CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm về Ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN
THUẬN – PGD PHÚ XUÂN
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS Ngô Đình Tâm Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Ngọc Anh MSSV: 1154020073 Lớp: 11DTNH16
TP Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN
THUẬN – PGD PHÚ XUÂN
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS Ngô Đình Tâm Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Ngọc Anh MSSV: 1154020073 Lớp: 11DTNH16
TP Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong bài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại NH TMCP Á Châu - Chi nhánh Tân Thuận – PGD Phú Xuân Không có sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP HCM, ngày…… tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP HCM, quý thầy cô khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn là Thạc Sỹ Ngô Đình Tâm đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên làm việc tại
NH TMCP Á Châu – Chi nhánh Tân Thuận – PGD Phú Xuân đã tạo điều kiện cho sinh viên chúng em có môi trường thực tập chuyên nghiệp, được học hỏi, tiếp cận và nắm bắt được công việc thực tế Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến anh Nguyễn Phúc Minh Thư – Giám đốc PGD Phú Xuân đã luôn quan tâm và tạo điều kiện cho em học hỏi, chị Trần Bình Linh Thoa cùng các anh chị ở phòng giao dịch đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em tìm hiểu và đi sâu vào với thực tiễn Nụ cười và sự hướng dẫn hết sức tâm tình của tất cả anh chị không những là động lực cho em trong những ngày bỡ ngỡ bước vào ngân hàng
mà còn giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận này
Cảm ơn gia đình và bạn bè gần xa đã luôn ủng hộ, động viên và góp ý cho em suốt thời gian qua
Một lần nữa, em xin kính chúc quý thầy cô, cùng tập thể cán bộ, nhân viên tại PGD Phú Xuân chi nhánh Tân Thuận và các bạn sinh viên luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn !
TP HCM, ngày…… tháng… năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP:
Họ và tên sinh viên: Phùng Thị Ngọc Anh
MSSV: 1154020073
Lớp: 11DTNH16
Thời gian thực hiện khóa luận:
Tại đơn vị:
Trong quá trình viết khóa luận sinh viên đã thể hiện:
1 Thực hiện viết khóa luận theo quy định:
Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:
Thường xuyên Ít liên hệ Không
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu:
Tốt Khá Trung bình Không đạt
TP HCM, ngày…… tháng…… năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.1 Khái niệm về NHTM 3
1.1.2 Vai trò của NHTM 4
1.1.2.1 Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế 4
1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa DN với thị trường 4
1.1.2.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế 4
1.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế 5
1.2 VỐN HUY ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 5
1.2.1 Khái niệm về vốn huy động 5
1.2.2 Vai trò của vốn huy động 5
1.2.2.1 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của Ngân hàng 5
1.2.2.2 Vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các NH trên thị trường 5
1.2.2.3 Vốn huy động ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường 6
1.2.3 Các hình thức huy động vốn 6
1.2.3.1 Huy động vốn dưới hình thức tiền gửi 6
1.2.3.2 Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá 7
1.2.3.3 Huy động vốn dưới hình thức khác 8
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.3.1 Nhân tố khách quan 8
1.3.2 Nhân tố chủ quan 10
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ BIỆN PHÁP TẠO VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 12
Trang 81.4.1.1 Khối lượng vốn, mức tăng trưởng và tính bền vững 12
1.4.1.2 Tỷ lệ đảm bảo quỹ khả năng thanh toán 12
1.4.1.3 Tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm bình quân đầu người 13
1.4.1.4 Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu các khoản huy động 13
1.4.1.5 Một số chỉ tiêu khác 13
1.4.2 Biện pháp tạo vốn 14
1.4.2.1 Biện pháp kinh tế 14
1.4.2.2 Biện pháp kỹ thuật 14
1.4.2.3 Biện pháp tâm lý 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN THUẬN – PGD PHÚ XUÂN 16
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG 16
2.1.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 16
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu (ACB) 16
2.1.1.1.1 Lịch sử hình thành 16
2.1.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của Ngân hàng Á Châu 17
2.1.1.1.3 Quy mô của Ngân hàng Á Châu 17
2.1.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Tân Thuận – PGD Phú Xuân 18
2.1.1.2.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Á Châu – PGD Phú Xuân 19
2.1.1.2.2 Chức năng hoạt động của các bộ phận 19
2.1.1.2.3 Tình hình nhân sự của PGD Phú Xuân 19
2.1.1.2.4 Địa bàn kinh doanh 20
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây 21
2.1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH 21
2.1.2.2 Huy động vốn 24
2.1.2.3 Hoạt động tín dụng 25
2.1.2.4 Các hoạt động kinh doanh khác 26
2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN THUẬN – PGD PHÚ XUÂN TRONG NHỮNG NĂM QUA 26
Trang 92.2.1 Thực trạng huy động vốn của PGD Phú Xuân 26
2.2.1.1 Quy mô và mức tăng trưởng nguồn vốn huy động 27
2.2.1.2 Cơ cấu tiền gửi huy động theo đối tượng khách hàng 28
2.2.1.3 Cơ cấu tiền gửi huy động theo kỳ hạn 30
2.2.1.4 Cơ cấu tiền gửi huy động theo loại tiền gửi 32
2.2.2 Phân tích hiệu quả huy động vốn trong giai đoạn 2012 – 2014 33
2.2.2.1 Về quy mô và cơ cấu, tính ổn định trong huy động vốn 33
2.2.2.2 Chênh lệch lãi suất đầu ra - vào trong huy động và sử dụng vốn 35
2.2.2.3 Sự đa dạng các mức độ tiện ích của các hình thức huy động vốn 36
2.2.3 Thực trạng môi trường cạnh tranh về huy động vốn trên cùng địa bàn 37
2.2.3.1 Phân tích yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng 37
2.2.3.2 So sánh những yếu tố cạnh tranh của mỗi ngân hàng trong công tác huy động vốn trên cùng địa bàn 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 43
3.1 NHẬN XÉT 43
3.1.1 Kết quả đạt được 43
3.1.2 Những mặt còn hạn chế 44
3.1.3 Những nguyên nhân chủ yếu 45
3.1.3.1 Về phía môi trường kinh doanh 45
3.1.3.2 Về phía Ngân hàng 45
3.1.4 Giải pháp hoàn thiện 46
3.1.4.1 Định hướng phát triển huy động vốn phù hợp 46
3.1.4.2 Đa dạng hóa hình thức huy động 46
3.1.4.3 Giải pháp về lãi suất 47
3.1.4.4 Công nghệ 47
3.1.4.5 Đào tạo nguồn lực nhân sự 48
3.1.4.6 Cơ sở vật chất 48
3.1.4.7 Marketing ngân hàng 48
3.2 KIẾN NGHỊ 49
3.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 49
Trang 103.2.1.1 Chính sách lãi suất 49
3.2.1.2 Chính sách tỷ giá 49
3.2.1.3 Mở rộng mức bảo hiểm tiền gửi 49
3.2.1.4 Hoàn thiện và phát triển thị trường vốn 49
3.2.1.5 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra 50
3.2.1.6 Các công tác cơ bản khác 50
3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 52
KẾT LUẬN 53
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
CHXH CNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2: Số lượng nhân viên theo trình độ học vấn 20 Bảng 2.3: Tổng hợp BCKQKD của PDG Phú Xuân 2012 - 2014 22
Bảng 2.4: Số dư huy động của PGD Phú Xuân 2012 - 2014 25 Bảng 2.5: Quy mô tín dụng của PGD Phú Xuân 2012 - 2014 26 Bảng 2.6: Quy mô và mức tăng trưởng nguồn vốn huy động của
ACB - PGD Phú Xuân trong 3 năm gần nhất: 2012, 2013, 2014
27
Bảng 2.7: Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng 29
Bảng 2.9: Kết quả nguồn vốn, dư nợ và chênh lệch thu – chi so
với chỉ tiêu đề ra
34
Bảng 2.10: Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra của NH TMCP Á
Châu – Chi nhánh Tân Thuận – PGD Phú Xuân trong giai đoạn
2013 - 2014
35
Bảng 2.11: So sánh các nhân tố chủ quan của ACB – PGD Phú
Xuân và hai NH cùng địa bàn kinh doanh
39
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại PGD Phú Xuân 19
Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh của ACB – PGD Phú Xuân
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng 29
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng nguồn vốn theo kỳ hạn gửi 31
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong tình hình kinh tế ngày càng khó khăn như hiện nay, với vai trò là xương sống của toàn bộ nền kinh tế, ngành ngân hàng cần phát huy tối đa vai trò của mình đối với nền kinh tế và sự phát triển của đất nước
Với vai trò là trung gian tài chính, điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, vốn nhàn rỗi đi vào sản xuất, phát triển kinh tế Nguồn vốn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng Để có được nguồn vốn này, ngân hàng cần tiến hành các hoạt động huy động vốn Tuy nhiên, việc huy động vốn hiện nay gặp một số khó khăn như do tình hình chung của nền kinh tế, chịu
sự cạnh tranh của các chủ thể khác trong nền kinh tế
Việc nghiên cứu, tìm hiểu quá trình huy động vốn, tìm hiểu quá trình kinh doanh
để có những phương án huy động vốn linh hoạt, mang tính cạnh tranh là rất cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên và quá trình thực tập tại NH Á Châu – PGD Phú Xuân – CN Tân Thuận, vấn đề huy động vốn và đưa ra những biện pháp để thu hút được nhiều hơn
nữa nguồn tiền gửi là cần thiết Do vậy, em chọn đề tài: “Nâng Cao Công Tác Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Tân Thuận – PGD Phú Xuân” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
Trong bài viết này, chúng ta sẽ đề cập đến công tác huy động vốn tại NH TMCP Á Châu – PGD Phú Xuân, với mục tiêu đặt ra là gắn liền lý luận khoa học với hoạt động thực tiễn, đề tài không đi sâu vào việc để ra chiến lược và phân tích tất cả các bước chiến lược về quản lý và huy động vốn mà chỉ là những phân tích mang tính định tính, khái quát căn bản dựa trên cơ sở lý thuyết liên quan đến nguồn vốn và thực tiễn tại PGD Phú Xuân
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của NH, đi sâu tìm hiểu về vốn huy động, các hình thức huy động và đánh giá hiệu quả của công tác này tại NH TMCP Á Châu – PGD Phú Xuân để thấy được những kết quả mà NH đạt được cũng như những nguyên nhân tồn tại và các mặt hạn chế Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm
mở rộng huy động vốn cho PGD
Trang 153 Phương pháp:
Sử dụng các phương pháp: Khảo sát, thống kê và phân tích tổng hợp, bên cạnh đó còn có các phương pháp so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn để từ đó đưa ra ưu nhược điểm và giải pháp, ngoài ra còn sử dụng thêm phương pháp toán dưới sự hỗ trợ của máy tính, phương pháp biểu đồ, đồng thời cũng sử dụng phương pháp luận
4 Phạm vi nghiên cứu:
Từ các số liệu trong bảng BCKQKD của NH TMCP Á Châu – PGD Phú Xuân trong 3 năm 2012 đến 2014, các sản phẩm tiền gửi của NH đang được triển khai tại PGD, tình hình hoạt động chung của một số NH trên địa bàn Nhà Bè
5 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại và công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Tân Thuận – PGD Phú Xuân
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Để đưa ra được định nghĩa về ngân hàng thương mại, người ta thường phải dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp tính chất mục đích và đối tượng hoạt động
Ngân hàng được hình thành và phát triển qua một quá trình lâu dài với nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau Vào khoảng thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII các NH hoạt động độc lập với nhau và cùng thực hiện một chức năng như nhau là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế và phát hành giấy bạc ngân hàng Nhưng cho đến ngày nay, đã có rất nhiều khái niệm về NHTM như sau:
Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính
và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên
đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam thì định nghĩa NHTM như sau: Là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Nói tóm lại, NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phầm dịch vụ của xã hội
Các loại hình của NHTM:
NHTM quốc doanh: Là NHTM được thành lập bằng 100% vốn của nhà nước
NHTM cổ phần: Là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần
Trang 17 Chi nhánh NHTM nước ngoài: Là Ngân hàng được thành lập theo luật pháp nước ngoài, nhưng hoạt động theo luật pháp nước sở tại
Ngân hàng liên doanh: Là Ngân hàng thành lập bằng vốn góp của bên Ngân hàng Việt Nam và bên Ngân hàng nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam và hoạt động theo luật pháp Việt Nam
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Khi nhắc tới vai trò của NHTM thì không thể không nhắc tới vai trò cung ứng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh điều đầu tiên chủ doanh nghiệp cần quan tâm đến là vốn Nếu không có vốn thì doanh nghiệp mất đi cơ hội đầu tư, mất đi lợi nhuận mà lẽ ra có thể thu được
NHTM tiến hành khai thông vốn cho nền kinh tế, đưa nguồn vốn nhàn rỗi của mọi
cá nhân, tổ chức, mọi thành phần kinh tế… Thông qua hình thức cấp tín dụng, NH đã đưa nguồn vốn nhàn rỗi huy động được vào nền kinh tế, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ đó nâng cao năng suất lao động, tạo ra được lợi nhuận NHTM đã trở thành một trong những điểm khởi đầu cho sự phát triển của mỗi quốc gia
1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường
Nguồn vốn tín dụng của NHTM sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được yếu tố đầu vào quan trọng nhất của một DN, đó là vấn đề về vốn, đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh vì nó đặt nền tảng cho mọi hoạt động của DN Ngân hàng chính là cầu nối đưa doanh nghiệp đến với thị trường, giúp DN tìm kiếm được đầu vào, bôi trơn hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho DN phát huy một cách tốt nhất trên thị trường, giúp DN và thị trường gần nhau hơn cả về không gian lẫn thời gian
1.1.2.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông qua hệ thống NHTM, NHTW tiến hành điều tiết vĩ mô nền kinh tế, qua chính sách tiền tệ thông qua các công cụ như: thị trường mở, dự trữ bắt buộc, lãi suất… Bên cạnh đó, thông qua hoạt động của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế, mọi thông tin liên quan đến việc hoạch định chính sách tiền tệ sẽ được phản hồi lại NHTW, giúp NHTW có thể hoạch định các chính sách vĩ mô phù hợp trong từng thời kì
Trang 181.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Hệ thống NHTM với hàng loạt các nghiệp vụ như: thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, ủy thác đầu tư… Hệ thống NHTM trong nước đã điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế, đưa nền tài chính trong nước bắt kịp với nền tài chính quốc tế
1.2 Vốn huy động và công tác huy động vốn
1.2.1 Khái niệm về vốn huy động
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập thông qua việc huy
động, đi vay để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Nguồn vốn huy động là những khoản tiền và tài sản của các chủ sở hữu khác nhau trong xã hội mà NH được phép thu hút và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hẹn về cả gốc và lãi Nguồn vốn này không thuộc quyền sở hữu của NH nhưng NH được quyền sử dung trong thời gian huy động
1.2.2 Vai trò của vốn huy động
Ngân hàng kinh doanh một loại hàng hóa đặc biệt đó là tiền tệ với đặc thù hoạt động kinh doanh là đi vay để cho vay, nên nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh cũng như phòng chống rủi ro của Ngân hàng Vốn huy động có một số vai trò cơ bản đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.2.1 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của Ngân hàng
Với các Ngân hàng có nguồn vốn lớn, dồi dào thì NH sẽ có đủ khả năng thực hiện
đa dạng hóa sản phẩm của mình để đáp ứng tốt nhất nhu cầu dịch vụ của khách hàng
Đồng thời nguồn vốn lớn còn có thể giúp NH thực hiện mở rộng mạng lưới chi nhánh, hiện đại hóa cơ sở vật chất
Một NH có nguồn vốn lớn có thể cùng một lúc phục vụ nhu cầu vay vốn của nhiều khách hàng khác nhau Qua đó mang lại lợi nhuận và nâng cao hình ảnh cho NH, giúp
NH không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của mình
1.2.2.2 Vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các NH trên thị trường
Các NH kinh doanh hàng hóa đặc biệt là tiền, nên đối với các NHTM uy tín là vấn
đề sống còn Khi có được uy tín tốt trên thị trường thì NH đó có thể dễ dàng huy động
Trang 19được nguồn tiền nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức kinh tế… Nhưng để có được uy tín đó, trước hết các NH phải luôn có khả năng sẵn sàng chi trả các khoản tiền gửi cho KH Nguồn vốn lớn sẽ giúp cho NH có khả năng chống đỡ với việc rút tiền số lượng lớn vì dự trữ sơ cấp của họ lớn Vốn lớn NHTM còn có thể quyết định dự trữ thứ cấp lớn, tức đầu tư vào giấy tờ có giá có tính lỏng cao, vốn lớn thể hiện NH lớn mạnh nên khả năng đi vay chống đỡ rủi ro cũng dễ dàng hơn
1.2.2.3 Vốn huy động ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NH trên thị trường
Một khi NH có nguồn vốn lớn sẽ có cơ hội cạnh tranh và dành ưu thế so với các
NH khác trên thị trường cả về giá lẫn chất lượng dịch vụ Cụ thể khi có nguồn vốn lớn,
NH có thể đa dạng hóa các loại hình dịch vụ để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của KH,
từ đó thu hút được KH đến với NH ngày càng đông Bên cạnh đó khi có nguồn vốn lớn
có thể đẩy lãi suất đầu vào của NH lên cao và giảm lãi suất cho vay xuống thấp hơn so với các NH khác Các NHTM đều hiểu được rằng kinh doanh trong cơ chế thị trường thì sức mạnh cạnh tranh mang ý nghĩa sống còn, vì vậy bất kỳ NH nào cũng cố gắng tìm mọi cách để nâng cao khả năng này
1.2.3 Các hình thức huy động vốn
1.2.3.1 Huy động vốn dưới hình thức tiền gửi
Tiền gửi là nguồn tài nguyên quan trọng của NHTM Khi một NH bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ hoạt động đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán
hộ cho khách hàng, bằng cách đó NH huy động tiền từ DN, tổ chức và dân cư Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các NH đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau do đó cũng
có nhiều loại tiền gửi khác nhau bao gồm:
Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền mà khách hàng gửi vào NH nhờ NH giữ hộ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của DN và cá nhân đều được NH thực hiện Nhìn chung đây là một khoản huy động có lãi suất thấp, thay vào đó chủ tài khoản được hưởng các dịch vụ NH với chi phí thấp Tuy nhiên việc sử dụng nguồn tiền này còn gặp nhiều bất lợi, bởi nó mang tính chất không ổn định do KH có thể gửi và rút ra bất kỳ khi nào, đặt cho NH trước rủi ro thanh khoản Do đó muốn sử dụng hiệu quả nguồn tiền
Trang 20này, NH cần nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm kinh doanh, thu nhập, chi tiêu… của KH
để có kế hoạch khai thác hiệu quả
Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn tuy rất thuận tiện trong hoạt động thanh toán, song lãi suất lại rất thấp, để đáp ứng nhu cầu tăng thu của KH, NH đã đưa ra hình thức gửi tiền có kỳ hạn Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng và Ngân hàng về thời hạn gửi và rút tiền Tuy nhiên trên thực tế, do phải cạnh tranh để thu hút tiền gửi, các NH thường cho phép KH rút trước hạn Trong trường hợp này có hai cách có thể giải quyết: hoặc KH vay tiền của NH sau đó đến hạn thì rút gốc và lãi để trả nợ NH, hoặc hai bên thỏa thuận để rút tiền ra trước và nhận mức lãi suất khác (đôi khi KH chỉ được hưởng lãi của tiền gửi không kỳ hạn)
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Đây là khoản tiền nhàn rỗi mà người dân tạm gửi vào NH do không có kế hoạch chi tiêu cụ thể (bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ) nên họ có thể rút vào bất kỳ thời điểm nào Tuy nó là tiền gửi không kỳ hạn nhưng nó không phải là tiền gửi thanh toán nên người gửi không được hưởng các tiện ích thanh toán Số dư tài khoản này thường không lớn nhưng có ưu điểm hơn so với các tài khoản tiền gửi khác ở chỗ số dư này ít biến động, do
đó lãi suất cho khoản tiền này cao hơn so với tiền gửi thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, người gửi tiết kiệm này chỉ có thể rút khi đáo hạn Mục đích của người gửi là an toàn và để hưởng lãi Kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao, vì ngân hàng có thể chủ động sử dụng nguồn này cho hoạt động kinh doanh của mình
1.2.3.2 Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là công cụ nợ do NH phát hành để huy động vốn trên thị trường Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào đó Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường Một số hình thức huy động thông qua giấy tờ có giá:
Chứng chỉ tiền gửi (CDs): CDs là công cụ vay nợ do NHTM bán cho người gửi
với lãi suất nhất định và được lưu thông khi chưa đến hạn thanh toán Người sở hữu CDs
Trang 21có thể được hoàn trả hết toàn bộ số tiền gửi cộng với lãi hoặc có thể bán CDs trên thị trường thứ cấp
Trái phiếu: Thông qua phát hành trái phiếu ngân hàng có thể thu hút được nguồn
vốn trung và dài hạn để cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh đầu tư Việc phát hành trái phiếu sẽ thu hút được lượng tiền ổn định trong dài hạn, do vậy phát hành trái phiếu chỉ được thực hiện khi NH thực sự cần một lượng vốn lớn hoặc khi NH đã có kế hoạch sử dụng vốn để cho vay trung dài hạn
Kỳ phiếu: Kỳ phiếu là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn, có lãi
suất tương ứng với từng loại kỳ hạn hoặc phương thức trả lãi trước hoặc sau
1.2.3.3 Huy động dưới hình thức khác
Vay tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình hoạt động Ngân hàng có thể vay các TCTD khác thông qua thị trường tiền tệ liên Ngân hàng, chi phí này thường cao và thời hạn lại ngắn, các NH thường cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua đêm, vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn…
Vay Ngân hàng nhà nước: NHNN thường cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá, chi phí cho vay này cao hay thấp tùy thuộc vào chính sách tiền tệ của NHNN
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM
Môi trường chính trị - pháp luật
Kinh doanh NH là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật
và cơ quan chức năng của chính phủ Hoạt động NH được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật
Ngoài ra NH còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật: luật dân sự, luật NHTW, các quy định của chính phủ Do đó hoạt động huy động vốn của NH cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của nhà nước, chính sách của NHTW như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng… Sự thay đổi của chính sách này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn vốn của NHTM
Trang 22 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, chi tiêu, thanh toán, nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động của Ngân hàng
Sự thay đổi các yếu tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người thay đổi, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ… sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn của NHTM Ví dụ khi thu nhập bình quân đầu người tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm tăng,
từ đó người dân gửi tiền vào ngân hàng tăng và ngược lại
Nhân tố tâm lý và thời vụ tiêu dùng
Thời vụ tiêu dùng cũng có ảnh hưởng lớn đến tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của một NHTM trong một thời gian nhất định Vào thời vụ tiêu dùng thì nói chung tiền gửi tiết kiệm giảm xuống Chẳng hạn vào dịp Tết Nguyên đán chẳng những tiền gửi tiết kiệm không tăng mà còn có thể giảm do dân chúng rút tiền để tiêu dùng và mua sắm Tết
Môi trường dân số
Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ tạo thành nhu cầu và kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ NH mà còn là căn cứ để hình thành hệ thống phân phối của NH Đồng thời môi trường dân số là cơ sở để xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của NH Môi trường dân số ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động vốn của NH do đó NH phải nghiên cứu kỹ lưỡng môi trường kinh tế trước khi đưa
ra chiến lược huy động vốn để có thể huy động được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của
NH về chất lượng, số lượng và thời hạn
Môi trường địa lý
Môi trường địa lý được xác định bởi quy định của quốc tế để hình thành quốc gia
và quy định từng quốc gia trong việc hình thành các tỉnh, huyện, xã, thành phố, nông thôn… tùy từng khu vực địa lý mà Ngân hàng quyết định đặt nhiều hay ít điểm huy động vốn và quyết định chiến lược huy động ở mỗi khu vực vì mỗi khu vực có số dân và điều kiện khác nhau
Trang 23 Môi trường công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động chịu sự tác động mạnh mẽ của công nghệ,
không thể tách rời khỏi sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin
Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng, nó mang lại cho NH nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng loạt những thách thức mới Công nghệ mới cho phép NH đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thức phân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới … nhờ có công nghệ mà hoạt động huy động vốn được cải tiến, phát triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiện nghiệp vụ chính xác… giúp NH có khả năng thu hút được nhiều vốn, nhiều KH và tăng thu nhập, uy tín của NH
Môi trường văn hóa xã hội
Đối với NH, hoạt động huy động vốn là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường văn hóa Cụ thể ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào NH để hưởng những tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi và đặc biệt trong tiềm thức của họ, NH
là một phần không thể thiếu được, là một phần tất yếu của nền kinh tế Do vậy NH không gặp mấy khó khăn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế
Những nước đang phát triển như Việt Nam, việc huy động vốn của NH gặp rất nhiều khó khăn, vì người dân Việt Nam hiện nay vẫn chưa quen sử dụng các dịch vụ NH, người dân còn thiếu hiểu biết về chủ trương chính sách của nhà nước, hoạt động của NH
vì vậy cho đến nay vẫn còn tình trạng có tiền nhưng không muốn gửi NH, vì không có thói quen gửi tiền, không biết làm những thủ tục nào, người dân ngại mất thời gian vì thủ tục rườm rà
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Uy tín của Ngân hàng
Có thể gọi đây chính là tài sản vô hình của Ngân hàng Uy tín bao gồm uy tín của
ngân hàng trong toàn hệ thống, của các thành viên trong hội đồng quản trị, ban giám đốc
Sự nổi tiếng của NH là tài sản quý trong công tác huy động vốn, vì trong lòng thị trường nếu NH đã tạo được một hình ảnh riêng, khi đó KH sẽ tin tưởng vào NH, giúp NH có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động, tiết kiệm chi phí huy động (thực tế khi NH có tiếng tăm, họ dễ dàng thu hút vốn hơn các NH khác ngay cả khi lãi suất tiền gửi của NH đưa ra có thấp hơn)
Trang 24 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Ngân hàng phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp Trong chiến lược kinh doanh NH phải quyết định sẽ mở rộng hoặc thu hẹp quy mô huy động vốn, thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, cũng như lãi suất huy động Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn NH sẽ khai thác được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
và đạt hiệu quả cao
Chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãi suất cạnh tranh cho vay, đây là một chính sách quan trọng của NH Việc duy trì lãi suất cạnh tranh huy động là đặc biệt quan trọng khi lãi suất thị trường đang ở mức tương đối cao Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còn cạnh tranh với các tổ chức tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau trên thị trường vốn Đặc biệt trong thời kỳ khan kiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từ công cụ mà họ đang có sang tiết kiệm và đầu tư hoặc từ một tổ chức tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệm khác
Chính sách khách hàng
Trong công tác khách hàng, NH thường chia KH ra làm nhiều nhóm để có cách phục vụ phù hợp Với những KH lâu năm, giao dịch thường xuyên, có số dư tiền gửi lớn, gây được tín nhiệm với NH thì NH sẽ có chính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất… Đồng thời, có chính sách chăm sóc KH, cung cấp dịch vụ hoàn hảo mang lại sự hài lòng cho khách hàng
Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng
Đây cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của NH Hình thức huy động ngày càng đa dạng, phong phú, linh hoạt bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu Điều này xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý của các tầng lớp dân cư Mức độ đa dạng của các hình thức huy động càng cao thì càng dễ dàng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của dân cư, và họ đều tìm thấy cho mình một hình thức gửi tiền phù hợp mà lại an toàn Do vậy các NHTM thường cân nhắc kỹ trước khi đưa vào hình thức huy động mới
Các dịch vụ do Ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các NH khác Trong điều kiện kinh tế thị trường các NH phải phấn đấu nâng cao chất lượng dịch vụ và
Trang 25đa dạng hóa các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của KH và tăng thu nhập của NH Khác với cạnh tranh về lãi suất, thì cạnh tranh tranh về dịch vụ không có giới hạn do vậy đây chính
là điểm mạnh để các NH vươn lên trong cạnh tranh
Chính sách phục vụ, quảng cáo
Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như ngày nay khó có thể duy trì sự khác biệt
về sản phẩm và giá cả, nên chiến lược phục vụ và quảng cáo trở thành yếu tố vô cùng quan trọng để thu hút khách hàng Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo là điều kiện để thu hút KH, chiến lược quảng cáo phù hợp sẽ giúp NH có thêm nhiều KH mới Do đó để có được uy tín trên thị trường, cũng như giữ vững mối quan hệ với KH truyền thống và thu hút thêm nhiều KH mới, NH phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, có chiến lược quảng cáo hợp lý để được nhiều người biết đến
Nhìn chung có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn Các yếu tố này tác động đến mọi hoạt động, kết quả kinh doanh, do đó mỗi NH khi hoạt động đều cần phải tiến hành nghiên cứu và tìm hiểu kỹ Những yếu tố ảnh hưởng này có tính hai mặt: nó có thể tác động tích cực tuy nhiên cũng có thể tác động tiêu cực lại đến hoạt động huy động của NH NH nào xác định đúng, chính xác các yếu tố tác động sẽ huy động được vốn lớn với chi phí rẻ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động cho NH
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và biện pháp tạo vốn của Ngân hàng thương mại
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
Điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của các NHTM với các doanh nghiệp phi tài chính là: NHTM kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế còn các doanh nghiệp khác kinh doanh chủ yếu là bằng vốn tự có Khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn, chúng ta tập trung vào các chỉ tiêu sau
1.4.1.1 Khối lượng vốn, mức tăng trưởng và tình bền vững
Vốn huy động của NH phải có sự tăng trưởng ổn định về số lượng để thỏa mãn
nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như hoạt động kinh doanh ngày càng tăng của NH Nếu NH huy động được một lượng vốn lớn nhưng lại không ổn định, hay có những dòng tiền lớn bị rút ra thì lượng vốn giành cho đầu tư, cho vay sẽ không nhiều, hiệu quả huy
động không cao, thường xuyên phải đối đầu với vấn đề thanh khoản
1.4.1.2 Tỷ lệ đảm bảo quỹ khả năng thanh toán
𝑫ự 𝒕𝒓ữ đả𝒎 𝒃à𝒐 𝒌𝒉ả 𝒏ă𝒏𝒈 𝒕𝒉á𝒏𝒉 𝒕𝒐á𝒏 x 100% (1.1)
Trang 26Các NHTM phải chấp hành tỷ lệ này nhằm đảm bảo an toàn cho các khoản huy động NH nào có tỷ lệ này đúng theo quy định chứng tỏ NH đó rất coi trọng công tác HĐV Bởi vì bên cạnh mục tiêu HĐV thì NH cũng đảm bảo được an toàn cho KH, tạo được tâm lý yên tâm cho KH khi họ gửi tiền vào NH
1.4.1.3 Tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm bình quân đầu người
đó, việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp cho NH hạn chế rủi ro có thể gặp phải
và tối thiểu hóa chi phí đầu vào NH sẽ so sánh những khoản vốn có tính thời hạn dài so với các khoản vốn có tính thời hạn ngắn, để xem xét tính ổn định của nguồn vốn huy động Rồi từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp để tăng các khoản huy động có thời hạn dài
1.4.1.5 Một số chỉ tiêu khác
Mức độ thuận tiện của khách hàng: Được đánh giá qua thủ tục gửi tiền, rút tiền
và các dịch vụ kèm theo của NH Tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng
Thời gian để huy động một lượng vốn cố định
Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận của NH là chỉ tiêu được đánh giá thông qua doanh thu và chi phí Lợi nhuận càng cao chứng tỏ NH hoạt động càng hiệu quả, chi phí ít mà hiệu quả lại cao Muốn vậy NH cần tìm kiếm các kênh huy động hiệu quả với chi phí thấp nhưng sao vẫn đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của mình
Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn, tuy nhiên sử dụng một chỉ tiêu không phản ánh được hiệu quả mà phải kết hợp nhiều chỉ tiêu mới phản ánh đúng thực chất Trong điều kiện cụ thể sẽ có từng hệ thống chỉ tiêu riêng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mỗi NH
Trang 271.4.2 Biện pháp tạo vốn
1.4.2.1 Biện pháp kinh tế
Khi sử dụng biện pháp kinh tế để huy động là NH đang sử dụng đòn bẩy kinh tế
để thu hút KH Được thể hiện bằng lãi suất hay phí dịch vụ, áp dụng lãi suất cạnh tranh nghĩa là nâng cao lãi suất huy động và hạ phí dịch vụ so với bình quân thị trường Bên cạnh đó còn tăng cường tặng quà, khuyến mãi cho KH gửi lớn, gửi nhiều, hay KH truyền thống
1.4.2.2 Biện pháp kỹ thuật
Đây là biện pháp nhằm mang lại tính nhanh chóng hiệu quả và chính xác trong việc thực hiện giao dịch với khách hàng Biện pháp kỹ thuật trong việc nâng cao công tác tạo vốn là những giải pháp mang tính chất công nghệ, tiện ích nhằm tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng trong khi giao dịch với NH Đây là một vấn đề mà bất kỳ một ngân hàng nào cũng đáng phải quan tâm
1.4.2.3 Biện pháp tâm lý
Con người:
Khách hàng luôn có nhiều ấn tượng với phong cách phục vụ và làm việc của nhân viên Phong cách ở đây được hiểu là cả thái độ phục vụ lẫn trình độ chuyên môn nghiệp
vụ KH khi vào gửi tiền là không chỉ để được hưởng lãi suất, phục vụ thanh toán kịp thời
mà còn cả sự yên tâm và cảnh giác an toàn Vì vậy đáp ứng được yêu cầu đó về mặt tâm
lý tức là tạo được lòng tin đối với KH, đây cũng là yếu tố thành công cho hoạt động huy động vốn của NH Hiện nay các NH không ngừng cố gắng tạo niềm tin cũng như uy tín trên thị trường, việc tham gia bảo hiểm tiền gửi cũng phần nào tạo được lòng tin cho KH Bên cạnh đó, NH cũng không quên áp dụng các chính sách khuyến khích nhân viên, ngoài việc nâng cao tiền lương cho nhân viên thì cần phải chăm lo đời sống tinh thần, đó
là niềm vui và sự thoải mái trong công việc, được coi trọng, được giao tiếp rộng rãi, được khen thưởng
Khuếch trương:
Hoạt động khuếch trương của NH bao gồm các chương trình quảng cáo, các đợt khuyến mãi… Hiện đại hóa công nghệ đặc biệt là đa dạng hóa kênh phân phối để tăng diện tiếp xúc với KH, đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ, cải tiến quy trình đảm bảo nhanh gọn, chính xác phù hợp với khả năng của nhân viên đồng thời đảm bảo tiện lợi cho khách hàng
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN THUẬN –
PGD PHÚ XUÂN 2.1 Khái quát chung
2.1.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH Á Châu (ACB) 2.1.1.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 24/04/1993 và giấy phép số 533/ GP-UB
do Ủy ban Nhân dân TP.HCM cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức
đi vào hoạt động
Tên gọi :NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU Tên quốc tế : ASIA COMMERCIAL BANK
Tên viết tắt : ACB
Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Q 3, TP HCM
Ý nghĩa của logo:
Ý nghĩa: ACB là chữ viết tắt của Asia Commercial Bank – ACB: Attitude (Thái độ), Capability (Năng lực), Behaviour (Hành vi)
Màu sắc: Logo của ACB có màu xanh, màu xanh là biểu tượng của niềm
tin, hy vọng, sự trẻ trung và năng động
Trang 30 Thiết kế: Với chữ C ôm một chấm tròn được tạo nên từ sự luân chuyển
khép kín và tập trung của mười hai đường vạch kẻ, tượng trưng cho dòng ngân lưu, kế thừa từ logo cũ, logo thể hiện định hướng phát triển dịch vụ có trọng tâm của ACB, đặt trọng tâm vào các đối tượng có liên quan trong mối quan hệ với ACB Và biểu tượng thương hiệu của ACB chính là hình ảnh chữ C ôm một chấm tròn được xoay theo phương ngang Đây là hình ảnh cách điệu trọng tâm, của nụ cười hài lòng, của vòng tay gắn kết, gợi cảm hứng về mối quan hệ vững bền giữa ACB với khách hàng, nhân viên, cộng đồng, cơ quan quản lý và cổ đông
Slogan : Ngân hàng của mọi nhà
Mã số thuế : 0301452948
2.1.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của Ngân Hàng Á Châu
Ngân hàng Á Châu đã dần khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ, thể hiện qua các cột mốc sự kiện như sau:
Giai đoạn năm 1996 – 2000 : ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt
Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-MasterCard và ACB-Visa
Giai đoạn năm 2001 – 2005 : Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở
Giai đoạn năm 2006 – 2010 : Niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Giai đoạn năm 2011 – 2014: Định hướng chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011-
2015 và tầm nhìn 2020 được ban hành, trong đó nhấn mạnh đến việc chuyển đổi hệ thống quản trị điểu hành phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến áp dụng các thông lên quốc tế tốt nhất
2.1.1.1.3 Quy mô của ngân hàng Á Châu
Ngân hàng TMCP Á Châu là một trong những Ngân hàng TMCP có vốn điền lệ lớn tại Việt Nam Với vốn điều lệ là 9.376.965.060.000 đồng (chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) So với 20 tỷ đồng đồng lúc mới thành lập thì vốn điều lệ của ACB đã tăng 469 lần
Tính đến ngày 31/12/2014 ACB có 346 chi nhánh và phòng giao dịch đang hoạt động tại 47 tỉnh thành trong cả nước Tổng nhân viên chính thức gần 9000 người, cán bộ
Trang 31có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB
2.1.1.2 Khái quát chung về Ngân hàng Á Châu – PGD Phú Xuân – Nhà Bè
Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Phú Xuân được thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 08/01/2010 theo quyết định số 3096/TCQĐ – PTCN.09 ngày 22/09/2009
Địa chỉ : Số 37 Huỳnh Tấn Phát, KP.4, thị trấn Nhà Bè, Huyện Nhà Bè,
TP.HCM
Điện thoại : (08) 3873 9699
Fax : (08) 3873 9698
Ngân hàng Á Châu được nhiều tổ chức tài chính uy tín trên thế giới bình chọn là
NH vững mạnh, ngân hàng tốt nhất Việt Nam trong nhiều năm liền, đây cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng tạo nên uy tín cũng như niềm tin của khách hàng giành cho ACB Cũng chính lý do đó mà phần nào cũng ảnh hưởng tích cực đến NH Á Châu – PGD Phú Xuân Tuy chỉ mới đi vào hoạt động khoảng 5 năm, nhưng ACB – PGD Phú Xuân có thể mau chóng tìm được nguồn khách hàng cũng như phát triển hệ thống kinh doanh một cách nhanh chóng, đã có những bước tiến triển vượt ngoặc, và đã xây dựng được thương hiệu uy tín với đông đảo khách hàng
Trong những năm hoạt động vừa qua, tình hình kinh tế tuy có nhiều biến động, ảnh hưởng khá mạnh đến hoạt động của các doanh nghiệp, công ty và hơn hết đó là Ngân hàng, đứng trước tình hình chung đó và còn một số khó khăn riêng của một Ngân hàng còn non trẻ trong những ngày đầu mới thành lập, thế nhưng Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Phú Xuân vẫn không ngừng cố gắng nổ lực nhằm đứng vững trên địa bàn và đã đạt được nhiều danh hiệu thi đua lớn của hệ thống NH TMCP Á Châu như sau: PGD có thành tích xử lý nợ quá hạn tốt nhất hệ thống năm 2014, PGD có tốc độ tăng trưởng tốt nhất năm 2014 và còn một số thành tích nổi bật đáng ghi nhận khác từ ngày đầu đi vào hoạt động cho đến nay
Trang 322.1.1.2.1 Bộ máy tổ chức của ngân hàng Á Châu – PGD Phú Xuân
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại PGD Phú Xuân
Nguồn:Tổ chức hoạt động PGD Phú Xuân
2.1.1.2.2 Chức năng hoạt động của các bộ phận
Giám đốc: Là người điều hành cao nhất trong PGD, có trách nhiệm tổ chức,
điều hành phòng giao dịch hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh
đã quy định Giám sát và kiểm tra tương đối toàn diện các phòng ban, tổ chức cán bộ theo thẩm quyền
Bộ phận tín dụng: Có nhiệm vụ chính là huy động và sử dụng vốn sao cho
có hiệu quả nhất, thực hiện các chức năng: giao dịch với khách hàng vay vốn, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục, hồ sơ xin vay, có trách nhiệm kiểm tra vốn vay trước, trong và sau khi cho vay, để có cách giải quyết tốt nhất tránh thiệt hại, rủi ro cho ngân hàng Tổ tín dụng còn có trách nhiệm báo cáo, có quyền từ chối cho vay đối với những phương án không có tính khả thi, có quyền đình chỉ cho vay, thu hồi vốn trước hạn…
Bộ phận giao dịch – Ngân quỹ: Có trách nhiệm hạch toán các nhiệm vụ kinh
doanh, giao dịch gửi tiền với khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ, hướng dẫn
và thực hiện công tác bán hàng và chăm sóc khách hàng Giao dịch viên và nhân viên ngân quỹ hoạt động dưới sự giám sát và điều phối của kiểm soát viên
2.1.1.2.3 Tình hình nhân sự của Ngân hàng Á Châu – PGD Phú Xuân
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2014, tổng số nhân viên của PGD là 23 người, trong đó phân loại như sau:
GIÁM ĐỐC
KIỂM SOÁT VIÊN
VIÊN
BỘ PHẬN TÍN DỤNG ( CHUYÊN VIÊN KH)
Trang 33Nguồn: Phòng nhân sự của PGD Phú Xuân
Chính sách đào tạo nhân sự của Phòng Giao Dịch Phú Xuân
Ngân hàng ACB - PGD Phú Xuân đã và đang cố gắng tạo mọi điều kiện tốt nhất cho nhân viên của mình có cơ hội thể hiện hết khả năng của bản thân, làm việc trong một môi trường thân thiện, hòa đồng như một gia đình nhỏ, giúp mỗi cá nhân cảm thấy thoải mái khi làm việc, giúp họ có điều kiện phát triển hơn Bên cạnh có cũng một số chương trình đạo tạo giúp nhân viên có kỹ năng chuyên môn cao, quy trình nghiệp vụ thống nhất, để dù khách hàng giao dịch tại bất kỳ một điểm giao dịch nào cũng nhận được một phong cách ACB duy nhất, đó là vì sự chuyên nghiệp, nhanh chóng và vì lời ích của khách hàng Đối với nhân viên mới tuyển dụng, cũng nhận được sự đào tạo nhiệt tình không những ở hội sở mà còn ở chính PGD Phú Xuân, được học về các sản phẩm của ACB, các nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng các phần mềm tiện ích, liên quan đến chức danh của nhân viên…
2.1.1.2.4 Địa bàn kinh doanh
Việc mở các chi nhánh và phòng giao dịch mới của ACB nhằm mục đích đưa Ngân hàng đến gần khách hàng mục tiêu để có thể phục vụ được tốt nhất ACB luôn cố gắng tốt nhất có thể để đặt các chi nhánh hay PGD tại những nơi có địa bàn tiềm năng Nói về Ngân hàng Á Châu PGD Phú Xuân, thuộc huyện Nhà Bè với địa bàn hoạt động
Trang 34này có cũng khá thuận lợi cho việc kinh doanh của NH Huyện Nhà Bè với diện tích khoảng 100 km2 với tổng dân số 103.793 người (2010) Huyện có 6 xã và 1 thị trấn, Nhà
Bè là huyện ngoại thành nằm về phía Đông Nam của thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp quận 7, phía Nam giáp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, phía Tây giáp huyện Bình Chánh, phía Đông giáp với sông Nhà Bè Huyện Nhà Bè có một hệ thống sông ngòi thuận lợi cho việc mở rộng mạng lưới giao thông đường thủy đi khắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng nước sâu đủ sức tiếp nhận các tàu có trọng tải lớn cập cảng, với điều kiện tự nhiên như vậy, Nhà Bè đóng một vai trò quan trọng về mặt kinh tế Bên cạnh đó, còn được coi là một vị trí có ý nghĩa về mặt chiến lược Huyện được xác định là phát triển theo hướng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và nông nghiệp Với điều kiện tự nhiên như trên, NH có được những thuận lợi cũng như khó khăn trong việc hoạt động kinh doanh tại đây, cụ thể như sau:
Thuận lợi:
Ngân hàng ACB – PGD Phú Xuân nằm ngay trung tâm chợ Phú Xuân, huyện Nhà Bè, theo cách nhìn nhận tổng quát thì đây là vị trí thuận lợi vì có mật độ dân số tập trung khá đông, và so với các Ngân hàng cùng huyện thì đây được xem là vị trí đặt địa hơn
Tình hình kinh tế, tài chính khá ổn định giúp cho người dân có cơ hội đầu tư, phát triển sản xuất tạo điều kiện thuận lợi để NH có thể mở rộng hoạt động cho vay và huy động vốn
Người dân sử dụng các sản phẩm tài chính, thanh toán cho các công ty liên kết với NH nên ta phát triển được dịch vu thu hộ
Khó khăn:
Mặc dù vị trí của PGD nằm ở vị trí thuận lợi hơn một số PGD và chi nhánh khác, nhưng nhìn chung đây còn là một vùng kinh tế còn sơ khai, còn chưa chuyên môn hóa, làm ăn kinh doanh ít có quy mô lớn, chỉ lẻ tẻ là chủ yếu, nên hoạt động kinh doanh tại PGD còn tương đối nhỏ so với các PGD khác của ACB
Trụ sở của PGD còn khá khiêm tốn sẽ gây một vài trở ngại cho việc giao dịch tại NH, khi khách hàng tập trung đông sẽ gặp khó khăn cho cả khách hàng lẫn nhân viên, bên cạnh đó, vấn đề đậu xe ôtô đang còn là một khó khăn lớn cho NH
Tình hình kinh tế vài năm gần đây còn nhiều bất ổn nên phần nào cũng gây khó khăn cho việc thu nợ và làm phát sinh nợ quá hạn
Trang 35Trên địa bàn còn nhiều NHTM cạnh tranh nên số lượng người dân giao dịch cũng bị phân chia bớt, người dân có nhiều cơ hội lựa chọn NH để giao dịch hơn
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Phú Xuân trong 3 năm gần đây
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang ngày càng hoạt động sôi nổi, trên địa bàn ngày càng có nhiều tổ chức tín dụng cạnh tranh gay gắt, và sự lựa chọn ngày càng khó tính của khách hàng, trước tình hình đó, với lợi thế về thương hiệu là một NH TMCP lớn mạnh, với mạng lưới hoạt động rộng, lực lượng nhân viên năng động và sáng tạo, trong hoạt động kinh doanh luôn có sự chỉ đạo linh hoạt kịp thời của Ban giám đốc đã đưa ra những biện pháp, giải pháp phù hợp, hoạt động kinh doanh của PGD luôn có những chuyển biến tích cực, góp phần chung vào thắng lợi của toàn chi nhánh
2.1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH
Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh chung được biểu thị trên bảng số liệu
và được biểu diễn trên biểu đồ, để qua đó có thể nhìn rõ hơn về tình hình sức khỏe của PGD Phú Xuân trong ba năm qua, về cả thu nhập, chi phí và lợi nhuận, so với tình hình kinh tế đang biến động mạnh thì NH hoạt động như thế nào
Bảng 2.3 : Tổng hợp BCKQKD của – PGD Phú xuân 2012-2014
ĐVT: triệu đồng
chênh lệch
2013 so với 2012
2014 so với 2013
tỷ lệ (%) tỷ lệ (%)
1 Thu nhập từ lãi 48.674 57.190 59.902 17,50 4,74
1.Chi phí trả lãi 39.807 42.172 43.129 5,94 2,27 2.Chi phí ngoài lãi 6.345 7.863 7.996 23,92 1,69
Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính PGD Phú Xuân 2012 – 2014
Theo bảng 2.3 thì tình hình hoạt động kinh doanh của PGD trong 3 năm 2012,
2013 và 2014 được biểu diễn theo biểu đồ như sau: