1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cấu trúc vốn của công ty TNHH đầu tư ASIA VN

63 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về cấu trúc vốn doanh nghiệp Doanh nghiệp được thành lập muốn hoạt động thì phải có vốn, và một doanh nghiệp có thể sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY

G ả g v ê ƣớ g dẫ : Ts Phan Thị Hằng Nga

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY

BỘ GIÁO DỤC V Đ O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HC KHOA KẾ TOÁN- T I CH NH- NG N H NG

G ả g v ê ướ g dẫ : Ts Phan Thị Hằng Nga

Trang 4

ỜI C ƠN

Tôi xin gửi lời cám ơn c ân t n đến các thầy cô khoa Kế toán-Tài chính -

N ân n Trườn Đại học Công nghệ TP.HCM đã ỗ trợ tạo mọi điều kiện để tôi có được môi trường học tập tốt nhất

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn v tri ân sâu sắc đối với Cô iáo ướng dẫn

Ts Phan Thị Hằng Nga -n ười đã ướng dẫn tôi trong quá trình triển khai và thực hiện khóa luận này Cảm ơn Cô đã tận tìn ướng dẫn, iúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Trong quá trình làm khóa luận môn học, khó tránh khỏi sai xót mong Cô bỏ qua Đồng thời do trìn độ lý luận cũn n ư kin n iệm thực tiễn còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được ý kiến đón óp của Thầy, Cô để học

t m được nhiều kinh nghiệm

Trân trọng

TP Hồ Chí Minh, n y 29 thán 06 năm 2017

LÊ NGỌC THỦY TIÊN

Trang 5

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục đíc n i n cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 P ươn p áp n i n cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn 4

1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn doanh nghiệp 4

1.1.2 Thiết lập cấu trúc vốn 5

1.1.2.1 Khái niệm cấu trúc vốn 5

1.1.2.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn 5

1.2 Căn cứ thiết lập cấu trúc vốn 9

1.2.1 Chi phí sử dụng vốn 9

1.2.2 Mô ìn cơ cấu vốn tối ưu của lý thuyết M&M 13

1.2.2.1 Lý thuyết M&M tron trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.2.2.1.1 Mện đề I – Giá trị công ty 14

1.2.2.1.2 Mện đề II – Chi phí sử dụng vốn 15

1.2.2.2 Lý thuyết M&M tron trường hợp có tác động thuế thu nhập doanh nghiệp15 1.2.2.2.1 Mện đề I – Giá trị côn ty tron trường hợp có thuế 15

1.2.2.2.2 Mện đề II – Chi phí sử dụng vốn tron trường hợp có thuế 15

1.2.3 Chỉ số Z, công cụ phát hiện n uy cơ p á sản và xếp hạn định mức tín dụng của doanh nghiệp 16

1.2.3.1 Lịch sử v ý n ĩa của chỉ số Z 16

Trang 6

1.2.3.2 Vận dụng chỉ số Z để xác định khoản nợ vay thích hợp 17

1.3 Cấu trúc vốn, những nhân tố ản ưởn đến cấu trúc vốn 18

1.3.1 Cấu trúc vốn tối ưu 18

1.3.2 Các nhân tố ản ưởn đến cấu trúc vốn tối ưu 18

1.4 Tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi và rủi ro 19

1.4.1 Khái niệm và phân loại rủi ro 19

1.4.1.1 Khái niệm rủi ro 19

1.4.1.2 Phân loại rủi ro 20

1.4.1.2.1 Rủi ro kinh doanh 20

1.4.1.2.2 Rủi ro tài chính 20

1.5 Các loại đòn bẩy trong doanh nghiệp 21

1.5.1 Đòn bẩy kinh doanh 21

1.5.1.1 Khái niệm 21

1.5.1.2 Mục đíc của việc p ân tíc đòn bẩy kinh doanh 21

1.5.1.3 Phân tích phí hòa vốn 22

1.5.1.4 P ân tíc độ n i n đòn bẩy kinh doanh ( DOL) 23

1.5.2 Đòn bẩy tài chính 24

1.5.2.1 Khái niệm 24

1.5.2.2 Mục đíc của việc p ân tíc đòn bẩy tài chính 24

1.5.2.3 Đòn bẩy tài chính với giá trị doanh nghiệp 25

1.5.2.4 P ân tíc độ n i n đòn bẩy tài chính ( DFL) 26

1.5.2.5 Hệ số đòn bẩy tài chính 26

1.5.3 Đòn bẩy tổng hợp 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ ASIA VN 28

Trang 7

2.1 Giới thiệu khái quát về côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 28

2.1.2 Chức năn , n iệm vụ của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 28

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 29

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 29

2.1.3.2 Chức năn , n iệm vụ từng bộ phận 29

2.1.3.3 Giới thiệu chi tiết phòng Tài chính – Kế toán 30

2.2 Phân tích thực trạng cấu trúc vốn côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 31

2.2.1 Phân tích cấu trúc vốn của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 31

2.2.2 Nợ phải trả 32

2.2.3 Phân tích khả năn t an toán của côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN 34

2.2.3.1 Tỷ số thanh toán hiện hành ( CR) 35

2.2.3.2 Tỷ số thanh toán nhanh ( QR) 35

2.2.3.3 Tỷ số khả năn t an toán tức thời 36

2.3 P ân tíc tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp 37

2.4 Phân tích chi phí sử dụng vốn của từng nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp 42

2.4.1 Chi phí sử dụng nợ vay 42

2.4.2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu 43

2.4.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC) 44

2.5 Hệ số đòn bẩy 45

2.5.1 Đòn bẩy kinh doanh ( DOL) 45

2.5.2 Đòn bẩy tài chính ( DFL) 45

3.5.3 Đòn bẩy tổng hợp ( DTL) 47

Trang 8

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẤU TRÚC VỐN CHO CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ

ASIA VN 48

3.1 Tóm lược các điều kiện để xây dựng cấu trúc vốn tối ưu c o doan n iệp 48

3.2 Cấu trúc vốn tối ưu c o Côn ty TNHH Đầu tư ASIA VN 50

3.3 Kết luận 51

3.4 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 9

Bảng 2.6: Bảng tỷ số thanh toán tức thời

Bảng 2.7: Bảng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Bảng 2.8: Bảng mối quan hệ giữa EBIT và ROE

Bảng 2.9: Bảng tình hình chi phí ( không bao gồm lãi vay)

Bảng 2.10: Bảng tình hình nợ vay của doanh nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ, HÌNH NH

Hình 1.1: Mô hình M&M tình huống 1

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế l xu ướn đan diễn ra mạnh mẽ, bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế nước ta Lợi ích của hội nhập l c ún ta được mở rộng thị trường, tiếp thu nhiều công nghệ, p ươn pháp sản xuất mới tiên tiến và hiện đại ơn cũn n ư có cơ hội phát triển về vốn, về nguồn lực, nhận được nhiều tài trợ ơn N ưn ội nhập làm cho sự cạnh tranh trở nên gay gắt ơn, với sự xuất hiện của các đối thủ mạn nước

n o i Điều n y đòi ỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải có biện pháp kinh doanh hiệu quả ơn, n ững chiến lược sáng tạo ơn v p ải có một cấu trúc vốn doanh nghiệp vững mạnh Cấu trúc vốn và chi phí vốn tối ưu l một trong những tiêu chí quan trọng

để đạt được điều đó

Biết quản trị cấu trúc vốn tốt sẽ giúp doanh nghiệp có tài chính vững mạnh, dòng tiền lưu c uyển được tối ưu, đem lại hiệu quả kinh doanh cao

Trang 12

1 Lý do chọ đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đan n y một phát triển về mọi mặt, tuy vậy để có thể bắt kịp

sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, nước ta đan cố gắng nỗ lực xây dựng mọi thứ về nhân lực và vật lực đề có một nền tảng vững chắc cho nền kinh tế phát

triển Một trong những vấn đề chúng ta cần chú trọng là vấn đề vốn

Kể từ sau khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, thực thi chính sách nền kinh tế thị trườn t eo địn ướng Xã hội chủ n ĩa t ì n loạt các doanh nghiệp ra đời, các doanh nghiệp n y đã tạo ra việc làm cho hàng triệu lao độn , đón óp v o sự tăn trưởng và phát triển kinh tế của các nước

Doanh nghiệp ra đời thì cần phải có vốn, công nghệ, quản trị doanh nghiệp để mang lại hiệu quả kinh tế cao Vốn giữ vai trò quan trọn đối với doanh nghiệp từ iai đoạn

doanh nghiệp ìn t n , đi v o oạt động cho tới đầu tư p át triển

Chính vì những lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “ P ân tíc cấu trúc vốn của côn ty TNHH Đầu tư ASIA VN”

Nghiên cứu cấu trúc vốn của Côn ty TNHH Đầu tư ASIA VN

Thời gian nghiên cứu: 2013-2015

4 P ươ g p áp g ê cứu

- Nghiên cứu t eo p ươn p áp định tính

Trang 13

5 Kết cấu đề tài: 3 c ƣơn

C ƣơn 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp

C ƣơn 2: T ực trạng về cấu trúc vốn của Côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA VN

C ƣơn 3: Giải pháp cải thiện cấu trúc vốn c o Côn ty TNHH Đầu tƣ ASIA

VN

Trang 14

CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn doanh nghiệp

Doanh nghiệp được thành lập muốn hoạt động thì phải có vốn, và một doanh nghiệp

có thể sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể dùng vốn ngắn hạn hay dài hạn, đi vay nợ ay tăn vốn chủ sở hữu… nó phụ thuộc vào yếu tố k ác quan n ư n n n ề kinh doanh, lịch sử của doanh nghiệp… v nó cũn tùy t uộc vào nhận thức chủ quan của chủ doanh nghiệp hay iám đốc tài chính bằng cách vận dụng các lý thuyết về cơ cấu vốn, các tính toán của iám đốc tài chính

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ tươn quan tỷ lệ giữa Nợ và Vốn chủ sở hữu N ư vậy k i đề cập đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp t ì n ười ta chỉ xem xét :

Nợ và Vốn chủ sở hữu

Cơ cấu vốn k ôn xem xét đến nợ ngắn hạn vì nợ ngắn hạn mang tính chất tạm thời, không ản ưởng nhiều đến quyền quản lý và giám sát hoạt động của doanh nghiệp Các khoản nợ ngắn hạn hầu n ư c ỉ được sử dụn để đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp, không bị tác động nhiều bởi các nhân tố b n tron Hơn nữa chi phí tiếp cận vốn ngắn hạn thấp ơn vốn dài hạn Do vậy, khi thiết lập kế hoạch huy động vốn, doanh nghiệp chỉ xem xét đến các nguồn vốn dài hạn

- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp mang nhữn đặc trưn cơ bản n ư sau:

 Được cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn địn , t ường xuyên trong doanh nghiệp

 Đây l số vốn chủ yếu được dùn để tài trợ cho các quyết địn đầu tư d i hạn

 Có rất nhiều yếu tố tác độn đến cơ cấu vốn, do đó k ôn có một cơ cấu vốn tối ưu c o mọi doanh nghiệp, trong mọi chu kỳ sản xuất kinh doanh

 Việc lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý có ản ưởng quan trọn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

1.1.2 Thiết lập cấu trúc vốn

1.1.2.1 Khái niệm cấu trúc vốn

Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu dựa trên

cơ sở địn tín v địn lượng những nhân tố tác độn đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp một cấu trúc vốn được gọi là tối ưu k i c i p í sử dụng vốn thấp nhất, đồng thời k i đó iá t ị trường của doanh nghiệp cũn l cao n ất

N ư vậy có ai căn cứ xác định cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp đó l c i p í sử dụng vốn và giá thị trường của doanh nghiệp Tuy nhiên giá thị trường của cổ phiếu là tiêu chí mang tính khách quan, không phải chỉ do những nhân tố nội tại của chính sách quản lý vốn của doanh nghiệp quyết định Giá cổ phiếu trên thị trường có thể là cao nhất n ưn k ôn p ải vì cơ cấu vốn tối ưu m bởi vì các yếu tố k ác quan n o đó tác động Ở đây tôi c ỉ nghiên cứu chi phí sử dụng vốn thấp nhất dẫn đến các tác động tạo ra giá trị ia tăn c o doan n iệp

Do vậy thiết lập cấu trúc vốn tối ưu sẽ dựa tr n cơ sở xác định chi phí sử dụng vốn thấp nhất Tuy nhiên các doanh nghiệp rất khó có thể đạt được điểm cấu trúc vốn tối

ưu m c ỉ có thể tiến gần tới điểm cấu trúc vốn tối ưu đó

N ư vậy có thể thấy việc thiết lập cấu trúc vốn tối ưu l nội dung quan trọng trong chính sách quản lý vốn của một doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào khi xây dựng chính sách quản lý vốn cũn n ằm vào ba mục ti u: uy độn được vốn với quy mô tối đa, xác định cấu trúc vốn tối ưu v duy trì được cấu trúc vốn tối ưu Cả ba mục tiêu

tr n đều ướng tới mục tiêu cuối cùng là xây dựn , đảm bảo một cấu trúc vốn tối ưu

về quy mô v c i p í Có n ư vậy doanh nghiệp mới có cơ ội đầu tư một cách hiệu quả v đa dạng, sử dụng có hiệu quả vốn uy động

1.1.2.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn

- Nguồn vốn vay:

Trong nền kinh tế thị trường, hầu n ư k ôn một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có m đều phải hoạt động bằng nhiều nguồn vốn, tron đó n uồn vốn vay sử dụn đán kể

Trang 16

Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết v đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận Nguồn vốn vay man ý n ĩa rất quan trọn đối với việc mở rộng

và phát triển sản xuất king doanh của một doanh nghiệp Trong cấu trúc vốn ta chỉ xét đến nguồn vốn vay trung và dài hạn

 Vay ngắn hạn:

Thời ian đáo ạn ngắn ơn một năm

Lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn t ường thấp ơn vay d i ạn

T ườn được bổ sung vào vốn lưu động

 Vay dài hạn:

Thời ian đáo ạn d i ơn một năm

Lãi suất vay dài hạn t ườn cao ơn so với lãi suất vay ngắn hạn

T ườn được dùn để bổ sung cho vốn xây dựn cơ bản hay mua sắm tài sản cố định Nguồn vốn vay này có thể được uy động từ các tổ chức tài chính, ngân hàng hay việc phát hành trái phiếu Việc doanh nghiệp sử dụng loại nguồn vốn vay này nhiều hay ít thì còn tùy thuộc v o đặc điểm của loại hình doanh nghiệp và doanh nghiệp đan ở trong chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn chủ sở hữu

Nói đến nguồn vốn chủ sở hữu l nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy độn được Bởi vì đối với một doanh nghiệp trước k i đi v o oạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ ( vốn góp nếu doanh nghiệp cổ phần, hoặc

là vốn n ân sác n nước cấp nếu là doanh nghiệp n nước)

Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản nợ phản ánh tình hình tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

Trang 17

Tóm lại, khác biệt giữa nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu là:

 Nguồn vốn vay:

Doanh nghiệp nhận đƣợc nguồn vốn này không phải từ chủ sở hữu

Phải trả lãi vay cho các khoản tiền vay

Mức lãi xuất phải trả cho các khoản vay theo mức ổn địn , đƣợc thỏa thuận khi vay

Doanh nghiệp phải hoàn trả nợ k i đáo ạn, ngoại trừ nguồn uy động từ tín dụng

ƣu đãi

Doanh nghiệp có thể phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh khi vay nợ

 Nguồn vốn chủ sở hữu:

Do các chủ sở hữu của các doanh nghiệp đón óp

Chỉ chia lợi tức cho chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lợi nhuận

Lợi tức chia cho các chủ sở hữu tùy theo quyết định của Hội Đồng Quản Trị và tùy thuộc vào mức lợi nhuận t u đƣợc của công ty

Doanh nghiệp không phải hoàn trả tiền vốn đã n ận từ chủ sở hữu, trừ khi doanh nghiệp phá sản

Doanh nghiệp không phải thế chấp k i uy động vốn

Trang 18

Thu nhập giữ lại là thu nhập ròn sau k i đã c i trả cho cổ đôn dưới dạng cổ tức Cách tính toán các cổ phần tr n đây sử dụng các giá trị trên sổ sách kế toán Trong thực tế các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo giá trị thị trường:

Tron đó:

P: Giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo

N: Số cổ phiếu đan lưu n

N o i ra n ười ta còn sử dụng tỷ số tài chính liên quan khi phân tích cấu trúc vốn của doanh nghiệp, đó l :

Tổng tài sản bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng giá trị toàn bộ kin p í đầu tư c o sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong phần bên trái của bản cân đối kế toán

Tỷ số này cho thấy gánh nặng nợ của doanh nghiệp:

Qua tỷ số này có thể thấy được khả năn tự tài trợ của doanh nghiệp đối với các tài sản khác của mình ( khả năn tự chủ về t i c ín ) Tr n cơ sở xem xét mức độ của các tỷ số này nhà quản trị có p ươn án để tăn ay iảm các tỷ số trên cho phù hợp với tình hình hoạt động và vị thế tài chính của doanh nghiệp

Trang 19

Chi phí sử dụng vốn là một cái gì mà doanh nghiệp phải trả cho nguồn tài trợ, đó l nợ vay, cổ phần ưu đãi, t u n ập giữ lại, cổ phần t ường và doanh nghiệp sử dụng những nguồn tài trợ n y để tài trợ cho những dự án đầu tư mới Chi phí sử dụng vốn có thể được xem n ư tỷ suất sinh lợi m các n đầu tư tr n t ị trường yêu cầu đầu tư v o chứng khoán của côn ty N ư vậy, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp được xác định từ thị trường vốn và nó có quan hệ trực tiếp đến mức độ rủi ro của những dự án đầu tư mới, đến những tài sản hiện hữu và cấu trúc vốn của doanh nghiệp Nói chung

k i n đầu tư n ận thấy rủi ro của doanh nghiệp lớn thì họ sẽ đòi ỏi một tỷ suất sinh lời tươn ứng và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp cũn vì t ế mà sẽ cao lên Chi phí sử dụng vốn cũn có t ể được hiểu n ư l tỷ suất sinh lợi tối thiểu mà doanh nghiệp đòi ỏi khi thực hiện một dự án mới Nếu một dự án mới tạo được tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR lớn ơn c i p í sử dụng vốn thì giá trị của doanh nghiệp sẽ tăn N ược lại, nếu một dự án đầu tư mới tạo ra IRR thấp ơn c i p í sử dụng vốn, giá trị của doanh nghiệp sẽ giảm

Trang 20

Kd : Chi phí nợ vay trước thuế

T : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Vì vậy thực tế nếu sử dụng nợ với chi phí là Kd thì doanh nghiệp chỉ phải chi trả:

( )

Tron đó aKd là chi phí nợ sau thuế hay chi phí nợ đã được điều chỉnh bởi thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận chính: cổ phiếu ưu ti n, cổ phiếu

t ường và lợi nhuận giữ lại chi phí riêng lẻ của từng nguồn vốn trên sẽ tác độn đến chi phí vốn chủ sở hữu, từ đó tác độn đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp

 Chi phí sử dụng vốn của cổ phần ưu đãi:

Vì cổ phiếu ưu ti n có tỷ lệ chi trả cổ tức cố định cho cổ đôn sở hữu cổ phiếu ưu ti n nên chi phí của việc sử dụng vốn do phát hành cổ phiếu ưu ti n sẽ được xác định trên

cơ sở cố định từ cổ tức n năm

Tron đó:

D: cổ tức chi trả hằn năm c o cổ đôn sở hữu cổ phiếu ưu ti n

Po: giá của cổ phiếu ưu ti n

Trang 21

Po : giá cổ phiếu t ường

D1: cổ tức dự kiến vào cuối năm 1

re: tỷ suất sinh lợi cần thiết của cổ phần t ường

g: tỷ lệ tăn trưởn đều hằn năm tron cổ tức

Việc xác định chi phí của cổ phiếu t ường phức tạp ơn so với chi phí của cổ phiếu ưu tiên Chi phí của cổ phiếu t ườn được xác địn được xác định dựa trên hai cách tiếp cận cơ bản: cách tiếp cận sử dụn mô ìn tăn trưởng cổ tức DGM và cách tiếp cận bằn mô ìn định giá tài sản tài chính CAPM

Mô ìn định giá tài sản tài chính CAPM:

( )

Tron đó:

rf: tỷ suất sinh lợi phi rủi ro

rm: tỷ suất sinh lợi thị trường là tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường của các tài sản

 Chi phí sử dụng vốn từ thu nhập giữ lại rre:

Là phần lợi tức mà các cổ đon được c ia, n ưn doan n iệp giữ lại khoản lợi tức

Trang 22

Vốn của một công ty hay một dự án được uy động từ hai nguồn: vốn chủ sở hữu và vốn đi vay Mỗi một nguồn vốn đòi ỏi một tỷ suất sinh lời k ác n au Đối với nhà cho vay thì yêu cầu họ là lãi suất, đối với vốn chủ sở hữu t ường có suất sinh lời cao

ơn do rủi ro cao ơn Tron trìn tự thanh khoản, vốn chủ sở hữu nằm ở vị trí sau cùng, khoản nợ vay được ưu ti n n ận trước

Trong doanh nghiệp luôn luôn sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau, vì vậy cần phải xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của tất cả các nguồn vốn đó C i p í sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp, cấu trúc vốn m t ay đổi thì chi phí sử dụng vốn bìn quân cũn t ay đổi theo

re : suất sinh lời đòi ỏi của vốn chủ sở hữu

rd : lãi suất tiền cho vay

t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí vốn trung bình của doanh nghiệp sẽ t ay đổi khi một trong các nguồn vốn riêng lẻ có c i p í t ay đổi có ai lý do để chi phí vốn sẽ thay đổi Thứ nhất là do hoạt độn đầu tư của doanh nghiệp tăn mức độ rủi ro, k i đó n đầu tư sẽ đòi ỏi tỷ suất lợi nhuận cao ơn để bù đắp mức độ rủi ro tăn l n, do đó c i p í vốn của doanh nghiệp sẽ tăn l n T ứ hai là do cung cầu vốn trên thị trường t i c ín t ay đổi Khi cầu về vốn tăn , ay doan n iệp muốn uy động thêm một lượng vốn mới thì chi phí vốn hay lãi suất trên thị trường sẽ tăn l n tươn ứn vì lượng cung vốn trên thị trường lúc này thấp ơn so với nhu cầu của các doanh nghiệp Do vậy chi phí bình

Trang 23

quân gia quyền của vốn sẽ t ay đổi trong từng thời kỳ, với từn lượng vốn uy động khác nhau

1.2.2 ô ì cơ cấu vốn tố ưu của lý thuyết M&M:

Có khá nhiều mô hình lý thuyết được đưa ra để xây dựn cơ cấu vốn tối ưu, tron đó các nhà nghiên cứu kinh tế đã lần lượt đưa các n ân tố: chi phí vốn, thuế, chi phí giao dịch, tỷ lệ sinh lời cổ phiếu, nhân tố về quản lý, chi phí phá sản… v p ân tíc tác động của các nhân tố n y đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp Phần này sẽ tóm lược mô

ìn được sử dụng rộng rãi nhất do hai nhà kinh tế học được giải Nobel đưa ra l Franco Modo liani v Merton Miller đề xuất, nên còn gọi là mô hình M&M, mô hình chủ yếu p ân tíc tác động của thuế và chi phí vốn đến sự t ay đổi của cơ cấu vốn

Về nội dung, lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mện đề quan trọng Mện đề thứ nhất (I) nói về giá trị công ty Mện đề thứ hai (II) nói về chi phí sử dụng vốn Các mện đề này sẽ được lần lượt xem xét tron ai trường hợp ứng với hai giả định chính:

có thuế và không có thuế

1.2.2.1 Lý thuyết & tro g trường hợp không có thuế thu nhập

doanh nghiệp

Đây l trường hợp đơn iản nhất khi xem lý thuyết M&M Tron trường hợp này tất cả các giả định của M&M đều được tuân thủ nhằm đơn iản hóa vấn đề cần nghiên cứu Các giả địn đầy đủ của lý thuyết M&M bao gồm:

- Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

- Không có chi phí giao dịch

- Không có chi phí phá sản v c i p í k ó k ăn t i c ín

- Cá n ân v côn ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất n ư n au

- Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo

Với những giả địn n ư tr n, nội dung của lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mện đề n ư sắp được trìn b y dưới đây:

Trang 24

1.2.2.1.1 Mệ đề I – Giá trị công ty

Giả sử có hai doanh nghiệp có quy mô và tài sản n ư n au n ưn có cơ cấu vốn khác nhau Doanh nghiệp A sử dụng 60% Nợ và 40% Vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp B sử dụng 40% Nợ và 60% Vốn chủ sở hữu Tron trường hợp n y cơ cấu vốn của doanh nghiệp được gọi l mô ìn “ cái bán ”

Hình 1.1: Mô hình M&M tình huống 1

 Doanh nghiệp A

 Doanh nghiệp B

Nợ Vốn chủ sở hữu

Nợ Vốn chủ sở hữu

Trang 25

1.2.2.1.2 Mệ đề II – Chi phí sử dụng vốn

Mặc dù t ay đổi cơ cấu vốn k ôn l m t ay đổi tổng giá trị của doanh nghiệp, tuy nhiên sẽ dẫn đến sự t ay đổi quan trọng trong việc uy động Nợ và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Giả địn k ôn có tác động của thuế, chúng ta sẽ xem tác động của việc t ay đổi tỷ lệ Nợ và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Do không có thuế nên công thức tính chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp

n ư sau:

1.2.2.2 Lý thuyết & tro g trường hợp có tác động thuế thu nhập

doanh nghiệp 1.2.2.2.1 Mệ đề I – Giá trị cô g ty tro g trường hợp có thuế

Mện đề M&M I xem xét xem giá trị công ty sẽ t ay đổi thế n o k i t ay đổi tỷ số nợ trên vốn ( D/E) hay còn gọi là tỷ số đòn bẩy Để thấy được sự t ay đổi này, lý thuyết M&M xem xét giá trị côn ty tron trường hợp không vay nợ ay được tài trợ bằng 100% Vốn chủ sở hữu ( VU) và giá trị công ty khi có vay nợ (VL) Ngoài ra dù có vay

nợ hay không vay nợ công ty vẫn phải nộp thuế thu nhập thuế suất là t Nếu có vay nợ bằng cách phát hành trái phiếu công ty sẽ phải trả lãi suất vay là rD Nếu không vay nợ hay tài trợ hoạt động công ty bằng 100% Vốn chủ sở hữu E thì chi phí sử dụng Vốn chủ sở hữu là ro Mện đề M&M I phát biểu n ư sau:

- Tron trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế Về mặt toán học, Mện đề M&M số I tron trường hợp có thuế được diễn tả bởi công thức:

1.2.2.2.2 Mệ đề II – Chi phí sử dụng vố tro g trường hợp có thuế

Tron trường hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụn đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ n ưn mối quan hệ n y được diễn

tả bởi công thức:

Trang 26

( )( )Tron trường hợp có thuế, giá trị của công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không vay

nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế

1.2.3 Chỉ số Z, công cụ phát hiệ guy cơ p á sản và xếp hạ định mức

tín dụng của doanh nghiệp 1.2.3.1 Lịch sử và ý g ĩa của chỉ số Z

Chỉ số Z là công cụ phát hiện n uy cơ p á sản và xếp hạn định mức tín dụng của doanh nghiệp

Phá sản được xem là dấu chấm hết đối với doanh nghiệp, n ưn l m t ế n o để phát hiện sớm các dấu hiệu báo trước n uy cơ p á sản để có biện pháp kịp thời chấn chỉnh tình hình cho doanh nghiệp và việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu phá sản cho doanh nghiệp là một trong nhữn quan tâm n đầu của các nhà nghiên cứu tài chính Có rất nhiều công cụ đã được phát triển để làm việc n y, tron đó c ỉ số Z đã được công nhận và sử dụng rộng rãi nhất

Chỉ số n y được phát minh bởi Giáo sư Edward I.Altman, trường kinh doanh Leonard N.Strem, thuộc trườn Đại học NewYork Đây l một công trình nghiên cứu khá công

p u tr n sô lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ

Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số: X1, X2, X3, X4, X5

X1: Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản

X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản

X3: Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản

X4: Giá trị thị trường của chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ

X5: Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản

- Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:

Trang 28

Một điểm đán lưu ý l c ỉ số X4, với giả định ta có quy mô của công ty rồi, có tổng tài sản k ôn t ay đổi, nếu chỉ t ay đổi vốn vay và vốn chủ sở hữu thì giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ t ay đổi rất nhanh so với tổng nợ, hay X4 sẽ t ay đổi theo sự t ay đổi của vốn vay Nếu các điều kiện khác của X1, X2, X3, X5 thỏa rồi, ta vận dụng chỉ số tổng hợp Z để xác định mức vay nợ m X4 tác động lên Z, tức là doanh nghiệp chỉ nên vay trong phạm vi mà chỉ số Z được thỏa

1.3.1 Cấu trúc vốn:

Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, cổ phần t ườn được sử dụn để tài trợ cho quyết địn đầu tư của doanh nghiệp Cấu trúc vốn tối ưu xảy ra ở thời điểm mà tại đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối thiểu hóa rủi ro của doanh nghiệp để đạt tối đa óa lợi nhuận cho doanh nghiệp

Số lượng nợ trong cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp được gọi là khả năn vay nợ của doanh nghiệp Do đó k ả năn vay nợ của một doanh nghiệp được xác định bởi các yếu tố rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, thuế suất thuế thu nhập của doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, mức độ phá sản có thể có c i p í đại lý, vai trò của chính sách cấu trúc vốn trong việc cung cấp các tín hiệu về thành quả của doanh nghiệp cho các thị trường vốn

1.3.2 Các nhân tố ả ưở g đến cấu trúc vốn:

- Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp:

Khi một doanh nghiệp gặp phải iai đoạn k ó k ăn tron kin doan do bị cạnh tranh

về giá cả hoặc việc vừa đưa ra t ị trường một sản phẩm mới n n c ưa có t ị phần và phải chấp nhận thua lỗ trong thời ian n y… Tron n ữn trường hợp này các doanh nghiệp t ường không mạo hiểm trong việc sử dụng nợ vay để bổ sung vốn kinh doanh góp phần l m t ay đổi cấu trúc vốn hiện tại của doanh nghiệp

- Chính sách thuế của quốc gia:

Chính sách thuế của quốc ia cũn tác động trực tiếp đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Tron trường hợp doanh nghiệp sử dụng nợ thì phải trả khoản chi phí sử dụng

Trang 29

quốc gia phù hợp thì doanh nghiệp sẽ sử dụng nợ vì lãi vay thực sự mà doanh nghiệp phải trả sau thuế rất thấp N ư vậy cấu trúc vốn tác độn đến quyết định chọn cấu trúc vốn thâm dụng nợ hay thâm dụng vốn cổ phần

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Tron trường hợp thiếu vốn muốn tăn vốn hoạt động thì doanh nghiệp phải quyết định chọn nguồn n o để bổ sung, nếu doanh nghiệp mà quyết định sử dụng nợ vay thì cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ thiên về sử dụng nợ n ưn nếu doanh nghiệp

có nguồn vốn tíc lũy để cung cấp cho hoạt độn kin doan t ì k i đó doan n iệp

sẽ sử dụng vốn bổ sung mà không sử dụng vốn vay N ư vậy chính khả năn t i c ín của doanh nghiệp sẽ quyết định có nên vay hay không

- Quan điểm của nhà quản lý:

Quan điểm của nhà quản lý quyết định có nên sử dụng nợ vay hay không Thực tế có một số nhà quản lý sẵn sàng sử dụng nợ để tăn lợi nhuận n ưn cũn có n ững nhà quản lý khác lại e dè khi quyết định sử dụng nợ vay Do đó quan điểm của nhà quản trị hết sức quan trọng trong việc ra quyết định này

1.4.1 Khái niệm và phân loại rủi ro

1.4.1.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là tình huống mà tại đó ây n ững sự cố không tốt cho doanh nghiệp, ảnh ưởn đến thu nhập của doanh nghiệp, ản ưởn đến sự tồn tại của doanh nghiệp Rủi ro của một doanh nghiệp do rất nhiều nguyên nhân gây ra gồm các nguyên nhân

k ác quan n ư k ủng hoản , suy t oái, đìn côn , t i n tai, sự t ay đổi của các chính sác … v các n uy n n ân c ủ quan n ư n quản lý yếu kém, sai lầm trong việc dự báo kinh tế, việc ra các quyết định dẫn đến sai lầm…

Trang 30

1.4.1.2 Phân loại rủi ro

Trong quá trình hoạt động, một doanh nghiệp phải đươn đầu với nhiều loại rủi ro Rủi

ro làm ản ưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm hai loại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

1.4.1.2.1 Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuận trong tươn lai

Rủi ro kinh doanh gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên ản ưởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp Mặc dù đây l loại rủi ro khó kiểm soát và tùy thuộc vào nhiều nhân tố k ác quan ơn l n ững nhân tố chủ quan Tuy nhiên với khả năn của những nhà quản lý t i năn có t ể hạn chế được thấp nhất những rủi ro này thông qua việc lựa chọn v đưa ra các quyết địn đầu tư một cách sáng suốt

Để có thể hạn chế rủi ro, trước hết các nhà quản trị hệ thống phải am hiểu và nhận biết được đâu l n ững nhân tố ản ưởn đến mức độ rủi ro trong kinh doanh Nói chung

có vô số nhữn tác động, thậm chí những dự báo đán tin cậy nhất cũn k ôn t ể loại

bỏ hết được những sự không chắc chắn tác độn đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Để kiểm soát những rủi ro kinh doanh thì việc xây dựng một cấu trúc chi phí hợp lý đón vai trò quan trọng Doanh nghiệp dựa vào dự đoán tác động các nhân tố làm ảnh ưởn đến mức sinh lợi để điều chỉnh tỷ lệ giữa các loại chi phí sẽ tạo nên sự kiểm soát các loại rủi ro một cách hữu hiệu cho doanh nghiệp của mình

Rủi ro kinh doanh là nền tản c o đòn bẩy kinh doanh: Tr n p ươn diện tài chính, rủi

ro kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa biến p í v định phí của doanh nghiệp Mối quan hệ giữa biến p í, định phí và thu nhập hoạt độn được thể hiện qua

p ân tíc điểm hòa vốn Đây l côn cụ hết sức quan trọng và chính quá trình phân tích này dẫn ta đến khái niệm nền tảng về đòn bẩy kinh doanh

1.4.1.2.2 Rủi ro tài chính

Là sự không chắc chắn về khả năn t an toán lãi vay của doanh nghiệp

Trang 31

Rủi ro này xuất phát từ việc sử dụng nợ trong cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp

N ĩa l doan n iệp không tạo đủ EBIT để trang trải các chi phí tài chính ( chi phí vay) do việc sử dụng nợ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro tài chính

Rủi ro t i c ín l m cơ sở c o đòn bẩy tài chính

N ư vậy cấu trúc 100% vốn chủ sở hữu sẽ không có rủi ro tài chính Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay việc sử dụng nợ vay l điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp

T m v o đó với mục tiêu nhằm tối đa óa iá trị cho doanh nghiệp sẽ t úc đẩy doanh nghiệp tìm mọi cách sao cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất

Xác định cấu trúc chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh là quyết định về đòn bẩy kin doan Xác định về cấu trúc vốn là quyết định về đòn bẩy tài chính Tác dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp được sử dụn để chứng minh cho khả năn c i trả các khoản chi phí cố định khi sử dụng tài sản hay vốn vay

Có 3 loại đòn bẩy trong việc quản lý tài chính:

- Đòn bẩy kin doan DOL ( Đòn cân định phí)

1.5.1.2 Mục đ c của việc p â t c đò bẩy kinh doanh

Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào kết cấu chi phí của doanh nghiệp, đòn bẩy kinh doanh sẽ đo lường mức rủi ro này Khi chi phí cố định chiếm tỷ trọng cao trong kinh doanh, doanh thu giảm thì doanh nghiệp phải đối mặt với độ rủi ro kinh doanh cao

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w