Nhạc âm: Âm do các nhạc cụ phát ra thì nghe êm ái, dễ chịu và có đồ thị dao động của chúng có đặc điểm chung là những đường cong tuần hoàn có tần số xác định.. Tạp âm: Tiếng gõ tấm [r]
Trang 1Tiết : 29 Tuần : 10
Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Nêu được nguồn gốc của âm và cảm giác của âm, những đặc trưng của âm
2 Kĩ năng: Biết được nguyên nhân của âm, phân biệt được được nhạc âm và tạp âm
3 Thái độ: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Âm thoa, trống, …
2 Học sinh: Dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định, tổ chức
2 Bài cũ
Câu hỏi: Nhêu các đại lượng đặc trung của sóng âm?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gốc của âm và cảm giác về âm?
Hoạt động của trò Trợ giúp của giáo viên Ghi bảng
Học sinh quan sát, nghe và rút ra
nhận xét chúng có đặc điểm
chung gì?
Gõ vào trống, gảy dây đàn, …
đều dao động và phát ra âm
Vì sao các vật dao động lại phát
ra âm?
Dao động âm được gọi là dao
động gì?
Dao động của nguồn âm đã
truyền đến tai như thế nào?
Cảm giác về âm phụ thuộc vào
yếu tố nào?
Sóng cơ lan truyền được trong
các môi trường nào?
Sóng âm trong chất khí, lỏng,
rắn là loại sóng gì?
Trả lời C1; C2 tr 90 sgk
Làm thí nghiệm: Gõ vào trống, gảy dây đàn, gõ vào âm thoa, …
Dao động có tần số bằng tần số của nguồn (ngoại lực) gọi là dao động cưỡng bức
Giúp học sinh mô tả quá trình lan truyền sóng âm trong không khí
Sóng cơ lan truyền được trong các môi trường vật chất đàn hồi Chất khí, lỏng: là sóng dọc
Chất rắn: là sóng ngang và sóng dọc
1 Nguồn gốc của âm và cảm giác về âm
Vật dao động làm cho lớp không khí ở bên cạnh lần lượt bị rồi bị dãn Không khí bị nén hay bị dãn thì làm xuất hiện lực đàn hồi, dao động này truyền đi trong không khí tạo thành sóng
sọi là sóng âm Sóng âm có cùng
tần số với nguồn âm
Sóng âm qua không khí lọt vào tai ta, gặp màng nhĩ tác dụng lên màng nhĩ một áp suất biến thiên làm cho màng nhĩ dao động Dao động của màng nhĩ lại truyền đến các đầu dây thần kinh thính giác, làm tai ta có cảm giác
về âm
Cảm giác về âm phụ thuộc vào nguồn âm và tai người nghe Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhạc âm và tạp âm
Hoạt động của trò Trợ giúp của giáo viên Ghi bảng
Quan sát đồ thị biểu diễn dao
động âm phát ra từ các nguồn
phát khác nhau ở H 17.3 tr 91; H
17.4 tr 92?
Các nhạc cụ đường biểu diễn
mang tính tuần hoàn xác định
Tiếng gõ mạnh trên tấm kim loại
có dạng không xác định
Cảm giác về âm từ các nguồn
trên?
Tổ chức cho học sinh hát bài hát tập thể; rồi gõ nhịp lên bàn; … cho học sinh nhận xét về cảm giác về âm
Thi kể nhanh: Những nguồn âm nào khi phát ra làm tai nghe dễ chịu, những nguồn âm nào khi phát ra làm tai ta khó chịu?
Phân tích cho học sinh biết thế nào là nhạc âm, tạp âm
2 Nhạc âm và tạp âm
a Nhạc âm: Âm do các nhạc cụ phát ra thì nghe êm ái, dễ chịu
và có đồ thị dao động của chúng
có đặc điểm chung là những đường cong tuần hoàn có tần số xác định
b Tạp âm: Tiếng gõ tấm kim loại nghe chối tai, gây cảm giác khó chịu, đồ thị của chúng là
Trang 2Nhạc âm: nghe êm ái, dễ chịu và
có đồ thị dao động của chúng
Tạp âm: Tiếng gõ tấm kim loại
nghe chối tai, gây cảm giác khó
chịu
những đường cong không tuần hoàn, không có tần số xác định
Hoạt động 3: Tìm hiểu những đặc trưng sinh lí của âm và mối liên hệ với đặc trưng vật lí
Hoạt động của trò Trợ giúp của giáo viên Ghi bảng
Thảo luận: Trả lời C3 tr 92 sgk?
Chu kì, tần số, pha, biên độ, đồ
thị Oxt.
Đọc sgk, mục 4a tr 92 Độ cao
của âm phụ thuộc vào yếu tố
nào?
Tai người cảm nhận được những
âm có tần số trong khoảng nào?
Khi đàn guitar và đàn bầu cùng
tấu lên một đoạn nhạc, tại sao tai
ta vẫn phân biệt được hai nhạc
cụ đó?
Do khác nhau số hoạ âm
Tóm tắt cho học sinh bảng Cường độ Độ to f L; Tần số Độ cao f
Hoạ âm Âm sắc f A;
Âm có tần số f1 gọi là âm cơ
bản hay hoạ âm thứ nhất; các âm
có tần số f2; f3; f4; … gọi là
các hoạ âm thứ hai, thứ ba, …
Do sự tổng hợp của âm cơ bản
và các hoạ âm nên đường biểu diễn của nó không còn là đường sin nữa
4 Những đặc trưng của âm
a Độ cao của âm:
Âm cao (âm bỗng): Có tần số lớn
Âm thấp (âm trầm): Có tần số nhỏ
Độ cao của âm là đặc trưng sinh lí của âm, phụ thuộc vào đặc trưng vật lí là tần số.
Tai người chỉ có thể cảm nhận những âm có tần số trong khoảng 16Hz đến 20000Hz
Âm có tần số lớn hơn 20000Hz:
Siêu âm
Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz: Hạ
âm
b Âm sắc: Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm, phụ thuộc vào đặc trưng vật lí là tần số, biên
độ sóng âm, và các thành phần cấu tạo của âm.
4 Củng cố: Nmắ được nguồn gốc của âm, cảm giác âm, những đặc trưng sinh lí của âm
5 Bài tập về nhà: Trả lời câu 1 tr 98 skg
Làm bài tập 1; 2 tr 98 skg
6 Hướng dẫn bài mới: Tìm hiểu những đặc trưng sinh lí của âm, nguồn nhạc âm, …