDSK

 Y tế đóng vai trò “gạn đục, khơi trong”:

cung cấp những thông tin chuẩn bao gồm việc điều chỉnh những thông tin không

chính xác và giới thiệu những thông tin

mới

Trang 19

Một số mô hình giáo dục sức khỏe

Trang 20

Mô hình Thông tin-Giáo dục-Truyền thông

 Thông tin-Giáo dục-Truyền thông Education-Communication=IEC): cung cấp

(Information-kiến thức và tác động để thay đổi thái độ và

hành vi Trong đó bao gồm:

 Truyền thông đại chúng

 Truyền thông nhóm

 Truyền thông cá nhân.

Trang 21

Mô hình Truyền thông thay đổi hành vi

> Phương pháp tiếp cận Truyền thông thay đổi

hành vi (Behavior Change Communication –

BCC) ra đời

Chủ trương:

 xây dựng thông điệp cũng như hình thức truyền thông phù hợp với từng giai đoạn trong tiến trình thay đổi hành vi của từng nhóm đối tượng

 đặc biệt kết hợp truyền thông với việc tạo ra một môi trường hỗ trợ cho việc thay đổi hành vi.

Trang 22

Mô hình Truyền thông thay đổi hành vi

Trang 23

Mô hình Truyền thông thay đổi hành vi

 Mô hình KAP đảo ngược:

A > P > K

Trang 25

Mô hình Tiếp thị xã hội

 Khi một chương trình thúc đẩy một hành vi nào đó không thành công nhiều người có khuynh hướng đổ lỗi cho đối tượng

Trang 26

Mô hình Tiếp thị xã hội

 Nguyên tắc chính của Tiếp thị xã hội đó là thay vì chỉ khuyên hoặc yêu cầu đối tượng tự thực hiện hành vi thì cần phải quan tâm tìm hiểu đối tượng (People) và tạo điều kiện phù hợp để đối tượng

có thể thực hiện được hành vi > 4 P

 Product (sản phẩm)

 Price (giá)

 Place (địa điểm)

 Promotion (quảng cáo, khuyến mãi).

Trang 27

Mô hình Giáo dục dựa trên kỹ năng

 Giáo dục dựa trên kỹ năng (Skill based education)

 Kiến thức giúp “Khôn 3 năm”

nhưng Kỹ năng mới giúp tránh “Dại 1 giờ”

 Có 2 loại kỹ năng:

 Kỹ năng cơ học

 Kỹ năng nhận thức.

Trang 28

Mô hình Giáo dục dựa trên kỹ năng

 Kỹ năng sống còn (survival skills):

 Là những kỹ năng giúp người ta vượt qua những tình huống nguy hiểm đến tính mạng

 Ví dụ: bơi lội, đốt lửa sưởi ấm v.v…kể cả kỹ năng sử dụng bao cao su.

 Thường là kỹ năng cơ học

Trang 29

Mô hình Giáo dục dựa trên kỹ năng

 Kỹ năng sống (Life skills)

 Không phải là điều xa lạ

 là những kỹ năng nhận thức

 giúp ta:

 hạn chế những thất bại

 vượt qua những thử thách trong cuộc sống

 đứng lên sau khi vấp ngã

 và thành công hơn.

Trang 30

Mô hình Giáo dục dựa trên kỹ năng

10 kỹ năng sống thiết yếu theo UNICEF:

9 Đương đầu với cảm xúc

10 Đương đầu với stress

Trang 31

Chúc các em luôn khỏe, vui,

học tốt

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w