Bệnh cơ tim dãn nở không TMCB • Rối loạn di truyền hoặc gia đình • Rối loạn do thâm nhiễm* • Tổn thương do thuốc hoặc nhiễm độc • Bệnh chuyển hóa* • Virus hoặc các tác nhân nhiễm trùng k
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN 2015
Trang 2Định nghĩa suy tim
• Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp do
tổn thương cấu trúc hoặc chức năng đổ đầy thất hoặc tống máu.
• Biểu hiện lâm sàng chính của suy tim là mệt và
khó thở.
Trang 3Các định nghĩa suy tim tâm thu (HFr EF) và suy tim với phân suất tống máu bảo tồn (HFp EF)
TL: Yancy CW et al 2013 ACCF/AHA Guideline for the Mangement of Heart Failure DOI: 10.1016/j.jacc.2013.05.019 3
Trang 41 Bệnh động mạch vành
• Nhồi máu cơ tim*
• Thiếu máu cục bộ cơ tim*
• Dòng chảy thông trong tim (trái qua phải)
• Dòng chảy thông ngoài tim
4 Bệnh cơ tim dãn nở không TMCB
• Rối loạn di truyền hoặc gia đình
• Rối loạn do thâm nhiễm*
• Tổn thương do thuốc hoặc nhiễm độc
• Bệnh chuyển hóa*
• Virus hoặc các tác nhân nhiễm trùng khác
Trang 5Nguyên nhân suy tim tâm thu mạn tính (2)
5 Rối loạn nhịp và tần số tim
•Loạn nhịp chậm mạn tính
•Loạn nhịp nhanh mạn tính
6 Bệnh tim do phổi
•Tâm phế
•Rối loạn mạch máu phổi
7 Các tình trạng cung lượng cao
8 Rối loạn chuyển hóa
•Cường giáp
•Rối loạn dinh dưỡng (Td: beriberi)
9 Nhu cầu dòng máu thái quá (excessive blood flow requinement)
•Dòng chảy thông động tĩnh mạch hệ thống
•Thiếu máu mạn
5
• Các trường hợp này còn có thể đưa đến suy tim PXTM bảo tồn.
Dòng chảy thông (shunt); TMCB: thiếu máu cục bộ
Trang 6Nguyên nhân suy tim tâm trương
Trang 7Phân độ chức năng suy tim
theo NYHA
7
Trang 8Các giai đoạn trong sự tiến triển của suy
tim cùng biện pháp điều trị (1)
Trang 9Các giai đoạn trong sự tiến triển của suy
tim cùng biện pháp điều trị (2)
9
BTM: bệnh tim mạch; TCCN: triệu chứng cơ năng; ĐTĐ: đái tháo đường; THA: tăng huyết áp; XVĐM: xơ vữa động mạch; RLLM: rối loạn lipid máu; NMCT: nhồi máu cơ tim; UCMC: ức chế men chuyển; AGII: angiotensin II
Trang 10Các tiêu chuẩn xác định suy tim theo
khuyến cáo của Hội Tim mạch
Châu Âu 2012 (1)
Chẩn đoán suy tim tâm thu: 3 điều kiện
- Triệu chứng cơ năng
- Triệu chứng thực thể
- Giảm phân suất tống máu
Trang 11Các tiêu chuẩn xác định suy tim theo
khuyến cáo của Hội Tim mạch
Châu Âu 2012 (2)
Chẩn đoán suy tim tâm trương: 4 điều kiện
-Triệu chứng cơ năng
- Triệu chứng thực thể
- Phân suất tống máu bảo tồn
- Chứng cứ bệnh cấu trúc cơ tim (dày thất trái, dãn nhĩ trái) và/ hoặc rối loạn chức năng tâm trương
11
Trang 12Các chất chỉ điểm sinh học giúp chẩn đoán, theo dõi điều trị và
tiên lượng suy tim
Trang 13Quy trình chẩn đoán suy tim
13
Nghi ngờ suy tim
ECG bình thường và
NT-proBNP < 300 pg/
mL hoặc BNP < 100 pg/mL
ECG bất thường hoặc NT-proBNP ≥ 300 pg/
mLb hoặc BNP ≥ 100 pg/mLb
ECG bất thường hoặc NT-proBNP ≥ 125 pg/
mLa hoặc BNP ≥ 35 pg/mLa
ECG bình thường và NT-proBNP < 125 pg/mL hoặc BNP <
35 pg/mL
Siêu âm tim
Nếu đã xác định suy tim, cần tìm nguyên nhân và khởi đầu
điều trị
Ít khả năng suy timc Ít khả năng suy timc
Trang 14ECG/ Suy tim
• Giúp phát hiện lớn nhĩ, lớn thất, loạn nhịp tim
• Gợi ý nguyên nhân suy tim:
– Dấu hiệu TMCB – Sóng Q hoại tử hay sợi hoá cơ tim – Rung nhĩ tần số nhanh
• QRS dãn rộng gợi ý tiên lượng suy tim
Trang 15Phim ngực sau trước và
nghiêng/ suy tim
• Tỷ lệ tim lồng ngực ≥ 0.6: lớn tim
• Phát hiện lớn buồng nhĩ hay thất
• Gợi ý nguyên nhân suy tim TD: bệnh van 2 lá
• Phát hiện suy tim sung huyết: phù mô kẽ, phù phế nang, tràn dịch màng phổi
• Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân khó thở ngoài tim
15
Trang 16Siêu âm tim qua thành ngực/
• Chẩn đoán bệnh màng ngoài tim: viêm
màng ngoài tim co thắt, tràn dịch màng tim
• Chẩn đoán loạn nhịp tim, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (mảnh sùi)
Trang 17Siêu âm tim gắng sức hoặc siêu
âm tim dobutamine
• Gợi ý chẩn đoán nguyên nhân thiếu máu
cục bộ dẫn đến suy tim
17
Trang 18Cộng hưởng từ tim kèm adenosine hay dypiridamole hoặc
SPECT hoặc PET
• Gợi ý chẩn đoán nguyên nhân TMCB của suy tim
Trang 19MSCT động mạch vành có cản quang (64, 128, 640) hoặc chụp
ĐMV qua da
• Xác định mức nghẽn động mạch vành giúp
có quyết định tái lưu thông ĐMV
19
Trang 20Cận lâm sàng cần thực hiện giúp chẩn đoán, phát hiện yếu tố làm nặng và tiên
lượng bệnh nhân suy tim
Trang 21Mục tiêu điều trị suy tim
• Giảm tử vong
• Cải thiện triệu chứng, chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giảm số lần nhập viện
• Phòng ngừa tăng tổn thương cơ tim; giảm tái cấu trúc cơ tim
21
Trang 22Điều trị không thuốc
• Hướng dẫn bệnh nhân có thể tự chăm sóc, hiểu
biết về tật bệnh, triệu chứng bệnh bắt đầu
nặng hơn.
• Hiểu biết về điều trị, tác dụng không mong
muốn của thuốc.
• Thay đổi lối sống: giảm cân, ngưng thuốc lá,
không uống rượu, bớt mặn (bớt Natri), tập thể dục, hạn chế nước (suy tim nặng)
Trang 23Các biện pháp điều trị/giai đoạn của suy tim
Trang 24Ức chế men chuyển/ suy tim tâm thu
• Liều từ thấp đến cao- Thử lại creatinine 2 tuần sau
• Ngưng UCMC nếu
creatinine tăng ≥ 50% trị số ban đầu (hoặc K+> 5.5 mmol/ L)
Trang 25cho BN suy tim tâm thu mạn có triệu chứng, NYHA II - IV
ESC guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure 2012
25
Trang 26PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
Tiêu chuẩn loại trừ:
(Assessment of Treatment with Lisinopril And Survival)
Trang 27Circulation 1999;100:2312-2318
NGHIÊN CỨU ATLAS
(Assessment of Treatment with Lisinopril And Survival)
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nhóm liều thấp (n=1596)
Lisinopril 2.5 – 5 mg/ngày (open label)
Lisinopril 2.5 – 5 mg/ngày (open label)
Nhóm liều cao (n=1568)
30mg/ngày (double blind)
Placebo (double blind)
Trang 28LISINOPRIL CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG SUY TIM
VÀ DUNG NẠP TỐT HƠN CAPTOPRIL
Trang 29Circulation 1999;100:2312-2318
NGHIÊN CỨU ATLAS
(Assessment of Treatment with Lisinopril And Survival)
LIỀU CAO LISINOPRIL
12%
p=0.001
Tử vong chung + nhập viện do suy tim
Trang 30Chẹn bêta/ suy tim tâm thu
(Loại I, MCC: A)
• Tất cả bệnh nhân có PXTM ≤ 40%, NYHA II →IV
• Đã được dùng liều đầy đủ UCMC hoặc chẹn thụ thể AG II
± đối kháng aldoslerone
• Lâm sàng đang ổn định
• Không bị:
– Suyễn – Blốc NT II,III, hội chứng suy nút xoang, nhịp xoang
chậm (< 50/phút)
Trang 31Các nghiên cứu chứng minh hiệu quả của chẹn bêta / suy tim tâm thu
• CIBIS II (bisoprolol), COPERNICUS (carvedilol),
MERIT- HF (metoprolol CR/XL)
• SENIORS ( nebivolol)
• COMET (carvedilol)
31
Trang 32Nghiên cứu SENIORS
• Study of Effects of Nebivolol Intervention on
Outcomes and Rehospitalisation in Seniors with Heart Failure
• Double- blind, centrally ransomised, placebo
controlled, multicentre, international trial
• 2135 patients: mean age 76.1 years; HF/EF ≤ 35%
• Follow-up: mean 21 months
Trang 33Kết quả n/c SENIORS: tử vong mọi nguyên
nhân và nhập viện vì tim mạch
33
Flather MD, et al Eur Heart J 2005; 26: 215-25
Trang 34Phân tích dưới nhóm n/c SENIORS:
tuổi < 75.2 t và PXTM ≤ 35%
Trang 35Các thuốc đối kháng aldosterone/ suy tim tâm thu (Loại I, MCC: B)
• PXTM ≤ 35%, NYHA III- IV, đã sử dụng liều tốt
Trang 36Liều lượng thuốc đối kháng aldosterone/ chức năng thận
Trang 37Các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II/ suy tim tâm thu
• Loại I, MCC A:bệnh nhân có PXTM ≤ 40% vẫn còn triệu
chứng cơ năng dù liều tối đa UCMC và chẹn bêta
• Loại I, MCC B: thay thế khi bệnh nhân không dung nạp
được UCMC
• Chống chỉ định:
• Tương tự UCMC, ngoại trừ phù mạch
• Bệnh nhân đang sử dụng UCMC và đối kháng aldosterone
37
TL: Dickstein K et al ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure
2008 Eur Heart J 2008; 29: 2388-2442
Trang 38Các chẹn thu thể AG II/ suy tim
• Candesartan ( liều lượng 8mg-32 mg/ngày)
• Valsartan (liều lượng 80mg-320mg/ngày)
• Losartan (liều lượng 100mg-150mg/ngày)
Trang 39Hydralazine và Isosorbide dinitrate
(H – ISDN)/ Suy tim tâm thu
• Loại IIa, MCC B
• Khi không dung nạp UCMC và chẹn
thụ thể AG II
39
Trang 40Digoxin/ Suy tim tâm thu
Trang 41Lợi tiểu/ suy tim tâm thu
• Loại I, MCC B: suy tim kèm triệu chứng cơ năng của sung huyết
41
Trang 42Liều lượng lợi
Trang 43Cách sử dụng lợi tiểu/ suy tim tâm thu
• Liều lượng: thay đổi theo từng bệnh nhân và
tình trạng lâm sàng
• Lợi tiểu quai:rất hiệu quả
• Lợi tiểu:
– Lợi tiểu:hoạt hoá hệ renin Angiotensin- aldosterone
→ nên phối hợp với UCMC hoặc chẹn thụ thể AG II
43
Trang 45Điều trị bằng dụng cụ
• Điều trị bằng dụng cụ bao gồm:
• Máy chuyển nhịp phá rung cấy được (Implantable
Cardioverter – Defibrillators) ICD
• Tái đồng bộ tim hay tạo nhịp 2 buồng thất
(Cardiac Resynchronization Therapy or
Biventricular Pacing)
• Dụng cụ trợ thất (Ventricular Assist Devices)
45
Trang 47Bệnh nhân có tiêu chuẩn phù hợp
đặt dụng cụ hỗ trợ thất
47
Trang 48Ghép tim: chỉ định và chống chỉ định
Trang 49Điều trị suy tim phân suất tống máu bảo tồn
• Các biện pháp điều trị suy tim tâm trương bao gồm:
• Kiểm soát tốt huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
• Kiểm soát tốt tần số thất bệnh nhân rung nhĩ có suy tim
• Các thuốc chẹn bêta, UCMC, chẹn thụ thể angiotensin II
hoặc ức chế canxi có thể giảm triệu chứng cơ năng ở bệnh nhân suy tim tâm trương
49
Trang 50Thuốc mới trong điều trị suy
tim: bước tiến mới 2015
Trang 51Nghiên cứu PARADIGM-HF
(Prospective comparison of ARNI with ACEI to Determine Impact on Global Mortality and Morbidity in Heart Failure)
• Ngẫu nhiên, mù đôi, song song
• So sánh LCZ 696 (Valsartan/ Neprilysin inhibitor
sacubitril) với enalapril/ bệnh nhân ST tâm thu
• 8442 b/n, ≥ 18 tuổi – ST tâm thu kèm BNP ≥ 150
Trang 52Trial design: Participants with NYHA class II-IV and LVEF ≤40% were randomized to
LCZ696 200 mg twice daily (n = 4,187) vs enalapril 10 mg twice daily (n = 4,212).
Results
Conclusions
• Among participants with reduced EF and NYHA class II-IV symptoms, the use of LCZ696 was beneficial compared with enalapril
• LCZ696 was associated with a reduction in CV
Trang 53FDA chấp thuận Entresto điều trị
suy tim mạn 07/07/2015
• Entresto (sacubitril/ valsartan): sử dụng thay thế
UCMC hoặc chẹn thụ thể AG II
• 1/2015: Hội Tim mạch Canada đưa sacubitril/
valsartan và khuyến cáo mới điều trị suy tim
• Giá cả: có thể tương đương thuốc kháng đông mới
(12.5 USD/ngày)
Trang 54Kết luận
• Chẩn đoán và tiên lượng: tầm quan trọng của chất chỉ
điểm sinh học (NT proBNP, BNP, ST2, Galectin 3)
• Điều trị kéo dài đời sống:
– Thay đổi lối sống – Các thuốc kéo dài đời sống: UCMC; chẹn thụ thể AG II; ISDN-
Hydralazine, chẹn beta; Ivabradine, sacubitril and valsartan
– Phẫu thuật; can thiệp: ĐMV, van tim – Điều trị bằng dụng cụ: CRT, ICD, máy trợ tim – Ghép tim
• Lisinopril (UCMC), Nebivolol (chẹn beta): được chứng
minh hiệu quả cao trong điều trị suy tim