- Nội dung: qui định các vấn đề việc làm học nghề; hợp đồng lao động; thoả ước lao động tập thể; tiền lương; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; an toàn lao động; vệ sinh lao động, quản lí nhà[r]
Trang 1TUẦN 1 TRẬT TỰ AN TÒAN GIAO THÔNG (T1)
TIẾT 1
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức:Học sinh nắm được và giải thích được những quy định chung và ý nghĩa
của hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ
2/ Kỹ năng:Biết chấp hành khi đi đường, biết phê phán hành vi vi phạm, tuyên truyền
quy định
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, quan sát
trực quan
3/ Thái độ:Có ý thức góp phần giữ gìn trật tự an tòan giao thông, có ý thức đấu tranh
chống vi phạm, có ý thức tuyên truyền pháp luật về giao thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Các tranh ảnh liên quan Tài liệu giáo dục trật tự an tòan giao thông Một số tranhảnh, mẫu chuyện, tình huống về an tòan giao thông( Ở địa phương nếu có)
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: phòng tranh, kỹ thuật
trình bày 1 phút
Hs : các tình huống, tai nạn giao thông mà em biết
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung: để đảm bảo an toàn giao
thông ta phải làm gì?(hs nhắc gv gợi ý vào bài )
2 Kết nối.
Hoạt động 1: hỏi đáp để tìm hiểu về hệ thống báo hiệu đường bộ.
M c tiêu: tìm ra các lo i báo hi u ụ ạ ệ đường bộ
G:hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm những gì ?
H: Học sinh độc lập suy nghĩ trả lời cá nhân (đã học ở
lớp 6)
Gv hướng dẫn hs ghi bài
Gv chốt ý cho hs ghi bài
Hệ thống báo hiệu đường bộgồm hiệu lệnh của người điềukhiển giao thông, tín hiệu đèngiao thông, biển báo hiệu,vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặctường bảo vệ, hàng rào chắn
Hoạt động 2: hỏi đáp để tìm hiểu về hiệu lệnh của cảnh sát giao thông.
Mục tiêu: nắm vững các hiệu lệnh điều khiển giao thông
G: Khi csgt yêu cầu một phương tiện giao
thông dừng lại thì làm thế nào?
* Học sinh độc lập suy nghĩ trả lời cá nhân
* Gv cho học sinh quan sát sa bàn có hình
csgt tay giơ thẳng đứng và giải thích Gv
cho học sinh quan sát hình csgt 2 tay hoặc 1
tay giang ngang, tay phải giơ về phía trước
yêu cầu hs quan sát và trả lời
Hs quan sát sa bàn trả lời
G: người tham gia giao thông phải đi như
thế nào trong các trường hợp trên?
1 Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông:
- Tay giơ thẳng đứng: báo hiệu chongười tham gia giao thông phải dừng lại
- 2 tay hoặc 1 tay giang ngang: báo hiệucho người tham gia giao thông ở phíatrước và phía sau người điều khiển giaothông phải dừng lại
- Tay phải giơ về phía trước: báo hiệucho người tham gia giao thông ở phía sau
và bên phải người điều khiển giao thông(NĐKGT) phải dừng lại Người tham gia
Trang 2GT ở phía trước NĐKGT được rẽ phải.Người tham gia giao thông ở phía bêntrái NĐKGT được đi tất cả các hướng.
Hoạt động 3: tìm hiểu ý nghĩa của tín hiệu đèn giao thông.( liên hệ thực tế)
M c tiêu: n m v ng các tín hi u èn giao thôngụ ắ ữ ệ đ
G: Đèn tín hiệu có mấy màu? Có mấy loại?
Có mấy cách lắp đặt đèn giao thông? Nêu ý
nghĩa các màu đèn?
H: có 3 màu xanh, đỏ, vàng Loại dành cho
người đi bộ và dành cho các xe
G: các màu đèn có ý nghĩa gì?
Hs trả lời theo hiểu biết
Gv giải thích và chốt ý cho học sinh ghi bài
G: đèn giành cho người đi bộ có hình dáng
như thế nào?
Hs trả lời theo hiểu biết
Gv đặt tình huống: nếu đèn tín hiệu chính bật
màu đỏ thì đèn giành cho người đi bộ bật màu
gì?
H: màu xanh vì các phương tiện dừng lại thì
người đi bộ có thể qua đường
2 Đèn tín hiệu giao thông:
- Tín hiệu xanh là được đi
- Tín hiệu đỏ là cấm đi
- Tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổitín hiệu khi đèn vàng bật sáng, ngườiđiều khiển phương tiện phải cho xedừng lại trước vạch dừng, trừ trườnghợp đã đi quá vạch dừng thì được đitiếp Tín hiệu vàng nhấp nháy là được
đi nhưng cần chú ý
- Đối với người đi bộ: Tín hiệu màu đỏ
có hình người ở tư thế đứng là người
đi bộ không được phép qua đường Tínhiệu màu xanh có hình người ở tư thế
đi là người đi bộ được phép quađường Tín hiệu xanh nhấp nháy làbáo hiệu nhanh chóng chuyển sang tínhiệu màu đỏ
Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài tập
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh giải thích các ý nghĩa tín hiệu đèn HS thực hiệnbài tập Hoc sinh quan sát tranh trả lời
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố:
Thực hiện BT 2; 3; 4
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
_Thực hiện khi đi đường.Tuyên truyền, đấu tranh chống vi phạm ở lớp, trường
_Xem lai hệ thống biển báo giao thông đường bộ, kiến thức cũ
_ học bài đầy đủ
RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN:2 TRẬT TỰ AN TÒAN GIAO THÔNG(T2)
TIẾT:2
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Trang 31/ Kiến thức:Hoc sinh nắm và giải thích được quy tắc chung, một số quy định cụ thê
về ý nghĩa của các loại biển báo, vạch kẻ đường
2/ Kỹ năng:Biết thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông, biết tuyên truyền
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy, xử lý thông tin, quan sát
trực quan
3/ Thái độ: Có ý thức chấp hành luật giao thông và phê phán, tố cáo những hành vi vi
phạm
II/ NỘI DUNG BÀI HỌC:
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu giáo dục trật tự an tòan giao thông (Dùng trong nhà trường THCS&THPT).Bảng hê thống biển báo đường bộ, sa bàn.Tình huống vi phạm thực tế
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, đóng
vai, phòng tranh, kỹ thuật trình bày 1 phút, xử lý tình huống
Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về vi phạm luật giao thông
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: Gv cho hs xem
Ngày nay hầu hết các quốc gia, dân tộc trên thế giới đều có xu hướng xây dựng mốiquan hệ hữu nghị với nhau Lợi ích của việc làm đó là gì? Nhà nước ta có chính sáchnhư thế nào? Là công dân, học sinh thì cần có trách nhiệm gì về vấn đề này?
2 Kết nối.
HĐ 1: Khai thác nội dung kiến thức cũ tìm các loại biển báo giao thông đường bộ.
Mục tiêu : phân biệt và tìm hiểu ý nghĩa của các loại biển báo
Hoạt động 1: - Các em đã học
những loại biển báo nào?
Gv treo các biển báo cho hs
miêu tả đặc điểm các loại biển
báo Chú ý các biển đặc biệt
(101,102,122, , 242, 243 )
* Học sinh suy nghĩ độc lập trả
lời
Hs quan sát hình trả lời
* Giáo viên gút nội dung cho
hs phân biệt các màu sắc hình
dáng các loại biển báo, giải
thích một số biển báo đặc biệt,
quan trọng và ghi bài phần 3
3 Các loại biển báo:
a Biển báo cấm: có dạng hình tròn, đa số có viền đỏ,
nền màu trắng, hình vẽ màu đen nhằm báo điều cấmhoặc hạn chế mà người đi đường phải tuyệt đối tuântheo Có 39 kiểu được đánh thứ tự từ biển 101-139
b Biển báo nguy hiểm: Thường có dạng hình tam giác
đều, viền màu đỏ, nền màu vàng hình vẽ màu đen báohiệu sự nguy hiểm có thể xảy ra để người đi đường cóbiện pháp phòng ngừa Có 46 kiểu được ký hiệu từbiển 201-246
c Biển hiệu lệnh: có dạng hình tròn, nền màu xanh
lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều lệnh phải thihành Có 9 kiểu được đánh thứ tự từ biển 301-309
d Biển chỉ dẫn: thường có dạng hình chữ nhật hoặc
hình vuông, nền màu xanh lam để báo cho người điđường biết những định hướng cần thiết hoặc nhữngđiều có ích khác trong hành trình Có 48 kiểu đượcđánh thứ tự từ biển 401-448
e Biển phụ: có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông
được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm,biển báo
Trang 4cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh
bổ sung để hiểu rõ các biển đó Có 9 kiểu được đánhthứ tự từ biển 501-509
Hoạt động 2: quan sát sa bàn tìm hiểu về vạch kẻ đường
Mục tiêu : tìm hiểu ý nghĩa của vạch kẻ đường.
Gv cho hs quan sát sa bàn
G: Vạch kẻ đường được đặt ở đâu? Dùng
để làm gì?
Hs quan sát sa bàn trả lời
Gv giới thiệu các loại Vạch thường gặp, lưu
ý vạch kẻ màu vàng (1.4) Cho hs ghi bài
* Học sinh ghi nội dung phần 4
4 Vạch kẻ đường: Là vạch chỉ sự phân
chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vịtrí dừng lại Bao gồm các loại vạch, chữviết trên mặt đường xe chạy, trên thànhvỉa hè, trên các công trình giao thông vàmột số bộ phận khác của đường để quyđịnh trật tự giao thông, chỉ rõ sự hạn chếkích thước của các công trình giao thông,chỉ hướng đi của đường, của làn xe chạy
Hoạt động 3:thảo luận.(3 phút)
M c tiêu: tìm hi u tác d ng c a c c tiêu, h ng r o ch nụ ể ụ ủ ọ à à ắ
Gv chia hs làm 4 tổ thảo luận
1 Cọc tiêu, tường bảo vệ thường đặt ở đâu?
Dùng để làm gì?
2 Hàng rào chắn thường đặt ở đâu? Dùng để
làm gì?
Tổ 1,2 thảo luận câu1
Tổ 3, 4 thảo luận câu2
Gv chốt ý cho hs ghi bài
5 Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ: được
đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm
để hướng dẫn phạm vi an toàn của nềnđường và hướng đi của đường
6 Hàng rào chắn: được đặt ở nơi
đường bị thắt hẹp, ở đầu cầu, đầu cống,đầu các đoạn đường cấm, đường cụtkhông cho xe, người qua lại hoặc ở nơicần điều khiển, kiểm soát sự đi lại
Hoạt động 4: làm bài tập tình huống
Mục tiêu: biết xử lý tình huống
Gv cho hs quan sát sa bàn nêu tình huống:
khi gặp người điều khiển giao thông và biển
báo tạm thời chúng ta phải tuân theo tín hiệu
như thế nào ?
Hs suy nghĩ giải quyết các tình huống
Gv chốt ý cho hs ghi bài
7 Chấp hành báo hiệu đường bộ: Khi
có người điều khiển giao thông thìngười đi đường phải chấp hành theolệnh của người điều khiển giao thông.Tại nơi có biển báo cố định và biển báotạm thời thì người đi đường phải chấphành theo lệnh của biển báo tạm thời
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố:Giải thích ý nghĩa của biển báo 112, 115, 127,305, 306,439,501.
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
_Hoc bài và thực hiện học bài kỹ làm kt 15p
_Tuyên truyền để mọi người càng thực hiện.Chuẩn bị SGK GDCD 9 Đọc trước và trảlời câu hỏi gợi ý bài 1.Sưu tầm ca dao tục ngữ về chí công vô tư, những mẫu chuyện vềngười chí công vô tư
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
TIẾT 3
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp hs nắm được:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của phẩm chất này Vì
sao phải chí công vô tư
2 Kĩ năng: Biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng
ngày Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chấtchí công vô tư
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự tự
trọng, tư duy phê phán, đánh giá những hành vi thiếu chí công vô tư
3 Thái độ: Biết quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư ; Biết phê
phán, phản đối những hành vi tư lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Một số mẩu chuyện,câu nói của danh nhân, tục ngữ, ca dao nói về phẩm chất chí công vô tư
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, nêu
gương, kỹ thuật trình bày 1 phút
Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về tấm gương chí công vô tư
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Khám phá: bác Hồ có dạy chúng ta phải biết “ cần, kiệm, liêm ,chinh, chí công vô
tư” vậy chí công vô tư là gì biểu hiện như thế nào ? hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Kết nối.
HĐ1: khai thác nội dung đặt vấn đề.( lồng ghép tư tưởng Hồ Chí minh)
Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm, biểu hiện chí công vô tư
G: Khi Thái hậu hỏi vì sao không chọn ông Vũ Tán
Đường, Tô Hiến Thành trả lời như thế nào?
H: “Nếu Thái hậu hỏi ai là người hầu hạ vua tận tình
nhất thì tôi xin tiến cử Vũ Tán Đường Còn hỏi người
thay thế tôi lo việc nước thì phải cử Trần Trung Tá.”
G: Em có suy nghĩ gì về việc ông dùng người và giải
quyết công việc?
1.Thế nào là chí công vô tư?
Là phẩm chất đạo đức củacon người, thể hiện ở sựcông bằng, không thiên vị,giải quyết công việc theo
lẽ phải, xuất phát từ lợi íchchung và đặt lợi ích chunglên trên lợi ích cá nhân
2 Biểu hiện người chí công vô tư:
Công bằng, không thiên
vị, làm việc theo lẽ phải,
vì lợi ích chung
Trang 6H: dùng người: Căn cứ vào khả năng gánh vác công việc
chung của đất nước Giải quyết công việc: theo lẽ phải
xuát phát từ lợi ích chung-> Công bằng, không thiên vị,
giải quyết công việc theo lẽ phải, đem lại lợi ích
chung.=> Chí công vô tư
G: Điều mong muốn lớn nhất của Bác Hồ là gì? Em có
suy nghĩ gì về cuộc và sự nghiệp cách mạng của Bác?
H: Bác luôn theo mục đích cuộc đời Bác: “ Làm cho
ích nước lợi dân” Bác đã giành trọn cuộc đời mình
cho đất nước, nhân dân vì lợi ích chung.=> Chí công
vô tư là đặt lợi ích chung lên trên lợi ích các nhân
G: Em hiểu như thế nào là chí công vô tư ?
Gv chốt ý cho hs ghi bài phần 1 sgk
HĐ 2: làm bài tập 1 sgk
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa của chí công vô tư.
Gv cho hs làm bài tập 1 sgk Gv giải thích cho hs rõ
G: Việc làm hành vi d, e đem lại lợi ích gì? Cho ai? Cuộc
đời và sự nghiệp CM của Bác Hồ tác động như thế nào
đến tình cảm của nhân dân với Bác?
H: Hành vi d, e biểu hiện chí công vô tư.Hành vi a, b, c,
d biểu hiện không chí công vô tư vì họ đều xuất phát từ
lợi ích cá nhân,giải quyết công việc thiên lệch thiếu công
bằng
* Tác dụng: Góp phần cho đất nước giàu mạnh, đựơc
mọi người yêu mến
Gv chốt nội dung phần 2 cho hs ghi
3 ý nghĩa của chí công
vô tư?
Đem lại lợi ích cho tậpthể và cộng đồng xã hội,góp phần làm cho đấtnước them giàu mạnh, xãhội công bằng, dân chủ,văn minh Người chí công
vô tư luôn sống thanhthản, sẽ được mọi người vị
nễ và kinh trọng
HĐ 3: thảo luận
Mục tiêu: tìm hiểu bi n pháp rèn luy n chí công vô t ệ ệ ư
G: Trái với chí công vô tư, là gì? Ví dụ? Tìm ca dao tục
ngữ?
H: Trái với chí công vô tư là lối sống ích kỉ, vụ lợi thiếu
công bằng “ bênh lý không bênh thân, quân pháp bất vị
- Không tán thành với các quan điểm sau vì:
a,Chí công vô tư là cần thiết của mọi người
b, Chí … đem lợi ích cho tập thể công đồng
c, P/C này được rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ qua lời
nói việc làm, đối xử…
- Một người luôn tự vươn lên bằng tài năng của mình
4 biện pháp rèn luyện:
Ủng hộ, quý trọng nhữngngười chí công vô tư Phêphán những hành động vụlợi cá nhân, thiếu côngbằng trong giải quyết côngviệc
Trang 7đem lại lợi ích cho mình không phải là biểu hiện của
Không chí công vô tư
* Gv cho cả lớp thảo nhanh 3 phút:
1 Thái độ của em như thể nào với người chí công vô tư?
( ủng hộ)Với người không chí công vô tư ( Phê phán)
2 Là học sinh em thực hiện chi công vô tư ntn?
Gv chốt nội dung cho hs ghi bài phần3
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố Thế nào là chí công vô tư?Tác dụng của phẩm chất này? Thái độ của em
TIẾT 4:
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm được.
1 Kiến thức: Thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trong cs; sự cần thiết, và cách
rèn luyện để trở thành người có tính tự chủ
2 Kĩ năng: Phân biệt biểu hiện của tính tự chủ biết đánh giá bản thân và người khác
về tính tự chủ
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự tự
trọng, tự tin, tư duy phê phán, biết kiểm soát cảm xúc, kiên định, ra quyết định
3 Thái độ: Tôn trọng và có ý thức rèn luyện tính tự chủ bằng công việc cụ thể.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9, chuyện kể
Trang 8Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, xử lý
tình huống, bày tỏ thái độ
Hs: Bài báo, tấm gương, câu chuyện về tính tự chủ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: khi có bạn báo tin rằng bạn A nói xấu em, em sẽ làm gì?( gv dẫn dắt vào
bài)
2 Kết nối.
HĐ 1 : khai thác nội dung đặt vấn đề ( Giáo dục tích hợp pháp luật)
Mục tiêu : tìm hiểu khái niệm, biểu hiện tự chủ
Cho hs đọc truyện
G: khi hay tin con bị HIV bà Tâm như thế nào?
H: Đau khổ, mất ăn, mất ngủ
G: trước mặt con bà thể hiện như thế nào?
H: Không khóc trước mặt con-> chăm sóc con, tích
cực giúp đỡ người khác nhiễm HIV/AIDS => làm
chủ được tình cảm hành vi của mình nên bà đã vượt
qua đau khổ, sống có ích cho con và những người
khác
G: Vì sao N từ hs ngoan -> nghiện ngập trộm cắp?
H: Không kiềm chế được bản thân sa ngã dần:
Ngoan -> nghiện ăn cắp
G: Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào?
H: Trước mọi việc: Không nóng nảy, vội vàng mà
bình tĩnh Khi gặp khó khăn: Không sợ hãi hoặc
chán nản Trong cư xử: ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự
* Lồng ghép pháp luật: người tự chủ không làm
những việc làm vi phạm pháp luật.
Gv chốt ý cho hs ghi bài
1 thế nào là tự chủ?
Là làm chủ bản thân: làm chủđược những suy nghĩ, tìnhcảm, hành vi của bản thântrong mọi hoàn cảnh, tìnhhuống, luôn có thái độ bìnhtĩnh, tự tin và biết điều chỉnhhành vi của mình
2 Một số biểu hiện của người có tính tự chủ:
- Biết kiềm chế cảm xúc, bìnhtĩnh, tự tin trong mọi tìnhhuống
- Không nao núng, hoangmang khi khó khăn
- Không bị ngả nghiêng, lôikéo trước những áp lực tiêucực
- Biết tự ra quyết định chomình
HĐ 2: đọc tư liệu tham khảo.
Mục tiêu : tìm hiểu ý nghĩa của tự chủ
Gv cho hs đọc truyện “ người phụ nữ của biển cả”
(sgv gdcd 7)
G: Chị Hồng làm gì để cứu con tàu? Việc làm của chị
còn đem lại lợi ích gì nữa? Vì sao con người cần phải
Không bị ngả nghiêng trướcnhững áp lực tiêu cực
HĐ 3: thảo luận biện pháp rèn luyện tự chủ
Mục tiêu : tìm hiểu biện pháp rèn luyện tính tự chủ
Gv cho hs làm bt 1 sgk Và thảo luận 3 phút
Để rèn luyện tính tự chủ chúng ta cần phải làm gì?
4 biện pháp rèn luyện tính tự chủ.
- Tập suy nghĩ kỹ trước khi hành động
Trang 9Bài tập 1: đồng ý với những ý kiến: a, b,d, e => đây
là biểu hiện của tính tự chủ
=> luôn biết tự ktra, đánh giá bản thân, luôn tự điều
chỉnh (lời nói, việc làm) để sửa chữa sai làm trong
đối xử và thái độ
=> Tập điều chỉnh hành vi, thái độ theo nếp sống văn
hoá; hạn chế đòi hỏỉ mong muốn hưởng thụ cá nhân,
xa lánh cám dỗ để tránh việc làm xấu; phải biết suy
nghĩ trước và sau khi hành động
Gv chốt ý phần 3
* cho sh sưu tầm ca dao nói về tự chủ
- Sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ,lời nói, hành động của mình để kịp thờirút kinh nghiệm sửa chửa
(Dù ai cây giữa rừng, chớ thấy sóngcả , ăn có chừng, chơi có độ,
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố:Cho hs làm bt 4 sgk (Tự nhận xét rồi trình bày trước lớp)
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng) Thuộc nội dung bài học.Làm bài
tập 3(8); Em hiểu như thế nào câu “ Dù ai…3 chân” Chuẩn bị bài 3
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS hiểu.
1 Về kiến thức: Thế nào là dân chủ, kỉ luật; những biểu hiện của dân chủ, kỉ luật trong
nhà trường và trong đời sống xã hội Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu
cầu, phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách
góp phần XDXH
2 Kĩ năng: Biết giao tiếp ứng xử và phát huy được vai trò của công dân thực hiện tốt
dân chủ, kỉ luật đúng lúc đúng chỗ, góp ý với bạn bè và mọi người xung quanh Biết
phân tích đánh gía các tình huống trong cụôc sống Biết tự đánh giá bản thân
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy phê phán, đánh giá những
hành vi, trình bày suy nghĩ
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập và hoạt
động xã hội ủng hộ việc làm tốt, người thực hiện dân chủ và kỉ luật; biết góp ý phê
phán đúng mức đúng chỗ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Trang 10Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liên
quan
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, kỹ
thuật trình bày 1 phút
Hs: câu chuyện về tấm gương dân chủ kỷ luật
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Khám phá: gv liên hệ tình hình thực tế lớp học để vào bài.( tinh hình thực hiên nội
quy học tập, nguyên nhân=> dân chủ kỷ luật)
2 Kết nối.
HĐ 1: khai thác nội dung đặt vấn đề.Đọc truyện.
Mục tiêu: Đàm thoại tìm hiểu khái niệm.
G: Nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân
chủ và kỉ luật của lớp 9A?
H: Họp cán bộ -> họp lớp bàn XD kế hoạch hđộng,
thực hiện khẩu hiệu: “ Không ai đứng ngoài cuộc” ->
bpháp thực hiện-> Tự giác-> hoàn thành KH trọn vẹn
được tuyên dương
=> Lớp dân chủ và kỉ luật
G: Hãy phân tích sự kết hợp giữa DC Và kỉ luật ở lớp
9A? Tác dụng?
H: Đoàn kết và làm việc có hiệu quả cao
G: Nêu chi tiết việc làm của ông giám đốc công ty?
H: Không dân chủ, thiếu kỉ luật thiếu sự quan tâm đến
đ/s của công nhân -> Công ty thua lỗ,
G: Việc làm của ông có tác hại ntn?Vậy dân chủ là gì?
HĐ 2: làm bài tập, thảo luận
Mục tiêu: tìm hiểu mối quan hệ của dân chủ kỷ luật
Cho hs làm bt 1 sgk: Việc làm thể hiện tính dân chủ a, c, d,
* Thảo luận và phân tích ý nghĩa chủ trương: “ Dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra” (3 phút)
Hs thảo luận cử đại diện trả lời theo nhóm
3.Mối quan hệ của dân chủ kỷ luật?
Là mối quan hệ 2 chiều:
Kỷ luật tạo điểu kiện đảmbảo cho dân chủ thực hiện
có hiệu quả, dân chủ phảiđảm bảo tính kỷ luật
HĐ 3: liên hệ thực tế ( lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh)
Mục tiêu: tìm hiểu các tấm gương kỷ luật
Trang 11HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: Em biết tấm gương kỷ luật nào? Hãy kể câu
chuyện ?
Hs tự kể: Bác Hồ
Bác Hồ luôn gương mẩu thực hiên kỷ luật.
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1.Củng cố thế nà là dân chủ? thế nà là kỷ luật? Mối quan hệ của dân chủ kỷ luật?
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS hiểu.
1 Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy dân
chủ và kỉ luật là cơ hội điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách góp phần XDXH
Các biện pháp thực hiện dân chủ và kỷ luật tronng cuộc sống hằng ngày
2 Kĩ năng: Biết giao tiếp ứng xử và phát huy được vai trò của công dân thực hiện tốt
dân chủ, kỉ luật đúng lúc đúng chỗ, góp ý với bạn bè và mọi người xung quanh Biết
phân tích đánh gía các tình huống trong cụôc sống Biết tự đánh giá bản thân
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy phê phán, đánh giá
những hành vi, trình bày suy nghĩ
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập và hoạt
động xã hội ủng hộ việc làm tốt, người thực hiện dân chủ và kỉ luật; biết góp ý phê
phán đúng mức đúng chỗ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liên
quan
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, kỹ
thuật trình bày 1 phút
Hs: Câu chuyện về tính dân chủ kỷ luật
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: tại sao mỗi người cần phải biết dân chủ và kỷ luật chúng ta sẽ tiếp tục
tìm hiểu
2 Kết nối.
HĐ 1: phân tích đặt vấn đề (có liên hệ thực tế)
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa của tính dân chủ, kỷ luật
G: So sánh tinh thần làm việc của lớp 9a và công ty?
H: - tích cực làm việc Không ai đứng ngoài cuộc
4 Vì sao phải thực hiện dân chủ và kỷ luật.
Trang 12G: Trong tập thể có dân chủ thì ý thức, tinh thần làm việc của mọi
người như thế nào? Mối quan hệ của mọi người trong tập thể?
H: các học sinh tronng lớp được phát huy khả năng (tham gia câu
Gv chốt ý cho hs ghi bài So sánh kết quả làm việc của lớp 9a và
công ty? thế nào là tổ chức tôt các hoạt động xã hội? (Hoạt động từ
thiện.)
- Tạo ra sự thống nhấtcao vệ nhận thức, ý chí
và hành động của mọingười trong tập thể
- Tạo điều kiện xây dựngmối quan hệ tốt đep,nâng cao chất lượng hiệuquả học tập, lao động, tổchức tốt các hoạt động
xã hội
HĐ 2: liên hệ thực tế bản thân học sinh (có liên hệ thực tế)
Mục tiêu: tìm hiểu biện pháp rèn luyện
G: Tình hình lớp tuần qua đạt hạng mấy? Vì sao?
Hs trả lời theo thực tế
G: Mỗi cá nhân cần phải làm gì?
H: Tự giác thức hiện
G: Về phía GVCN cần làm gì?
H: Tạo điều kiện thuận lợi
Gv chốt ý cho hs ghi bài
G: Bản thân em thực hiện dân chủ kỷ luật trong lớp ntn? (Hs tự
nhận xét bản thân)
Gv nhận xét, đưa ra lời khuyên nếu hs chưa thực hiện tốt: =>
Đem lại lợi ích cho phát triển nhân cách của mỗi người và góp
phần phát triển xã hội
5 Biện pháp thực hiện dân chủ và kỷ luật.
- Tự giác chấp hành kỷluật
- Cán bộ nhà lành đạo
và các tổ chức xã hội tạođiều kiên cho mọi ngườiphát huy dân chủ
HĐ 3: hướng dẫn hs làm bt 4 sgk/ 11(có liên hệ thực tế)
Mục tiêu: giáo dục, rèn luyện kỹ năng học sinh
Cho hs đọc bài tập Tiến hành thảo luận
Trang 13TUẦN 7
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức: Hiểu giá trị của HBình và hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đó thấy
được trách nhiệm bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại
2 Kỹ năng: Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình chống chiến tranh được nhà
trường địa phương tổ chức
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, xử lý thông tin,
tư duy phê phán, đánh giá
3 Thái độ: Cư xử hoà nhã với mọi người Yêu hào bình, ghét chiến tranh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liênquan GA điện tử
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, phòng
tranh, kỹ thuật trình bày 1 phút
Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về tình hình hòa bình các nước trên TG
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* kiểm tra bài cũ: nêu ví dụ 1 việc làm bản thân thể hiện dân chủ và kỷ luật? Vì sao
phải thực hiện dân chủ và kỷ luật?
1 khám phá: Gv cho hs xem số tranh ảnh liên quan đến chiến tranh và dẫn dắt vào
Gv cho hs xem một số tranh
ảnh liên quan đến chiến
tranh
G: Qua các ảnh em hiểu thế
nào là hòa bình?
Hs trả lời theo hiểu biết Gv
kết luận cho hs ghi phần 1a
b Thế nào là bảo vệ hoà bình?
Là làm mọi việc để bảo vệ, gìn giữ cuộc sống xã hộibình yên Dùng thương lượng, đàm phán để giải quyếtmọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo,quốc gia không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũtrang
HĐ 2: thảo luận nhóm 3 phút (lồng ghép bảo vệ môi trường)
M c tiêu: ụ Đàm tho i tìm hi u h u qu chi n tranh.=> ý ng aạ ể ậ ả ế ĩ
ĐẠT
G: Chiến tranh đã gây ra những hậu quả gì cho nhân loại?
H: Người chết Nhà cửa công trình tàn phá nặng nề Sống không
2 Vì sao phải bảo
vệ hòa bình?
Trang 14nhà cửa, trẻ em phải đi lính Tàn phế thương tích Tàn phá nặng nề.
Ô nhiễm môi trường, là thảm hoạ cho loài người.
G: Ngày nay nhân dân Việt Nam đang còn phải gánh chịu những
hậu quả gì của chiến tranh?
=> Gia đình ly tán, ô nhiểm môi trường,( chất độc màu da cam:
72 triệu lít) bệnh tật => ảnh hưởng đến kinh tế xã hội đất nước, di
chứng cho thế hệ sau…
G: tình hình hòa bình thế giới ngày nay như thế nào?
Hs liên hệ thực tế trả lời
G: Vì sao phải bảo vệ hòa bình?
Hs trả lời theo hiểu biết
- Vì hòa bình đemlại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc, bìnhyên cho con người
- Vì hiện nay, chiếntranh, xung đột vũtrang vẫn còn đangdiễn ra ở một sốnơi trên thế giới và
là nguy cơ đối vớinhiều quốc gia,nhiều khu vực trênthế giới
HĐ 3: Đàm thoại
Mục tiêu: tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình của Việt Nam và thế giới
ĐẠT
Câu hỏi: Kể tên các tổ chức hoạt động vì hòa bình, những việc
làm góp phần bảo vệ hòa bình em biết?
liên hợp quốc, A si an, IAEA, tổ chức mít tinh…
G: Ai có trách nhiệm bảo vệ hòa bình?
H: Toàn nhân loại
G: Vì sao nhân dân Việt Nam rất yêu chuộng và quý trọng hòa
bình?
H: Vì nhân dân Việt Nam đã trải qua nhiều cuộc chiến tranh
* Gv cho hs đọc tư liệu tham khảo sgk/ 15
G: Đảng và nhà nước ta có chủ trương gì về bảo vệ hòa bình?
Hs trả lời theo hiểu biết
G: Nhân dân Việt Nam có những hoạt động gì để góp bảo vệ hòa
bình?
Hs trả lời theo hiểu biết Gv cho hs xem hình sgk/ 14=> Hà Nội
được công nhận là thành phố vì hòa bình
=> VN đã đang và sẽ tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu tranh vì
hoà bình và công lí trên toàn TG
G: Tình yêu hòa bình => ý thức bảo vệ => hành động bảo vệ hòa
bình mọi lúc, mọi nơi Thể hiện thiện chí hòa bình với tất cả mọi
người
Gv chốt ý cho hs ghi bài
G: Để khích lệ tinh thần vì hòa bình thế giới, hàng năm thế giới có
tổ chức trao giải thưởng gì?
H: Giải Nobel hòa bình thế giới giành cho những người có những
hoạt động tích cực nhất vì hòa bình thế giới
G: Em biết những ai đã từng đạt giải Nobel vì hòa bình thế giới?
H: ( Obama: 2009 Eibaradei: 2005, cophianan: 2001, Lưu Hiểu
Ba: 2010 )
3 Các hoạt động bảo vệ hòa bình của Việt Nam và Thế giới:
- Hợp tác giữa cácquốc gia chốngchiến tranh khủng
bố, ngăn chặnchiến tranh hạtnhân
- Hoạt động gìn giữhoà bình ở TrungĐông
Trang 15HĐ 4: Làm bài tập.
Mục tiêu: tìm hiểu biểu hiện của sống hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
Gv cho hs làm bài tập 1 sg: Biểu
hiện của lòng yêu hoà bình trong
- Biết lắng nghe, đặt mình vào vị trí của người khác
để hiểu và thông cảm với họ
- Biết dùng thương lượng để giải quyết mâu thuẩn
- Biết học hỏi những tinh hoa, những điểm mạnhcủa người khác
- sống hòa đồng với mọi người, không phân biệt đối
Nội dung hình thứchoạt động
Công việc chuẩnbị
Tiếnhành
- Xem lại bài 1-4 để ôn tập
- Nhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 8
ND:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: qua bài giúp HS cần đạt:
1 Kiến thức Ôn lại kiến thức từ bài 1đến bài 4: Chí công vô tư, tự chủ, dân chủ và kỷ
luật, bảo vệ hòa bình (khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa )
2 Kỹ năng: nhận biết, phân tích, nhận định tổng hợp vấn đề.
Trang 16Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự tự
trọng, tự tin, tư duy phê phán, đánh giá vấn đề, sống liêm khiết ,chí công vô tư, tôntrọng quy định chung
3 Thái độ: nghiêm túc học tập, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức có
liên quan
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Đề cương
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, kỹ
thuật trình bày 1 phút
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* kiểm tra bài cũ: Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Biểu hiện bảo vệ hòa bình trong cuộc
sống hằng ngày?
1 khám phá: giới thiệu tiết ôn tập
2 Kết nối.
HĐ: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập theo đề cương.
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
TUẦN 9
ND:7- 12/10/2013
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Qua bài kiểm tra viết giúp HS:
1 Kiến thức: ôn tập theo hệ thống tri thức về đạo đức đã học trong 8 tuần: Các kiến
thức về chí công vô tư, tự chủ, dân chủ và kỉ luật, hoà bình
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích, nhận định tổng hợp vấn đề.
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự tự
trọng, tự tin, tư duy phê phán, đánh giá vấn đề, sống liêm khiết ,chí công vô tư, tôntrọng quy định chung
3 Thái độ: nghiêm túc học tập, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức có
liên quan, rèn luyện phẩm chất đạo đức và chấp hành có ý thức chính sách hoà bìnhcủa Đảng và nhà nước Việt Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Đề bài, đáp án chấm bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Khám phá: Nêu yêu cầu Ktra.
3 Bài mới: đề và đáp án đính kèm
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Trang 17I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ( học sinh cần nắm được)
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc và ý nghĩa của tình hữu
nghị giữa các dân tộc trên thế giới
2 Kĩ năng: Biết cách thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng cấc hành vi và việc
làm cụ thể Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước trongcuộc sống hằng ngày
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự tự
trọng, tự tin, tư duy phê phán, đánh giá những hành vi lễ độ và thiếu lễ độ
3 Thái độ: Thân thiện, tôn trọng người nước ngoài khi gặp gỡ tiếp xúc Tôn trọng
ngôn ngữ, trang phục, văn hóa của họ Vui vẻ, tự tin khi giao tiếp với người nướcngoài Ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta
Trang 18II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liênquan, GA điện tử
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, phòng
tranh, kỹ thuật trình bày 1 phút
Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị VN và các nước trên TG
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 khám phá: Ngày nay hầu hết các quốc gia, dân tộc trên thế giới đều có xu hướng
xây dựng mối quan hệ hữu nghị với nhau Lợi ích của việc làm đó là gì? Nhà nước ta
có chính sách như thế nào? Là công dân, học sinh thì cần có trách nhiệm gì về vấn đềnày?
2 Kết nối.
HĐ 1: Đàm thoại tìm hiểu khái niệm.( lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh)
Mục tiêu: hs hiểu tình hữu nghị giữa các dân tộc là tình bạn bè giữa nước này với nướckhác Rèn luy n k n ng trình b y suy ngh ệ ỹ ă à ĩ
G: Em hiểu như thế nào là tình hữu nghị?
H: Tình cảm bạn bè thân thiện, gần gũi Đoàn kết, giúp đỡ
lẫn nhau khi khó khăn Cùng hợp tác giải quyết công việc
H: quan hệ Việt Nam – Lào, quan hệ Việt nam – Cu-ba, …
G: Em biết câu nói nào của Bác Hồ ca ngợi về tinh hữu
nghị giữa Việt Nam và các nước (Lào, campuchia)?
H: Bốn phương vô sản 1 nhà, vì trong bốn bể đều là anh
em
1 Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
Là quan hệ bạn bè thânthiện giữa nước này vớinước khác
Ví dụ: quan hệ Việt Nam– Lào, quan hệ Việt nam– Cu-ba, …
HĐ 2: quan sát tranh ảnh (kỹ thuật phòng tranh)
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv yêu cầu hs từng tổ treo những hình ảnh
mà tổ tìm được về hoạt động hữu nghị của
nước ta cho cả lớp xem
G: tình hữu nghị tạo điều kiện để các nước
phát triển về lĩnh vực nào?
H: kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa
học kỹ thuật,…
G: mối quan hệ giữa các nước ntn?
H: hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau
2 Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới:
- Tạo cơ hội và điều kiện để các nước, cácdân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiềumặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, khoahọc kỹ thuật, …
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâuthuẩn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiếntranh
Trang 19HĐ 3: tìm hiểu đặt vấn đề
Mục tiêu: tìm hiểu chính sách hữu nghị của Đảng và nhà nước ta
G: Đảng và nhà nước ta có chủ trương gì về xây
dựng tình hữu nghị với các nước khác?
H: Mở rộng quan hệ nhiều mặt, song phương…
Không phân biệt chế độ chính trị xã hội
G: Em biết những hoạt động xây xựng tình hữu nghị
nào của nhà nước ta?
H: Tổ chức các cuộc hội nghị cấp cao, giới thiệu Viêt
Nam với bạn bè thế giới.Tham gia các hoạt động vì
hòa bình thế giới Quan hệ đoàn kết giúp đỡ các nước
láng giềng ( hợp tác xây dựng đường biên giới
chung với Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, hỗ trợ kỹ
thuật trồng cao su cho Lào…)
3 Việt Nam thực hiện chính sách hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.
Đảng và nhà nước ta luôn thựchiện chính sách đối ngoại hòabình, hữu nghị với các dân tộc,các quốc gia khác trong khuvực và trên thế giới
Nhờ quan hệ hữu nghị làm chothế giới hiểu rõ hơn về:
- Đất nước, con người, côngcuộc đổi mới của Việt Nam
- Đường lối chính sách củaĐảng và nhà nước ta
=> Từ đó chúng ta tranh thủđược sự đồng tình, ủng hộ vàhợp tác ngày càng rộng rãi củathế giới đối với Việt nam
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv chia nhóm cho hs thảo luận:
Dãy 1: Câu 1: Em làm gì khi bạn em có
thái độ trêu chọc người nước ngoài?
H: Nói cho bạn biết đó là hành vi thiếu
lịch sự tế nhị, không tôn trọng người khác,
dễ gây hiểu lầm, mâu thuẩn Khuyên bạn
nên tôn trọng họ, nếu cần thiết có thể nói
chuyện và giúp đỡ họ
Dãy 2: Câu 2: Em làm gì khi trường em tổ
chức giao lưu với học sinh nước ngoài?
H: Cùng tham gia đón tiếp, giao lưu với
các bạn.Giới thiệu cho các bạn về trường
em, những điều tốt đẹp về địa phương em
4 Trách nhiệm của công dân Việt Nam:
- Phải thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị vớibạn bè và người nước ngoài bằng thái độ,
Trang 20Bản thân em đã từng gặp người nước ngoài chưa? Em có thái độ, hành vi gì đối vớihọ?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
Học bài Cần thể hiện thái độ thân thiện khi gặp người nước ngoài
Chuẩn bị bài 6: Đọc nội dung sgk Trả lời các câu hỏi, sưu tầm tranh ảnh
Nhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần11
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến Thức: Thế nào là hợp tác cùng phát triển, các nguyên tắc hợp tác Vì sao phải
hợp tác quốc tế Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với cácnước khác Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2 Kĩ năng: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong hoạt động chung Tham gia
các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, hợp tác.
3 Thái độ: Ủng hộ chính sách hợp tác hoà bình hữu nghị của Đảng và Nhà Nước ta.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: SGK, SGV GDCD lớp 9, tài liệu chuẩn kiến thức GDCD 9, bản đồ quan hệ hợptác của Việt Nam với các nước trên thế giới, tranh ảnh, bài báo, câu chuyện…
Hs: Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện…
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận, phòng tranh,
động não
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sơ đồ tư duy của học sinh.
1 Khám phá:
Trang 21Gv: Xây dựng tình hữu nghị giũa các dân tộc trên thế giới => Góp phần xây dựng, gìngiữ hòa bình thế giới =>Phải có thiện chí hợp tác với nhau cùng giải quyết khó khăn,cùng phát triển.
2 Kết nối:
HĐ 1: Vấn đáp tìm hiểu khái niệm.
Mục tiêu: thế nào là hợp tác cùng phát triển Rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC
H: cho cả 2 bên Vd Việt Nam-
Ô-xtray-lia hợp tác xây cầu Mỹ Thuận
1 Thế nào là hợp tác cùng phát triển?
Là cùng chung sức làm việc giúp đỡ, hỗ trợ lẫnnhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì sựphát triển chung của các bên
Ví dụ: nước ta đã và đang hợp tác với LiênBang Nga trong khai thác dầu khí, hợp tác vớiNhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạtầng, hợp tác với Ô- tray- lia trong kĩnh vựcgiáo dục đào tạo
Gv ch hs thảo luận theo bàn
? Em hãy tìm vấn đề mang tính toàn
cầu đòi hỏi phải có sự hợp tác quốc tế
mói giải quyết được?
H: bảo vệ hòa bình thế giới, giải quyết
ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch
bệnh AIDS, H5N1
2 Vì sao phải hợp tác quốc tế?
Hiện nay thế giới đang đứng trước những vấn
đề cấp thiết, đe dọa sự sống còn của toànnhân loại ( như: bùng nổ dân số, ô nhiễm môitrường, khủng bố quốc tế, dịch bệnh hiểmnghèo ), để giải quyết những vấn đề đócần
có sự hợp tác quốc tế, chứ không một quốcgia, một dân tộc riêng lẽ nào có thể giải quyếtđược
HĐ 3: tìm hiểu đặt vấn đề, tư liệu tham khảo
Mục tiêu: Nguyên tắc hợp tác quốc tế của nhà nước ta Kỹ năng tư duy, xử lý thông tin
Gv cho hs đoc tư liệu tham khảo sgk Đặt vấn đề
sgk Cho sh xem bản đồ quan hệ hợp tác của Việt
nam với thế giới Gv giới thiệu chú giải bản đồ
G: Em có nhận xét gì về quan hệ hợp tác của nước
ta với thế giới từ 1945 đến nay?
H: ngày càng hợp tác với nhiều nước hơn.=> nhà
nước không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác trên
Tôn trọng độc lập, chủ quyềntoàn vẹn lãnh thổ của nhau,không can thiệp vào công việcnội bộ của nhau, không dùng vũlực hoặc đe dọa dùng vũ lực,bình đẳng cùng có lợi Giải quyếtcác bất đồng, tranh chấp bằngthương lượng hòa bình Phản đốimọi âm mưu và hành động gâysức ép, áp đặt và cường quyền
Trang 22HĐ 4: quan sát tranh ảnh
Mục tiêu: tìm hiểu về các hoạt động hợp tác của nước ta Rèn luyên kỹ năng trình bàytrước đám đông (kỹ thuật phòng tranh)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv cho hs treo các tranh ảnh sưu tầm được
lên bảng và giới thiệu cho cả lớp biết
Xem các hoạt động hợp tác của nhà nướcta
HĐ 5: Liên hệ bản thân
Mục tiêu: Rút ra nhi m v cho b n thânệ ụ ả
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: học sinh cần rèn luyện tinh thần hợp
tác như thế nào?
H: hợp tác với bạn bè và mọi trong mọi
hoạt động
4 Trách nhiệm học sinh
Cần rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè
và mọi người xung quanh trong học tập,lao động, hoạt động tập thể và hoạt động
xã hội
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
1 Củng cố.( thực hành/ luyện tập)
Gv cho sh làm bt2 sgk
Mục tiêu: biết góp phần thực hiện hợp tác quốc tế
Gv cho hs tự liên hệ bản thân kể cho hs quan sát sơ đồ tư duy
Tuần 12 Bài 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến Thức: Hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền
thống tiêu biểu của dân tộc VN Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc
Trang 232 Kĩ năng: Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với tập quán, thói quen lạc
hậu cần xoá bỏ.Có kĩ năng phân tích đánh gía những quan niệm, thái độ cách ứng xửkhác nhau liên quan đến giá trị truyền thống Rèn luyện bản thân theo các truyền thốngtốt đẹp của dân tộc
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, trình bày
suy nghĩ
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc Biết
phê phán những thái độ việc làm thiếu tôn trọng, phủ định rời xa truyền thống dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: SGK, SGV, GDCD lớp 9, tài liệu chuẩn kiến thức GDCD 9, tranh ảnh, bài báo,câu chuyện Phiếu học tập
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực sử dụng: phòng tranh, động não,
trình bày 1p
Hs: tranh ảnh, bài báo, câu chuyện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ.thế nào là hợp tác cùng phát triển? Việt Nam hợp tác với các nước
trên thế giới dựa trên nguyên tắc nào?
Là cùng chung sức làm việc giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó
vì sự phát triển chung của các bên
Ví dụ: nước ta đã và đang hợp tác với Liên Bang Nga trong khai thác dầu khí, hợp tácvới Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, hợp tác với Ô- tray- lia trong kĩnhvực giáo dục đào tạo
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào côngviệc nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bình đẳng cùng cólợi Giải quyết các bất đồng, tranh chấp bằng thương lượng hòa bình Phản đối mọi âmmưu và hành động gây sức ép, áp đặt và cường quyền
1 Khám phá :G: Thế nào là văn hóa phi vật thể?
H: Là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu giữ bằng trínhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng….bao gồm tiếng nói, chữ viết, nếpsống, lễ hội, trang phục truyền thống… => Truyền thống tốt đẹp của dân tộc
2 kết nối
HĐ 1: Xem tranh và đàm thoại cả lớp.
Mục tiêu: tìm hi u khái ni m truy n th ng t t ể ệ ề ố ố đẹp c a dân t c.ủ ộ
Gv cho sh xem tranh về một số truyền thống của dân
- Là những giá trị tinh thần (tưtưởng, đức tính, lối sống, cách
cư xử tốt đẹp…)
- Được hình thành trong quátrình lịch sử lâu dài của dântộc
- Được truyền từ đời này sangđời khác
HĐ 2: tìm hiểu đặt vấn đề
Trang 24Mục tiêu: tìm hiểu một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Kỹ năng tư duy,phân tích vấn đề.
ĐẠT
Gv cho hs đọc truyện đọc sgk
G: Truyền thống yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế nào
qua lời nói của Bác?
H: Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, sẵn sàng hy sinh
để bảo vệ đất nước Là truyền thống quý báu đã có từ lâu đời
G: Trong chiến tranh lòng yêu nước thể hiện như thế nào?
H: Trực tiếp chiến đấu ngoài mặt trận Động viên người thân
tham gia kháng chiến Làm nhiệm vụ hậu phương Tham gia
sản xuất phục vụ tiền tuyến…
G: Ngày nay tinh thần yêu nước được nhân dân ta thể hiện
ntn?
H: Tham gia sản xuất tạo ra của cải Không ngừng học tập để
góp phần xây xựng quê hương đất nước Thực hiện nghĩa vụ
bảo vệ tổ quốc Giúp đỡ đồng bào gặp khó khăn
=> Yêu nước, chống giặc ngoại xâm là truyền thống quý báu
của dân tộc Việt Nam
G: Phạm Sư Mạnh có thái độ như thế nào khi đến thăm thầy
Chu Văn An?
H: Lễ phép chào, kính cẩn trả lời câu hỏi
G: Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta?
H: Tôn sư trọng đạo
G: Em hãy kể một số truyền thống tốt đẹp khác của dân tộc
ta?
Sh kể theo hiểu biết
2 Một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt nam.
Dân tộc Việt Nam cónhiều truyền thống tốtđẹp đáng tự hào như:
- Truyền thống yêunước, bất khuất chốnggiặc ngoại xâm, đoànkết, nhân nghĩa, cần cùlao động, hiếu học, tôn
sư trọng đạo, hiếuthảo…
- Các truyền thống vềvăn hóa ( tập quán tốtđẹp, cách ứng xửmang bản sắc văn hóaViệt Nam), về nghệthuật (nghệ thuậttuồng chèo, làn điệudân ca …)
HĐ 3: đàm thoại cả lớp.
Mục tiêu: phân biệt truyền thống tốt đẹp và phong tục lạc hậu K n ng t duy.ỹ ă ư
G: kể một số phong tục tập quán mà ngày nay không
được tán thành?
H: Mê tín dị đoan, để người chết lâu trong nhà Ma
chay, cưới xin linh đình Tảo hôn…Lối sống tùy tiện,
coi thường pháp luật…
=> phong tục lạc hậu cầnbài trừ
HĐ4: sưu tầm ca dao tục ngữ
Mục tiêu: tìm hiểu, tự hào về các truyền thống dân tộc K n ng h p tác.ỹ ă ợ
Gv chia lớp làm 2 đội mỗi đội 5 hs thay phiên nhau ghi các
câu ca dao tục ngữ nói về các truyền thống tốt đẹp của dân
tộc Các bạn còn lại làm cổ động viên Đội nào ghi được
nhiều câu hơn là thắng
G: chúng ta có trách nhiệm gì đối với các truyền thóng tốt
đẹp đó?
H: tự hào, giữ gìn, phát huy
Trang 25IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
1 Củng cố.( thực hành/ luyện tập)
ở quê em có nghề truyền thống nào? Hoạt động lễ hội truyền thống ở địa phương?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
Học bài Xem các bt còn lại
Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Nhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM:
1 Kiến Thức: -ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát
huy Bổn phận của chúng ta là phải phát huy kế thừa các truyền thống của dân tộc.Tíchcực học tập và tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc
2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đánh gía những quan niệm, thái độ cách ứng xử khác
nhau liên quan đến giá trị truyền thống Rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốtđẹp của dân tộc
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, trình bày
suy nghĩ
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc Biết
phê phán những thái độ việc làm thiếu tôn trọng, phủ định rời xa truyền thống dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Gv: SGK, SGV, GDCD lớp 9, tài liệu chuẩn kiến thức GDCD 9, ca dao, bài hát dân ca
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: động não, thảo luận
nhóm, trình bày 1 phút
Hs: ca dao, bài hát dân ca Các bt sgk
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
nêu một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt nam?
Trang 26- Là những giá trị tinh thần (tư tưởng, đức tính, lối sống, cách cư xử tốt đẹp…) Đượchình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc Được truyền từ đời này sang đờikhác
- Truyền thống yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần
cù lao động, hiếu học, tôn sư trọng đạo, hiếu thảo…
1 Khám phá : Trong cuộc sống hội nhập ngày nay các truyền thống dân tộc có giá trị
HĐ 2: Liên hệ thực tế bản thân, xem tranh ảnh
Mục tiêu: tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
G: Em biết những hoạt động lễ hội văn hóa, những nghề, nghệ
thuật truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc ta?
Gv cho hs treo tranh ảnh sưu tầm lên bảng, giới thiệu cho cả lớp
biết
Lễ giổ tổ HùngVương, ca dao, dân
ca, nghề gốm BátTràng, tranh Đông
Trang 27- sống và ứng xử phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyềnthống của dân tộc ( chăm chỉ học tâp, lao động, sông nhân ái, trungthực )
HĐ 3: Thảo luận nhóm (3 phút)
Mục tiêu: ý nghĩa của các truyền thống Kỹ năng hợp tác, trình bày ý kiến
ĐẠT
CH: Vì sao phải kế thừa và phát huy các truyền thống tốt đẹp
của dân tộc?
- Vì truyền thống là những kinh nghiệm quý giá Nhờ có truyền
thống mỗi dân tộc giữ được bản sắc riêng
- Truyền thống đã được hình thành trong quá trình lịch sử lâu
dài, nếu không có truyền thống, mỗi dân tộc, cá nhân sẽ không
xác định được hướng phát triển của mình cho phù hợp
HĐ4: tìm hiểu các truyền thống ở địa phương.
Mục tiêu: kỹ năng trình b y ý ki n.à ế
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hs trình bày các kết quả sưu tầm của mình
Học bài Làm các baì tập còn lại Vẽ sơ đồ tư duy
Xem bài 8, đọc đvđ và trả lời các câu hỏi Tìm hiểu sự sáng tạo trong học tập
Nhận xét lớp
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 28
TUẦN 14
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ( giúp hs hiểu)
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là năng động, sáng tạo
2 Kĩ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện
của tính năng động, sáng tạo Biết năng động sáng tạo trong học tập, lao động và trongcuộc sống hằng ngày
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Tìm kiếm và xử lý thông tin.
3 Thái độ: Tích cực chủ động rèn luyện năng động, sáng tạo trong học tập, lao động
và trong cuộc sống hằng ngày
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Gv: SGK, SGV GDCD9, sách chuẩn kiến thức GDCD 9, ca dao, tục ngữ, chuyện kể
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: nghiên cứu trường hợp
điển hình, thảo luận, trình bày 1p, phòng tranh
Hs: Câu chuyện kể thể hiện đức tính năng động, sáng tạo, ca dao, tục ngữ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: Hs làm bài kiểm 15 phút
1 Khám phá: trong cuộc sống muốn thành công ngoài tính tự tin thì chúng ta cũng
cần biết năng động sáng tạo
2 kết nối
HĐ 1: tìm hiểu đặt vấn đề
Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa năng động, sáng tạo
Gv cho hs đọc đvđ
Gv: Em có nhận xét gì về việc làm của Ê - đi – xơn và Lê
Thái Hoàng trong câu chuyện?
H: họ có biểu hiện năng động sáng tạo
G: Hãy tìm chi tiết trong truyện thể hiện tính năng động,
1 thế nào là năng động sáng tạo?
- Năng động là tích cực,chủ động, dám nghĩ, dámlàm
Trang 29sáng tạo của họ?
H: - Ê - đi – xơn: Để có đủ ánh sáng mổ cấp cứu cho mẹ ->
đặt những tấm gương xung quanh giường và đặt ngọn nến
cho ánh sáng tập trung Lê Thái Hoàng: Tìm tòi ng.cứu để
tìm cách giải toán mới, nhanh hơn Đến thư viện tìm đề
toán quốc tế dịch ra Tviệt để làm Kiên trì làm toán Gặp
toán khó thức để làm tìm được lời giải mới thôi
- Sáng tạo: Say mênghiên cứu, tìm tòi đểtạo ra những giá trị mới
về vật chất, tinh thầnhoặc tìm ra cái mới, cáchgiải quyết mới mà không
bị gò bó, phụ thuộc vàonhững cái đã có
HĐ 2: Làm bt 1 sgk
M c tiêu: tìm hi u khái ni m n ng ụ ể ệ ă động sáng t oạ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv cho học sinh làm bt bổ sung, giải
Trang 30TUẦN 15
TIẾT15: Bài 8: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO ( TT)
ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ( giúp hs hiểu)
1 Kiến thức: Vì sao cần phải năng động, sáng tạo Các việc cần làm để trở thành
người năng động sáng tạo
2 Kĩ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện
của tính năng động,sáng tạo Biết năng động sáng tạo trong học tập, lao động và trongcuộc sống hằng ngày
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy sáng tạo,tìm kiếm và xử
lý thông tin, tư duy phê phán, đặt mục tiêu rèn luyện
3 Thái độ: Tích cực chủ động rèn luyện năng động, sáng tạo trong học tập, lao động
và trong cuộc sống hằng ngày
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Gv: SGK, SGV GDCD9, sách chuẩn kiến thức GDCD 9, ca dao, tục ngữ
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: động não, thảo luận
nhóm, phòng tranh, nghiên cứu trường hợp điển hình
Hs: Câu chuyện kể thể hiện đức tính năng động, sáng tạo, ca dao, tục ngữ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ: Thế nào là năng động sáng tạo?Biểu hiện của năng động sáng tạo?
Nêu 1 ví dụ thể hiện năng động sáng tạo?
Ví dụ: tìm ra cách giải bài tập ngắn gọn hơn để dễ hiểu, đỡ mất tời gian
1 Khám phá: có người nói năng động sáng tạo là chỉ thiệt thòi cho bản thân vì lúc nào
cũng mình cũng làm việc nhiều hơn người khác Ý kiến đó đúng hay sai, chúng ta sẽtìm hiểu trong tiết học này
2 kết nối
HĐ 1: nghiên cứu trường hợp điển hình
Mục tiêu: Tìm hiểu ý nghĩa năng động, sáng tạo
Trang 31HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv giới thiệu ảnh và tư liệu về Lương
Đình Của- giáo sư- bác sỹ nông học
G: Nhờ NĐST kết quả trong học tập, lao
G: Nhờ những cống hiến của Bác đem lại
lợi ích gì cho đát nước?
Gv chốt ý cho hs ghi Ngày nay trên cơ sở
các giống lủa bác lai tạo ta tiếp tục nhân
rộng và tạo ra nhiều giống lúa mới
2 ý nghĩa :
- Năng động sáng tạo giúp con người cóthể vượt qua những khó khăn thử thách,đạt được kết quả cao trong lao động, họctập và trong cuộc sống
- Góp phần xây dựng gia đình và xã hội
- Nhờ NĐST mà con người làm nênnhững kì tích vẻ vang, mang niềm vinh dựcho bản thân, gia đình và đất nước
HĐ 2: liên hệ thực tế
M c tiêu: S u t m t m gụ ư ầ ấ ương n ng ă động sáng t oạ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv cho hs thự hiện phòng tranh hình ảnh
các tấm gương năng động sáng tạo mà em
tìm được
Gv liên hệ trường đầu tư sáng tạo đồ dùng
dạy học tiết kiệm hiệu quả, đạt giải cao
Bác Nguyễn Văn Canh quê ở xã TânThành- Tân Thạnh ( LA) sáng tạo ra máybơm nước 3 ống
Bác Nguyễn Cẩm Lũ được mệnh danh làthần đèn
Nguyễn Đức Tâm (Lâm Đồng) chế tạothành công máy gặt lúa cầm tay
Bác Tô Trung Quân ở Kiến Tường
HĐ 3: Làm bài tập 2 sgk/ 29- liên hệ bản thân
Mục tiêu: tìm hiểu bi n pháp rèn luy n n ng ệ ệ ă động sáng t o.ạ
ĐẠT
Gv cho hs làm bài tập 2 sgk/30
G: Em tán thành hay không tán thành các quan điểm trong bài
tập 2 SGK trang 30?Vì sao?
(a): Không tán thành vì Năng động sáng tạo có ở mọi lứa tuổi
(b): Không tán thành vì Năng động sáng tạo không có của riêng
=> NĐST thể hiện ở hành vi ( say mê, tìm tòi, dám nghĩ, dám
làm), là phẩm chất cần có của con người trong nền ktế thị trường
và trong mọi thời đại.) => Năng động, sáng tạo là kết quả của
4 Biện pháp rèn luyện
Năng động khôngphải tự nhiên cóđược mà cần phảitích cực, kiên trì rènluyện trong cuộcsống
Trang 32quá trình rèn luyện của mỗi người
G: hs có thể năng động sáng tạo trong những trường hợp nào?
Gv cho hs Thảo luận 3 phút
G: Học sinh phải làm gì để rèn luyện năng động sáng tạo ?
H: Có ý thức học tập tốt.Thái độ tích cực chủ động, dám nghĩ,
dám làm Linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập lao
động…nhằm đạt kết quả cao trong mọi công việc Dám làm việc
khó Biết suy nghĩ - > sáng tạo để tìm ra phương pháp phù hợp
Có ý kiến của riêng mình Vận dụng điều đã biết vào cuộc sống
G: Học sinh cần phát huy tính năng động sáng tạo như Bác
Hồ đã dạy: “ Phải nêu cao tác phong độc lập suy nghĩ, đối với
bất kỳ vấn đề nào cũng phải đặt câu hỏi: “ vì sao” đều phải suy
nghĩ kỹ càng”.
Học sinh cần phải
có ý thức học tậptốt Có phươngpháp học tập phùhợp.Tích cực ápdụng những kỹnăng kiến thức đãhọc vào trong cuộcsống thực tế
HĐ 4: sưu tầm ca dao tục ngữ, thành ngữ.
M c tiêu: rèn luy n k n ng trình b y, k thu t phòng tranh.ụ ệ ỹ ă à ỹ ậ
G: em biết những câu ca dao tục ngữ nào
nói về NĐST?
H: trả lời
- Tùy cơ ứng biến
- Cái khó ló cái khôn
- Học 1 biết 10
- Miệng nói tay làmNon cao cũng có đường trèo, đường dẫuhiểm nghèo cũng có lối đi
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ
1 Củng cố.( thực hành/ luyện tập)
Bản thân em thể hiện năng động sáng tạo như thế nào?
Hướng dẫn hs hoàn thành sơ đồ tư duy
Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước năng động sáng tạo giúp ta vượt quanhững ràng buộc của hoàn cảnh, vươn lên làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống Trongthời kỳ đổi mới NĐST giúp làm việc có năng suất, chất lượng hiệu quả
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)
Học bài: Chuẩn bị bài 9: Làm việc có năng suất, chất lượng hiệu quả (SGK31)
- Chuẩn bị 2 đội chơi trò chơi
- Mỗi đội 10 tờ giấy nháp để thi thắt thuyền
Trang 33RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 16
TIẾT 16: Bài 9: LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ ND:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Qua bài giúp HS nắm được:
1 Kiến thức: Hiểu khái niệm và ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng hiệu
quả Các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất chất lượng hiệu quả
2.Kĩ năng: Biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để nâng cao kết quả học
tập của bản thân HS có thể đánh giá hành vi của bản thần và người khác về kết quảcông việc đã làm và học tập những tấm gương làm việc có năng suất, chất lượng, hiệuquả Bảo vệ môi trường
Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy sáng tạo, phê phán, tìm
kiếm xử lý thông tin, đặt mục tiêu rèn luyện
3 Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện để có thể làm việc có năng
suất, chất lượng, hiệu quả Sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm của bản thân
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Gv: SGK, SGV,tài liệu chuẩn KT GDCD 9 giây màu thắt thuyền , câu chuyện về tấmgương làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
H: Tìm thêm 1 số câu thơ, ca dao, tục ngữ
Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: động não, thảo luận
nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình Dự án
Hs: xem bài mới, sưu tầm ca dao tục ngữ, xem bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Kiểm tra bài cũ
1 Khám phá: Trong thời đại hiện nay yêu cầu đối với người lao động là phải làm việc
có năng suất, chất lượng và hiệu quả mới nâng cao được chất lượng CS của mỗi cánhân, gia đình và XH Vì vậy bài 9 này có ý nghĩa lớn đối với mỗi chúng ta
2 kết nối
HĐ 1: chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm, rèn luyện kỹ năng tư duy sáng tạo, hợp tác
ĐẠT
Gv cho lớp chọn 2 đội thi, mỗi đội 2 bạn, trong thời gian 5
phútđội nào thắt đực nhiều thuyền hơn thì thắng Dựa vào
những sản phẩm hs làm được gv rút ra khái niệm
G: Khi làm việc tạo ra được nhiều sản phẩm ta gọi là gì?
H: làm việc có năng suất
Trang 34làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
HĐ 2: Tìm hiểu đặt vấn đề.
Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa Nghiên cứu trường hợp điển hình, xử lý thông tin
ĐẠT
Chi tiết nào cho thấy Bác sỹ Lê Thế Trung là người làm việc
có năng suất, chất lượng, hiệu quả?
- Nghiên cứu thành công dùng da ếch thay thế da người trong
G: với những cống hiến to lớn của bác sỹ, Đảng và nhà nước
đã quan tâm như thế nào?
H: nhiều danh hiệu cao quý: thiếu tướng, giáo sư, tiến sỹ y
khoa, thầy thuốc nhân dân, anh hùng quân đội, nhà khoa học
xuất sắc của Việt Nam
G: làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả có tác dụng
gì?
Hs trả lời gv chốt ý cho hs ghi bài
2 ý nghĩa:
- Làm việc có năngsuất, chất lượng, hiệuquả giúp nâng cao chấtlượng cuộc sống của
cá nhân,gia đình và xãhộivì: thúc đẩy kinh tếphát triển, đời sống vậtchất tinh thần đượcnâng cao Đồng thờibản thân người laođộng sẽ thấy hạnhphúc, tự hào vì thànhquả lao động của mình
và có thu nhập cao,nâng cao chất lượngcuộc sống gia đình
HĐ 3: làm bài tập sgk ( lồng ghép bảo vệ môi trường)
Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng tư duy, phê phán, BVMT
ĐẠT
Gv cho hs làm bt 1sgk
Bài 2 sgk Cho ví dụ
- Làm việc gì cũng cần phải có năng suất, chất lượng vì ngay
nay XH chúng ta không chỉ có nhu cầu về số lượng sản
phẩm, mà quan trọng là chất lượng của sản phẩm ngày càng
phải nâng cao ( Hình thức, độ bền, công dụng) => hiệu quả
của công việc
* Gv giáo dục hs sản xuất có hiệu quả đồng thời bảo vệ
môi trường.
Bài 1(33): Hành viđúng: c, đ, e
Hành vi không đúng:
a, b, d
Bài 2 ví dụ: nhà nôngdân sử dụng nhiềthuốc bảo vệ thưc vật-
> ô nhiễm môi trường,ngộ độc-> bán khôngđược giá, mất uy tín
HĐ 4: thảo luận nhóm (5 phút)
Mục tiêu: đặt mục tiêu rèn luyện theo dự án
Gv chia lớp làm 4 nhóm cho hs thảo luận
1 Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả đòi
hỏi mỗi người lao động phải làm gì?
2 là hs em làm gì để học tập có chất lượng hiệu quả?
Hs: 1.Tích cực nâng cao tay nghề LĐ tự giác có kỉ