Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … ở các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nh[r]
Trang 1TÍCH HỢP GIÁO DỤC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN TIẾNG VIỆT
Trang 3• PHẦN I
• MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÔI
TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 4• Hoạt động 1
• Căn cứ vào kinh nghiệm, kiến thức về môi
trường và các thông tin về môi trường trên các phương tiện thông tin mà bạn biết, hãy thảo luận câu hỏi sau:
• 1- Môi trường là gì?
• 2- Thế nào là môi trường sống?
• 3- Quan niệm của bạn về môi trường tự nhiên
và môi trường xã hội?
Trang 6Hoạt động 3
Thảo luận trong nhóm các câu hỏi sau:
1 Thế nào là ô nhiễm môi trường ?
2 Mô tả khái quát và cho ví dụ về tình trạng môi trường của thế giới và của Việt Nam Nguyên nhân của tình trạng đó?
Trang 7Hoạt động 4
Bằng sự hiểu biết và qua các phương tiện thông tin, bạn hãy suy nghĩ và trao đổi trong nhóm về các vấn đề sau:
1 Thế nào là giáo dục bảo vệ môi trường?
2 Sự cần thiết phải giáo dục bảo vệ môi trường?
Trang 8• Hoạt động 5
• Dựa trên những kiến thức cơ bản về môi
trường và GDBVMT mà bạn đã biết, dựa trên những kinh nghiệm dạy học về BVMT qua
môn học ở tiểu học, hãy thực hiện các nhiệm
vụ sau:
tiểu học
• 2 Nêu tầm quan trọng của việc GDBVMT
trong trường tiểu học
Trang 9KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG
Trang 10• Hoạt động 1
• Căn cứ vào kinh nghiệm, kiến thức về môi
trường và các thông tin về môi trường trên các phương tiện thông tin mà bạn biết, hãy thảo luận câu hỏi sau:
• 1- Môi trường là gì?
• 2- Thế nào là môi trường sống?
• 3- Quan niệm của bạn về môi trường tự nhiên
và môi trường xã hội?
Trang 11• Thế nào là môi trường?
• Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và thiên nhiên
Trang 12• Môi trường tự nhiên
• Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học,
sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động,
thực vật, đất nước… Môi trường tự nhiên cho ta
không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.
Trang 13• Môi trường xã hội
• Là tổng thể các quan hệ giữa người với người
Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … ở các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi trường xã hội định
hướng hoạt động của con người theo một khuôn
khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh vật khác
Trang 14CHỨC NĂNG CỦA MÔI
TRƯỜNG
Trang 17Môi trường cung cấp không gian sống của con
người và các loài sinh vật
Khoảng không gian nhất định do môi trường tự
nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động sống con
người như không khí để thở, nước để uống, lương
Trang 18Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần
thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.
Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài nguyên để tạo ra của cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí Các nguồn tài nguyên gồm:
- Rừng: cung cấp gỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.
- Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm.
- Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng, giao thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải
trí…
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió,
Trang 19Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các
nguồn thông tin
Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá
khứ do các hiện vật, di chỉ phát hiện được trong khảo
cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người đã dự đoán được những sự kiện trong tương lai Những
phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con người những sự cố như bão, mưa, động đất, núi lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật,
Trang 20Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống.
Con người đã thải các chất thải vào môi trường Các chất thải dưới sự tác động của các vi sinh vật và các yếu
tố môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí sẽ
bị phân huỷ, biến đổi Từ chất thải bỏ đi có thể biến
thành các chất dinh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái
nguyên liệu của tự nhiên Nhưng sự gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá
Trang 21Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Trang 22Hoạt động 3
Thảo luận trong nhóm các câu hỏi sau:
Thế nào là ô nhiễm môi trường ?
Mô tả khái quát và cho ví dụ về tình trạng môi trường của thế giới và của Việt Nam Nguyên nhân của tình trạng đó?
Trang 23Ô nhiễm môi trường hiểu một cách đơn giản
là:
Làm bẩn, làm thoái hoá môi trưường sống
Làm biến đổi môi trường theo hướng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng những chất gây tác hại (chất gây ô nhiễm) Sự biến đổi môi trường như vậy làm ảnh hưưởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng cuộc sống của con
người
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường là do
sinh hoạt hàng ngày và hoạt động kinh tế của con
Trang 24Vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay
- Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng.
+ Gia tăng nồng độ CO2 và SO2 trong khí quyển.
+ Cạn kiệt các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên rừng, đất rừng, nước.
+ Nhiều hệ sinh thái bị mất cân bằng nghiêm trọng, không còn khă năng tự điều chỉnh.
+ Nhiệt độ trái đất tăng
+ Mực nước biển có thể dâng cao từ 25 – 140cm do băng tan + Gia tăng tần suất thiên tai như bão, động đất, phun trào núi lửa, cháy rừng, sóng thần,
- Suy giảm tầng ôzôn
Trang 25Hiện trạng môi trường Việt Nam :
• -Suy thoái môi trường đất: diện tích đất thoái hoá chiếm trên 50% diện tích đất tự nhiên của cả nước.
• - Suy thoái rừng: năm 1943 , Việt Nam có khoảng 14, 3 triệu ha rừng (43%), đầu
năm 1999 chỉ còn 9,6 ha rừng (28,8%) Trong đó 8,2 triệu ha rừng tự nhiên , còn 1,4 triệu ha rừng trồng.
• - Suy giảm hệ thống sinh học: Việt Nam được coi là 15 trung tâm đa dạng sinh
học cao trên thế giới Sự đa dạng sinh học thể hiện ở thành phần loài sinh vật,
đồng thời còn thể hiện ở sự đa dạng các kiểu cảnh quan, các hệ sinh thái Những năm gần đây, đa dạng sinh học đã bị suy giảm hoặc mất nơi sinh cư do khai thác, săn bắn quá mức và do ô nhiễm môi trường.
• - Ô nhiễm môi trường không khí: một số thành phố ô nhiễm bụi tới mức trầm
trọng,
• - Ô nhiễm môi trường nước.
• - Quản lí chắt thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu cầu,
Trang 26Nguyên nhân tạo nên hiện trạng môi trường VN
chất thải vào môi trường.
Trang 27GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 31KHÁI NIỆM VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 32Hoạt động 4 :
Bằng sự hiểu biết và qua các phương tiện thông tin, bạn hãy suy nghĩ và trao đổi trong nhóm về các vấn đề sau:
1 Thế nào là giáo dục bảo vệ môi trường?
2 Sự cần thiết phải giáo dục bảo vệ môi trường?
Trang 33• Giáo dục bảo vệ môi trường là gì?
• Giáo dục môi trường là một quá trình
thông qua các hoạt động giáo dục nhằm giúp con người có được sự hiểu biết về môi trường,
kĩ năng sống và làm việc… trong môi trường phát triển bền vững
Trang 34• Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?
• Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang
bị ô nhiễm và bị suy thoái nghiêm trọng đã gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của một bộ phận lớn cư dân trên trái đất
• Bảo vệ môi trường sống là bảo vệ ngôi nhà
chung của nhân loại Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng không chỉ ở Việt
Nam mà cả trên toàn thế giới
Trang 35• MỤC TIÊU
• GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 36• Hoạt động 5
• Dựa trên những kiến thức cơ bản về môi
trường và GDBVMT mà bạn đã biết, dựa trên những kinh nghiệm dạy học về BVMT qua
môn học ở tiểu học, hãy thực hiện các nhiệm
vụ sau:
tiểu học 2 Nêu tầm quan trọng của việc
GDBVMT trong trường tiểu học
Trang 37• GDBVMT nhằm:
• Hiểu biết bản chất các vấn đề môi trường (được giáo dục
các kiến thức về môi trường).
• Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề
môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển đối với bản thân họ cũng như đối với cộng
đồng, quốc gia của họ và quốc tế (xây dựng thái độ,
cách đối xử thân thiện với môi trường).
• Có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao
năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lí và khôn ngoan các tài
nguyên thiên nhiên để họ có thể tham gia có hiệu quả vào
Trang 38Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường ở cấp tiểu học
- Về kiến thức:
Giúp cho học sinh biết và bước đầu hiểu:
+ Các thành phần môi trường và quan hệ giữa chúng: đất, nước, không khí, ánh sáng, động thực vật.
+ Mối quan hệ giữa con người và các thành phần của môi trường.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh: môi trường nhà ở, lớp, trường học, thôn xóm, bản làng, phố phường.
-Về thái độ- tình cảm:
+ Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên, yêu quý gia đình, trường lớp, quê hương, đất nước.
+ Có thái độ thân thiện với môi trường.
+ Có ý thức: quan tâm đến các vấn đề môi trường ; giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường xung quanh.
-Về kĩ năng- hành vi: