1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam PGD bình thạnh

71 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

34 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK - PGD BÌNH THẠNH .... Trong những n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - PGD BÌNH THẠNH

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

TP Hồ Chí Minh, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - PGD BÌNH THẠNH

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

TP Hồ Chí Minh, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Những số liệu trong bài luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được thực hiện và cung cấp từ phía Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - PGD Bình Thạnh, không sao chép từ bất cứ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường về sự cam đoan này

TP HCM, ngày 02 tháng 7 năm 2014

Nguyễn Thị Thúy Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy cô Trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, Quý thầy cô khoa Quản trị Kinh Doanh đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn - ThS Trần Thị Trang, người đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho em trong quá trình xây dựng, hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - PGD Bình Thạnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại Ngân hàng Em xin cảm ơn chị Phạm Thị Thu Hà - Trưởng phòng Thanh toán quốc tế, cùng toàn thể các anh chị trong phòng đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết trong quá trình thực tập tại Ngân hàng

Với vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tập tại Ngân hàng có hạn nên em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô cũng như các anh chị trong Ngân hàng Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này

Trang 5

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … Tháng ….năm 2014 Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NK 3

1.1 Khái quát về hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ (L/C) 3

1.1.1 Khái niệm về L/C 3

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của thư tín dụng (L/C) 4

1.1.3 Phân loại L/C 4

1.1.4 Nội dung chủ yếu của L/C 6

1.1.5 Quy trình thực hiện thanh toán L/C 7

1.1.6 Luật áp dụng khi thanh toán bằng L/C 9

1.1.6.1 Theo thông lệ và tập quán quốc tế 9

1.1.6.2 Luật quốc gia điều chỉnh quan hệ thanh toán bằng tín dụng chứng từ 10

1.1.7 Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia 10

1.1.7.1 Người mở (Applicant) 10

1.1.7.2 Người thụ hưởng (Beneficiary) 11

1.1.7.3 Ngân hàng phát hành (Issuing Bank) 11

1.1.7.4 Ngân hàng thông báo (Advising Bank) 11

1.1.7.5 Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) 12

1.1.7.6 Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank) 12

1.1.8 Ưu – nhược điểm của thanh toán bằng L/C 12

1.1.8.1 Ưu điểm 12

1.1.8.2 Nhược điểm 13

1.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C hàng NK 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu 15

1.3.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng 15

1.3.2 Các nhân tố từ phía khách hàng 16

1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường khách quan 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NH TECHCOMBANK - PGD BÌNH THẠNH 18

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh 18

Trang 8

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Hội Sở Techcombank 18

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh 19

2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh 20

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Techcombank - PGD Bình Thạnh 20

2.14.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 20

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 21

2.1.4.3 Cơ cấu tổ chức phòng thanh toán quốc tế 22

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh giai đoạn 2011-2013 23

2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu tại Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh 25

2.2.1 Quy trình thanh toán L/C hàng nhập khẩu 25

2.2.1.1 Tiếp nhận yêu cầu 25

2.2.1.2 Kiểm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mở L/C 26

2.2.1.3 Phát hành L/C 27

2.2.1.4 Tu chỉnh, hủy bỏ L/C (nếu có) 28

2.2.1.5 Tiếp nhận, kiểm tra bộ chứng từ thanh toán; chấp nhận thanh toán BCT hay không; giao chứng từ 28

2.2.2 Tình hình hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu tại Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh 29

2.2.2.1 Thống kê doanh số và phí thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu qua các năm gần đây 29

2.2.2.2 Hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu tại Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh 31

2.3 Đánh giá về hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu tại NH Techcombank - PGD Bình Thạnh 34

2.3.1 Ưu điểm 34

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 34

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK - PGD BÌNH THẠNH 39

3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu tại Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh 39

3.1.1 Định hướng phát triển chung 39

3.1.2 Định hướng phát triển về hoạt động thanh toán L/C hàng nhập khẩu 40

Trang 9

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập

khẩu tại Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh 41

3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình thanh toán L/C hàng nhập khẩu và nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ chuyên viên thanh toán L/C hàng nhập khẩu 41

3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp 41

3.2.1.2 Điều kiện thực hiện giải pháp 42

3.2.1.3 Kết quả đạt được từ giải pháp 46

3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng phục vụ công tác thanh toán L/C hàng nhập khẩu 46

3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp 46

3.2.2.2 Điều kiện thực hiện giải pháp 47

3.2.2.3 Kết quả đạt được từ giải pháp 49

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường và thực hiện tốt hoạt động tư vấn, thu hút và mở rộng khách hàng trong thanh toán L/C hàng nhập khẩu 49

3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp 49

3.2.3.2 Điều kiện thực hiện giải pháp 50

3.2.3.3 Kết quả đạt được từ giải pháp 54

3.3 Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu tại Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh 54

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 54

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 55

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Techcombank 56

3.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp nhập khẩu 57

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 58

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 10

KT & NQ Kế toán và ngân quỹ

UCP The Uniform Customs and Practice for

Documentary Credits ( Tập quán và thông lệ thống nhất về tín dụng chứng từ)

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán L/C 7

2 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Techcombank 20

3 Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh toán L/C hàng nhập khẩu 25

BẢNG

1 Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH

Techcombank - PGD Bình Thạnh 23

2 Bảng 2.2 Doanh số và phí thanh toán L/C hàng nhập khẩu

NH Techcombank - PGD Bình Thạnh (2011-2013) 30

3 Bảng 2.3 Tỷ trọng hoạt động thanh toán bằng L/C hàng NK

trong hoạt động TTQT tại NH Techcombank 31

4 Bảng 2.4 Tỷ trọng hoạt động thanh toán bằng L/C hàng NK

trong hoạt động thanh toán L/C tại NH TCB 32

5 Bảng 2.5 Giá trị thanh toán L/C hàng nhập khẩu 33

BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 12

lệ quốc tế, pháp luật quốc gia Hiện nay, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

là phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất trong thanh toán quốc tế Điều đó cho thấy, vai trò của phương thức thanh toán này rất quan trọng, nó góp phần đẩy mạnh sự phát triển của nước nhà Nhưng đi song song với mặt mạnh thì

nó cũng chứa đựng một số hạn chế mà chúng ta cần phải cẩn trọng và xem xét

Là một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank ngày càng đẩy mạnh, nâng cao về chất lượng và dịch vụ Trong những năm qua, Techcombank liên tiếp nhận được giải thưởng STP với tỷ lệ điện chuẩn luôn nằm trong số các ngân hàng đạt chất lượng cao nhất Việt Nam, khẳng định thế mạnh trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, nhất là thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu của ngân hàng

Xuất phát từ thực tế trên, em chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp:” Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - PGD Bình Thạnh” sẽ đi sâu vào nghiên cứu tổng quan và thực tiễn về phương thức này để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu tại Ngân hàng

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Qua tổng quan và thực trạng về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - PGD Bình Thạnh, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại ngân hàng này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng hàng nhập khẩu tại Ngân hàng Techcombanhk - PGD Bình Thạnh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu về hoạt động của ngân hàng và hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại ngân hàng từ các cơ quan, ban ngành, từ các

báo cáo của NH Techcombank - PGD Bình Thạnh qua các năm 2011-2013

- Tham khảo các tài liệu, tạp chí, các quy định trong hệ thống ngân hàng để phục

vụ cho việc nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích đánh giá để nêu ra những thành tích đạt được và những tồn tại trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng

chứng từ hàng nhập khẩu

5 Kết cấu của đề tài khóa luận

Kết cấu của đề tài được chia thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu

- Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng

từ hàng nhập khẩu tại Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh

- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại Ngân hàng Techcombank -PGD Bình Thạnh

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NK

1.1 Khái quát về hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ (L/C)

1.1.1 Khái niệm về L/C

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ hay phương thức thanh toán L/C là một

sự thỏa thuận mà trong đó, một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp những quy định

đề ra trong L/C

Bản chất pháp lý của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

- Thư tín dụng độc lập với hợp đồng: thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng nhưng khi phát hành nó lại độc lập với hợp đồng, các ngân hàng tham gia

chỉ hành động theo quy định thư tín dụng Theo điều 4 của UCP 600:”Phương

thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ là giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của tín dụng chứng từ Các ngân hàng không liên quan hay bị ràng buộc ngay cả khi thư tín dụng có dẫn chiếu đến hợp đồng đó.”

- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một kiểu mua bán chứng từ: Điều

5 UCP 600:”Các ngân hàng giao dịch trên cơ sở các chứng từ chứ không bằng

hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng từ có liên quan.” Như

vậy, ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu khi họ xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện của thư tín dụng, ngân hàng không được phép lấy lý do là người mua không nhận được hàng mà từ chối thanh toán nếu chứng từ người xuất khẩu phù hợp với điều khoản, điều kiện của thư tín dụng

Trang 15

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của thư tín dụng (L/C)

Thư tín dụng là văn bản do ngân hàng lập ra, là căn cứ pháp lý để ngân hàng quyết định việc thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu/bộ chứng từ, là cơ sở để người thụ hưởng lập bộ chứng từ đòi tiền ngân hàng Thư tín dụng có một số đặc

điểm cơ bản sau:

- Dựa trên sự thỏa thuận giữa ngân hàng phát hành và người mở: khi nhận

được yêu cầu từ người mở thư tín dụng, ngân hàng xem xét hợp đồng mua bán hàng hóa giữa người mở và người hưởng thụ để quyết định việc chấp nhận hay

từ chối mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mở thông qua các quy định về

mở L/C của ngân hàng

- Dựa trên mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và người hưởng thụ: L/C

là cam kết đơn phương của ngân hàng phát hành về việc thanh toán cho người thụ hưởng Do đó, khi phát hành L/C thì có giá trị ràng buộc ngân hàng phát hành Người bán sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ và gửi đến ngân hàng phát hành hay ngân hàng được chỉ định để thanh toán

- Thư tín dụng lập trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng có tính độc

lập so với hợp đồng mua bán Sau khi phát hàng L/C, ngân hàng phát hành chỉ

bị ràng buộc bởi L/C đã phát hành, thậm chí ngay cả L/C có dẫn chiếu đến hợp đồng mua bán đó Trong quá trình thanh toán, ngân hàng phát hành chỉ dựa trên chứng từ, hồ sơ hợp lệ được các bên xuất trình mà không cần phải dựa vào thực

tế giao nhận hàng hóa, tên hàng, số lượng, chất lượng Nếu xảy ra rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa thì hai bên mua bán sẽ tự giải quyết, ngân hàng phát hành không có trách nhiệm về hàng hóa đó

1.1.3 Phân loại L/C

Trong phương thức thanh toán L/C, các loại thư tín dụng thông dụng thường gặp:

- L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C): là loại L/C mà ngân hàng mở L/C có

thể sửa đổi, bổ sung hoặc có thể hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C

Trang 16

- L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại thư tín dụng, sau khi

ngân hàng mở ra và thông báo cho người bán thì không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nó trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng nếu không có sự đồng ý của các bên có liên quan

- L/C không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): là loại

thư tín dụng không hủy ngang và được một ngân hàng có uy tín hơn đứng ra đảm bảo thanh toán cho người hưởng lợi

- L/C không thể hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse

L/C): là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì NH mở L/C

không có quyền đòi lại tiền từ người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào

- L/C chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại L/C không thể hủy ngang,

trong đó quy định quyền được chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên, nhưng chỉ được phép chuyển nhượng một lần mà thôi

- L/C giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C mở dựa vào một L/C khác,

nghĩa là sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình, người xuất khẩu yêu cầu ngân hàng mình mở một L/C khác dựa vào L/C gốc cho nhà cung cấp hàng hóa

- L/C tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/C không hủy ngang, trong đó quy

định rằng khi L/C được sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C thì nó lại tự động có giá trị như cũ, và cứ như vậy, L/C tuần hoàn cho đến khi nào hoàn tất trị giá của hợp đồng

phát hành cam kết với người thụ hưởng sẽ thanh toán cho người này nếu xuất trình được các bằng chứng về việc đối tác có liên quan không thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận

- L/C đối ứng (Reciprocal L/C): là loại L/C được quy định là chỉ có giá trị hiệu

lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra, nghĩa là khi người xuất khẩu nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình thì phải mở lại một L/C tương ứng thì nó mới có giá trị

Trang 17

- L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C): là một sự ủy quyền của NH mở L/C đối

với NH chiết khấu, ứng trước một khoản tiền cho người được hưởng để giúp người được hưởng có thêm nguồn vốn giao hàng cho L/C đã mở

1.1.4 Nội dung chủ yếu của L/C

Trong thư tín dụng gồm có những điều khoản sau:

- Ngân hàng phát hành L/C ( ghi sau các chữ FM, FR or received from)

- Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C (No of L/C; place and date of issue L/C):

 Số hiệu của L/C: tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó, dùng để trao đổi thư tín, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C

 Địa điểm mở L/C: là nơi mà NH mở L/C viết cam kết trả tiền cho người XK

 Ngày mở L/C: là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có đúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng hay không

- Loại thư tín dụng (from of documentary credit)

- Người hưởng lợi L/C (Beneficiary or in favour of ): là người lĩnh tiền L/C

- Số tiền của thư tín dụng (Amount of L/C): Số tiền của thư tín dụng vừa được

ghi bằng số, vừa được ghi bằng chữ và thống nhất với nhau

- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C:

 Thời hạn hiệu lực của L/C (Expired Period):

 Ngày giao hàng: phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được trùng với ngày hết hạn hiệu lực của L/C

 Ngày mở L/C: phải trước ngày giao hàng trong một thời gian hợp lý, không được trùng với ngày giao hàng

 Ngày hết hạn hiệu lực của L/C : phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý , thời gian tối đa là 21 ngày

 Thời hạn trả tiền của L/C (date of payment): chỉ việc trả tiền ngay hay trả tiền sau

 Thời hạn giao hàng (date of shipment or delivery): được ghi nhận trong L/C

do hợp đồng mua bán quy định

 Những nội dung về hàng hóa (description of goods)

Trang 18

 Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa

 Điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR ), nơi gửi hàng và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng cũng được ghi vào trong L/C

 Quy định hàng hóa được giao một lần (partical shipment prohibited) hay giao nhiều lần (partical shipment allowed)

- Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình: đây là nội dung then

chốt bởi vì bộ chứng từ thanh toán trong quy định của L/C là một bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghiã vụ giao hàng

và làm đúng những điều quy định của L/C

- Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở thư tín dụng: là nội dung cuối cùng

của L/C và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C đối với L/C này

- Những điều khoản đặc biệt khác

- Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng

1.1.5 Quy trình thực hiện thanh toán L/C

Toàn bộ nội dung và quy trình thực hiện phương thức thanh toán L/C được mô tả ở

Xuất khẩu

(Người hưởng

thụ)

Nhập khẩu (Người mở)

(1) (2)

Trang 19

Quy trình thực hiện phương thức thanh toán L/C được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nhà nhập khẩu làm giấy đề nghị mở L/C và nộp vào ngân hàng các giấy tờ

cần thiết, thực hiện ký quỹ theo yêu cầu để ngân hàng phát hành L/C cho người xuất khẩu hưởng lợi

Bước 2: Ngân hàng phát hành L/C theo đúng yêu cầu của giấy đề nghị mở L/C và

chuyển tới ngân hàng đại lý của mình ở nước xuất khẩu

Bước 3: Ngân hàng thông báo chuyển L/C bản gốc tới cho nhà xuất khẩu để người

này đánh giá khả năng thực hiện L/C của mình và đề nghị tu chỉnh khi cần

Bước 4: Nhà xuất khẩu giao hàng theo đúng quy định của L/C và các văn bản tu

chỉnh L/C (nếu có)

Bước 5: Người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo đúng quy định của L/C và các văn

bản tu chỉnh (nếu có) xuất trình cho ngân hàng đúng thời hạn quy định

Bước 6: Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thì chuyển

tới ngân hàng phát hành (hoặc ngân hàng thanh toán)

Bước 7: Ngân hàng phát hành thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán:

- Nếu thấy phù hợp với quy định của L/C thì tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu (đối với L/C trả chậm)

- Nếu thấy không phù hợp với quy định của L/C thì từ chối thanh toán và gửi trả

bộ chứng từ cho người xuất khẩu

Bước 8: Ngân hàng phát hành thư tín dụng trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và

phát lệnh đòi tiền nhà nhập khẩu

Bước 9: Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ:

- Nếu thấy phù hợp với quy định của L/C thì đến ngân hàng làm thủ tục thanh toán, ngân hàng phát hành ký hậu bộ chứng từ cho đi nhận hàng

Trang 20

- Nếu thấy không phù hợp với quy định của L/C thì nhà nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán

Bước 10: Nhà xuất khẩu nhận được tiển thanh toán

1.1.6 Luật áp dụng khi thanh toán bằng L/C

1.1.6.1 Theo thông lệ và tập quán quốc tế

Khi thanh toán bằng tín dụng chứng từ, các chủ thể tham gia phải tuân thủ các quy định pháp lý của quốc gia mà còn phải tuân thủ các quy định pháp lý, các hiệp ước, hiệp định quốc tế, thông lệ của các nước Tuy nhiên chính điều này lại gây khó khăn cho giao dịch thanh toán vì mỗi quốc gia có quy định luật pháp riêng Do đó, cần có những quy định mang tính thống nhất cho các quốc gia để thực hiện thanh toán bằng tín dụng chứng từ Hiện nay, chưa có các điều ước quốc tế nào trực tiếp điều chỉnh vấn đề thanh toán bằng tín dụng chứng từ Nhưng do nhu cầu phát sinh, thanh toán bằng tín dụng chứng từ ngày càng mở rộng nên bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ của phòng thương mại quốc tế ra đời gọi tắt là UCP (The Uniform customer and practice for documentary credits, ICC)

- UCP là tập quán quốc tế thống nhất điều chỉnh về tín dụng chứng từ, được ấn thành bởi Trung tâm hợp tác quốc tế ICC (The international Cooperation Center) UCP đã qua 6 lần sửa đổi vào các năm 1951, 1962, 1974, 1983, 1993,

và 2006 để kịp theo sự phát triển chung của nền kinh tế Với số xuất bản UCP

500 (năm 1993) là bản sửa đổi tương đối hoàn chỉnh bao gồm 49 điều và chia ra làm 7 phần và gồm 2 phụ bản Sau đó, UCP 500 được sửa đổi bổ sung thành UCP 600 Hiện nay, hầu hết các quốc gia đang sử dụng ấn phẩm UCP 600 có hiệu lực 1/7/2007

- ISBP (International Standard Banking Pratice): tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo L/C số 681 năm 2007 của ICC tuân thủ theo UCP 600 ra đời

- URR725 (Uniform Rules for Bank Reimbursement under Documentary Credit): quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo L/C của ICC năm 1996

Trang 21

- ISP 98 (International Stanby Practices): quy tắc thực hành L/C dự phòng do ICC ban hành, cung cấp các quy tắc về thực hành nghiệp vụ ngân hàng tiêu chuẩn đối với L/C và các cam kết độc lập có liên quan như L/C dự phòng

- Incoterms 2010 có hiệu lực ngày 1/1/2011, các điều kiện bảo hiểm ICC Clause

1982, quy định về cấm vận của Mỹ

Có thể nói, mức độ vận dụng các quy tắc thống nhất quốc tế như thế nào còn tùy thuộc vào hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia

1.1.6.2 Luật quốc gia điều chỉnh quan hệ thanh toán bằng tín dụng chứng từ

Ở Việt Nam, đây là nguồn pháp luật cơ bản điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ Chẳng hạn như: Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2003), Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2004), Nghị định 64/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/9/2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN của NHNN ngày 20/3/2002 ban hành Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005, Pháp lệnh ngoại hối 2006, Quyết định của Thống đốc NHNN số 1325/2004/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN ngày 25/5/2001 về việc ban hành quy chế mở thư tín dụng hàng nhập trả chậm,

1.1.7 Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

1.1.7.1 Người mở (Applicant)

Theo Điều 2 của UCP 600: “Bên mà theo yêu cầu của bên đó , L/C được phát

hành”: là người mở L/C/ người mua/ nhà nhập khẩu, yêu cầu ngân hàng phục vụ

mình (ngân hàng mở L/C) phát hành L/C và có trách nhệm pháp lý đối với việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này Tuy nhiên, người mở phải thỏa mãn các điều kiện của ngân hàng

- Người mở có quyền đưa ra các chỉ thị để xác nhận L/C và kiểm tra việc thực hiện các chỉ thị đó

Trang 22

- Người mở phải ký quỹ và trả phí phát hành L/C và các điều kiện khác của ngân hàng phát hành

- Người mở nhận bộ chứng từ từ ngân hàng và nhận hàng

1.1.7.2 Người thụ hưởng (Beneficiary)

Theo Điều 2 của UCP 600 ”Bên mà vì quyền lợi của bên đó, L/C được phát hành”:

là người thụ hưởng L/C/ nhà xuất khẩu/ người bán/người ký phát hối phiếu

- Người thụ hưởng nhận được L/C phải kiểm tra các điều khoản và điếu kiện của L/C, tu chỉnh nếu có

- Người thụ hưởng giao hàng và lập bộ chứng từ gửi đến ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận để được thanh toán

1.1.7.3 Ngân hàng phát hành (Issuing Bank)

Theo Điều 2 UCP 600:”Là ngân hàng , theo yêu cầu của người mở hoặc nhân danh

chính mình , phát hành L/C”: là ngân hàng được chỉ định theo yêu cầu của người

mở L/C, phát hành L/C cho người thụ hưởng Hai bên mua và bán thỏa thuận lựa chọn ngân hàng phát hành, nếu không có thỏa thuận thì người mở L/C được phép lựa chọn ngân hàng phát hành

- Ngân hàng phát hành yêu cầu người mở L/C chuyển tiền ký quỹ đầy đủ, phí phát hành trước khi mở L/C

- Ngân hàng phát hành mở L/C theo giấy đề nghị của người mở

- Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ của người hưởng thụ xuất trình

- Ngân hàng phát hành thực hiện thanh toán cho người hưởng thụ nếu bộ chứng

từ hoàn toàn phù hợp với điều khoản, điều kiện của L/C

1.1.7.4 Ngân hàng thông báo (Advising Bank)

Theo Điều 2 của UCP 600 ”Ngân hàng thông báo là ngân hàng tiến hành thông báo

tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành” Vì vậy, ngân hàng thông báo là

ngân hàng được ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo L/C cho người hưởng thụ Ngân hàng thông báo thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước của nhà xuất khẩu

Trang 23

- Khi nhận được L/C từ NH phát hành gửi đến, ngân hàng thông báo chỉ thông báo L/C cho người hưởng thụ và thu phí thông báo mà không có cam kết gì

1.1.7.5 Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank)

Theo Điều 2 UCP 600 “Là ngân hàng, theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của

ngân hàng phát hành , thực hiện xác nhận của mình đối với một tín dụng” được

ngân hàng phát hành yêu cầu đứng ra xác nhận L/C trong trường hợp nhà xuất khẩu muốn có sự đảm bảo chắc chắn của L/C

- Ngân hàng xác nhận được NH phát hành ủy quyền thanh toán thay mình số tiền trong L/C cho người hưởng thụ để đảm bảo số tiền thanh toán, NH xác nhận có thể yêu cầu NH phát hành ký quỹ 100% giá trị tín dụng và hưởng phí xác nhận

1.1.7.6 Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank)

Theo Điều 2 UCP 600 “Ngân hàng chỉ định là ngân hàng mà tín dụng có giá trị

thanh toán hoặc bất cứ ngân hàng nào trong trường hợp tín dụng có giá trị thanh toán đối với bất cứ ngân hàng nào” là ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng nào đó

được ngân hàng phát hành ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với những quy định trong L/C thì thanh toán cho người thụ hưởng, chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu hoặc bộ chứng từ, hoặc cam kết trả chậm L/C

- Ngân hàng được chỉ định có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ của nhà xuất khẩu như ngân hàng phát hành

1.1.8 Ưu – nhược điểm của thanh toán bằng L/C

1.1.8.1 Ưu điểm

- Đối với người mở (người mua, nhà nhập khẩu):

 Người mua có thể yên tâm vì chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì mới trả tiền và hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng kiểm tra

 Người mua vẫn được hưởng lãi đối với khoản ký quỹ theo quy định của NH

 Người mua tận dụng được tín dụng của ngân hàng, đó là điều thiết yếu vì

khoảng thời gian từ lúc mở L/C đến khi thu được tiền hàng là khá dài

- Đối với người hưởng thụ (người bán, nhà xuất khẩu):

Trang 24

 Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán khi ngân hàng kiểm tra bộ chừng từ hợp lệ Do vậy, người bán sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán

 Người bán được giảm thiểu việc chậm trễ trong chuyển giao chứng từ để nhận thanh toán vì được ngân hàng phục vụ mình kiểm tra và chuyển chứng

từ đến ngân hàng phát hành

 Người bán có thể đề nghị ngân hàng phục vụ mình chiết khấu L/C hoặc tài trợ để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng

- Đối với ngân hàng phát hành:

 Ngân hàng thu được các khoản phí, và thu hút khoản tiền ký quỹ (nếu có) và thực hiện các sản phẩm khác liên quan đến giao dịch thanh toán bằng L/C này: tài trợ, chiết khấu, bảo lãnh, mua bán ngoại tệ

 Ngân hàng mở rộng uy tín và vai trò của mình trên thị trường thế giới

1.1.8.2 Nhược điểm

- Quy trình thanh toán tỷ mỷ, các bên tiến hành phải thực hiện thận trọng nhiều khâu như: lập bộ chứng từ, kiểm tra chứng từ nên thời gian từ khi mở L/C đến thanh toán và hoàn tất tương đối dài

- Chỉ cần có sai sót trong khâu lập, kiểm tra chứng từ là có thể dẫn đến việc từ chối bộ chứng từ

- Chi phí mở và thanh toán bằng L/C cao

1.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C hàng NK

- Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm về doanh số của hoạt động thanh toán bằng L/C

hàng nhập khẩu: phản ánh một phần hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C

hàng nhập khẩu nói riêng và thanh toán quốc tế bằng L/C nói chung

- Tỷ trọng doanh số thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu trên doanh số thanh

toán L/C: phản ánh sự đóng góp của hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập

khẩu vào hoạt động thanh toán L/C

- Doanh thu từ hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu: khi thực hiện

thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu, ngân hàng sẽ thu được một khoản phí nhất định, theo biểu phí dịch vụ của ngân hàng như: phí mở L/C, phí xác nhận

Trang 25

L/C, phí thanh toán L/C Phí thu được càng cao thì hiệu quả hoạt động của thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu càng lớn, góp phần tăng doanh thu phí thanh toán bằng L/C, tăng doanh thu phí thanh toán quốc tế, tăng hiệu quả kinh doanh ngân hàng

- Tỷ trọng của phương thức thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu so với phương

thức thanh toán quốc tế khác: sẽ giúp nhận biết được trong toàn bộ các phương

thức thanh toán thì phương thức nào khách hàng quan tâm nhiều nhất, sử dụng nhiều nhất Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra các tư vấn hợp lý cho khách hàng khi lựa chọn phương thức thanh toán cho giao dịch của mình

- Chất lượng của hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu: như đánh giá

chất lượng sản phẩm dịch vụ thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu, mức độ sai sót, mức độ áp dụng các chuẩn mực, thông lệ quốc tế, quy trình, thủ tục, mức

độ rủi ro trong thanh toán

- Gia tăng công nghệ: là chỉ tiêu tương đối quan trọng, là cơ sở để phát triển sản

phẩm dịch vụ mới, tiện ích, đẩy nhanh tốc độ xử lý thanh toán bằng L/C như: phát hảnh L/C cho người mở, thông báo L/C gốc cho người hưởng thụ, thực hiện thanh toán L/C đúng thời gian quy định Công nghệ hiện đại sẽ giúp quá trình thanh toán bằng L/C nhanh, chính xác, an toàn, tăng hiệu quả quản lý, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Mức độ đa dạng sản phẩm hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu: đa

dạng thanh toán nhiều loại L/C, sản phẩm dịch vụ hỗ trợ trong thanh toán bằng L/C nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, tăng thêm thu nhập của ngân hàng qua thu các phí dịch vụ, phí thanh toán

Tóm lại, ngân hàng cần có những tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động thanh bằng L/C nói chung và hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu nói riêng

Từ đó, ngân hàng sẽ có hướng hoạch định thích hợp để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng

Trang 26

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu

1.3.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng

- Các hoạt động hỗ trợ thanh toán XNK: có thể nói các hoạt động hỗ trợ thanh toán xuất nhập khẩu như cho vay XNK hay bảo lãnh ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công tác thanh toán XNK qua ngân hàng Ngân hàng có thể hỗ trợ nhà XNK dưới các hình thức:cho vay ký quỹ mở L/C, chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng hay bảo lãnh nhận hàng hoặc bảo lãnh mở L/C trả chậm

- Năng lực của chuyên viên Ngân hàng trong quá trình tiếp xúc giữ vai trò chủ đạo và tích cực, thể hiện ở phong cách giao tiếp, tạo ra cho khách hàng ấn tượng tốt đẹp về Ngân hàng Tính tự tin và xử lý thành thạo các nghiệp vụ: nhận biết được nhu cầu và mong đợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ (do họ nhận thức kém hoặc các dịch vụ có trình tự và kỹ thuật xử lý phức tạp )

- Khả năng trang bị các phương tiện vật chất kỹ thuật Ngân hàng là các phương tiện hữu hình mà các khách hàng có thể nhận biết được tính hiện đại của Ngân hàng Nó thể hiện ở cấu trúc giao dịch cũng như các phương tiện phục vụ khách hàng (mạng vi tính, máy móc thanh toán ) các phương tiện này trở thành nhân

tố chính trong các Ngân hàng hiện đại để nâng cao chất lượng dịch vụ tạo độ tin cậy và chất lượng thông tin đến khách hàng

- Xuất phát từ việc xem xét hiệu quả do ảnh hưởng của hoạt động thanh toán tới các hoạt động khác của Ngân hàng như cho vay XNK bảo lãnh thì nhân tố thông tin không cân xứng một trong những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác thanh toán Thông tin về khách hàng chính xác và độ tin cậy của thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả Tuy nhiên, trong quá trình giao dịch vấn đề nổi cộm là những người tham gia thường không có đầy đủ thông tin về nhau chính vì thông tin không cân xứng dẫn tới lựa chọn đối nghịch xảy ra trước khi giao dịch và rủi ro đạo đức sau khi giao dịch xảy ra

- Cán bộ Ngân hàng cố ý làm sai: một số cán bộ thanh toán chưa tuân thủ đúng quy trình thanh toán của Ngân hàng đề ra và thông lệ quốc tế nên vẫn tiếp tục bảo lãnh hay mở L/C cho những khách hàng vi phạm nguyên tắc thanh toán của

hệ thống Ngân hàng

Trang 27

1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường khách quan

- Môi trường pháp lý

Khi có sự thay đổi lớn của môi trường pháp lý, đặc biệt là những nước có hệ thống pháp luật chưa ổn định, thường xuyên sửa chữa, bổ sung rủi ro thường liên quan tới việc các quốc gia áp đặt các giới hạn xuất nhập khầu Trong thực tế, những thay đổi này thường khiến các bên XNK và Ngân hàng không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình làm cho L/C hủy bỏ, nhiều khi gây thiệt hại cho các bên Sự phong tỏa kinh tế vì các mục đích chính trị Bên cạnh đó là các cuộc nổi loạn, biểu tình

Trang 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày về cơ sở lý luận của hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ Giới thiệu khái quát về hoạt động thanh toán bằng L/C gồm: khái niệm về L/C; các đặc trưng cơ bản của L/C; phân loại L/C; quy trình thực hiện thanh toán L/C gồm có 10 bước; luật áp dụng khi thanh toán L/C gồm: theo thông lệ

và tập quán quốc tế, luật quốc gia điều chỉnh quan hệ thanh toán bằng L/C; quyền

và nghĩa vụ các bên tham gia gồm: người mở, người thụ hưởng, ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng được chỉ định; những

ưu - nhược điểm của thanh toán bằng L/C Đồng thời, chương 1 cũng đã đưa ra cụ thể các tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu như: doanh thu hoạt động thanh toán L/C hàng nhập khẩu, tỷ trọng doanh số thanh toán L/C hàng nhập khẩu so với doanh số TTQT khác, gia tăng công nghệ, mức độ

đa dạng sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu, đó là: các nhân tố từ phía ngân hàng, các nhân tố từ phía khách hàng, các nhân tố thuộc về môi trường khách quan

Qua nội dung của chương 1, ta thấy được vị trí của các ngân hàng đóng vai trò cực

kỳ quan trọng, đó là chủ động trong thanh toán, chứ không chỉ làm trung gian thanh toán đơn thuần như những phương thức TTQT khác Phương thức tín dụng chứng

từ đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu trong ngoại thương Chính vì vậy mà phương thức thanh toán này, được sử dụng nhiều nhất với phạm vi rộng trong các phương thức của thanh toán quốc tế, giúp các doanh nghiệp ở các nước khác nhau có thể tham gia giao dịch, trao đổi mua bán hàng hóa

Chương 1 là những cơ sở, tiền đề cho những chương tiếp theo của đề tài, đi sâu hơn

để tìm hiểu về thực trạng hoạt động thanh toán bằng L/C hàng nhập khẩu tại ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh và từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của phương thức này Vì vậy, có thể nói chương 1 là nền tảng quan trọng cho việc xây dựng những chương còn lại của đề tài

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP

KHẨU TẠI NH TECHCOMBANK - PGD BÌNH THẠNH

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Hội Sở Techcombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, thường được biết đến với

tên gọi Techcombank, là một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam Kể từ khi

thành lập năm 1993, Techcombank đã có tốc độ phát triển rất mạnh mẽ với thành

tích kinh doanh xuất sắc và được nhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín

với danh hiệu ngân hàng tốt nhất Cùng với sự hỗ trợ của cổ đông chiến lược

HSBC, Techcombank đang có nền tài chính vững chắc và ổn định

Logo

Tên giao dịch trong nước

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Tên giao dịch quốc tế

VIETNAM TECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL JOINT-STOCK BANK

Tên viết tắt TECHCOMBANK

Nghé, Quận 1, Tp.HCM

Fax 04-3944-6394

Trang 30

Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 180.874 tỷ đồng (tính đến hết năm 2013)

Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới hơn 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2012, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc Techcombank còn

là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.800 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch

vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 2,3 triệu khách hàng cá nhân, trên 66.000 khách hàng doanh nghiệp

Những thành tựu đạt được :

Tháng 3/2011 Techcombank nhận giải thưởng “ Tỷ lệ điện chuẩn” từ ngân hàng Bank of New York và tháng 4/2011 được xếp hạng trong “ top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ tổ chức VNR 500 Năm 2012, tổng tài sản đạt mức 179.934

tỷ đồng - cao nhất trong các ngân hàng TMCP và tăng số lượng khách hàng lên mức

kỷ lục 2,8 triệu Năm 2013, Techcombank nhận 7 giải thưởng quốc tế, trong đó nổi bật có giải thưởng về ngân hàng quản lý tiền tệ và tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng tốt nhất Việt Nam và Nhà tuyển dụng tốt nhất của châu Á năm

Trang 31

đô thị, có tiềm năng phát triển mạnh mẽ và thực tế đã chứng minh được điều đó với lượng khách hàng đông đảo Khách hàng chủ yếu của PGD là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cá nhân là những người trẻ, thu nhập khá trở lên, có nhu cầu lớn về gửi tiền, tín dụng thanh toán PGD đang ngày càng phát triển nhiều dịch vụ để có thể thu hút được lượng khách hàng đông đảo nhất và đáp ứng được những nhu cầu mới

nhất của khách hàng

2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh

- Huy động và nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân

- Cung cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân dựa trên tính chất và khả năng cung ứng nguồn vốn của Ngân hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác được ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép

- Thực hiện góp vốn, mua cổ phần, đầu tư trái phiếu và kinh doanh ngoại tệ theo quy định của pháp luật

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Techcombank - PGD Bình Thạnh

2.14.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Techcombank - PGD Bình Thạnh

Trang 32

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Ban giám đốc: gồm một giám đốc và một phó giám đốc, có nhiệm vụ giám sát

các nhân viên, phòng ban trong quá trình hoạt động kinh doanh, quyết định xem xét mọi hoạt động của đơn vị Ngoài ra, còn phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trước ban Tồng giám đốc và Hội đồng quản trị

- Phòng doanh nghiệp: thực hiện các khoản cho vay với Khách hàng doanh

nghiệp như: tiếp cận, thẩm định hồ sơ vay, kiểm tra sử dụng các món vay của đơn vị vay, theo dõi thu hồi nợ đối với các món vay đến hạn, cân đối nguồn vốn, tổng hợp thống kê thông tin về rủi ro tín dụng, đề xuất các biện pháp thu hồi vốn trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn về trả nợ vay

- Phòng cá nhân: thực hiện các khoản vay đối với Khách hàng cá nhân như:

thực hiện công tác marketing, tiếp thị khách hàng bán sản phẩm tín dụng và các sản phẩm Ngân hàng khác, tiếp cận thẩm định hồ sơ vay, kiểm tra việc sử dụng các món vay của khách hàng, theo dõi thu hồi nợ đối với các món vay đến hạn, cân đối nguồn vốn,…

- Phòng thanh toán quốc tế: thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại hối, tín

dụng ngoại tệ và các nghiệp vụ thanh toán quốc tế khác; kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất việc phát hành, tu chỉnh, thông báo và thanh toán L/C và các phương thức thanh toán khác; lập thủ tục và theo dõi việc thanh toán cho người nước ngoài và nhận thanh toán từ nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng; thu thập thông tin về khách hàng và hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bảo lãnh chiết khấu bộ chứng từ; thực hiện giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài

- Phòng kế toán và ngân quĩ: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình

thanh toán tiền mặt, thanh toán chuyển tiền trong hệ thống Ngân hàng Techcombank và chuyển tiền ra ngoài hệ thống, mở tài khoản cho khách hàng,

kế toán các khoản phải thu, chi trong ngày nhằm xác định lượng vốn huy động Quản lý thu chi tiền mặt, thực hiện thu đổi ngoại tệ khi khách hàng có nhu cầu

giao dịch, đồng thời còn chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt

Trang 33

2.1.4.3 Cơ cấu tổ chức phòng thanh toán quốc tế

- Trưởng phòng: Tổ chức và quản lý các hoạt động Kinh Doanh tại khu vực quản lý và phát triển khách hàng Doanh nghiệp

- Phó phòng: Quản lý các hoạt động về TTQT của chi nhánh

- Chuyên viên khách hàng ( Bộ phận tín dụng Doanh nghiệp):

 Chủ động gặp gỡ, tiếp xúc, phát triển quan hệ giao dịch với khách hàng, thu hút khách hàng mới tìm hiểu nhu cầu vay vốn của khách hàng và xây dựng

hệ thống, cơ sở dữ liệu khách hàng

 Thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng ( xem xét tài chính, đánh giá tài

sản, các báo cáo tài chính,…)

 Phối hợp cùng chuyên gia tài sản Phân tích và Hỗ trợ kinh doanh định giá tài sản đảm bảo Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay, tiến hành làm thủ tục thế chấp tài sản đảm bảo, đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định,

làm hồ sơ giải ngân

 Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng trong phạm vi quyền hạn cho phép

 Kiểm tra chứng từ hàng nhập khẩu, làm thông báo cho khách hàng trình cấp

có thẩm quyền duyệt sau đó chuyển cho phòng Doanh nghiệp, các phòng giao dịch

 Làm điện thông báo ra nước ngoài khi bộ chứng từ có sai sót, hủy L/C hay các vấn đề liên quan đến L/C khi có phát sinh Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phát điện đi

 Thực hiện mua chuyển tiền quốc tế, ghi sổ chứng từ chuyển tiền và thanh toán L/C Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán quốc tế phát sinh Lưu các hồ

sơ có liên quan

Trang 34

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank -

(Nguồn: Phòng kế toán của Ngân hàng Techcombank)

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank

Trang 35

Qua bảng số liệu tổng quát và biểu đồ về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank - PGD Bình Thạnh, ta có thấy rằng mức tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng qua các năm tăng dần Cụ thể là, lợi nhuận sau thuế năm 2012 đã tăng trưởng vượt bậc đạt 23.650 triệu đồng, tăng 22,6% tức là 4.360 triệu đồng so với năm 2011 Và lợi nhuận tiếp tục tăng trưởng trong năm 2013 đạt mức 26.714 triệu đồng, tương ứng tăng 12,96% tức là 3.064 triệu đồng so với năm 2012 Nguyên nhân của mức tăng trưởng lợi nhuận khá đều qua các năm đó là ảnh hưởng của hai nhân tố doanh thu ngân hàng và chi phí:

- Về doanh thu: Tổng doanh thu năm 2012 đạt mức 28.380 triệu đồng, tăng 13,17% tương ứng tăng 3.303 triệu đồng so với tổng doanh thu năm 2011 Năm

2013, với sự nổ lực và cố gắng hết mình của từng cá nhân, từng chuyên viên và của tập thể NH Techcombank - PGD Bình Thạnh thì tổng doanh thu đã có mức tăng đáng kể đạt 34.728 triệu đồng, tăng 22,37% tương ứng với tăng 6.348 triệu đồng so với tổng doanh thu năm 2012

- Về chi phí: Năm 2012, tổng chi phí phát sinh là 9.460 triệu đồng, NH có sự giảm nhẹ về chi phí cụ thể là giảm 1,92% tương ứng giảm 185 triệu đồng so với năm 2011 Tuy nhiên, qua năm 2013 tổng chi phí phát sinh của NH đột ngột tăng mạnh lên đến 41,19% tương ứng tăng 3.897 triệu đồng so với năm 2012

Nhìn chung, tổng doanh thu của Ngân hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh qua các năm 2012, 2013 Và doanh thu có mức tăng trưởng mạnh nhất ở năm 2013 Kết quả này có được là nhờ những nổ lực trong việc mở rộng mạng lưới, cải tiến quy trình nghiệp vụ, chuyên nghiệp hóa đội ngũ chuyên viên khách hàng, hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ bán lẻ Bên cạnh đó, NH đã rất thành công trong việc nắm bắt nhu cầu và thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Còn tổng chi phí phát sinh lại có sự biến động không ổn định, cụ thể là năm 2011 tổng chi phí giảm nhẹ và đột nhiên tăng vọt ở năm 2013, chi phí tăng mạnh sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của NH, cụ thể là sẽ làm giảm lợi nhuận, tuy nhiên do tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2013 khá cao nên đã giúp cho lợi nhuận năm 2013 của NH vẫn tăng, nhưng tốc trưởng này vẫn thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng năm 2012

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w