Tuy nhiên, dù có tính ưu việt nhưng thanh toán bằng tín dụng chứng từ vẫn còn tồn tại những tranh chấp phát sinh giữa cá chủ thể tham gia giao dịch tín dụng chứng từ do pháp luật quy địn
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc
tế bằng tín dụng chứ từ (L/C) tại Ngân Hàng
Đại Dương chi nhánh Sài Gòn
Chuyên ngành: Quản trị tài chính và đầu tư chứng khoán
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Đình Thái Sinh viên thực hiện : Đỗ Hoàng Phúc MSSV: 1045010561 Lớp: 10DQTC01
TP Hồ Chí Minh, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là Th.S Lê Đình Thái Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
Đỗ Hoàng Phúc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn Ths.Lê Đình Thái đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài thu hoạch này của
em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian gần 12 tuần Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong Quản trị tài chính ngân hàng, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót
là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy
để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Quản trị kinh doanh và thầy Ths Lê Đình Thái thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
TP.HCM, ngày 28 tháng 05 năm 2014
Trân trọng Sinh viên
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN GVHD : Th.S Lê Đình Thái Sinh viên thực hiện : Đỗ Hoàng Phúc Lớp : 10DQTC01 ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Ký tên
Trang 5MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 2
1.2 Phương thức tín dụng chứng từ: 2
1.2.1 Khái niệm về tín dụng chứng từ 2
1.2.2 Nội dung thư tín dụng (L/C) 2
1.2.2.1Số hiệu của thư tín dụng: 2
1.2.2.2Ðịa điểm và ngày mở thư tín dụng: 3
1.2.2.3Loại thư tín dụng: 3
1.2.2.4Tên, địa chỉ của những người liên quan đến tín dụng chứng từ : 3
1.2.2.5Số tiền của thư tín dụng: 3
1.2.2.6Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng 4
1.2.2.7Thời hạn trả tiền của thư tín dụng: 4
1.2.2.8Thời hạn giao hàng: 4
1.2.2.9Những nội dung liên quan tới hàng hoá: 4
1.2.2.10 Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá: 4
1.2.2.11 Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình: 4
1.2.2.12 Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng 5
1.2.3 Quy trình phương thức tính dụng chứng từ 5
1.2.4 Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ 6
1.2.5 Ưu – nhược điểm của thanh toan quốc tế bằng tín dụng chứng từ so với các phương thức thanh toán khác 6
1.2.5.1Ưu điểm : 6
1.2.5.2Nhược điểm : 8
1.2.6 Tiêu chí đánh giá hiệu quả trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 11
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI OCEANBANK CHI NHÁNH SÀI GÕN 12 2.1 Giới thiệu OceanBank chi nhánh Sài Gòn 12
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ocean bank: 12
2.1.2 Sơ lược về Ocean Bank chi nhánh Sài Gòn: 14
2.1.2.1Giới thiệu về Chi nhánh: 14
Trang 62.1.2.2Cơ cấu tổ chức Chi nhánh 14
2.1.2.3Tình hình Hoạt động Kinh doanh 17
2.2 Phân tích thực trạng tình hình thanh toán bằng phương thức tín dụng tại OceanBank chi nhánh Sài Gòn 18
2.2.1 Những quy định chung khi mở L/C tại Oceanbank chi nhánh Sài Gòn: 18
2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại OceanBank chi nhánh Sài Gòn 22
2.2.2.1Quy trình L/C nhập khẩu : 22
2.2.2.2Quy trình L/C Xuất khẩu : 29
2.2.2.3Thực trạng hoạt động thanh toán: 36
2.2.2.4Thực trạng thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 39
2.2.2.5Thực trạng thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 42
2.2.2.6So sánh Doanh số Thanh toán quốc tế với các ngân hàng khác 45
2.2.2.7Những rủi ro gặp phải trong thanh toán quốc tế bằng L/C : 46
2.2.2.7.1 Rủi ro đạo đức 47
2.2.2.7.2 Rủi ro kỹ thuật 48
2.2.2.7.3 Rủi ro ngoại hối 49
2.3 Đánh giá hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ocean Bank chi nhánh Sài Gòn 50
2.3.1 Thành tựu 50
2.3.2 Khó khăn: 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55
CHƯƠNG 3 : Giải pháp hoạt động thanh toán nhập khẩu bằng thư từ tín dụng tại OceanBank chi nhánh Sài gòn và một số kiến nghị 56
3.1 Định hướng phát triển 56
3.1.1 Định hướng phát triển công ty năm 2010 - 2015 : 56
3.1.2 Định hướng phát triển trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng thư 57
3.2 Giải pháp: 58
3.2.1 Giải pháp cho khó khăn thứ nhất về mặt nghiệp vụ: Phát triển nghiệp vụ nhân sự, đào tạo mở rộng phạm vi hoạt động: 58
3.2.2 Giải pháp cho khó khăn thứ hai về kiểm tra kết quả thanh toán: Cải tiến kỹ thuật công nghệ trong giao dịch thanh toán: 59
3.2.3 Giải pháp cho khó khăn thứ ba chưa kịp thời hỗ trợ vốn cho Khách hàng: Đẩy mạnh tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu đúng lúc đúng thời điểm: 61
Trang 73.2.4 Giải pháp cho khó khăn thứ tư Chưa có sự phân khúc thị trường hợp lý cho Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc xuất khẩu: Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp
và áp dụng Marketing vào hoạt động TTQT: 61
3.2.5 Giải pháp cho khó khăn thứ năm về quản lý rủi ro: Tăng cường công tác quản lý rủi ro và giám sát ngân hàng: 63
3.3 Một số kiến nghị 64
3.3.1 Đối với cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước 64
3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 66
3.3.3 Đối với OceanBank chi nhánh Sài Gòn 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 8Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt :
a AWB: Air Waybill - Vận đơn hàng không
b BCT : Bộ chứng từ
c B/L : Bill of Lading – Vận đơn đường biển
d CN : Chi nhánh trong hệ thống OceanBank
e TTQT: Thanh toán quốc tế
f KTT: Khối Thanh toán quốc tế
g Phòng TF - KTT: Phòng Tài trợ thương mại – Trung tâm
h TTQT- KTT- Bộ phận nghiệp vụ tại Hội sở chính, trực tiếp xử lý nghiệp vụ thanh toán bằng hình thức Thư tín dụng chứng từ quốc tế
i CTQ : Cấp có thẩm quyền tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiêp vụ trên FCC gồm Kiểm soát viên, phụ trách Phòng TF-KTT /Bộ phận TTQT của các CN được phép trực tiếp xử lý giao dịch TTQT theo quyết định của TGĐ/ HĐQT, Phụ trách Trung tâm TTQT - Khối TTQT, lãnh đạo CN/ Khối TTQT
j H.O : Hội sở chính
k KH : Khách hàng
l L/C : Thư tín dụng
m NK : Nhập khẩu
n OceanBank:Ngân hàng TMCP Đại Dương
o TK : Tài khoảnXK : Xuất khẩuSWIFT code: SWIFT Identifier Code - Mã nhận diện của thành viên SWIF
Trang 9Danh sách các bảng sử dụng và biểu đồ:
BẢNG 1.1 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
BẢNG 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH OCEANBANK
BẢNG 2.2 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA OJB
CHI NHÁNH SÀI GÒN
BẢNG 2.3 MÔ HÌNH THỰC HIỆN GIAO DỊCH L/C NK
BẢNG 2.4 MÔ HÌNH THỰC HIỆN GIAO DỊCH L/C XK
BẢNG 2.5: DOANH SỐ THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ CỦA OCEANBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN
BẢNG 2.6: GIÁ TRỊ L/C ĐƯỢC MỞ QUA CÁC NĂM 2011-2012-2013
BẢNG 2.7 DOANH SỐ L/C XK 2011-2013 TẠI OCEANBANK CHI NHÁNH
SÀI GÒN
BẢNG 2.8 TRỊ GIÁ ĐÒI TIỀN L/C XUẤT KHẨU QUA CÁC NĂM TẠI
OCEANBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN
BẢNG 2.9 DOANH SỐ TTQT CỦA VCB, OJB VÀ SCB NĂM 2013
BIỂU ĐỒ 2.1 DOANH SỐ TTQT 2011-2013 TẠI OCEANBANK CHI NHÁNH
SÀI GÒN
BIỂU ĐỒ 2.2 TỶ TRỌNG THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU TẠI
OCEANBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN
BIỂU ĐỒ 2.3 DOANH SỐ L/C NK THEO HÌNH THỨC TRẢ NGAY VÀ TRẢ
Trang 10Lời nói đầu
Ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế gắn liền với các hoạt động kinh tế - xã hội , thị trường ngày càng mở rộng và phát triển trong mối quan hệ kinh tế và phát triển trong mối quan hệ kinh tế và khu vực, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động ngoại thương Vì thế quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế cũng không ngừng phát triển, kéo theo sự xuất hiện của nhiều phương thức thanh toán quốc tế, trong đó phải kể đén là thanh toán bằng tín dụng chứng từ
Trong những năm qua, hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có nhiều đổi mới, từng bước gắn với yêu cầu hội nhập quốc tế Tuy nhiên, dù có tính ưu việt nhưng thanh toán bằng tín dụng chứng từ vẫn còn tồn tại những tranh chấp phát sinh giữa cá chủ thể tham gia giao dịch tín dụng chứng từ do pháp luật quy định chưa rõ ràng, không có kiến thức sâu khi tham gia và áp dụng không đồng bộ thông lệ quốc tế, pháp luật quốc gia Với hơn 11 năm có mặt trên thị trường, Ngân hàng thương mại cổ phần Đại dương (OJB) đã trở nên gần gũi, gắn kết với khách hàng bằng chiến lược sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú và chất lượng phục vụ cao Trong đó, cũng cần kể đến dịch vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
Xuất phát từ nhu cầu thanh toán quốc tế, luận văn : “Nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứ từ (L/C) tại Ngân Hàng Đại Dương chi nhánh Sài Gòn” sẽ đi sâu vào nghiên cứu về phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ để tìm ra các giải pháp nằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc
tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại dương chi nhánh Sài Gòn
Kết cấu luận văn :
CHƯƠNG I Cơ sở lý luận
CHƯƠNG II Giới thiệu doanh nghiệp
CHƯƠNG III Giải pháp hoạt động thanh toán nhập khẩu bằng thư từ tín dụng tại
OceanBank chi nhánh Sài gòn và một số kiến nghị
Trang 11CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
- TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiên tệ phát sinh từ các quan
hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các các nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng
- TTQT là việc thực hiện chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ mua bán hàng hoá hay cung ứng lao vụ giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
- Khác với thanh toán nội địa (trong phạm vi một nước) TTQT thường gắn liền với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này với đồng tiền của một nước khác
- Các đồng tiền được sử dụng trong thanh toán quốc tế chủ yếu là các loại ngoại tệ mạnh có khả năng chuyển đổi tự do như đô la Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), yên Nhật (JPY) bởi sự tiện lợi và nhanh chóng trong việc thực
hiện các giao dịch này
1.2 Phương thức tín dụng chứng từ:
1.2.1 Khái niệm về tín dụng chứng từ
- Theo Điều 2 UCP 600:
“Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả
như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”
1.2.2 Nội dung thư tín dụng (L/C)
1.2.2.1 Số hiệu của thư tín dụng:
- Tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán
Trang 121.2.2.2 Ðịa điểm và ngày mở thư tín dụng:
- Ðịa điểm mở thư tín dụng là nơi ngân hàng mở phát hành thư tín dụng
để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi Ðịa điểm này có ý nghĩa quan trọng, vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có)
- Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người NK; là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng thời hạn không
1.2.2.3 Loại thư tín dụng:
- Khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể loại L/C Mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những người liên quan tới thư tín dụng cũng khác nhau
1.2.2.4 Tên, địa chỉ của những người liên quan đến tín dụng chứng từ :
- Người yêu cầu mở thư tín dụng
- Người hưởng lợi
- Ngân hàng mở thư tín dụng
- Ngân hàng thông báo
- Ngân hàng trả tiền (nếu có)
- Ngân hàng xác nhận (nếu có)
1.2.2.5 Số tiền của thư tín dụng:
- Số tiền phải được ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau Tên đơn vị tiền tệ phải ghi cụ thể, chính xác Không nên ghi số tiền dưới dạng một con số tuyệt đối, vì như vậy sẽ có thể khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán Cách tốt nhất là ghi một số lượng giới hạn mà người bán có thể đạt được
Trang 131.2.2.6 Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
- Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực đó
và phù hợp với quy định trong thư tín dụng đó
1.2.2.7 Thời hạn trả tiền của thư tín dụng:
- Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau (trả chậm) Ðiều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng thưong mại đã ký kết
- Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực (nếu trả chậm) Trong trường hợp này, cần lưu ý là hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
1.2.2.8 Thời hạn giao hàng:
- Ðược ghi trong thư tín dụng và cũng do hợp đồng mua bán ngoại thương quy định Ðây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên mua, kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực
1.2.2.9 Những nội dung liên quan tới hàng hoá:
- Tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì,
ký mã hiệu cũng được ghi cụ thể trong nội dung thư tín dụng
1.2.2.10 Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá:
- Điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB, CIF ), nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng, cũng được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong nội dung thư tín dụng
1.2.2.11 Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình:
- Ðây cũng là một nội dung rất quan trọng của thư tín dụng Bộ chứng
từ thanh toán là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thanh nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho người hưởng lợi
Trang 141.2.2.12 Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng
- Ðây là nội dung ràng buộc trách nhiệm mang tính pháp lý của ngân hàng mở thư tín dụng đối với thư tín dụng mà mình đã mở
1.2.3 Quy trình phương thức tính dụng chứng từ
- Người đề nghị mở L/C (Applicant) đến ngân hàng mở L/C (Issuing Bank)
đề nghị mở L/C cho người thụ hường (Beneficiary) được thông báo cho người thụ hưởng thông qua một ngân hàng thông báo (Advising Bank) do người thụ hưởng chỉ định (Trường hợp người đề nghị mở L/C và người thụ hưởng L/C không chỉ định được ngân hàng thông báo, thì ngân hàng phát hành có thể tự chọn ngân hàng thông báo, nhưng trường hợp này rất ít)
- Khi người thụ hưởng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa hoặc dịch vụ, người thụ hưởng lập bộ chứng từ (Documents) theo yêu cầu của L/C, xuất trình đến ngân hàng thông báo, ngân hàng thương lượng (Negotiating Bank) hoặc ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) tùy theo quy định của L/C và nhu cầu của người thụ hưởng Khi các ngân hàng nêu trên nhận bộ chứng
từ, họ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, thông báo bất hợp lệ (Discrepancies) cho người thụ hưởng để tiến hành chỉnh sửa chứng từ (nếu có)
- Trong trường hợp bộ chứng từ phù hợp, ngân hàng nhận chứng từ sẽ tiến hành chiết khấu (Negotiation) bộ chứng từ và/hoặc gửi bộ chứng từ đi đòi tiền hoặc đi điện đòi tiền (nếu L/C cho phép đòi tiền bằng điện)
- Khi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng được chỉ định nhận bộ chứng từ,
họ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ bộ chứng từ Nếu bộ chứng từ hợp lệ, họ
sẽ tiến hành thanh toán (đối với L/C trả ngay) hoặc đi điện chấp nhận thanh toán (đối với L/C trả chậm) Trong trường hợp bộ chứng từ có bất hợp lệ,
họ sẽ liên hệ ngay với người đề nghị mở LC để xin ý kiến và trên cơ sở đó
đi điện thông báo cho Ngân hàng gửi bộ chứng từ trong vòng 5 ngày làm việc Nếu người đề nghị mở L/C chấp nhận bất hợp lệ, ngân hàng nhận chứng từ sẽ giao bộ chứng từ cho người đề nghị mở L/C đổi lấy thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Nếu người đề nghị mở LC không chấp nhận bất
Trang 15hợp lệ, ngân hàng nhận bộ chứng từ sẽ làm theo chỉ thị của ngân hàng xuất trình (giữ lại tiếp tục đợi thương lượng/ hoàn trả bộ chứng từ….) Trường hợp L/C cho phép đòi tiền bằng điện, khi nhận được điện đòi tiền, ngân hàng phát hành tiến hành thanh toán cho ngân hàng đòi tiền hoặc ủy quyền cho ngân hàng bồi hoàn thanh toán
- Theo UCP600 thì L/C là không thể hủy ngang
- Theo UCP600 quy định, thì các bên muốn áp dụng phiên bản UCP nào thì phải quy định rõ trong thư tín dụng
1.2.5 Ưu – nhược điểm của thanh toan quốc tế bằng tín dụng chứng từ so với
các phương thức thanh toán khác
1.2.5.1 Ưu điểm :
- Đối với người mở (người mua, nhà nhập khẩu):
Người mua có thể yên tâm vì chỉ khi hàng hóa thực sự được gia thì mới trả tiền và hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng
kiểm tra
Trang 16 Người mua vẫn được hưởng lãi đối với khoản ký quỹ theo quy định
và thời gian nhà nhập khẩu bán hàng)
- Đối với người thự hưởng (người bán, nhà xuất khẩu) :
Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán khi ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ hợp lệ Người bán sau khi giao hàng tiến hành lập
bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản, điều kiện của L/C sẽ được thanh toán bất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩi sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán Tình trạng tài chính của người mua được thay thế bằng cam kết của ngân hàng phát hành là sẽ trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ xuất trình phù hợp Đây là lợi thế vượt trội so với phương thức thanh toán quốc tế
khác
Người bán được giảm thiểu việc chậm trễ trong chuyển giao chứng
từ để nhận thanh toán vì được ngân hàng phục vụ mình kiểm tra và chuyển chứng từ đến ngân hàng phát hành Khi chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành, việc thanh toán được tiến hành ngay (đối với L/C trả ngay) hoặc vào một ngày xác định (đối với L/C trả chậm) khi bộ chứng từ hoàn toàn hợp lệ với điều kiện, điều
khoản L/C
Người bán có thể đề nghị ngân hàng phục vụ mình chiết khấu L/C hoặc tài trợ để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện
hợp đồng
Trang 17- Đối với ngân hàng phát hành :
Ngân hàng thu được các khoản phí, thu hút khoản tiền ký quỹ (nếu có) và thực hiện các sản phẩm khác liên quan đến giao dịch thanh
toán bằng L/C này : tài trợ, bảo lãnh, mua bán ngoại tệ…
Ngân hành mở rộng uy tín và vai trò của mình trên thị trường thế
giới
1.2.5.2 Nhược điểm :
- Thanh toán bằng tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán an toàn
và hiệu quả so với các phương thức thanh toán quốc tế khác Tuy
nhiên, vẫn còn một số nhược điểm như sau :
Quy trình thanh toán tỷ mỷ, các bên tiến hành thực hiện thận trọng nhiều khâu như lập bộ chứng từ, kiểm tra chứng từ … nên thời gian
từ khi mở L/C đến thanh toán và hoàn tất tương đối dài
Chỉ cần sai sót trong khâu lập, kiểm tra chứng từ là có thể dẫn đến
việc từ chối bộ chứng từ
Chi phí mở và thanh toán bằng tín dụng chứng từ cao
- Tóm lại, thư tín dụng là công cụ giúp nhà nhập khẩu yêu cầu nhà xuất khẩu thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng đã ký kết và nhà nhập khẩu kiểm soát thông qua các chứng từ liên quan đới với việc nhận hàng hóa, chất lượng hàng hóa, … đối với những giao dịch mà người mua
và người bán chưa có sự tin tưởng lẫn nhau thì cam kết của ngân hàng
là đảm bảo hợp đồng được thực hiện, củng cố khả năng của người
mua, tạo niềm tin cho người bán
Trang 18Bảng 1.1 So sánh các Phương thức thanh toán quốc tế Phương thức
TTQT
Rủi ro Nhà xuất khẩu
Rủi ro Nhà nhập khẩu
Rủi ro Ngân hàng Chuyển tiền trước
khi giao hàng An toàn
Rủi ro không nhận
Chuyển tiền sau
khi giao hàng
Rủi ro không nhận được thanh
Nhờ thu chả trậm Rủi ro không nhận được thanh
Tín dụng chứng từ Được ngân hàng đảm bảo
thanh toán
Được ngân hàng kiểm tra chứng từ trước khi thanh toán
Rủi ro di ngân hàng cam kết thanh toán
1.2.6 Tiêu chí đánh giá hiệu quả trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng
từ
- Tỉ lệ tăng trưởn hàng năm về doanh số của hoạt động thanh toán
bằng tín dụng chứng từ : phản ánh một phần hiệu quả hoạt động thanh
toán quốc tế
- Tỉ trọng doanh số thanh toán bằng tín dụng chứng từ trên doanh số
thanh toán quốc tế: phản ánh sự đóng góp của hoạt động thanh toán
bằng tín dụng chứng từ vào hoạt động thanh toán quốc tế
- Doanh thu từ hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ : khi thực
hiện thanh toán quốc tế, ngân hàng sẽ thu được một khoản phí nhất
Trang 19định theo biểu phí dịch vụ của ngân hàng như thông báo L/C, phí thanh toán L/C, phí mở L/C, phí xác nhận L/C… Phí thu được càng cao thì hiệu quả hoạt động của thanh toán bằng tín dụng càng lớn, góp phần tăng doanh thu phí thanh toán quốc tế, hiệu quả kinh doanh ngân
hàng
- Gia tăng công nghệ: là chỉ tiêu tương đối quan trọng, là cơ sở phát
triển dịch vụ mới, tiện ích, đẩy nhanh tốc độ xử lý thanh toán quốc tế như nhận và thông báo L/C gốc cho người thụ, phát hành L/C cho người mở, hay thực hiện thanh toán L/C đúng thời gian quy định… Công nghệ hiện đại sẽ giúp quá trình thanh toán quốc tế nhanh, chính
xác, an toàn, tăng hiệu quả quản lý, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Mức độ đa dạng sản phẩm hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng
từ : đa dạng thanh toán nhiều loại L/C, sản phẩm dịch vụ hỗ trợ trong
thanh toán bằng tín dụng chứng từ, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, tăng thêm thu nhập của ngân hàng qua thu các
phí dịch vụ, phí thanh toán
- Tỷ trọng của phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ so với
phương thức thanh toán quốc tế : sẽ giúp nhận biết được hết toàn bộ
các phương thức thanh toán thì phương thức nào khách hàng quan tâm nhiều nhất, sử dụng nhiều nhất Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra các tư vấn hợp lý cho khách hàng khi lựa chọn phương thức thanh toán cho
giao dịch của mình
- Chất lượng của hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ : như
đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ thanh toán bằng tín dụng chứng
từ, mức độ sai sót, mức độ áp dụng các chuẩn mực, thông lệ quốc tế,
quy tình, thủ tục, mức độ rủi ro trong thanh toán
- Tóm lại, các ngân hàng cần có những tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ Từ đó, các ngân hàng sẽ
có hướng hoạch định chính sácch hợp để phát triển thanh toán quốc tế
tại ngân hàng
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày những ý kiến cơ bản về thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ, trình bày những khái niệm cơ bản về thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, quy trình thực hiện, đặc trưng, những ưu – nhược điểm cũng như các tiêu chí đánh giá hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
Với vai trò quan trọng của ngân hàng trong phương thức tín dụng chứng từ và vai trò của phương thức thanh toán này trong giao thương quốc tế, thì việc xem xét thực tế hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng rất quan trọng để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động Do đó, chương 2 sẽ trình bày về tình hình hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại OceanBank chi nhánh Sài Gòn để hiểu rõ hơn phương thức thanh toán này
Trang 21CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI OCEANBANK CHI NHÁNH SÀI GÕN
2.1 Giới thiệu OceanBank chi nhánh Sài Gòn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ocean bank:
- Tên Ngân hàng: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN HẢI HƯNG
- Từ tháng 01/2007: Chuyển đổi mô hình hoạt động thành NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
- Tên Tiếng Anh: Ocean Commercial Joint Stock Bank
- Tên giao dịch viết tắt: OJB
- Tên giao dịch Quốc tế : OCEANBANK
- Với hệ thống mạng lưới phát triển sâu rộng - 21 chi nhánh và trên 100 điểm giao dịch trong hệ thống, đội ngũ hơn 2000 CBNV, OceanBank cung cấp
Trang 22cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng, hiện đại và hiệu quả, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm cư dân, kinh tế vùng miền Không chỉ cung cấp các dịch vụ ngân hàng truyền thống, OceanBank đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử, tạo ra các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao, bảo mật cho các nhóm khách hàng doanh nghiệp và cá nhân
- Đây là những bước đi vững chắc của OceanBank trong việc phấn đấu mục tiêu nằm trong Top 5 Ngân hàng hàng đầu Việt Nam có số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và doanh số giao dịch qua kênh ngân hàng điện tử chiếm tỷ trọng cao nhất trong tương lai, áp dụng những giải pháp công nghệ hàng đầu trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
- Xác định sự phát triển phải gắn liền với lợi ích chung của xã hội, OceanBank luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện: triển khai chương trình từ thiện "Nguồn sáng", chữa và phẫu thuật các bệnh về mắt có khả năng gây mù cho người nghèo trên toàn quốc, tài trợ xây dựng trường, trạm y tế, tài trợ từ thiện cho cháu Trần Danh Tùng phẫu thuật do mắc hội chứng Apert, tặng quà cho trẻ em nghèo…
- Với các giá trị tạo ra cho khách hàng, cổ đông, xã hội , OceanBank đã giành được nhiều danh hiệu, giải thưởng, bằng khen của các tổ chức trong nước và quốc tế cho tập thể và cá nhân xuất sắc của ngân hàng, như Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam do tạp chí Global Banking & Finance Review trao tặng; Giải thưởng STP (Straight – Through – Processing) dành cho ngân hàng thanh toán đạt chuẩn cao do Wells Fargo trao tặng; Top 100 Ngân hàng có Bảng cân đối kế toán mạnh nhất Khu vực Châu Á Thái Bình Dương; Top 500 Ngân hàng Lớn nhất Khu vực Châu Á Thái Bình Dương; Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500); Top 200 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất…
Trang 232.1.2 Sơ lược về Ocean Bank chi nhánh Sài Gòn:
2.1.2.1 Giới thiệu về Chi nhánh:
- Năm 2008 OceanBank Chi nhánh Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động tại địa chỉ: 185-187 Nguyễn Thái Học, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp
Hồ Chí Minh
- Với việc khai trương OceanBank chi nhánh Sài Gòn mong muốn cung cấp cho khách hàng ở khu vực này những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tiện ích và hiệu quả
- OceanBank chi nhánh Sài Gòn đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như huy động vốn, cho vay, hỗ trợ du học, thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thẻ nội địa và thẻ quốc tế
- Đến với OceanBank chi nhánh Sài Gòn cũng như Chi nhánh OceanBank trên toàn quốc, khách hàng còn được tham gia chương trình Tiết kiệm từ thiện Nguồn sáng do OceanBank triển khai để hưởng ứng chương trình từ thiện Nguồn sáng- chữa và phẫu thuật miễn phí các bệnh về mắt có khả năng gây mù loà cho bệnh nhân nghèo trên toàn quốc.Với mỗi sổ tiết kiệm
mở tại OceanBank, khách hàng vẫn được bảo toàn nguyên lãi suất và đã ủng hộ 10 nghìn đồng vào Quỹ Từ thiện Nguồn sáng
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh
Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức Chi nhánh OceanBank
Trang 24Chi nhánh gồm : 01 Giám đốc chi nhánh, các Phó Giám đốc và các Phòng
- Kiểm soát viên;
- Nhân viên kế toán ;
- Nhân viên thanh toán
- Quản lý bộ phận kinh doanh;
- Chuyên viên kinh doanh
c Bộ phận Hỗ trợ kinh doanh:
- Quản lý bộ phận Hỗ trợ kinh doanh;
- Chuyên viên Hỗ trợ kinh doanh
Trang 25d Bộ phận Thanh toán quốc tế:
- Quản lý bộ phận Thanh toán quốc tế;
- Kiểm soát viên;
- Chuyên viên Thanh toán quốc tế
- Quản lý bộ phận Hỗ trợ kinh doanh;
- Chuyên viên Hỗ trợ kinh doanh
Quỹ tiết kiệm:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm
- Phát hành và chiết khấu giấy tờ có giá do OceanBank phát hành
- Dịch vụ đại lý chi trả kiều hối; dịch vụ chuyển tiền trong nước
Trang 26Máy ATM:
- Là thiết bị được OceanBank sử dụng để cung cấp cho Khách hàng một số dịch vụ ngân hàng gồm: gửi, rút tiền mặt và chuyển khoản, tra cứu thông tin
giao dịch và sử dụng các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
2.1.2.3 Tình hình Hoạt động Kinh doanh
- Trong những năm gần đây tình hình kinh tế không được ổn định, lên xuống thất thường, tuy nhiên Oceanbank chi nhánh Sài Gòn cũng đã thu được những kết quả đáng khích lệ Từ năm 2009 tới năm 2010, chi nhánh đã phát triển vượt bậc, thu nhập từ 355,743,076,505 vnđ năm 2009 tới 492,905,127,509 vnđ năm 2010, tăng gấp hơn 1.4 lần năm 2009 Đã kéo theo lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo,năm 2010 là 41,908,224,785 vnđ gấp 2 lần năm 2009 là 25,144,934,871 vnđ
- Năm 2011 vẫn phát triển tốt với tổng thu nhập 473,851,110,508 vnđ và lợi nhuận sau thuế đạt 37,717,402,306 vnđ Năm 2010 thể hiện một năm làm ăn khá thuận lợi của OceanBank chi nhánh Sài Gòn
- Tuy nhiên, tới năm 2012, kết quả kinh doanh của ngân hàng không cao và bằng năm 2010, nhưng điều đó cũng không thể kết luận rằng năm 2012 chin nhánh làm ăn không có hiệu quả vì lợi nhuận sau thuế của năm 2012 là 27,938,816,523 vnđ giữ mức hoạt động với năm 2009 nhưng lại không bằng
2 năm 2010 và 2011 trước đó
- Có kết quả này là do nền kinh tế Việt Nam vẫn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như tất cả mọi nước trên thế giới, cho nên nền kinh tế Việt Nam phát triển chững lại so với năm 2010 Kinh tế phát triển chậm, đầu tư tiêu dùng ít, doanh nghiệp phá sản nhiều, thất nghiệp tràn lan, dẫn tới thị trường tiền tệ cũng kém phát triển Oceanbank chi nhánh Sài Gòn đã có những biện pháp khắc phục tình trạng này nhanh chóng và đã thu được kết quả đáng nể trong năm 2012, tổng thu nhập đạt 395,270,085,006 vnđ Trong 6 tháng đầu năm
2013, theo báo cáo kết quả kinh doanh gần đây nhất thì chi nhánh vẫn có dấu hiệu duy trì mức ổn định , tổng lợi nhuận trước thuế đạt 44,984,699,429 vnđ, lợi nhuận sau thuế đạt 18,238,524,572 vnđ
Trang 27- Khả năng phát triển của chi nhánh còn rất nhiều và chi nhánh sẽ bước qua khỏi tình trạng khủng hoảng nhanh chóng
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của B chi nhánh ài g n
Đơn vị VNĐ
Tổng Doanh thu 355,743,076,505 492,905,127,509 473,851,110,508 395,270,085,006 Tổng CP 293,116,496,678 388,527,494,464 383,390,495,202 325,684,996,309
LN trước thuế 63,526,579,827 104,377,633,045 91,760,615,306 70,585,088,697
LN sau thuế 25,144,934,871 41,908,224,785 37,717,402,306 27,938,816,523
2.2 Phân tích thực trạng tình hình thanh toán bằng phương thức tín dụng tại OceanBank chi nhánh Sài Gòn
2.2.1 Những quy định chung khi mở L/C tại Oceanbank chi nhánh Sài Gòn:
Các Đơn vị tại OceanBank liên quan đến giao dịch Thư tín dụng chứng từ quốc
tế gồm:
a) Các chi nhánh trong hệ thống OceanBank gồm:
- Bộ phận Thanh toán quốc tế ;
- Bộ phận tín dụng;
- Bộ phận mua bán ngoại tệ
b) Khối Thanh toán quốc tế - gồm:
- Phòng Tài trợ thương mại - Trung tâm TTQT;
- Bộ phận Quản lý Tài khoản Nostro: Bộ phận trực thuộc Phòng chuyển tiền quốc tế - Trung tâm TTQT - KTT thực hiện chức năng theo dõi và quản lý tài khoản Nostro mở tại NHNNg của cả hệ thống OceanBank;
- Phòng SWIFT - Trung tâm TTQT
(Nguồn Phòng kế toán)
Trang 28c) Các bộ phận liên quan tại H.O - gồm:
- Khối khách hàng doanh nghiệp
- Khối Nguồn vốn
Trách nhiệm của Đơn vị và cá nhân
Trách nhiệm của các Đơn vị tại OceanBank liên quan đến giao dịch Thư tín dụng chứng từ quốc tế tại OceanBank đã được quy định cụ thể tại Quy định về nghiệp vụ thanh toán quốc tế hiện hành của OceanBank cùng các quy định có liên quan khác của OceanBank và pháp luật.Trong đó, TTV và CTQ tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC có những trách nhiệm cụ thể như sau:
a) Chuyên viên TTQT - TTV
- Thực hiện xử lý kịp thời các giao dịch theo đúng quy trình và chịu trách nhiệm về những rủi ro, khiếu nại phát sinh do không làm đúng theo quy định của Quy trình;
- Được cấp mã truy cập để thực hiện các giao dịch trên hệ thống và chịu trách nhiệm đối với các giao dịch được tạo trên hệ thống theo mã truy cập
đã được đăng ký;
- Sử dụng hệ thống để xử lý các nghiệp vụ đã được hệ thống hỗ trợ;
- Xem xét kỹ các yêu cầu nghiệp vụ trước khi được xử lý, xuất trình đầy
đủ hồ sơ chứng từ liên quan, có ý kiến đề xuất, nêu rõ các tình hình đặc biệt (nếu có) khi trình CTQ xem xét, ký duyệt; báo cáo kịp thời CTQ các vướng mắc phát sinh không xử lý được;
- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu các giao dịch đã thực hiện trong ngày giao dịch sau khi hệ thống chạy cuối ngày gồm: điện, giao dịch được duyệt, hạch toán trong ngày …; phát hiện các sai sót và khắc phục kịp thời hoặc trình CTQ giải quyết; chuyển chứng từ giao dịch đến khách hàng và / hoặc các đơn vị liên quan;
- Lưu hồ sơ, bảo quản hồ sơ, lưu trữ các báo cáo theo chế độ lưu trữ chứng từ của OceanBank và pháp luật
Trang 29b) Kiểm soát viên - KSV
Trong thẩm quyền và hạn mức được giao, kiểm soát viên có quyền hạn và trách nhiệm như sau:
- Là người kiểm tra chứng từ thứ hai sau TTV
- Kiểm tra, kiểm soát, ký duyệt giao dịch trong phạm vi được ủy quyền;
- Trả lại TTV hồ sơ chưa hợp lệ; chuyển hồ sơ chứng từ đã thực hiện đến phụ trách phòng ký duyệt trong trường hợp vượt thẩm quyền;
- Được cấp mã truy cập và thẩm quyền duyệt trên hệ thống trong phạm vi được ủy quyền;
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về các giao dịch đã ký duyệt trên giấy và trên hệ thống theo mã truy cập của mình trong phạm vi được ủy quyền;
- Tuân thủ các quy trình liên quan đến nghiệp vụ và vận hành hệ thống
c) Phụ trách Phòng TF-KTT /Bộ phận TTQT của các CN được phép trực tiếp xử lý giao dịch TTQT theo quyết định của TGĐ / HĐQT, Phụ trách Trung tâm TTQT – KTT
Trong thẩm quyền và hạn mức được giao, Phụ trách Phòng TF-KTT /Bộ phận TTQT của các CN được phép trực tiếp xử lý giao dịch TTQT theo quyết định của TGĐ / HĐQT, Phụ trách Trung tâm TTQT - KTT
có quyền hạn và trách nhiệm như sau:
- Kiểm tra, kiểm soát, ký duyệt các nghiệp vụ, giao dịch trong phạm vi được ủy quyền;
- Trả lại TTV hồ sơ chưa hợp lệ, chuyển hồ sơ chứng từ đến Lãnh đạo CN / KTT ký duyệt trong trường hợp vượt thẩm quyền;
- Được cấp mã truy cập và thẩm quyền duyệt trên hệ thống;
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về các giao dịch đã ký duyệt trên giấy và trên hệ thống theo mã truy cập của mình;
- Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý toàn bộ các nghiệp vụ và giải quyết
Trang 30mọi vướng mắc phát sinh trong thẩm quyền Có ý kiến đề xuất trình Lãnh đạo CN / KTT quyết định đối với các giao dịch vượt thẩm quyền;
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ theo đúng quy định của OceanBank, của NH nhà nước và thông lệ quốc tế;
- Theo dõi việc thực hiện chế độ, quy định, văn bản liên quan đến Thanh toán quốc tế
- Mã truy cập và quyền thực hiện các giao dịch trên hệ thống đối với TTV;
- Mã truy cập và thẩm quyền duyệt giao dịch trên hệ thố2.3ng đối với Phụ trách phòng TF - KTT/ bộ phận TTQT của các CN, Phụ trách Trung tâm TTQT - KTT trên cơ sở hạn mức phê duyệt được Ban điều hành phê duyệt
- Duyệt hoặc ủy quyền duyệt giao dịch trên hệ thống;
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về các giao dịch đã ký duyệt trên giấy tờ, chứng từ và/hoặc đã duyệt trên hệ thống theo mã truy cập của mình;
- Phổ biến và tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện chế độ, quy định, văn bản liên quan đến Thanh toán quốc tế
Trang 312.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại
OceanBank chi nhánh Sài Gòn
2.2.2.1 Quy trình L/C nhập khẩu :
Bảng 2.3 MÔ HÌNH THỰC HIỆN GIAO DỊCH L/C NK
Bước 1 Bước 2
Bước 3
Bước 4 Bước 5
Bước 6 Bước 7 Bước 8 Bước 9 Bước 10
(Nguồn Phòng Thanh toán quốc tế)
Điều chỉnh L/C Phát hành L/C
Ký hậu B/L; Phát hành Ủy quyền hàng không; Phát hành bảo lãnh nhận hàng trước khi BCT về
OceanBank
Xử lý điện đòi tiền theo L/C
Xử lý điện thông báo chứng từ sai sót gửi từ NH người thụ hưởng Tiếp nhận và kiểm tra BCT gốc
Xử lý BCT đã kiểm tra Hủy/đóng hồ sơ L/C
Xử lý tra soát Khôi phục số dư L/C
Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ
giao dịch của KH và Đơn
Trang 32Bước 1 Phát hành L/C NK:
Trình tự thực hiện tại Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH:
- Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ theo nguyên tắc c, khoản 1 mục V của Quy trình này và hướng dẫn KH hoàn thiện
bộ hồ sơ phát hành L/C
- Hướng dẫn KH liên hệ với bộ phận TTQT, bộ phận kinh doanh ngoại tệ của CN, Khối Khách hàng doanh nghiệp và Khối nguồn vốn trong trường hợp KH có nhu cầu vay và mua ngoại tệ để thực hiện giao dịch
- Khi tiếp nhận yêu cầu của KH phát hành L/C có chỉ thị đặc biệt:
- Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH cần tham khảo ý kiến của
- Phòng TF- KTT để tư vấn và trả lời KH
Bước 2 Điều chỉnh L/C
Trường hợp Phát hành điều chỉnh L/C theo yêu cầu của KH:
- Các bước thực hiện tại Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH:
1 Tương tự như các bước xử lý hồ sơ phát hành L/C được quy định tại Bước 1 của Mục này;
2 Lưu ý: kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm c và e, khoản 1 Mục V của Quy trình này đối với hồ sơ điều chỉnh L/C
Trường hợp Điều chỉnh L/C theo yêu cầu của NH người hưởng:
- Trình tự thực hiện tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC:
1 Thông báo bằng văn bản gửi đến KH kèm 01 bản sao điện của NH người hưởng trong đó đề nghị KH có ý kiến trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của OceanBank
2 Khi nhận được phản hồi bằng văn bản của KH:
KH chấp nhận sửa đổi: gửi điện thông báo chấp nhận sửa đổi cho NH người hưởng
KH không chấp nhận sửa đổi: gửi điện thông báo từ chối sửa đổi cho
NH người hưởng và tuyên bố thu điện phí
Trang 33Bước 3 Ký hậu vận đơn/phát hành ủy quyền/phát hành bảo lãnh nhận hàng trước khi BCT về OceanBank :
Trường hợp Ký hậu vận đơn/phát hành ủy quyền nhận hàng:
- Trên cơ sở tiếp nhận được bộ hồ sơ đủ điều kiện xử lý giao dịch (quy định tại điểm e, khoản 1 Mục V của Quy trình này):
1 Kiểm tra đối chiếu với điều kiện của hồ sơ phát hành L/C và những điều chỉnh đi kèm (nếu có);
2 Làm thủ tục ký hậu B/L hoặc phát hành ủy quyền nhận hàng và lưu lại
01 bản sao của B/L hoặc ủy quyền nhận hàng và AWB cùng hồ sơ L/C;
3 Giao kết quả xử lý giao dịch (B/L gốc đã ký hậu; hoặc Ủy quyền nhận hàng - mẫu số 12/LC/OJB của Quy trình này kèm AWB gốc) cho KH
4 Thực hiện tăng ký quỹ L/C trên hệ thống FCC như được chỉ định trên Yêu cầu xử lý giao dịch của Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của
KH và/ hoặc của KH (nếu có)
5 Thực hiện thu phí KH trong phạm vi trách nhiệm của Đơn vị / yêu cầu Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH thực hiện thu phí
3 Thực hiện hủy bảo lãnh khi:
Trường hợp KH gửi trả OceanBank bảo lãnh nhận hàng gốc:
Huỷ hồ sơ bảo lãnh, xuất ngoại bảng cam kết bảo lãnh nhận hàng; đóng dấu huỷ vào bản gốc Thư bảo lãnh nhận hàng đã phát hành;
Trang 34 Thu phí duy trì bảo lãnh nếu có;
Lưu hồ sơ L/C trong đó có bản gốc Bảo lãnh đã được huỷ
Trường hợp OceanBank nhận được vận đơn gốc:
Giao vận đơn gốc cho KH mà không ký hậu/ phát hành ủy quyền nhận hàng;
Ký hậu B/L / Phát hành ủy quyền nhận hàng
Tiến hành huỷ bảo lãnh khi nhận được bảo lãnh gốc từ KH như
Trường hợp KH gửi trả OceanBank bảo lãnh nhận hàng gốc
Lưu ý: Trực tiếp hoặc phối hợp cùng Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của
KH đôn đốc KH hoàn trả bảo lãnh gốc trên cơ sở công văn cam kết KH
Bước 4 Xử lý điện đòi tiền theo L/C
- Nhận và kiểm tra điện đòi tiền: tùy theo các loại quy định đòi tiền: đòi tiền bằng điện, L/C xác nhận, nhận được điện thông báo ghi nợ TK tiền gửi của OceanBank từ Bộ phận quản lý TK Nostro mà tiến hành kiểm tra và xác nhận
- Xử lý kết quả kiểm tra điện đòi tiền
Nguyên tắc thực hiện:
Thực hiện thanh toán điện đòi tiền khi:
- Những nội dung của điện đòi tiền hoàn toàn phù hợp với nội dung nêu tại từng trường hợp quy định tại Bước 4.1 của Mục này, với quy định của L/C, các quy định của UCP600 và các thông lệ quốc tế
- Thực hiện từ chối điện đòi tiền trong trường hợp ngược lại
Bước 5 Xử lý điện thông báo chứng từ sai sót gửi từ NH người thụ hưởng
Nhận được điện Swift (MT750/ MT799) từ NH người hưởng thông báo chứng từ theo L/C có sai sót, Đơn vị thực hiện:
- Lập thông báo bằng văn bản gửi KH kèm 01 bản sao điện của NH người hưởng trong đó yêu cầu KH có ý kiến bằng văn bản
Trang 35- Trường hợp KH chưa trả lời sau 04 ngày làm việc kể từ ngày OceanBank gửi thông báo: Lập điện gửi NH người hưởng nêu rõ OceanBank đang liên hệ với người mở L/C và sẽ thông báo lại ngay khi nhận được ý kiến của người mở L/C
- Trên cơ sở nhận được ý kiến trả lời bằng văn bản của KH: Lập điện gửi tới NH người hưởng thông báo ý kiến của KH và yêu cầu NH người hưởng trả điện phí
Bước 6 Tiếp nhận và kiểm tra BCT gốc
Nguyên tắc về kiểm tra BCT xuất trình theo L/C:
- Kiểm tra sự phù hợp giữa BCT được xuất trình so với các điều kiện, điều khoản quy định trong điện phát hành L/C, điện sửa đổi L/C (nếu có), UCP
mà L/C tuân thủ và các thông lệ quốc tế; giữa các chứng từ trong BCT với nhau
Vì giữa hai ngân hàng không có RMA nên hãy coi điện MT999 này như điện MT734 của OceanBank (As we have not got RMA between our two banks, please consider this MT999 as our MT734 to your bank
- Thời điểm gửi điện từ chối: đảm bảo theo đúng quy định trong UCP (Với UCP600: điện từ chối phải được thực hiện trong vòng 05 ngày làm việc
sau ngày OceanBank nhận được BCT)
- Thực hiện chuyển trả BCT cho NH xuất trình chứng từ theo yêu cầu của KH: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày làm điện, nếu không nhận được chỉ thị nào khác từ ngân hàng đòi tiền, thực hiện chuyển trả chứng từ như đã nêu
trong điện từ chối
Trang 36- Nếu BCT phù hợp, giao BCT cho KH, Thực hiện ký hậu B/L / phát hành ủy quyền nhận hàng khi KH hoàn trả bảo lãnh gốc, lưu 1 bản sao BCT
Bước 8 Hủy/đóng hồ sơ L/C
- Nguyên tắc thực hiện tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC:
- Đơn vị chưa được thực hiện hủy/đóng trong một trong những trường hợp
sau:
L/C có vận đơn đã được OceanBank ký hậu / phát hành ủy quyền nhận hàng / bảo lãnh nhận hàng nhưng BCT chưa về OceanBank;
L/C đang có tranh chấp;
KH có công văn / xác nhận đề nghị chưa đóng/ hủy hồ sơ L/C
- Đơn vị thực hiện hủy/đóng khi:
Người mở, người hưởng, OceanBank và NH thông báo thống nhất hủy
hoặc
L/C sử dụng không hết số dư sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hiệu lực
của L/C và kèm theo những điều kiện sau:
L/C không có vận đơn đã được OceanBank ký hậu / phát hành ủy quyền nhận hàng / bảo lãnh nhận hàng nhưng BCT chưa về OceanBank;
Việc khôi phục số dư L/C chỉ thực hiện trong điều kiện:
- OceanBank đã thực hiện đóng hồ sơ L/C;
Và
- OceanBank nhận được BCT xuất trình theo L/C để thanh toán; hoặc KH yêu cầu gia hạn hiệu lực L/C
Trang 37Bước 10 Xử lý tra soát
Xử lý Sai do thiếu sót trong xử lý nghiệp vụ tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp
vụ trên FCC:
Khi Đơn vị tự phát hiện sai sót / NHNNg gửi điện tra soát về/ KH phát
hiện sai sót trên điện đã được gửi đi:
- Lập điện tra soát gửi đến Ngân hàng đại lý nơi Đơn vị đã thực hiện gửi điện trước đó trong đó nêu rõ:
Điện này là điện điều chỉnh lỗi của ngân hàng (This is the bank correction);
Yêu cầu sửa đổi / bổ sung thông tin sai và thông báo nội dung điều chỉnh của OceanBank đến người hưởng;
- Thông báo cho KH để lưu ý đối tác nước ngoài mà không thu phí của KH
Hạch toán các bút toán sửa sai: Các đơn vị thực hiện hạch toán các bút toán
sửa sai theo qui định hiện hành về kế toán của OceanBank
Lưu ý chung:
Việc hạch toán, thu phí và lưu hồ sơ, luân chuyển hồ sơ và điện SWIFT giữa các đơn vị và giao nhận hồ sơ với KH tại Đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ giao dịch của KH và Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC (nếu có) sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành về hạch toán kế toán; về thu phí, lưu chứng từ, luân chuyển hồ sơ và điện SWIFT trong nghiệp vụ TTQT của OceanBank
Trang 382.2.2.2 Quy trình L/C Xuất khẩu :
BẢNG 2.4 MÔ HÌNH THỰC HIỆN GIAO DỊCH L/C XK
Bước 1 Bước 2 Bước 3
Bước 4 Bước 5 Bước 6
Bước 1 : Xử lý L/C NK gốc nhận được
Trình tự thực hiện tại OceanBank :
1 Tiếp nhận và kiểm tra L/C XK
- Trình tự thực hiện tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC:
Trên cơ sở nhận được L/C XK, Đơn vị thực hiện kiểm tra nội dung L/C
để đảm bảo là L/C gốc đáp ứng được những điều kiện sau:
Về tính chân thật bề ngoài của L/C:
- Đối với L/C nhận được qua hệ thống SWIFT :
Điện phải có mã khóa theo mẫu chuẩn của tổ chức SWIFT
- Đối với L/C nhận được bằng thư :
Phải xác định được sự tồn tại của ngân hàng phát hành;
Phải xác định được tính chân thực của chữ ký và dấu (nếu có) của NH phát hành / NH thông báo thứ nhất (nếu có)
Trang 39 Về các điều khoản, điều kiện của L/C :
- Tên và địa chỉ (hoặc tài khoản) của người hưởng lợi phải đầy đủ, rõ ràng
- Phải có tên và địa chỉ đầy đủ (hoặc SWIFT code) của NH thông báo thứ 2 (nếu có) ;
- Các chỉ dẫn về việc thông báo L/C phải rõ ràng :
Thông báo trực tiếp cho Người hưởng lợi hay thông báo tiếp qua NH khác;
Không bao gồm các điều kiện để L/C trở thành có hiệu lực như: thông báo sơ bộ (mail confirmation to be the operative ) hoặc các điều kiện tương tự
- Loại L/C phải là không hủy ngang
- L/C phải dẫn chiếu UCP áp dụng
2 Tra soát với NH gửi L/C :
- Trình tự thực hiện tại Đơn vị trực tiếp xử lý nghiệp vụ trên FCC :
Nếu L/C nhận được không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Bước 1:
Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận điện:
Thực hiện tra soát ngay với NH gửi L/C bằng phương thức nhanh nhất
và thông báo rõ: L/C chưa được thông báo đến người hưởng