Việc tổng kết đ án h giá m ột cách có hệ thống các thực nghiệm này là m ột nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn to lớn, đ áp ứng được yêu cầu của hoạt động giảng dạy và nghiên cứu tâm lí học xã
Trang 2CÁC THỰC NGHIỆM TRONG TÂM l í HỌC XÃ HỘI
Trang 3© T rần Thị M inh Đức.
Các thực nghiệm trong tâm lý học xã hội
Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
K hổ sách 16x24, 670 tr
ĐHQGHN0005-KD
Trang 4GS.TS TRẦN THỊ MINH ĐÚC
CÁC THỰC NGHIỆM
Sách chuyên khảo d àn h cho học viên cao học và sinh viên Tâm li học
(Tái bản lần th ứ nhất có sửa chữa bô’sung)
NHÀ XUÁT BẢN ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
Trang 5NHÀ XUẤT BẢN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
16 Hàng Chuối - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Giám dốc - T ố n g b ic n tập: (04) 3971501 1
Q uản lý xuất hán: (04) 39728806 Biên tập: (04) 39714896
T rung tâm K inh d o an h : (04) 39729437
Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc - Tổng biên tập:
TS PHẠM THỊ TRÂM
Bicn tập: Mai Hương - Diệu Linh Chế bản: Trán Võ
Trình bày bia: Ngọc Nam
CÁC T H ự C NGHIỆM TRONG TÂM LÝ H O C XÃ HỘI • • •
Mã só: 2L-22 ĐH2016,
In 1000 cuốn, khổ 16 X 24 cm tại Công ty TNHH In - TM &DV Nguyễn Lâm
Địa chỉ: 352 Giải Phóng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Sổxuấtbản: 500-2016/CXBIPH/57- 40/ĐHQGHN,ngày25/2/2016 Quyết định xuất bản sổ: 180LK-XH/QĐ-NXB ĐHQGHN, ngày 04/3/2016
In xong và nộp lưu chiểu năm 2016.
Trang 6M Ụ C LỤ C
Lời giới t h i ệ u 15
Lời cảm ơ n 17
M ở đ ầ u 19
CHƯƠNG ỉ CÁI TÔI VÀ QUÁ TRÌNH XẢ HỘI HÓA CÁ NHÂN I D Ẩ N L U Ậ N 30
1 Cái t ô i 31
2 Xã hội hóa cá n h â n 37
II CÁC T H ự C N G H IỆ M VỀ CÁI TÔI VÀ QU Á T R ÌN H XÃ H Ộ I HÓA CÁ NHÂN 44
❖ Hình ảnh bản thân 44
❖ Cái tôi bên ngoài và cái tôi bên tro n g 46
Sự bày tò cái tô i 48
♦> Thiêu hụt giao tiếp xã hội và những rôĩ loạn tâm lí ở khỉ con 47
❖ Thiếu hụt giao tiếp xã hội và rôĩ loạn tâm lí ở trẻ em 55
❖ Khác biệt cá nhân về chất lượng gắn bó mẹ con 59
❖ Chất lượng gắn bó gia đình và động cơ thành đạt của trẻ 62
❖ Vai trò người cha và khả nàng giao tiếp của thiếu nữ vói người khác giới65 ♦> Cá nhân có xu hướng thểhiệrt điểm nổi trội của bản th â n 68
❖ Động cơ thành đạt cá nhân 69
❖ Tinh huống lưỡng nan v ề xử trí đạo đức - các giai đoạn phát triển đạo đức ở người 72
Trang 7Các thực nghiệm trong tâm lí học xã hội
❖ Vi phạm kỳ luật và sự trừng p h ạ t 75
❖ Rửa tay giúp giảm bớt mặc cảm tội lỗi 76
❖ Giáo dục sự trung th ự c 78
❖ Giáo dục tính kiên nhẫn và tự kiểm soát ở trẻ 78
❖ Trò chuyện với trẻ em về giới tính, tình dục .80
❖ Lời khen làm tăng tự ý thức của t r ẻ 82
❖ Sự gian lận trong học tập của trẻ e m 83
❖ Mức độ nói dôĩ của con người 87
❖ M ức độ trung thực của con người 90
❖ Khả năng nhận biết người tôi ớ trẻ n h ò 92
❖ Trẻ tư duy tô't hơn khi buồn 95
❖ Nhận biết tính cách con người qua đồ vật 97
❖ Sự nhường nhịn .99
❖ Giá trị xã hội của sự giúp đỡ người khác 100
❖ Phi cá nhân hóa và sự vi phạm chuẩn mực 101
❖ Con người thirờng khen nhau hay chê nhau ? 103
❖ Đặt mình vào hoàn cảnh người khác khi đưa ra quyết định cko mình 104
❖ Tạo ra cảm xúc sợ hãi bằng phản xạ có điều kiện 106
❖ Cá nhản thườĩig lưu giữ nhừỉig kỷ niệm vui hay buồn ? 107
❖ Nhập vai xã h ộ i 109
❖ Người già thường lạc quan hcni người trẻ 112
❖ Bản năng sống cùa con người 113
CHƯƠNG II LIÊN HỆ XẢ HỘI I DẪN L U Ậ N 115
II CÁC THựC NGHIỆM VỂ LIÊN HỆ XÃ H Ộ I 121
❖ Con người được gắn kết với nhau như thế nào trong một xã hội rộng lớn? 121
❖ Quy tắc chuẩn mực troĩig liên hệ xã hội 124
❖ Hàp dẫn hình thể - Hiệu ứng hào quang 225
Trang 8Mục lục
Khi nào cá nhân có nhu cầu tham dự ? 130
Sự gan g ũ i 232
Sự đụng chạm 134 X + Sự đụng chạm và việc vâng theo 138
Sự đụng chạm và yêu cầu trực tiế p 139
Xâm phạm không gian riêng t ư 141
Hấp dẫn hình thể ảnh hưởng đến sự đánh giá mức án phạm tội 144
Lôi kéo người khác bằng sự hấp dẫn 246
Kiểm duyệt tạo nên sự lôĩ cuốn 147
Sự tiến triển của liên hệ vợ chồng 148
Sự tương đồng tạo nên liên h ệ 151 "X + Phản ứng của nam giới và nữ giới về ghen tu ô n g 152
Nam giới phát hiện chuyện ngoại tình giỏi hơn phụ n ữ 156
Gặp gỡ thưcnig xuyêĩi tạo nên sự thân thuộc .158 X* +* Lòng thảnh thơi liên Cịuan đến sự giúp đ ỡ 158
Hạnh phúc khi làm phúc cho người khác 160
Sự hài lòng trong tương tác xã hội 162
Hop dẫn thể chất là một giá trị đánh giá 263
Nhân cách và sự hop d ẫ n 267
Tinh yêu thương và sự ngưcnig mộ làm giảm nỗi đau thể xá c 169
Khuynh hướng thích người giông mình .171 X Khen - chê cá nhân trong nhóm và sự ưa th íc h 175 X Chọn bạn có sự hấp dẫn giôhg m ìn h 178
Đàn ông đẹp trai tài giỏi khiẽh phụ nữ e n g ạ i 180
Rộng lượng với người tài giỏi 182
Lòng trắc ẩn của sự giúp đ ỡ 183
Chồng châp nhận vợ là dâu hiệu hôn nhân hạnh p h ú c 184
Làm việc thiện khiêri con người cảm thấy hạnh p h ú c 188
M ặt trái của việc chia sẻ những khó khàn của bản thẫn 189
Lôĩ sông bàng quan - Người càng đông càng ít trách nhiệm .190
Đồng tử mắt giãn nở khi bị hấp dẫn bởi người khác giới 293
Hình thềbéo phì ảnh hường đến thải độ đánh già 195
Nguyên tắc công bằng trong ứng xử .196
Trang 9Các thực nghiệm trong tâm lí học xã hội
CHƯƠNG III TRI GIÁC XÃ HỘI
I D ẪN NHẬP 201
II CÁC T H ự C N G H IỆM VỂ TRI GIÁC XÃ H Ộ I 217
❖ Đồng nhất hoá hiểu biết xã hội ờ trẻ em 217
❖ Hiệu ứng so sá n h 217
❖ Quỵ gán xã hội 219
♦> Quy gán Ta tốt - Họ xấu 220
Q uy gán nhân - Cịuà 222
❖ Quy gán chủ quan 223
❖ Quy gán n h ầ m 225
❖ Quỵ gán theo nguyên tắc tâm lí ngày th ơ 226
❖ Quy gán theo nguyên tắc suy diễn tirơĩig ứng .227
❖ Suy diễn giông nhau của những người cùng nhóm văn hóa 229
❖ Nhu cầu ảnh hưởĩig đến kết quả tri g iá c 232
❖ Động cơ ảnh hường đến kết quả tri giác 233
♦> Thứ tự thông tin ảnh hưcmg đến trật tự tri giác 234
❖ Á m thị bởi thông tin đầu tiên 235
❖ Nhân cách ngầm ẩn trong đánh giá .237
❖ Con người thim ig tri giác thực tếhay tri giác giả định? .238
Bất đồng nhận th ứ c 241
❖ Thay đôĩ thái độ qua sự bất đồng nhận th ứ c 242
❖ Hành động không nhất quán với thái độ 244
❖ Đồng nhất hoá trong tri g iá c 245
❖ Tô7chức sắp xếp lại thông tin trong tri giác 248
❖ Quy gán trong đánh g i á 249
❖ Quy gán tình dục của nam giới về nữ g iớ i 250
❖ Khả năng nhận biết sự dôĩ t r á 252
❖ Tri giác màu sắc và sự đánh giá hàng hóa 253
Trang 10Mục lục
CHƯƠNG IV GIAO TIẾP XẢ HỘI
I DẪN LUẬN 257
II CÁC T H ự C N G H IỆ M VỂ G IA O TlẾP XÃ H Ộ I 271
❖ Tác dụng của ngôn ngữ đôĩ với thay đôĩ thái đ ộ 271
+-❖ Xu hướng sử dụng ngôn từ không mạch lạc trong giao tiếp với người thân quen 274
❖ Sự ràng buộc chuẩn mực trong giao tiếp làm nghèo đi vốn từ vựng được sử dụng 275
❖ Sự tin cậy vềnãng lực của người truyẽtỉ t i n 276
❖ Năng lực chuyên môn hay địa vị xã hội ảnh hirởrig đến sự tiếp nhận thông tin ? 279
❖ Sự cân bằng giữa uy tín người truyền tin và sự tin cậy của thông tin 281
❖ Hậu quả của việc cường điệu thông t in 282
❖ Thông tin thuyết phục khi người truyền tin không nói đến lợi ích của m ình 285
❖ Sự thay đôĩ quan điểm của người nhận tin phụ thuộc vào sự khác biệt quan đ iể m 286
❖ Thuyết phục bằng cách nói trôi chày 288
❖ Thuyết phục bằng lôi cuốn sự tham gia .289
❖ Thuyết phục bằng việc trả tiễn trước 292
❖ Thuyết giáo có làm thay đôĩ hành vi? 291 Ý ❖ Giao tiếp phi ngôn ngữ và giao tiếp ngôn n g ữ 294 H ❖ Giao tiếp không lời có chứa đựng sự định k i m 296 i ❖ Biếu cảm nét mặt và các nên văn hóa khác nhau 297
❖ Biểu cảm nét mặt có tính toàn cầu 302
❖ Những kiểu nhìn khác nhau 304
♦> Biểu cảm qua mắt và miệng trong giao tiếp 306
♦♦♦ Ánh mắt và sự vâng lời 309
❖ Đáp ímg giao tiếp bằng mắt ờ trẻ sơ sin h 313
❖ Nhận biết người quen trong đám đông 315
❖ Nhận biết sự giận dữ qua nét mặt 315
♦> Sự biểu cảm qua nụ cười 316
❖ Nụ cười tự nhiên kéo theo cám giác tích cực 321
Trang 11Các thực nghiệm trong tâm lí học xã hội
❖ Tiêng cười khiến người khác rộng rã i 322
❖ Sự buồn chán và nhu cầu mua s ắ m 324
❖ Đánh giá con người qua dáng vè 325
❖ Màu sắc ảnh hưởng tới trạng thái cảm xúc 327
❖ Nhữĩig cách nói khác nhau làm thay đôĩ nhận thức người nghe .328 f ❖ Vai trò của ngicời truyền tin 330
❖ Thông tin chứa đầy cảm xúc cần được thông báo tneớc 332
❖ Ngôn ngữ cơ thể. 334
❖ Môĩ liên hệ giữa cảm xúc và biểu cảm nét m ặ t 335
❖ Sự phù hợp giữa nội dung quảng cáo và box cảnh phát quảng cáo trên truyên h ìn h 336
❖ Sự biến đổi của lời đồh (tin truyền miệng) 338
❖ Những nghiên cứu vế lời đồn Lời đồn Orleans Morin (1969) 342
❖ Truyền một thông điệp tới thành p h ô 'c 343
❖ Bệnh nhân bị rôĩ loạn ứng xử hay ứng xử rôĩ loạn với bệnh nhân ? 344
CHƯƠNG V ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI I DẪN LUẬN 347
II CÁC THựC NGHIỆM VỂ ẢNH HƯỞNG XẰ H Ộ I 352
❖ Tính khuôn phép 352
❖ Sự vâng theo 358 /
❖ Ảnh hưởng của nhóm đến hành vi cá nhân 360
❖ Áp lực nhóm và sự đcm độc 362 '
❖ Phục tùng mệnh lệnh một cách mù quáng 363 ^
❖ Á m thị "thuốc vờ" hay hiệu ứng tâm lí trân an 364 ^
❖ Thụ động xã h ộ i 366
❖ Xu hướng đề cao hiện trạng - một kiểu thụ động xã hội 368
❖ Hiệu ứng lười nhác trong nhóm 369
❖ Vận dụng hiệu ứng "lười nhác" trong hoạt động xét x ử 371
❖ Khẳng định cái riêng và cái c h u n g 372
Trang 12Mục lục
♦> So sánh xã hội - tính khuôn phép 373
❖ Ảnh hưởng xã hội trong đánh giá vè đẹp hình thể. 375 /
❖ Sự chông đôĩ khuôn phép 376
❖ Hiện tượng "Tâm lí bầy cừu" .377
❖ Áp lực và kết quả hoạt đ ộ n g 380
♦> Sự hiện diện cùa người khác và hiệu quả hoạt động .381
♦> Lây lan (lây truyền) tâm l ý 382 V ❖ Mức độ ảnh hưởng của cá nhân và truyền thông đôĩ với việc vận động thay đôĩ hành vi của con người 389
❖ Thu hút bằng sự khác lạ 392
❖ Chông lại áp lực - điện kháng 391
❖ Tác độìĩg làm giảm ảnh hưởng của tin xâu 393
❖ Thái độ đánh giá xà hội ở trẻ n h ỏ 395
❖ M ệt mỏi dẫn đến suy luận dập khuôn 396
❖ Thái độ con người trước những sai lệch 397
C H Ư Ơ N G VI Đ ỊN H KIẾN XẢ HỘIĩ • I DẦN LUẬN 398
II CÁC THựC NGHIỆM VỂ ĐỊNH KIEN x ã h ộ i 413
❖ Sự đồng hoá khuôn mẫu xã h ộ i 423
❖ Cầng ít thông tin càng 9uy nghĩ theo khuôn mẫu 415
❖ Khuôn mẫu xã hội về tính cách nghề nghiệp 416
❖ Khuôn mẫu xã hội về giói 429
❖ Khuôn mẫu giới - cách nhìn của hai giới 422
❖ Nhận thức v ẽ khuôn mẫu giới khác xa với thực tế v ề khuôn mẫu g iớ i 424
❖ Khuôn mẫu giới trong trả lương 426
❖ Kỳ vọng của n ữ giới và nam giới về sự nghiệp 428
❖ Hiệu ứng tương phàn v ẽ khuôn mẫu xã h ộ i 429
❖ Định kiến v ẽ khu vực sinh s ô n g 431
Trang 13Các thực nghiệm trong tâm lí học xă hội
❖ Định kiến dân tộc và lòng t i n 431
♦> Hậu quả của việc phẫn loại xã hội 433
❖ Định kiến trong xử lý thông t i n 434
❖ Khuôn mẫu tạo nên định kiên xã h ộ i 435
♦> Định kim và sự tôn thương lòng tự tôn .437
❖ Định kiến đôĩ với lãnh đạo n ữ 438
♦> Phụ nữ thực sự không được trông đợi vào vị trí lành đ ạ o 440
❖ Đàn ông nôĩ giận là truyền đạt quyền lực, phụ nữ nôỉ giận là thểhiện sự yếu kém .441
♦> Định kiến giới trên truyền hình 442
♦> Phấn biệt giới trong nghề nghiệp .446
♦> Định kiêri giới trong tuyển dụng việc làm 447
♦> Tự định kiến - N ữ giới chông lại nữ giới 449
*1* Tự phân biệt đôĩ xử v ề chủng tộc 452
❖ Phâĩi biệt đôĩ xử nghịch chiều: Một kiểu định kiến xã hội tinh v i 455
❖ Thái độ định kiến chủng tộc 45S ❖ Định kiến giới và chủng tộc .459
❖ Giảm định kiến chủng tộc CỊua hoạt động cùng n h a u 462
CHƯƠNG VII: HÀNH Vỉ GÂY HAN I DẪN LUẬN 468
II CÁC THựC NGHIỆM VỂ HÀNH VI GÂY H A N 483
❖ Cảm xúc giận dữ liên quan tới hành vi đôĩ đầu 483
❖ Thất vọng dẫn đêri gẫy hấn .484
❖ Kìm nén tức giận sẽ hủy hại cơ thể 486
♦> Súng và hành vi gây hấn 487
❖ Gây hấn do khó chịu bởi nhiệt độ cao 489
❖ Hành vi gày han theo giới .490
❖ Phim khiêu dâm và bạo lực đôĩ với phụ n ữ 492
❖ Tiếp xúc với khiêu dâm sẽ có xu hướng hành xử khiêu dâm 493
Trang 14Mục lục
❖ Xem tivi bạo lực và hành động bạo lực của người x e m 494
♦> Game bạo lực gẫy kích động và khó kiềm chê' 501
❖ Gia tăng gây hân từ nhừng kích thích gây himg phân 502
-❖ Làm giảm hành vi gây hấn 503
❖ Đau đớn về thề xác kích thích sự gây hấn 504
❖ Hình thức hóa hành vi gây hấn trên sàn bong 506
❖ Phàn ímg chủ quan của cơ thể khi bị kích thích 507
❖ Hành vi kém thích nghi xã hội ở trẻ bị cha mẹ đánh đập 50ồ CHƯƠNG VIII: NHÓM XẢ HỘI I D Ẫ N LUẬN 512
II CÁC T H ự C N G H IỆM VỀ N H Ó M XÃ H Ộ I 521
❖ Các cá nhân tạo thành một nhóm như thế nào? 521 -h ❖ Sự tiến triển của chuẩn mực độc đoán .522
❖ Quyêì định của nhóm phụ thuộc vào yêu to'beri trong hay bên ngoài nhóm? 524
♦> Nhận thức về tính đồng nhất của nhóm ngoài 525
❖ Những yếu tô'ảnh hưởng đến quaĩi hệ liên n h ó m 527 4 ❖ Phãn loại nhóm và sự thiên vị dành cho thành viên trong nhóm mình 528
❖ Hiện tượng sủng ái nhóm 532
❖ Quyẽỉ định nhóm 533
❖ Ý kiên nhóm thường đúng hơn ý kim cả nhẵn 535 f ❖ Bầu không khí tâm lí và nàng suất lao động 536 -f-V H0(ỉt đ ọ lĩg cu a TlhpĩTỉ M i l M I I M I I I t l l t t M M t M l t M M M I M I M M f f t f M I M M M M M M M M >538 ❖ Sự đa dạng của các thành viên trong nhóm sẽ dẫn tới thành công 539
❖ Hoạt động của các cá nhân trong nhóm 540
❖ Thông tin của nhóm thường lấn át thôĩig tin cá nhãn 541 '1 ❖ Giảm định kim nhóm qua tăng cường tiếp xúc 542
❖ Trọng lượng của thiểu sô'đôĩ vói đa sô' 544 ■
❖ Quá trình ảnh hường của thiểu số tới đa sô' 545
❖ Tinh linh hoạt và tính cứng nhắc của nhóm thiểu sô' 547 -p ❖ Người lãnh đạo là người như thế nào? 548
❖ Các phong cách lãnh đạo trong nhóm .551
Trang 15Các thực nghiệm trong tâm lí học xã hội
❖ Sự có mặt của người khác thúc đẩy hoạt động cá nhãn .554
♦> Người yêu bản thân dễ trở thành lãnh đạo .556
❖ Hiệu quả hoạt động của các phong cách lãnh đạo khác 7ihau 558
CHƯƠNG IX CÁC KỸ THUẬT TẠO BAY NHĂM THAY ĐỔI THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI• I DẪN LUẬN 561
1 Kỹ th u ậ t "Bước m ột chân vào cửa" (foot in the do o r tech n iq u e ) 562 2 Kỹ th u ậ t "Sập cửa trước m ặt" (Door in the face technique) 563
3 Kỹ th u ậ t "N ém bóng thấp" (Low-ba!ling te c h n iq u e ) 565
II CÁC THựC NGHIỆM VỂ CÁC KỸ THUẬT TẠO BAY NHẰM THAY ĐỔI THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI 567
1 ứ ng dụng kỹ thuật "Bước một chân vào c ử a " 567
2 ứ ng dụng của kỹ thuật "Sập cửa trước m ặ t" 573
3 ứ n g dụng kỹ thuật "Ném bóng th â p " 575
4 Kỹ thuật sử dụng các lời nói (folks technique) 579
5 Sử dụng "gán nhãn tích cực" 585
6 ứ n g dụng những chỉ dẫn cụ thể. 586
7 Gây mặc cảm tội lỗi nhằm tác động vào lòng tự trọng của con ng ư ờ i 588
8 ứ ng dụng những cam k ế t 589
10 Tóm tắt các kỹ thuật tạo b ẫ y 595
CHƯƠNG X : PHU LUC• • I MỘT SỐ NHÀ THựC NGHIỆM N ổ i TIENG t r ê n t h ế g i ớ i 599 II GIỚI THIỆU NHỮNG HIỆU ỨNG TÂM L Í 610
III MỘT SỐ THựC NGHIỆM N ổ i T IE N G 618
IV MỘT SỐ HÌNH ẢNH THựC NGHIỆM 655
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 666
Trang 16LỜI GIỚI THIỆU
Ngay từ khi trở thành m ột p h ân ngành độc lập của khoa học tâm lí, tâm lí học xã hội đã là m ột khoa học thực nghiệm
N gười ta đã thống kê rằng, các thực nghiệm của tăm lí học
xã hội chiếm tỉ lệ lớn n h ất trong số các thực nghiệm của tâm lí học
Do vậy, trong các nghiên cứu tâm li học xã hội chứng ta không th ể không q u an tâm đêín khía cạnh thực nghiệm
Trong h ơ n m ột th ế kỉ qua, đã có nhiều thực nghiệm trong tâm lí học xã h ộ i được tiến hành N hữ ng thực nghiệm này không chi góp phần xây d ự n g cơ sở lí luận cho tâm lí học xã hội, m à còn giải quyết những vấn đ ề tâm lí nảy sinh trong đời sống xã hội thuộc các lĩnh vực khác nhau Việc tổng kết đ án h giá m ột cách có hệ thống các thực nghiệm này là m ột nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn to lớn, đ áp ứng được yêu cầu của hoạt động giảng dạy và nghiên cứu tâm lí học xã hội nói riêng và tâm lí học nói chung ở nước ta hiện nay
C uốn sách chuyên khảo Các thực nghiệm trong tâm lí học xã hội của
GS.TS Trần Thị M inh Đức là m ột cuốn sách có ý nghĩa lí luận, thực tiễn và tín h thòi sự cao Đây là kết quả lao động gian khổ, vất vả và nghiêm túc trong râ't nhiều n ăm của tác giả C uốn sách là công trình nghiên cứ u đ ầu tiên ở nước ta trình bày m ột cách hệ thống và khá phong phú, đa d ạn g các thực nghiệm của tâm lí học xã hội suốt từ đẩu th ế kỉ XX đến n h ữ n g thập ki cuối của th ế kỉ này
Các thực nghiệm trong tâm lí học xã hội được tác giả trình bày trong
9 chương: Chương I - Cái tôi và quá trình xã hội hóa cá nhân, Chương n - Liên hệ xã hội, Chương n i - Tri giác xã hội, Chưcmg IV - Giao tiêp xã hội, Chương V - A nh hưởng xã hội, Chương VI - Định kiên xã hội, Chương
v n - H ành vi gây hân, Chương VUI - N hóm xã hội, Chương IX - Các kĩ thuật tạo bẫy nhằm thay đổi thái độ và hành vi và phần Phụ lục
Trang 17Các thực nghiệm trong tâm lí học xã hội
Mỗi chương sách đều được trình bày th à n h hai phẩn: P hần dẫn luận p h ân tích m ột cách khái quát nh ữ n g vấn đ ề chính của các thực nghiệm Mỗi thực nghiệm đều được trình bày theo câu trú c thống nhâ't: tác giả của thực nghiệm , m ục tiêu của thự c nghiệm , cách tiến
h àn h và kết quả của thực nghiệm Việc trìn h bày các thực nghiệm
n h ư vậy làm cho người đọc, nhất là sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh dễ hiểu, n h an h chóng n ắ m được v ân đề P h ần p h ụ lục trình bày tóm tắt tiểu sử m ột số nhà tâm lí học th ự c n g h iệm nổi tiếng và n h ũ n g hiệu ứ n g tâm lí Trong n hiều thự c nghiệm , tác giả đã
đư a ra n h ữ n g hìn h ảnh m inh họa Điều này làm cho việc trìn h bày các thực nghiệm của cuốn sách tăng thêm tín h th u y ết phục
Có th ể nói cuốn chuyên khảo Các thực nghiệm trong tâm lí học xã hội của PGS.TS Trần Thị M inh Đức là m ột công trìn h n g h iê n cứu công phu, nghiêm túc, có giá trị khoa học và thực tiễn cao Tôi tin rằng đây sẽ là m ột tài liệu tham khảo bố ích đối với n h ữ n g n g ư ờ i làm công tác giảng dạy, nghiên cứu và học về m ô n tâm lí học xã hội, cũng
n h ư đối với khoa học tâm lí nói chung C húng ta cảm ơn tác giả đã có
m ột đóng góp có ý nghĩa thực tiễn thiết th ự c cho tâm lí học nư ớ c nhà Với tất cả ý nghĩa đó, tôi xin trân trọng giới thiệu với b ạn đọc cuốn chuyên khảo Các thực nghiệm trong tâm lí học x ã hội của PGS.TS Trần Thị M inh Đức
H à Nội ngày 5 tháng 11 n ăm 2008
N gười giới thiệu GS.TS Vũ D ũng Viện trư ở n g V iện Tâm lí học
Trang 18LỜI CẢM ƠN
Cuốn sách chuyên khảo h ộ i là kết q u ả m à tác giả đã thai nghén về ý tường, ước Các th ự c n g h iệm tro n g T â m l í h ọ c x ã
m uôn và tích cóp thu th ậ p các thông tin, sắp xếp và hệ thông hóa các thự c nghiệm v ề tâm lí xã hội trong m ột thời gian khá dài - khoảng
m ười năm N h ư n g việc xúc tiến viết thành sách được thực hiện chỉ trong bôn năm lại đây Đ ể cuôh sách có hìn h hài n h ư hiện nay đến tay các n h à nghiên cứu, các giáo viên, học viên cao học và sinh viên
n g àn h Tâm lí học, tác giả đã nhận được sự q u an tâm giúp đ ỡ chân
th à n h và nhiệt tìn h của nhiều người
Đ ầu tiên, cho p h ép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc đ ến Thầy giáo, PGS.TS Lê K hanh - người từ bôn n ăm trước đây đã cho tôi ý
tư ở ng v ề việc đư a thêm p h ần DÂN LUẬN đ ể cuốn sách có chút dẫn
d ắ t logic về lý luận cho người đọc Trong suôt quá trình hoàn thiện sách, tôi luôn n h ận đ ư ợ c sự động viên, khích lệ từ Thầy và tôi luôn cảm thấy vu khi đư ợc n h ắc nhở liên tục rằng: "Đ ừ ng cầu to à n ".
N hân vát thứ hai tôi m uốn nói đêh, người góp m ặt sau cùng cho sự
ra ứ ò i của cuôh sách, n h ư n g lại là người bò nhiều công sức đ ể giúp tôi hoàn thành nó - đó là TS Bùi Thị Hổng Thái Từ sâu thẳm lòng minh, tôi xin bày tỏ lời cảm a n tới chị - người đã bổ sung cho cuôn sách m ột sô' thực nghiệm và thực hiện một số công việc liên quan đến sự hoàn tất cuốn sách Tôi cảm thây thật vui khi làm việc cùng chị!
Trong quá trình h o àn thành cuôh sách chuyên khảo này, tôi cũng
đõ nhận được sự giúp đỡ của các bạn trẻ từ việc đọc rà soát lôi chính tả
đ ến bổ sung thông tin cho cuốn sách N hân dịp này tôi xin bày tỏ lờicám ơn chôn thành đến chị N guyễn Linh Trang, chị N guyên Anh Thư
và các bạn thuộc Trung tâm nghiên cứu về Phụ nữ, Đại học Quôc gia HàNội - — — ^ - T—^ -
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỌI^
Trang 19Các thực nghiệm trong tâm lí học xã hội
Quá trình hoàn thiện cuôh sách chuyên khảo này cũng đ ổ n g hành với việc đư a các thực nghiệm vào nội d u n g bài giảng m ôn Tâm
lí học xã hội cho sinh viên chuyên ngành Tâm lí học Đ iều này giúp tôi nhận biết m ột cách rõ ràng hơn nhữ ng nội d u n g q u an trọ n g nào cần được trình bày trong cuôn sách này Ngoài ra, việc chia sẽ tài liệu còn giúp tôi bổ sung m ột sôx thực nghiệm m à các bạn sinh viên yêu quý đã sư u tập trong khi học m ôn này Tôi xin gửi lời cám ơn tó i các bạn sinh viên K49, K50 và K51 Khoa Tâm lí học và n h ữ n g n g ư ờ i mà tôi chưa kể tên ở đây, các bạn đã có những đóng góp n h â t đ ịn h cho
sự hoàn thiện của cuốn sách này
C uôn sách chuyên khảo Các th ự c n g h iệm tro n g tâ m l í h ọ c x ã h ộ i
vân còn nhiều điều phải tiếp tục bàn luận và chỉnh sửa Xin cảm ơn các bạn, các thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu có n h ữ n g p h ản h ổ i đ ể cuổh sách ngày càng được hoàn thiện hơn
rp / • ?
1 ác giá
Trang 20MỞ ĐẦU
cafef.vn
Ch ú n g ta là ai? C húng ta tổn tại một m ình hay trong các môi q u an hệ xã hội và cái tôi của chúng ta trả thành m ột nhân cách
xã hội n h ư th ế nào? Bằng cách nào chúng ta có thể liên hệ với người khác và cảm nhận được người khác m uôn gì? Chúng ta thuyết phục người khác thay đổi thái độ, chấp nhận những quan điểm, giá trị mới
n h ư th ế nào và chúng ta chịu tác động từ người khác ra sao? Điều gi khiến chúng ta có định kiến hoặc gây hấn với m ột người và trong trường hợp khác, chúng ta hợp tác, gắn bó và hi sinh cho họ? Tất cả các câu hỏi này phản ánh một phạm vi nghiên cứu rộng lớn và đa dạng của các hiện tượng tâm lí xã hội Các câu hỏi này cần được nghiên cứu (đặc biệt là nghiên cứu thực nghiệm) bởi m ôn Tâm lí học xã hội nhằm làm sáng tò những quy luật hình thành, phát triển và biên m ất của các hiện tượng tâm lí xã hội
Cái tâm lí chung của nhiều người - tâm lí xã hội được hình thành
từ những tương tác trao đổi trong thực tế cuộc sông Tuy nhiên, phải đại đến đầu th ế kỉ XX ả châu Âu mới xuất hiện tác phẩm Nhập môn Tâm lí
Trang 21Các thực ng h iệm trong tâm lí học xã hội
học xã hội của nhà tâm lí học Ư.M Daugon (1908) Và, cũng vào năm này, nhà xã hội học Mỹ E o Ross cũng cho ra đời cuốn Tâm lí học xã hội. Đây
là hai cuôn sách đầu tiên trình bày các vấn đề tâm lí xã hội có hệ thông, khẳng đinh sự ra đời của m ột ngành khoa học mới - Tâm lí học xã hội.Khi tâm lí học xã hội mới ra đời, các nhà tâm lí học châu Âu tập trung giải thích các hiện tượng tâm lí xã hội qua cảm giác, suy nghĩ
và kinh nghiệm cúa con người; nghiên cứu các hiện tượng tâm lí xã hội qua phân tích ngôn ngử, tôn giáo, tập quán, truyện th ầ n thoại, ma thuật và nhữ ng khía cạnh hiểu biết xã hội và nhận thức xã hội Trong khi đó, sự xuất hiện và duy trì m ột cách kiên đ ịn h th u y ế t hành vi ở
Mỹ đẩu thê ký XX đã dẫn đến sự thay đổi trong cách nghiên cứu tâm
lí xã hội - nghiên cứu bẳng thực nghiệm các hiện tư ợ ng tâ m lí xã hội cứa các cá nhân trong m ột bối cảnh cụ thể
Các quan điểm nghiên cứu hiện tượng tâm lí xã hội thông qua nghiên cứu cá nhân ảnh hưởng m ạnh đến quan điểm của đa sô' các nhà tâm lí học xã hội người Mỹ Ví dụ, A llport (1924)1 tin tướng rằng các vấn đ ề co bán của xã hội sẽ được sáng tò khi tâm lí học xã hội nghiên cứu cá nhân và các hoạt động của cá nhân trong xã hội N hư vậy, tâm lí học xã hội giải thích hành vi cúa cá n h ân - h à n h vi bị kiểm soát, giới h ạn bới m ôi trường xã hội Trong khi ả châu Âu, nghiên cứu tâm lí học xã hội chu yếu tập trung vào m ối q u an h ệ tương hô giữa cá nhân và m ôi trường xã hội, nghiên cứu sự tươ ng tác, sự hiện diện của cá nhân đó trong môi trường mà anh ta sống, nghiên cứu các nhóm xã hội, niềm tin xã lìội, tác động của cộng đống và văn hóa đến tâm lí của cá nhân Đây là m ột phản ứng chông lại thái độ cực đoan của chủ nghĩa cá nhân ở M ỹ2
Cho đến cuối th ế kỷ XX vẫn tồn tại hai cách tiếp cận chính trong nghiên cứu các hiện tượng tâm lí học xã hội: (1) N g h iên cứu tác đ ộ n g của các n hóm xã hội và các lĩnh vực ảnh h ư ở n g xã hội từ
1 Có thế xem thêm tóm tắt tiểu su tác giả trong ph ần P h ụ lục
2 Nicky Hayes, Nêh tảng tâm lí học, NXB Lao động, 2005
Trang 223 nghiên cứu sử dụng phư ơng pháp thực nghiệm
Thực nghiệm là m ột quá trình tác động vào đôi tượng nghiên cứu
m ột cách có V thức trong những bôi cảnh được không chế, nhằm tạo điều kiện cho đối tượng bộc lộ nhửng biếu hiện tâm lí có tính quy luật
về quan hệ nhân quả Có thể nói, phương pháp hiệu nghiệm nhất để làm sáng tò những mối liên hệ nhân quá là phải can thiệp đ ế quan sát thấy được sự có m ặt hay vắng m ặt của m ột trong những yếu tô' thuộc các mối liên hệ đó và xem xét chúng sẽ ảnh hưởng hoặc làm thay đổi đêh yếu tố kia n h ư th ế nào Kiểu can thiệp này chỉ có ở phương pháp thực nghiệm Phương pháp thực nghiệm có m ột sô' đặc điểm sau:
- Xây dự n g các tình huông xã hội đ ể làm xuất hiện nhữ n g hiện tượng tâm lí mà họ m uốn nghiên cứu Các hiện tượng này xảy ra m ột cách "khách quan"
- Khi xây dự ng các tình huống thực nghiệm , nhà thực nghiệm cần loại trừ ảnh hư ởng của nh ữ n g điều kiện belt thường
- Trong quá trinh thực nghiệm , hiện tượng tâm lí cần nghiên cứu phải được tổ chức nhiều lần và đo đạc, định lượng, định tính cấn thận Vì vậy p hư ơng pháp thực nghiệm đòi hỏi cẩn có m áy móc, công
cụ và được đo đạc chính xác, nhiều lần
- Đặc điểm cơ bản n h ất của thực nghiệm là các điều kiện của
h iệ n tượng tâm lí cần nghiên cứu được thay đổi theo quy luật Người tiến hành thực nghiệm p h ải nắm được các quy luật tồn tại và phát triển cùa chúng, cũng n h ư mối liên hệ của chúng với các hiện tượng tâm lí khác
Việc đo đạc các hiện tượng tâm lí nói chung được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc trong tự nhiên Đối vói tâm lí học xã
Trang 23Các thực n g h iệm trong tâm lí học xã hội
hội, p h ư ơ n g p h áp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đư ợc thự c hiện nhiều hơn, bởi vì các nhà tâm lí học xã hội m uôn giải thích bản chất của hiện tượng tâm lí qua sự đo đạc nhiều lần Vì vậy thực nghiệm cần được tô chức trong nhữ ng điều kiện đòi hỏi khá nghiêm ngặt - phải "n h ư thật" Ví dụ, đê chứng m inh giả thiết rằng chuẩn
m ực xã hội (hay bôi cảnh) có sức m ạnh làm thay đổi n h ận thức, xúc cảm và h àn h vi của con người tương ứng với nó, ngay cả k h i họ đ an g đóng vai, Giáo sư Tâm lí học xã hội Mv Philip Z im b ard o 1 và các đổng nghiệp (1971) đã d ự n g lên m ột nhà tù n h ư thật ở h à n h lang tầng ngầm của T rường Đại học Stanford và họ làm xuất hiện m ột bôi cảnh tâm lí c h ế nhạo n h ữ n g người tù khi những người này bị b ắ t ở sân Trường Đại học Stanford N hữ ng vật dụng của n g ư ờ i can h gác tù
n h ư m ột áo kaki, m ột cái quần đùi, m ột cái còi, m ột cái gậy tu ầ n và
m ột đôi kính rậm và của nhữ n g tù n h ân như: m ột áo khoác ngoài rộng th ù n g th ìn h và có m ột sô' nhận dạng dán vào áo, m ột đôi dép cao su, m ột chiếc m ũ làm từ ni lông và m ột chuỗi d â y xích buộc ờ
m ắt cá chân nhằm cho phép các cá nhân "hóa thân" th ật sự vào các vai, n h ư n g họ vân tường là m ình đang đóng vai
Các kết quả thực nghiệm trong phòng thí nghiệm th ư ờ n g có giá trị cao bởi nó cho phép phát hiện và giải thích nhữ ng đặc đ iểm tâm lí bản chất và n h ữ n g quy luật xuất hiện của chúng m à không có phương p h áp nào khác sánh được
Nếu n h ư các hiện tượng tâm lí của con người có th ể bị thay đổi
m ột cách đ ộ t ngột dưới tác động của nhữ ng điều kiện ngoại cảnh
m ang tính "n h â n tạo", thì thực nghiệm tự nhiên (thực n g h iệm xảy ra tại hiện trường) được tiến h àn h trong điều kiện bình th ư ờ n g của cuộc sông Tuy nhiên, dù thực nghiệm được tổ chức m ột cách tự nhiên, nó vân th ể hiện các đặc điểm của phư ơng pháp thực n g h iệm trong phòng thí nghiệm Ưu điểm lớn n h ất của thực nghiệm tự n h iên là nó cho phép nghiên cứu các quá trình tâm lí của các cá n h ân , nhóm người n h ư VÔ1Ì xảy ra trong hoạt động sông
1 Có th ế xem thêm lóm tắt tiếu sử tác giá trong phần Phụ lục.
Trang 24d ụ n g nhiều hay ít những chỉ dẫn của nhà thực nghiệm Vì vậy, kết quả thực nghiệm có thể bị ảnh hưởng do khó khống chế được hoàn toàn ảnh hường của các yếu tố chủ quan của các nghiệm thể.
Giới hạn thứ hai liên quan đến hoàn cảnh thực nghiệm lý tưởng chính là khả năng nắm bắt chắc chắn các biến khác nhau của nhà thực nghiệm Khi tiến hành thực nghiệm, nhà thực nghiệm phải dựa vào
n h ũ n g diễn giải các hiện tượng quan sát thấy đ ể hình thành nên thực nghiệm theo m ột trật tự logic như trong dự kiến của mình Thực nghiệm
ây sẽ phải cung câp kết quả cho việc kiếm tra giả thuyết hay ý tường ban đẩu Đ ế làm được điểu đó, nhà thực nghiệm phải suy nghĩ, so sánh để tìm ra những điều kiện thực nghiệm nhằm đáp ứng m ột cách tôi đa mục đích mình đê' ra Vì vậy, cần phải tiến hành thực nghiệm với m ột ý tưởng rõ ràng Tư tưởng của nhà thực nghiệm phải chủ động, nghĩa là nhà thực nghiệm phái đặt câu hỏi về bản chất và tự đặt cho m ình những câu hỏi theo nhiều hướng khác nhau theo nh ữ n g giả thuyết mà m ình đưa ra Tuy nhiên, nhà thực nghiệm phải tuân theo suy nghĩ của mình
về vấn đ ể đã đ ặ t ra và phải sẵn sàng từ bỏ nó, thay đổi nó theo những quan sát thực tế từ các hiện *ượng Đây là m ột điều khó khăn và dể bị lập luận chử quan tù’ phía nhà thực nghiệm cản trờ
Sau đây là m ột ví dụ cụ thể, sinh động minh họa m ột quy trình làm thực nghiệm trong phòng thí nghiệm của các nhà tâm lí học xã hội1: Hãy tường tượng rằng bạn vừa xem báo cáo công bô' vào tháng 2/1982 của
1 Toàn bộ ví d ụ thực n g h iệm được trích dân theo Jo G oderfroid - Những con đường cùn tâm lí học (tập 1) - tủ sách N-T, Hà Nội, 1998
Trang 25Các thực nghiệm tro n g tâm lí học xã hội
Viện H àn lâm khoa học Quôc gia Hoa Kỳ viết ráng; H ít chất mn túy Marihuana, tù y theo liêÌL lượn<ị nhiêìi hay ít, gây ra những hiệu ứng khác nhau đôĩ với cơ th ể (làm nhanh nhịp tim, tăng áp lực máu, làm hỏng sự phôi hợp vận độn<Ị và các chức năng tri giác khác). Bạn quyết định kiểm tra lại các hiệu ứng của chất ma túy này ở phòng thí nghiệm về việc làm tail rã sự phôi hợp vận động ở nhữ ng người hít chất ma túy M arihuana lần đ ầu tiên.Giấ thuyết rất giản đơn và có th ể nêu lên n h ư sau: "N h ữ n g người chưa bao giờ hít M arihuana sẽ có thời gian p h ả n ứ n g dài hơn
và sẽ kém chuẩn xác hơn trong các động tác của họ sau khi họ hít m ột liều lượng X của chất này"
Việc đầu tiên phải làm là tập hợp được một sô'đủ n h ữ n g người tình nguyện đã quen với thuôc lá nhưng chưa bao giờ hít chất M arihuana và phải ước lượng cho từng người ki lục của họ "khi chưa d ù n g thuốc" trong một buổi với khoảng 50 lẩn thử Số điểm ghi nhận được sẽ d ù n g làm chuẩn đ ể so sánh với sô/ điểm khi tiến hành thực nghiệm
Để kiểm tra giá thuyết, chỉ cần lặp lại m ột lần thử nghiệm n h ư th ế trên các chủ thể, 30 p h ú t sau khi hít cha't M arihuana và đem so sánh các kết quả với số điểm được ghi nhận trong lần th ừ đầu N h ư n g làm
th ế nào đ ể giải thích các khác biệt nếu có giữa các kết quả?
N êu sô' điểm lần thứ hai thấp hơn lần thứ nhất, ngư ời ta có th ể gán sự kiện này cho các kết quả trái với giả thuyết, n h ư n g cũ n g có th ể quy các kết quả đó là do quen nhờn hoặc đon giản do kết quả tập nhiêm , bởi vì đó là lặp lại cùng m ột thử nghiệm
Vậy làm th ế nào đ ể giải quyết d ứ t điểm giửa tất cả các giải thích nói trên? M ột p h ư ơ n g p h áp giản đơn là đề nghị n h ữ n g n g ư ờ i làm thực nghiệm trở lại lẩn th ứ ba đ ể làm thực nghiệm này N h ư n g lần này họ không hít M arihuana Ta có thể kiểm tra n ếu n h ư có m ột hiệu
ứ ng nào đó do m ệt mỏi hoặc do quen nhờn đã tăng lên theo từ n g buổi thực nghiệm Đó là m ột phương pháp hiệu quả n h ư n g có th ể nhàm chán đối với n h ữ n g người miễn cưỡng phải có m ặt lu ô n 3 ngày liền (nhất là khi họ đều làm tinh nguyện viên không đư ợc trả tiền).Vấn đ ề nảy sinh chính là cần phải lập nhóm thực nghiệm và nhóm chứng Thiết d ụ n g hơn là chia nhóm ban đ ầu th àn h hai nhóm ,
p h ân bô' m ột cách ngâu nhiên, hoặc tùy thuộc m ột sô' tiêu chí quy
Trang 26Mở đ ầu
định bời th ự c nghiệm (như cùng sô' n ữ và nam bằng nhau, hoặc trong mỗi n h ó m m ói phải có sự phân bô' đổng đều giữa người khỏe, trung binh và y ế u ) Cần thận trọng tiến hành trước khi các thành viên tham gia buổi thực nghiệm đến, đ ể cho chỉ có m ột sô' điêu thuôc thật
sự có chứa các chat M arihuana, còn nhữ n g điếu thuốc khác tuy bể ngoài có m ùi vị của M arihuana nh ư n g không có chứa chất này
N hỏm thứ n h ất sẽ được cung câp các điếu thuốc có M arihuana, là chất mà ta m uôn biết ảnh hường của nó lên ứng xử của người hít
M arihuana Vì can thiệp được tiến hành trên nhóm này, nên ta gọi đó
là nhóm "thự c nghiệm " Còn nhữ ng người của nhóm th ứ hai thì chỉ nhận đư ợc các điếu thuốc lá "thường" nên gọi là "nhóm kiểm tra" hay
"nhóm đối chứng" Chia các nhóm như vậy là đ ể chắc chắn rằng các yếu tố vào cuộc sẽ biến đổi hoặc có thể biến đổi điều liên quan đến hiện tượng nghiên cứu, chứ không liên quan đến các n h ân tố khác
N h ữ n g biến tố nào sẽ có trong quá trìn h thực nghiệm ? Trước tiên là biến tô' mà nhà thực nghiệm m uôn đ ư a vào đ ể đ á n h giá
T rong trư ờ n g h ợ p này, đó là bản thân chất m a túy Sự kiện chất ma túy đ ư ợ c đ ư a cho m ột trong hai nhóm d ù n g không phụ thuộc vào bản th â n các nghiệm thể, mà do việc gán họ vào nhóm này hoặc
nh ó m khác Đó là biến tố độc lập C ủng có biến tô' liên q u an tới ứng
xứ của n g h iệ m th ể và p h ụ thuộc vào tình trạn g của cơ th ể - tù y theo
họ đã h ít hay chưa hít ma túy Đó là thời gian p h ả n ứng, số lần
th àn h công hoặc that bại, sự m ệt mỏi cảm nhận, m ức độ tập tru n g
và ngư ời ta gọi chúng là các biến tố phụ thuộc Còn tất cả n h ữ n g biến tô' khác, như: kinh nghiệm có trước về nhiêm độc thuốc lá ở các chủ thể, hình thức bể ngoài, vị và m ùi của điếu th u ố c đ ư a cho, các
th ông tin cu n g câp bằng lòi nói, nơi làm thực nghiệm và lúc tiến
h àn h các buổi thí n g h iệm N h ữ n g biến tô' này đ ều đư ợc kiểm tra hết sức chu đáo nhằm tránh cho chúng không th ay đổi từ n g ư ờ i này san g n g ư ờ i khác hoặc từ buổi thí nghiệm này sang bu ổ i thí nghiệm khác Đó là các biến tô' được kiểm soát Còn lại các biến tô' m à ngư ời thự c nghiệm không th ể kiểm soát bởi vì chúng là m ột bộ p h ậ n trong
n g h iệm thể Đó (■ ó th ể là tình trạng tâm lí của họ vào lúc làm thí nghiệm , sả thích và sự không thiết tha với thực nghiệm , sự p h á n xét của ng h iệm th ể đôi với sự tiêu thụ chất ma túy hoặc p h ả n ứ n g của
họ đôi với cuộc thí nghiệm Đây là các biến tô' tru n g gian xen vào
Trang 27Các thực n g h iệ m trong tâm lí h ọ c xã hội
giữa biến tố độc lập và các biến tô' p h ụ thuộc m à ta cần phải tính
đ ến khi giải thích các kết qua
Làm thực nghiệm tức là nghiên cứu các hệ q u ả hoặc ảnh hư ởng của m ột biến tô' do nhà thực nghiệm đ ư a ra (gọi là biến tô' độc lập) lên
m ột hay n h iều biên tô' phụ thuộc trực tiếp vào các chủ th ể và vào hiện tượng nghiên cứu (gọi là biên tô' p h ụ thuộc) D ù cho m ọi sự kiểm soát đểu được thực hiện nghiêm túc khi làm thực nghiệm , n h ư n g vẫn còn tổn tại n h iều khó khăn, trở ngại liên q u an tới bàn th â n người làm thực nghiệm cũng n h ư các nghiệm th ể tham gia thự c nghiệm Ví dụ, cần lưu ý có m ột sô' hiệu ứng tâm lí m à sự can thiệp có th ể làm sai, hoặc làm chệch hư ớng m ột thự c n g h iệ m 1
Vậy làm cách nào đ ể có th ể trán h các sai lệch đó trong thực nghiệm m à ta đã mô tả ở trên? M ột trong n h ữ n g h iệ n tượ ng giả thường hay xảy ra n h ất là hiệu ứ ng R osenthal (hay còn gọi là hiệu
ứ ng Pygm alion) kết hợp với n h ữ n g m ong đợi của người làm thực nghiệm N ếu ngư ời làm thực n g h iệm thực lòng tin chắc vào m ột kết quả d ự đ o án nào đó thì cho dù họ cô' gắng có thái độ khách quan, nguy cơ n h ữ n g m ong đợi của họ v ẫn được ch u y ển tải bằng nhiều cách, không cô' ý và tinh tế C ũng n h ư vậy, hiệu ứ n g H aw th o rn e cũng
có th ể x u ất hiện ở các nghiệm thề N ếu n h ư n h ữ n g ng h iệm th ể biết được giả thuye't nghiên cứu, họ sẽ có hoặc không có n g u y cơ ứng xử không cố ý, theo chiểu hư ớng m ong đợi, tùy theo nh ó m mà họ tham gia N gười làm thực nghiệm lúc n ày sẽ khó ch ứ n g m m h yếu tố duy
n h ấ t gây ra sự biến đổi về thời gian p h ản ứ ng là chất m a túy
Khi các kêt quả đã thu thập được, nhiệm vụ quan trọng nhất cần phải hoàn thành đ ể bổ sung cho tổng kết thực nghiệm là phải sắp xếp những kết quả này và đưa vào m ột hay nhiều bảng cho tiện việc giải thích Tiếp theo, cần tiên hành vẽ đổ thị biểu diễn, trên đó các thay đổi của biêh tô' độc lập bao giờ ::ũng được th ể hiện trên trục ngang (trục hoành) và các thay đổi của biến tô phụ thuộc thế hiện trên trục dọc (trục tung)
1 Xem th êm p h ầ n P h ụ ục giải thích v ề các h iệu ứ n g tâ m lí đ ư ợ c phát hiện trong q u á trình làm thụ : nghiệm
Trang 28Mở đầu
Việc p h ân tích các kết quả th ô n g kê cần tín h đến sô' nghiệm th ể tham gia vào thực nghiệm và n h ữ n g khác biệt xuất hiện trong các kết
q u ả ờ từng nhóm Đ iều này sẽ g iú p n h à thực nghiệm xác định đến
m ức nào có th ể sự tồn tại của m ộ t hiện tư ợ n g có thực, chứ không phải chí là hiện tượng giả của riêng bản thân thự c nghiệm đó tạo ra.Mọi nghiên cứu cuối cùng đều đư ợc th ể hiện qua m ột báo cáo Báo cáo này chứ yêu có m ục đích th ông báo các kết quả đã thu được
N hư ng nó cũng còn có khả năng tái h iệ n được thực nghiệm trong các điều kiện tương tự, n h ằ m k h ẳn g đ ịn h các kết luận của nghiên cứu hoặc kiện toàn m ột số chi tiết của n g h iên cứu Vi vậy, ngoài việc mô
tả các giả thuyết, các p h ư ơ n g p h áp tiến h àn h và cách xử lý các kết quả, báo cáo cần có sự bàn luận v ề các kết quả thư được Đ iều này có
th ể làm nảy sinh các câu hỏi n g h iên cứ u mói
Các nhà thực nghiệm thường lư u ý rằng, nhiều nhà nghiên cứu
m ói vào nghề, khi các kê't quả th u đư ợc bác bỏ giả th u y ế t đ ề xuất, thường tỏ ra thất vọng bằng cách đìn h lại thự c nghiệm ở ngay bước
đ ầu của báo cáo Tuy nhiên, trong khoa học không có n h ữ n g sự kiện
"xấu" m à chỉ có các cuộc thực nghiệm xấu, nêu các thực nghiệm này không được kiếm tra tốt Mọi cái đư ợ c thực nghiệm làm sáng tỏ, dù
là khẳng đ ịn h hay bác bỏ các m ong đợi hoặc giả th u y ết của nhà nghiên cứu, đều là m ột viên đá xây thêm cho lâu đài của kiến thức và đểu đ án g bó công đ ể đư ợc thông báo Râ't nhiều p h á t m in h và tiến bộ
đã có được là n h ờ các n h à khoa học đã bỏ công ra đ ể d ừ n g lại và tự hỏi về n h ữ n g kết quả ngược lại với n h ữ n g gì m ong đợi
Trong khuôn khổ của cuốn chuyên khảo dành cho học viên cao
học và sinh viên n g àn h Tâm lí học (tất nhiên nó cũng rất có ích cho
n h ữ n g ngư ời làm công tác giảng dạy, nghiên cứ u thuộc lĩnh vực này
và các lĩnh vực KH lân cận), chúng tôi chỉ xin giói thiệu n h ữ n g thực nghiệm liên quan đến các vấn đ ề cơ bản nhất, q u a n trọ n g n h ất thuộc lĩnh vực tâm lí học xã hội Đó là n h ữ n g vấn đ ề về Cái tôi và quá trình
xã hội hóa; Liên hệ xã hội; Tri giác xã hội; G iao tiếp xã hội; A nh hưởng xã hội; Đ ịnh kiến xã hội; H à n h vi gây hân; N hóm xã hội;
N hữ ng kỹ th u ật ứng d ụ n g trong đòi sông xã hội và cuo'i cùng là chương phụ lục - Giới thiệu các hiệu ứ n g tâm lí xã hội, các nhà thực nghiệm nổi tiếng trên th ế giới, n h ữ n g hìn h ảnh thực nghiệm và m ột sô' thực nghiệm nổi tiếng được ứ n g d ụ n g nhiều trong các lĩnh vực của
Trang 29Các thực nghiệm trong tâ m lí học xã hội
đời sống xã hội Trong từ ng chương chúng tôi giới thiệu theo hai phần: P hần I - DÂN LUẬN - P hần này chủ yếu giới thiệu n h ữ n g khái niệm , n h ữ n g đặc điểm cơ bản nhất, m ang tính lý luận v ề v ấn đ ề cẩn trìn h bày Và, p h ẩn II - CÁC T H ự C NGHIỆM - T rình bày các thực nghiệm liên quan tới chủ đ ề của chương Đ âv là n h ữ n g p h ần chủ chôt của cuôVì sách
C uôn sách chuyên khảo tập trung chính vào n h ữ n g hiện tư ợ ng tâm lí xã hội phô biến được kiểm chứng bởi p h ư ơ n g p h á p thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm tự nhiên Có m ột sô'
ít kết quá nghiên cứu thu được từ phương pháp đ iều tra, hay thông
kê tư liệu cũng được chúng tôi đư a vào trong phần N h ữ ĩig nghiên cứu
bố sung, do tính hữ u d ụ n g và ý nghĩa khẳng đ ịn h của ch ú n g đôi với các kết quá thu được từ phương pháp thực nghiệm T rong từ ng chương, mục, chúng tôi cũng đưa thêm m ột sô'hình ánh sư u tầm trên
m ạng đ ể m inh họa cho vấn đ ề trình bày, các h ìn h ảnh này không được đ án h sô' th ứ tự Chỉ có những hình ảnh hay sô' liệu đư ợc rú t ra
từ chính các thực nghiệm m ới đựơc đánh s ố thứ tự đ ể tiện theo dõi.Cần phải nói thêm rằng, trong quá trình gần 10 năm sư u tập các thực nghiệm , có m ột sô' thực nghiệm chúng tôi k h ô n g tra tìm được năm tổ chức thực nghiệm , hoặc thậm chí tên, họ của tác giả thực hiện thực nghiệm có th ể ghi chưa đầy đủ hoặc các n g u ồ n trích d â n mà chúng tôi sư u tầm được chưa thực sự thông n h ất hoặc bị th a t lạc Từ khía cạnh ý nghĩa khoa học của thực nghiệm và xét th â y việc giới thiệu chúng cho người đọc là cần thiết nên chúng tôi vân đ ư a vào và ghi "d â n th eo " tên tác giả đã trích dân kết quả thự c nghiệm đó
N goài ra, cách công bố kết quả thực nghiệm của các tác giả và các tài liệu cũng rất khác nhau: Có thực nghiệm được trìn h bày m ang tính
đ ịn h lượng, nh ữ n g thực nghiệm khác lại được vie't theo lôi đ ịn h tính
Vì vậy, cách trìn h bày thực nghiệm của cuôn sách ít n h iề u cũng bị ảnh hưởng C húng tôi lấy làm tiếc vì nhữ ng thiếu sót này
Có m ột điều đ án g suy ngâm là phần lớn các n g h iê n cứ u thực nghiệm tâm lí xã hội đều được tiến hành tại Mĩ T rong đó có ba thực nghiệm gây chấn động lớn đến xã hội và giới tâm lí học Đ ó là thực nghiệm nhập vai xã hội ả "nhà tù Stanford" của Z im bardo; thực
Trang 30M ở đ ầ u
nghiệm vê' hành vi gây hấn của trẻ em trên búp bê Bobo của B andura (hai nhà thực nghiệm này đều thuộc Đại học Stanford) và thực nghiệm của M ilgram về sự "vâng lệnh cấp trên" (Đại học Yale Các thực nghiệm này tiến hành nhằm m ục đích tìm hiểu n h ữ n g nguyên nhân gây ra n h ử n g hành vi gây hân, tội phạm trên th ế giới N h ư n g
do các thự c nghiệm này đi quá xa giói hạn cho phép nên chúng đã gây ra rất nhiều tranh cãi, đặc biệt là gây phản cảm) Theo cách gọi của Tạp chí Bizarre (Mĩ) thì ba thực nghiệm này là "N hững cuộc thực
ng h iệm tâm thần khủng khiếp n h ất trong lịch sử của n h ân loại"
T rong quá trình sắp xếp phân loại chủ đề, có m ột sô' thực nghiệm khiên chúng tôi lúng túng trong việc chọn "đ ú n g chô đứ ng" của chúng Ví dụ, các thực nghiệm trong chương I - Cái tôi và quá trình xã hội hóa Đôi khi nếu chi nghe tên "Cái tôi" chúng ta đã cảm thấy m ột cái gì đó rất rành mạch, rõ ràng Tuy nhiên, "C ái tôi" khó có th ể tách khỏi "C ái chúng ta" Do đó, việc phân loại đ ế "định vị" chúng còn gặp khó khăn Theo các cách nhìn khác nhau, chúng tôi nghi ngờ có th ể vân còn đ âu đó cóm ột sô' thực nghiệm b ị /'lạ c chò".
Trang 31C H Ư Ơ N G I CÁI TÔ I VÀ Q U Á TRÌNH XÃ HỘI H Ó A CÁ NHÂN
I DẪN LUẬN
goist blogspot com
Đ ể giới thiệu các thực nghiệm n g h iên cứ u v ề cái tôi và sự xã hội hóa ờ trẻ em, p h ần n ày chúng tôi xin trìn h bày m ộ t sô' q u a n điểm có ý nghĩa lý lu ận n g h iên cứu về cái tôi theo d ò n g lịch sử X uất p h át từ
m ục tiêu của cuôn sách là cung câp n h ữ n g tri thứ c liên q u a n đến các thực nghiệm n ên n h ữ n g khái niệm n h ư cái tôi cá nhân, cái tôi xã hội,
h ìn h ảnh bản thân, các đặc điểm và quá trìn h xã hội hóa cá n h â n chỉ được ch ú n g tôi trìn h bày m ột cách căn b ản và cô đ ọ n g n h ất theo nghĩa DÂ N LUẬN Q u an điểm không đi sâu và trình b ày m ột cách
m ở rộng các khái niệm lí luận đư ợ c n h ìn n h ậ n trong tất cả các
Trang 32C h ư ơ n g I Cái tôi và q u á trìn h xã hội h ỏ a cá n h â n
chương của cuốn sách P hần giới thiệu các thực nghiệm của chương được tậ p tru n g vào các vấn đ ề về sự h ìn h th àn h các đặc điểm tâm lí
cá n h â n và quá trìn h xã hội hóa tạo nên các đặc điểm của cái tôi cá nhân Các thực n g h iệm lý giải v ề ảnh h ư ởng của m ôi q u an hệ âu th agiữa cha mẹ - con cái và ản h h ư ở n g của giáo dục đôi với sự hìnhthành các giá trị đ ạo đức, giá trị sông ở cá nhân
1 C ái tôi
Cái tôi là m ộ t k h ái niệm
m ang đặc điểm cá nhân, th ể
hiện n h ữ n g đ á n h giá v ề bản
thân d ư ớ i ản h h ư ở n g của bôi
cành xã hội K hái niệm bao
gồm m ột tô h ợ p có m ột
không hai các đặc trư n g th ể
cha't và tâm lí của m ột cá
n h ân trong đ iể u kiện xã hội
cụ thể Khái n iệ m cái tôi bao
h àm m ộ t cách n h ìn h ai chiều
cạnh: chiều cạnh cá n h ân m à
mỗi người tự bày tỏ m ìn h là
ai (hay còn gọi là cái tôi cá
nhân) và chiều cạn h xã hội
đư ợc xác đ ịn h bới các quy tắc, chuẩn m ực m à cá n h ân khi tham gia vào các m ôi q u a n h ệ xã h ộ i họ p h ải thực hiện các vai xã hội n h ư m ọi ngư ời m ong đợi (hay còn gọi là cái tôi xã hội) H ai chiều cạnh này
th ố n g nha't biện c h ứ n g với rihau trong quá trìn h h ìn h th àn h và p h át triển cái tôi
K hái niệm cái tôi đư ợ c n g h iên cứu lần đ ầu tiên bởi các n h à triết học n h ư D ecartes, Locke, H u m e vào th ế kỷ XVII Ở giai đ o ạn lịch sử này, cái tôi đư ợ c n g h iên cứ u tách rời với bôi cảnh xã hội m à con
n g ư ờ i sông tro n g đó C ách n h ìn này không được tâm lí học xã hội
Tôi .tôi tôi
Corbis.com
Trang 33Các thực n g h iệm tro n g tâ m lí học xã hội
hiện đại châp n h ận vì sự n h ận thức của cá n h â n không th ể không bị ảnh h ư ởng b ải xã hội, bải n h ữ n g người khác
N hà tâm lí học người Mỹ W illian Jam es (1890) có q u an điểm nghiên cứu v ề cái tôi khá th u y ết phục Ông cho rằng khái n iệm về cái tôi được p h át triển từ sự so sánh xã hội C h ú n g ta tự so sán h m inh với "N hững người q u an trọng khác" và sử d ụ n g thông tin này đ ể
p h át triển q u an điểm của chúng ta N hư vậy, th ô n g qua k in h nghiệm của bản thân, đặc biệt là ảnh h ư ở ng của người khác m à cá nhân n h ận
ra m ình: Tôi là ai? Tôi sẽ là người n h ư th ế nào? H ọ m uôn tôi là người
đợi của xã hội vói n h ữ n g đ án h giá
tốt xấu, đ ú n g sai N h ư vậy, sự tìm
kiếm h ìn h ảnh bản thân trong quá
trình trư ở n g th àn h của cá nhân
phụ thuộc vào đ á n h giá của
n h ữ n g người xung quanh, đặc
biệt là n h ữ n g người m à cá nhân
dụ, phụ n ữ đánh giá bản thân m ình
thông qua "Cái tôi lăn<Ị kín h " của nam giới. Có k h ô n g ít p h ụ n ữ cảm thấy không hài lòng với bản thân, họ luôn tự’ trách m ìn h chỉ vì trong con m ắt của n am giới họ trờ nên "béo quá" h ay " thiếu n ữ tín h " !
G M ead (1934) khi nghien_cửu ỵỉLcải-Xẫi đã rất coi trọ n g yêu tô' tương tác xã hội tạo nên cái tôi M ead cho rằn g cái tôi lu ô n có m ôi quan hệ với cái m ình (le Soi), đó là khía cạnh cá n h â n th ể h iệ n n h ữ n g giá trị và ch u ẩn m ực xã hội m à cá n h ân ở trong đó Theo M ead, cái tôi
là cá n h ân với tư cách trước h ết là đôi tượng của b ản th ân nó, và điều này diên ra trong chừng m ực nó biêiì n h ữ n g th ái độ của n g ư ờ i khác
Nữ giới nhìn mình qua
"Cái tôi lăng kính" của nam giới
WWW teen, vn
Trang 34C h ư ơ n g I Cái tôi và q u á trìn h xã h ộ i h ó a cá n h â n
vê nó th àn h của chính nó Theo cách này m ọi cá n h ân đ ều tự hình
d u n g m ình theo cách n h ìn của "n g ư ờ i khác p h ổ biến"
Nycky H ayes cho rằng khái niệm về cái tôi bao gổm hai thành phần Đó là tự n h ận thứ c về bản th ân và tự trọng Tự n h ận thức về
b ản thân là hình ảnh cái tôi thực tế, n h ư chiểu cao, cân nặng, th ể tạng,
n h ữ n g cảm giác vui buồn, n h ữ n g điều thích và không thích, kinh nghiệm cá n h ân v v Đ iều này được các nhà tâm lí học xã hội gọi là cái tôi th ể chât Còn tự trọng liên q u an đến sự đ á n h giá của cá nhân
và sự nhập tâm q u a n điểm xã hội về m ột đặc điểm hay p h ẩm chất nào đó của chính b ản th ân cá n h ân đó C oopezsm ith cho rằng ờ m ỗi
cá n h ân m ức độ tự trọ n g là rất khác nhau, nó là m ột p h ầ n của cái tôi
xã hội N hữ ng cá n h â n có lòng tự trọng cao th ư ờ n g th ể hiện ở sự
th àn h công trong h o ạ t động, là người diễn cảm tô't T rong khi đó ngư ờ i có lòng tự trọ n g th ấp thư ờ ng có ít tham vọng, động cơ hoạt
đ ộ n g thấp N hữ ng n g ư ờ i này cũng dê.bị bệnh m ất ngủ, nhứ c đ ầ u và rôi loạn tiêu h ó a1 Tự trọng là m ột p h ần của cái tôi xã hội
Nghiên cứu về cái tôi xã hội, nhiều tác giả xem xét nó trong việc thực hiện các vai trò xã hội của cá nhân Goffman (1959) cho rằng con người phải đảm nhận nhiều vai trò xã hội khác nhau trong cuộc sông Ban đầu, khi cá nhân bước vào m ột vai trò xã hội mới, việc "tập đóng vai" n h ư thể
m ột trò choi của cá nhân Dần dần cá nhân nhập tâm hóa vai trò xã hội đó
và nó trở thành một p h ầ n của cái tôi cá nhân của chính họ
Theo S h ib u tan i2, cái tôi khi tham d ự vào các h o ạt đ ộ n g xã hội
th ư ờ n g bộc lộ ở n ă m điểm : Tính ôn định của cái tôi th ể h iện ờ chỗ
n g ay cả khi vai trò xã h ộ i của cá n h â n đã th ay đ ổ i n h ư n g sự hiện
d iệ n của cáỉ tôi v â n tư ơ n g đôi ổn định T ính thông nhất cho thấv
h à n h vi ứ n g xử của cá n h â n lu ô n tư ơ n g h ợ p vói suy n g h ĩ và tình
1 Nicky Hayes, Nền tàng tâm lí học, NXB Lao động, 2005
2 Vù Dũng (Chú biên), Tâm lí học xã hội, NXB Khoa học Xã hội, 2000
Trang 35Các thực n g h iệm trong tâ m lí học xã hội
cảm của họ Đ iều này g iú p cho người khác có th ể n h ận biết đư ợc xu
h ư ớ ng hành đ ộ n g của cá nhân ngay cả khi các điều kiện, bối cảnh thay đổi Đó chính là sự ổn định nhân cách của con ngư ời T ự nhận thức về bản th ân là đặc điểm th ứ ba của cái tôi Khi h à n h động, cá
n hân th ư ờ n g n h ận thức được vị trí, vai trò của m ìn h tro n g các môi
q uan hệ xã h ộ i cụ thể Tuy nhiên, m ức độ tự n h ậ n th ứ c v ề bản thân của các cá n h ân là rất khác n h au , trong đó p h ụ th u ộ c rất n hiều về học vấn, tính cách, sự thích nghi xã hội V V của m ôi cá nhân Mức
độ tự n h ận thứ c về bản thân có ảnh h ư ở ng đến sự tự đ án h giá của
cá nhân Đ iểu này đôi khi có khác biệt trong tự đ á n h giá của môi người - có "đ ộ v ên h " giữ a tự đánh <ịiá bản th ân của cá n h ân so với
đ án h giá của ngư ời khác về cá n h ân đó N hìn chung, cá n h â n có xu
h ư ớng tự đ á n h giá bản th ân cao hơn so với n ăn g lực thực, ngay ca khi sự th ể h iệ n ra bên ngoài của họ lại nghịch chiều - th ể h iệ n sự tự
ti Và cuối cùng, khía cạnh ý thức xã hội cho thấy cái tôi cá n h ân hoạt động n h ư m ột chiều kích của bôi cảnh xã hội, tro n g đó cá n h ân
n h ập tâm các quy tắc, ch u ẩn m ự e đ ể hòa n h ập vào các vai trò xã hội N h ư vậy, các vai trò mà cá n h ân thực hiện tro n g xã hội luôn quy đ ịn h cách thứ c h àn h xử của cá nhân
Khái niệm cái tôi luôn gắn với sự tự n h ận thức về b ản thân Học thuyết nói về sự tự n h ận thức bản thân còn được gọi là tâm lí học về hình ảnh bản thân Có thể hiểu, hình ảnh bản th ân là cách môi người hình d u n g m ình là người n h ư th ế nào Sự h ìn h d u n g về h ìn h ảnh bản thân thường liên quan đến việc cá nhân xem xét ý nghĩ và thái độ, các giá trị cũng n h ư việc cảm nhận về diện m ạo bên ngoài của mình Điều này liên quan đến sự tự ý thức của môi người Theo các n h à tâm lí học, hình ảnh bản thân là nhữ n g giá trị mà chúng ta n g h ĩ v ề bản thân và cách chúng ta sông với n h ận thức rằng đó là yếu tố q u an trọng nhât quyết định chất lượng cuộc sông của mình
M ột trong nh ữ n g ngưòi khai sinh thuyết này (từ góc độ nghiên cứu thực hành) là Tiến sỹ Maxwell Malzt Ông k hám phá ra m a lực của
sự tự nhận thức từ công việc phẫu thuật chỉnh hình của m ình Trong
Trang 36Chương I Cái tôi và q u á trìn h xã hội h ó a cá n h â n
dùng từ Tâm lí - Điều khiển học đ ể chí việc sử d ụ n g sự tự n h ận thức bản thân cho quá trình p h át triển cá nhân M altz n h ận thấy sau hàng ngàn
ca phâư thuật chỉnh hình h ê \ sức thành công của ông, các bệnh nhân vân cảm thấy m ình kém hấp dân hoặc vô cùng xấu xí Trong nhiều trường hợp, ông nhận thấy những bệnh nhân đ ến tìm ông hoàn toàn không cần đến phâu thuật thẩm m ĩ m à chỉ cần thay đổi q u an niệm của
họ về bán thân M altz thấy nhiều bệnh nhân tin rằng ngoại hình hấp dẫn hon sẽ thay đổi cuộc đời họ N hũng người này nghĩ rằng thay đổi ngoại hìn h sẽ thay đổi hình ảnh bản thân N hư ng thường không được
n h ư vậy Sau cuộc phâu thuật, họ vân thây m ình n h ư trước Thậm chí thay đổi lớn lao n h ất về ngoại hình cũng không làm thay đổi được khái niệm tiêu cực về bản thân nêu đôi tượng không thay đổi cảm n g h ĩ về
m ình trước và sau p h âu thuật
Kê't quả nhiều năm nghiên cứu của M altz đã chứng m inh m ôi quan hệ lý thú giửa ý thức và tiềm thức Ý thức có khả n ăn g xét đoán
nh ữ n g vấn đ ề về tinh thần và quyết địn h h à n h động th ế nào là đúng
C húng ta quyết định m ột cách có chủ ý điều ta n g h ĩ về n h ữ n g vân đ ề
cụ th ể nào đó Ví dụ, vào lúc đầu đời, m ột người quyết đ ịn h không giao tiếp nhiều với m ọi người vì xâu hổ về m ột căn bệnh ngoài da Nhiều n ăm sau, khi căn bệnh đã hết, người này vân không th ể giao tiếp tôt vơi người khác Không m ột thay đổi nào về ngoại h ìn h có th ể giúp anh ta thay đổi cái nh ìn về h ìn h ảnh bản thân, vì an h ta đã "lập trình cho tiêm thức p h ản ứ ng xấu hố n h ư thê bệnh ngoài da vân còn A nh ta vân p h ản ứ ng n h ư trước: thoát khỏi bệnh ngoài da
n h ư n g lại không thay đổi được n h ận thức v ề bản thân m ình
H ình ảnh bản thân bị quy định bởi người khác - bải chuẩn m ực xã hội Khi cá nhân hành động theo sự chờ đợi của xã hội, cá nhân sẽ được khen ngợi, ủng hộ H ành động này lặp đi lặp lại trở thành m ột phần nhân cách của con người H ình ảnh bản thân còn p h ụ thuộc lớn vào kì vọng của môi người Nếu cá nhân đòi hỏi cao ở bản thân, họ sẽ đ ạt được như m ong muôn Nếu cá nhân cho rằng m ình kém cỏi, họ sẽ không có khả năng và động lực đ ể hành động, vì vậy họ không thành đạt M ặt khác, hình ảnh bản thân có ảnh hưởng đến tính chất quan hệ của cá
Trang 37Các thực n g h iệm trong tâ m lí học xã hội
nhân Một thái độ tiêu cực về bản thân sẽ khiến cá n h ân lý giải tiêu cực các tác động bên ngoài Ví dụ, người có mặc cảm về bản thân thì m ột lời nói trung lập nhất cũng đủ làm cho người đó có cảm giác rằng m inh đang bị "tấn công" Ngoài ra, hình ảnh bản thân còn bị ảnh hư ờng bởi giới tính Khi cá nhân nghĩ m ình là nam giới hay n ữ giói thì họ sẽ h àn h động theo khuôn m âu giới m à xã hội m ong đợi
Có th ể nói: N hữ ng người có
cái nhìn tích cực về bản thân luôn
có khuynh hư ớng h àn h động
thành công trong công việc và ứng
xử hợp lý với nh ữ n g người xung
quanh Sự thành công càng củng cố
thêm hình ảnh bản thân Tuy
nhiên, không phải lúc nào con
người cũng hiểu rõ về bản thân
m ình, vì không phải lúc nào con
người cũng dám đôi đầu, nhìn
thẳng vào nhữ ng cảm xúc, những
sợ hãi, n h ữ n g ưóc m ơ hay khiếm khuyết của m ình C hấp n h ận b ản
th ân với n h ũ n g hiện diện n h ư nó đang có giúp cho các cá n h â n ý th ứ c cao v ề cái tôi của minh
Theo J M ead, quá trình p h át triển tự ý thức về cái tôi của trẻ trải
q ua các giai đ o ạn khác n h au , từ việc "bắt chước", sao ch ụ p m ột cách
tự nhiên, vô thức và có ý thức nh ữ n g h àn h vi, lời nói của n h ũ n g
n g ư ờ i xung quanh, đặc biệt là của cha mẹ, đồng n h ấ t vào các vai trò
và th ể hiện thông qua h àn h vi của m ình-"đóng vai"
Từ quá trìrih đóng vai trẻ dần dần "nhập vai" n h ữ n g h à n h vi đã
đ ư ợ c quy chuẩn trong bôi cảnh xã hội cụ thể m ột cách thành thục Q u á trìn h xã hội hóa buộc cá n h ân phải sắm rất nhiều vai khác nhau H àn h
vi n h ập vai là sự kê't hợp, thông n h ất chặt chẽ giữa vai xã hội (chức
n ăn g xã hội m à cá nhân đóng) và đặc điểm cá n h ân của họ N h ư vậy,
m ôi vai xã hội được đặc trưng bởi hàng loạt các h àn h vi ứ ng xử m à xã
Hành vi bắt c h ư ớ c của trẻ
W W W t h e h e t r e vn
Trang 38Chương I Cái tôi và q u á trình xã hội h ó a cá n h â n
hội quy định "là phải the" hay "cần phải thê*' Vói nhữ n g đặc trưng tâm - sinh lý khác nhau của mỗi cá nhân, h àn h vi nhập vai của m ôi người sẽ đem lại nhữ ng bản sắc riêng, không lặp lại ở người khác Đó cũng chính là cái tôi của môi người Có th ể nói n h ận thức về cái tôi luôn gắn liền với năng lực nhập vai xã hội của cá nhân
2 Xã hội hóa cá nhân
Đ ể cái tôi thực hiện được vai trò xã hội của m ình, trẻ em p h ải học các quy tắc, niềm tin, các giá trị, các kĩ năng, thái độ và ch u ẩn mực ứng xừ của xã hội mà chúng đang sông, quá trình đó gọi là quả trình xã hội hoá. Xã hội hóa là quá trình m ột cá th ể người (m ột cơ cấu sinh học m ang tính người) thích nghi, học hỏi từ cuộc sông xã hội và
ph át triển n h ữ n g năng lực tối đa của bản thân đ ể trả th àn h m ột n h ân cách xã hội duv nhất, không lặp lại
Xem xét từ góc độ xã hội, xã hội hóa là quá trình cá n h ân học cách thức hành động tương ứng với các vai trò của m ình Fichster cho rằng, xã hội hóa là quá trình tương tác giữa người này vói người khác Kết quả là m ột sự chấp nhận, học hỏi các k h u ô n m â u h àn h động và thích nghi với chúng
Q uan điểm của tâm lí học cho rằng xã hội hóa là m ột quá trình phát triển về m ặt xã hội của cái tôi Quá trình phát triển này bao gồm hai mặt Một mặt, cá nhân hòa nhập vào các môi quan hệ người - người, học cách chung sống và hợp tác với các nhóm xã hội cụ thể M ặt khác, cá nhân tái sản xuất m ột cách chủ động m ột hệ thống các m ôi q u an hệ thông qua các hoạt động xã hội của m ình
Tâm lí học xã hội quan tâm nghiên cứu quá trìn h xã hội hóa cá nhân theo hai binh diện Binh diện dọc xem xét các giai đ o ạn p h á t triển tâm lí lứa tuổi làm hình thành và hoàn thiện các p h ấm chất tâm
lí cá nhản n h ư th ế nào? Bình diện ngang nghiên cứu cá n h ân tham gia n h ư th ế nào vào các nhóm xã hội cụ thể? Và vai trò xã hội của cá
n h ân được th ể hiện ra sao trong các n hóm (như nhóm gia đình, trường học, bạn bè hay đổng nghiệp )?
Trang 39Các thực n g h iệm trong tâm lí học xã hội
Q uá trìn h xã hội hóa cá nhân có m ột số đặc điểm sau:
- Mặc dù quá trinh xã hội hoá diên ra m ạn h m ẽ ở tuổi thơ ấu,
n h ư n g nó là m ột quá trình kéo dài suôt cuộc đời Con n g ư ờ i đư ợc xã hội hoá trong suốt đời m ình vói các vai trò khác nhau, như : học sinh, cha mẹ, bạn bè, ngươi lao động hay người nghỉ h ư u và n h ữ n g vai trò này thay đổi từ giai đ o ạn này sang giai đoạn khác của cuộc đời
- Xã hội hoá không phải là quá trình một chiểu trong đó người lớn nhồi vào đ ầu bọn trẻ nh ữ n g giá trị và nhữ ng niềm tin, m à nó m ang tính tương tác hai chiều Trẻ em là nhữ ng người tham gia tích cực vào quá trình xã hội hoá của bản thân chúng C húng p h ải xây d ự n g những hiểu biết về các quy tắc xã hội và dẩn dần tiến tói tích luỹ các niềm tin
và giá trị văn hoá cho bản thân (Sapir, 1949; Maccby, 1992)
- Xã hội hóa là m ột quá trình tương tác thông n h ất - đ ô ì lập giữa hai chiều cá nhân và xã hội v ề góc độ tiêu chuẩn hóa, các cá n h ân phải thực hiện các vai trò khi tham gia vào các m ôì q u an hệ xã hội Do đó các cá nhân phải học cách ứng xử đ ể "đóng vai" cho đ ú n g với yêu cầu
xã hội Góc độ cá th ể hóa đòi hỏi cá nhân phát triển tôi đa các phẩm chât, năng lực của m ình Cái tôi chỉ phát triển hài hòa, phù h ợ p khi cá nhân có sự cân bằng giữa năng lực của m ình vói yêu cầu của xã hội, cân bằng giữa n h u cầu của bân năng vô thức với các chuẩn m ực xã hội
- Xã hội hóa là m ột quá trình thích ứng d ầ n d ần theo đặc trưng
cái tôi ở từng người Kết quả của quá trình này là sự hoàn thiện các
đặc điểm tâm lí cá n h ân và p h át triển các kinh n g h iệm xã hội làm tiền
đ ề cho quá trìn h xã hội hóa tiếp theo
- Q uá trìn h xã hội hóa luôn không bằng p h ẳ n g và k h ô n g đều ở
từ ng cá n h ân do điều kiện và khả n ăn g thích n g h i của con người là rất khác nhau T rong q u á trinh học hỏi thích n g h i xã hội đó, có nhữ ng giai đoạn k h ủ n g hoảng lứa tuổi (như khủng h o ản g lứa tuổi từ trẻ em sang người lớn, hay từ lứa tuổi tru n g niên sang người già), hoặc khủng hoảng do n h ữ n g biến động xã hội đã ảnh h ư ờ ng tói từng cá nhân (như bệnh tật, tai nạn, người th ân qua đời, m ất việc làm , đổ vỡ niềm tin, chiến tranh ) D ư âm của sự khủng h o ản g có ảnh hưởng
Trang 40C h ư ơ n g I Cái tôi và q u á trình xà hội h ó a cá n h â n
đến các giai đoạn p h át triển tiếp theo của sự xã hội hóa theo lứa tuổi Tuy nhiên, sự n g ư n g trệ n ày chỉ là tạm thời
Cái tôi cá nhân đ ư ợ c hiện thực hóa?
vietnamaaa.numeriblog.fr
- Q uá trình xã hội h o á luôn bị ảnh hưởng bới khía cạnh kinh tế xã hội cua gia đình hay quốỉc gia (Bronfenbrenner, 1986; Garbarinoetal, 1991; Mcloyd, 1989) N h ữ n g gia đình bị căng thang về m ặt kinh tế quá mức có khả năng nuôi dạy con cái kém hiệu quả hơn nhữ ng gia đinh có
sự đảm bảo tốt về tài chinh Kelly1 và cộng sự (1992) cho rằng những bà
mẹ có thu nhập thấp và phải nuôi dạy C01Ì cái mà thiêu sự giúp đỡ của
cha đ ứ a trẻ thì có nhiều khả năng đùng đến sự kiểm soát, sự khắt khe và
ít có phư ơng pháp đ ư a đ ứ a trẻ vào kỉ luật hơn nhữ ng bà m ẹ sông trong nhữ ng gia đinh có đ ủ cả người cha, với trách nhiệm giáo dục con cái
Q uá trình xã hội hóa xảy ra trong các nhóm xã hội khác nhau, trong đ ó gia đình là m ôi trư ờng xã hội hoá đầu tiên của cá nhân Gia đình đ ảm báo cho đ ứ a trẻ có "cảm giác an toàn" Đây là m ột cảm giác
1 Có t h ể xem thêm p h ầ n tó m tắt tiểu sử tác giả trong p h ầ n P h ụ lục.