Đồng thời, em xin cảm ơn ban giám đốc ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Cộng Hòa, cùng toàn thể các anh chị trong phòng kinh doanh đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho em tiếp cận, tìm hiểu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG NAM Á (SEABANK) - CỘNG HÕA
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Đình Thái
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2
GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG NAM Á (SEABANK) - CỘNG HÒA
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Đình Thái
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 3GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong bài báo cáo được thực hiện tại SeAbank chi nhánh Cộng Hòa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng… năm 2014
sinh viên thực hiện
Đào Thị Mộng Nở
Trang 4GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, dựa vào sự nổ lực của bản thân em, nhưng không thể thiếu sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, các anh chị trong SeAbank Cộng Hòa, cũng như sự động viên của gia đình bạn bè trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khóa luận này
Lời đầu tiên, cho em gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô trường ĐH Công Nghệ
TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong 4 năm học vừa qua và đó là nền tảng giúp em hoàn thành khóa luận này
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy ThS Lê Đình Thái đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời, em xin cảm ơn ban giám đốc ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Cộng Hòa, cùng toàn thể các anh chị trong phòng kinh doanh đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho em tiếp cận, tìm hiểu về những hoạt động thực tiễn của ngân hàng trong suốt thời gian thực tập vừa qua Đó là những kinh nghiệm quý báu cho bản thân em trong công việc sau này
Cuối cùng là lời cảm ơn chân thành nhất của em gửi đến ba mẹ, bạn bè đã luôn ở bên động viên và góp ý để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng bài khóa luận của em sẽ không tránh khỏi sai sót và hạn chế về mặt kiến thức Em rất mong sự thông cảm và những ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện Đào Thị Mộng Nở
Trang 5GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên: Đào Thị Mộng Nở Mã số SV: 1054011209 Lớp: 10DQTC03 Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Đình Thái Nhận xét chung của giảng viên hướng dẫn
TP Hồ Chí Minh, Ngày… tháng… năm 2014
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1
2 MỤCĐÍCHNGHIÊNCỨU 1
3 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 1
4 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 2
5 KẾTCẤUCỦAKHÓALUẬN 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 3
1.1CƠSỞLÝLUẬNVỀTÍNDỤNGNGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠI 3
1.1.1 Khái niệm tín dụng 3
1.1.2 Bản chất và chức năng của tín dụng 3
1.1.2.1 Bản chất của tín dụng 3
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng 3
1.1.3 Phân loại tín dụng 4
1.1.3.1 Phân theo thời hạn cho vay 4
1.1.3.2 Phân theo đối tượng vay 4
1.1.3.3 Phân theo mục đích sử dụng 4
1.1.4 Vai trò của tín dụng 5
1.1.5 Các nguyên tắc và điều kiện cho vay 5
1.1.5.1 Nguyên tắc vay vốn 5
1.1.5.2 Điều kiện vay 5
1.2CƠSỞLÝLUẬNVỀRỦIROTÍNDỤNG 6
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 6
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 7
1.2.2.1 Căn cứ vào rủi ro liên quan đến khoản vay 7
1.2.2.2 Căn cứ vào rủi ro liên quan đến danh mục các khoản vay 7
1.2.2.3 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng 7
1.2.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 8
1.2.3.1 Các dấu hiệu tài chính 8
1.2.3.2 Các dấu hiệu phi tài chính 8
1.2.3.3 Khoản cho vay 9
Trang 7GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
1.2.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 9
1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan 9
1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 9
1.2.4.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 9
1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng 10
1.2.5.1 Đối với nền kinh tế- xã hội 10
1.2.5.2 Đối với khách hàng 10
1.2.5.3 Đối với ngân hàng 10
1.2.6 Phân loại nợ và trích lập dự phòng 11
1.2.6.1 Phân loại nợ 11
1.2.6.2 Trích lập dự phòng 12
1.2.7 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 12
1.2.7.1 Doanh số cho vay 12
1.2.7.2 Doanh số thu nợ cho vay 13
1.2.7.3 Tổng dư nợ cho vay 13
1.2.7.4 Nợ xấu và tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH CỘNG HÒA GIAI ĐOẠN 2011-2013 15
2.1TỔNGQUANVỀNGÂNHÀNGTMCP ĐÔNGNAMÁCNCỘNGHÒA 15
2.1.1 Vài nét về ngân hàng TMCP Đông Nam Á 15
2.1.2 Vài nét về NHTMCP Đông Nam Á – chi nhánh Cộng Hòa 16
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng SeAbank - chi nhánh Cộng Hòa 17
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 18
2.1.4 Sản phẩm và dịch vụ cung ứng 20
2.1.5 Quy trình cho vay của chi nhánh 21
Trang 8GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 22
2.2PHÂNTÍCHTHỰCTRẠNGRỦIROTÍNDỤNGTRONGHOẠTĐỘNG CHOVAYCỦASEABANKCỘNGHÒAGIAIĐOẠN2011-2013 25
2.2.1 Phân tích thực trạng về tín dụng 25
2.2.1.1 Tình hình huy động vốn 25
2.2.1.2 Doanh số cho vay 27
2.2.1.3 Doanh số thu nợ cho vay 30
2.2.1.4 Dư nợ cho vay 32
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại SeAbank Cộng Hòa 35
2.2.2.1 Tình hình nợ xấu – tỷ lệ nợ xấu phân theo thời hạn cho vay 35
2.2.2.2 Tình hình nợ xấu - tỷ lệ nợ xấu phân theo đối tượng 37
2.2.2.3 Tình hình nợ xấu – tỷ lệ nợ xấu phân theo mục đích 38
2.2.2.4 Nợ xấu – tỷ lệ nợ xấu phân theo nhóm nợ 40
2.2.3 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng SeAbank Cộng Hòa đã áp dụng trong giai đoạn 2011-2013 41
2.2.3.1 Chính sách tín dụng 41
2.2.3.2 Phân nhóm nợ và trích lập dự phòng 42
2.2.3.3 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng 43
2.2.3.4 Hình thức giải ngân chuyển khoản 43
2.2.3.5 Xếp hạng tín dụng và chấm điểm tín dụng 43
2.2.3.6 Bảo đảm tín dụng 44
2.2.3.7 Mua bảo hiểm tín dụng 44
2.2.4 Đánh giá chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của chi nhánh 44
2.2.4.1 Những thành tựu đạt được 44
2.2.4.2 Những hạn chế 45
2.2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 49
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA SEABANK-CỘNG HÒA 50
Trang 9GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
3.1ĐỊNHHƯỚNGPHÁTTRIỂN 50
3.1.1 Định hướng phát triển của NH TMCP Đông Nam Á 50
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay của chi nhánh 50
3.2 MỘTSỐGIẢIPHÁPNHẰMHẠNCHẾRỦIROTÍNDỤNGTRONG
HOẠTĐỘNGCHOVAYTẠICHINHÁNH 51
3.2.1 Giải pháp về chính sách tín dụng 51
3.2.2 Giải pháp về quy trình cho vay 52
3.2.3 Giải pháp nâng cao công tác kiểm tra trước và sau khi cho vay 53
3.2.4 Giải pháp về xây dựng đội ngũ CBTD chất lượng cao 55
3.2.5 Nâng cao công tác thu hồi nợ và giải quyết nợ xấu 56
3.2.6 Giải pháp về công tác quản trị rủi ro của chi nhánh 57
3.3 KIẾNNGHỊ 58
3.3.1 Kiến nghị đối với các cấp quản lý vĩ mô, cơ quan địa phương và Ngân hàng Nhà nước 58
3.3.1.1 Đối với các cấp quản lý vĩ mô 58
3.3.1.2 Đối với chính quyền địa phương 58
3.3.1.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước 59
3.3.2 Kiến nghị đối với Chi nhánh 60
3.3.2.1 Thực hiện tốt phân tích tín dụng và đo lường mức độ rủi ro 60
3.3.2.2 Thực hiện tốt các hình thức bảo đảm tín dụng 61
3.3.2.3 Thực hiện tốt việc giám sát tín dụng, phân công trách nhiệm 61
3.3.2.4 Chuyển nợ xấu thành cổ phần 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 10GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
5 SeAbank Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á
6 NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 11GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2011-2013 23
Bảng 2.2 Huy động vốn giai đoạn 2011 – 2013……….25
Bảng 2.3 Doanh số cho vay giai đoạn 2011-2013……….27
Bảng 2.4 Doanh số thu nợ cho vay giai đoạn 2011-2013……….30
Bảng 2.5 Dƣ nợ cho vay giai đoạn 2011-2013……… 33
Bảng 2.6 Nợ xấu -tỷ lệ nợ xấu phân theo thời hạn giai đoạn 2011-2013… 35
Bảng 2.7 Nợ xấu -tỷ lệ nợ xấu phân theo đối tƣợng giai đoạn 2011-2013….37 Bảng 2.8 Nợ xấu -tỷ lệ nợ xấu phân theo mục đích giai đoạn 2011-2013….39 Bảng 2.9 Nợ xấu -tỷ lệ nợ xấu phân theo nhóm nợ giai đoạn 2011-2013… 40
Bảng 2.10 Trích lập dự phòng giai đoạn 2011-2013 của Chi nhánh……… 42
Bảng 2.11 Tình hình hoạt động tín dụng của CN giai đoạn 2011-2013…… 45
Trang 12GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Vận động giữa bên đi vay và bên cho vay 3
Sơ đồ 1.2 Phân loại tín dụng 4
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của SeAbank Cộng Hòa……… 18
Sơ đồ 2.2 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh……… 43
Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của SeAbank Cộng Hòa 2011-2013………25
Biểu đồ 2.2 Huy động vốn giai đoạn 2011-2013……… 26
Biểu đồ 2.3 Dƣ nợ cho vay giai đoạn 2011-2013……….34
Biểu đồ 2.4 Nợ xấu theo thời hạn cho vay giai đoạn 2011-2013………36
Biểu đồ 2.5 Nợ xấu theo đối tƣợng cho vay giai đoạn 2011-2013………… 38
Trang 13GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới Để có một nền kinh tế phát triển, thì vấn đề đặt ra là phải có một hệ thống ngân hàng vững mạnh Bởi ngân hàng thường được coi là hệ tuần hoàn vốn của nền kinh tế đối với từng quốc gia và toàn cầu Chính vì vai trò quan trọng của ngân hàng đối với nền kinh tế, nhất là kinh tế thị trường, mà ngân hàng ngày càng trở nên thiết yếu và quyết định đến sự thành bại của một nền kinh tế
Tín dụng nói chung, tín dụng ngân hàng nói riêng ra đời có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế; thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất; tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn; tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động tín dụng ngân hàng Đây là hoạt động lớn của ngân hàng vì hoạt động này không những đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng mà còn thúc đẩy các hoạt động khác trong ngân hàng
Trong những năm qua, nền kinh tế cũng như hoạt động ngân hàng, gặp không ít khó khăn và vấn đề mà các nhà chức trách cũng như toàn xã hội đang quan tâm, đó chính là rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng, nổi trội đó chính là nợ xấu Rủi ro là điều không thể nào tránh khỏi, vì bao giờ cũng tồn tại nghịch lý “lợi nhuận càng cao, thì rủi ro càng cao và ngược lại” Vậy vấn đề đặt ra là làm sao để hạn chế được những rủi ro đó
Nhận thức được đây là mối quan tâm lớn của nhiều người, xuất phát từ những vấn đề trên cùng với những kiến thức đã học em xin chọn đề tài “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Trang 14GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Đối tượng: là những KH đang sử dụng tín dụng của NH TMCP Đông Nam Á
CN Cộng Hòa
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: NH TMCP Đông Nam Á CN Cộng Hòa
Thời gian nghiên cứu: các số liệu trong 3 năm 2011, 2012, 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, điều chỉnh nghiệp vụ tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, các văn bản quy định của NH TMCP Đông Nam Á
Số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính hàng năm của NH TMCP Đông Nam Á CN Cộng Hòa
Tham khảo thêm thông tin từ các Website, tài liệu liên quan đến NH, kết hợp với ý kiến chỉ dẫn của GVHD
Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: so sánh số liệu qua các năm, các thời kỳ
Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu
Phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối
5 Kết cấu của khóa luận
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Phần nội dung
Gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á- CN Cộng Hòa giai đoạn 2011 – 2013
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – CN Cộng Hòa
Phần 3: Kết luận
Trang 15GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng, trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Sơ đồ 1.1 Vận động giữa bên cho vay và bên đi vay
1.1.2 Bản chất và chức năng của tín dụng
1.1.2.1 Bản chất của tín dụng
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có kèm theo chi phí
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng
Chức năng phân phối tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, thông qua sự chuyển nhượng này mà chức năng phân phối tài nguyên của tín dụng được thể hiện ở các mặt sau:
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
Cho vay
Hoàn trả
Trang 16GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Ngược lại người đi vay cũng nhận được phần tài nguyên phân phối lại thông qua tín dụng
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất kinh doanh
Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ
1.1.3 Phân loại tín dụng
Sơ đồ 1.2 phân loại tín dụng
1.1.3.1 Phân theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
1.1.3.2 Phân theo đối tượng vay
Cho vay DN: khách hàng vay là những DN có nhu cầu về vốn để tích lũy tư bản phục vụ cho hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh của mình Cho vay DN có tác dụng đảm bảo hoạt động của DN diễn ra liên tục và phát triển
Cho vay cá nhân: là hình thức vay vốn trong đó cá nhân là người trực tiếp vay vốn với mục đích phục vụ cho các hoạt động của bản thân Cá nhân có thể vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng của họ
1.1.3.3 Phân theo mục đích sử dụng
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Phân theo thời hạn cho vay Phân theo đối tượng cho vay Phân theo mục đích cho vay Phân loại tín dụng
Trang 17GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Cho vay bất động sản
Cho vay nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.4 Vai trò của tín dụng
Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng của doanh nghiệp để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời kích thích tiết kiệm và đầu tư góp phần phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất, giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý để nâng cao mức độ tài trợ của đòn bẩy tài chính cũng như tận dụng tối đa tính hữu dụng của lá chắn thuế
Tín dụng là công cụ hỗ trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn, các làng nghề truyền thống, vùng kinh tế mới phát triển
1.1.5 Các nguyên tắc và điều kiện cho vay
1.1.5.1 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã được thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng sai mục đích thì ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng ( trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải được thu hồi đầy đủ và có sinh lời
1.1.5.2 Điều kiện vay
Trang 18GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
a Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam thì pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự; cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
b Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
c Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
d Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
e Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.2 Cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Theo quy định trong Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Vậy có thể nói “rủi ro tín dụng” (RRTD) là những rủi ro do khách hàng vay
không thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng đã được kí kết giữa hai bên, biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc
Trang 19GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
không trả nợ khi hết thời hạn vay các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Căn cứ vào rủi ro liên quan đến khoản vay
Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng cho vay và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
1.2.2.2 Căn cứ vào rủi ro liên quan đến danh mục các khoản vay
Rủi ro nội tại
Xuất phát từ những yếu tố và đặc điểm mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc trong các ngành, lĩnh vực kinh tế khác nhau
Nó xuất phát từ quy mô hoạt động, khả năng tạo ra lợi nhuận, khả năng hoàn trả hoặc từ mục đích sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung:
Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều vào doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc cùng một vùng địa lý nhất định, cùng một loại hình cho vay có rủi
ro cao ảnh hưởng đến việc ngân hàng điều hành mục đích kinh doanh
1.2.2.3 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro mất vốn: Là trường hợp khách hàng không hoàn trả một phần hay toàn
bộ khoản tín dụng Rủi ro này làm ngân hàng tăng chi chí do phải trích lập dự phòng rủi ro, chi phí cho việc đi thu nợ, chi phí pháp lý làm cho dòng tiền của ngân hàng bị giảm đồng thời doanh thu cũng bị ảnh hưởng Trong trường hợp mất vốn gốc phải thực hiện dự trữ thì quy mô ngân hàng sẽ bị giảm còn nếu mất lãi thì khả năng sinh lời cũng giảm
Rủi ro bị đọng: là trường hợp khách hàng không có khả năng hoàn trả đúng hạn Rủi ro này ảnh hưởng đến khách hàng sử dụng vốn, gây cản trở và khó
Trang 20GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
khăn cho việc chi trả người gửi tiền của ngân hàng Vì sau thời hạn cho vay nếu khách hàng thực hiện đúng nghĩa vụ thì ngân hàng đem tái đầu tư khoản vốn trên nhưng do không thu được đúng hạn nên làm chậm quá trình thực hiện kế hoạch của ngân hàng, chi phí cơ hội tăng, ảnh hưởng đến nguồn thu và uy tín của ngân hàng
1.2.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Các dấu hiệu tài chính
- Các chỉ số thanh khoản cho thấy dấu hiệu suy yếu
- Chỉ số khả năng sinh lời cho thấy dấu hiệu suy yếu
- Vòng quay hoạt động cho thấy dấu hiệu suy yếu, cơ cấu vốn không hợp lý
1.2.3.2 Các dấu hiệu phi tài chính
Dấu hiệu của khách hàng liên quan đến ngân hàng
- Giảm sút mạnh số dư tiền gửi
- Công nợ gia tăng, mức độ vay thường xuyên
- Yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cần dự kiến
- Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao
- Chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng
- Hàng tồn kho tăng do không bán được, hư hỏng, lạc hậu
Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý
- Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản lý
- Xuất hiện sự bất đồng quan điểm mạnh mẽ trong hệ thống điều hành
- Nhân viên ít kinh nghiệm có nhiều hành động nhất thời, không cẩn thận
- Thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên, không ổn định
- Tranh chấp, nhập nhằng trách nhiệm trong quá trình quản lý
- Chi phí quản lý bất hợp pháp
Dấu hiệu về vấn đề kỹ thuật và thương mại
- Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sản phẩm thay thế
- Không thay đổi theo kịp các chính sách mới của Nhà nước
- Sản phẩm dịch vụ có tính thời vụ cao, có biểu hiện cắt giảm chi phí lớn
- Có sự thay đổi về khách hàng, thị hiếu của khách hàng do sự thay đổi của lãi suất, tỷ giá trên thị trường
Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính
Trang 21GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
- Sự gia tăng tỷ lệ không cân đối nợ
- Chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn nộp báo cáo
- Khả năng tiền mặt giảm
- Kết quả kinh doanh lỗ
- Có sự kỷ luật với cán bộ chủ chốt
1.2.3.3 Khoản cho vay
- Trả lãi vay không đúng hạn
- Trì hoãn trả nợ gốc
- Không thanh toán đủ nợ gốc và lãi vay cho đến thời điểm tới hạn
1.2.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan
Do sự biến động của môi trường kinh tế
Những bất cập trong cơ chế, chính sách của nhà nước
Hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa hoàn thiện
Những nguyên nhân bất khả kháng
1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh khi giải ngân
Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý
Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền
Tình hình tài chính DN yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu các khoản lỗ
Rủi ro tín dụng do khách hàng cố ý lừa đảo
1.2.4.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Rủi ro do thiếu thông tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho vay nên dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm
Rủi ro do thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, hệ thống cảnh báo sớm về các khoản vay có vấn đề không hiệu quả nên không thể can thiệp kịp thời
Rủi ro do áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm được giao, chưa thật sự quan tâm đến chất lượng tín dụng
Trang 22GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Rủi ro do hệ thống kiểm soát trong khi cho vay không chặt chẽ và kém hiệu quả
Rủi ro do lõng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng
Rủi ro do ý muốn chủ quan của người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền
Rủi ro do bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Đối với nền kinh tế- xã hội
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút
và cung cấp tiền cho các tổ chức, DN và cá nhân trong nền kinh tế Do đó, RRTD
có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
Ở mức độ thấp, RRTD khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến
khả năng tăng trưởng của nền kinh tế
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước
1.2.5.2 Đối với khách hàng
Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí
là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn khi RRTD buộc các NHTM thắt chặt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy
mô hoạt động
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền
gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
1.2.5.3 Đối với ngân hàng
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của các NHTM bị thất thoát Trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợi nhuận không
đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại Điều
này có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các NHTM
Trang 23GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm :
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2: Nợ cần chú ý bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn,bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Trang 24GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai bị quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Mặc dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như trên,tổ chức tín dụng vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả
nợ của khách hàng suy giảm
Dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến 4 (tùy theo tình hình thực tế mà mỗi ngân hàng xác định mức dự phòng phù hợp)
1.2.7 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
1.2.7.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền đã cho khách hàng vay trong kỳ, tính cho ngày, tháng, năm, quý
Trang 25GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Nếu như các nhân tố khác cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay của ngân hàng mà giảm trong khi
cố định các yếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt
1.2.7.2 Doanh số thu nợ cho vay
Doanh số thu nợ cho vay: Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
1.2.7.3 Tổng dư nợ cho vay
Tổng dư nợ = tổng doanh số cho vay – tổng doanh số thu nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho biết khối lượng tiền của ngân hàng cung ứng ra nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ thấp cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng kém hiệu quả, chưa có khả năng mở rộng khách hàng Ngược lại, nếu tổng dư nợ cao quá cũng không hẳn tốt Khối lượng tiền cung ứng ra lưu thông nhiều nhưng chất lượng các khoản vay không tốt, nợ xấu gia tăng làm cho ngân hàng gặp rủi ro mất vốn, mặt khác, việc mở rộng quy mô tín dụng quá mức có thể làm cho giá cả tăng, lạm
phát cao, các ngân hàng bị thiệt do mất giá của đồng tiền
1.2.7.4 Nợ xấu và tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ
Nợ xấu (theo quy định về phân loại nợ của các TCTD trong Quyết định số 493/2005/QĐ–NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) là các khoản nợ thuộc 1 trong 3 nhóm sau:
Nợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3)
Trang 26GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã khái quát những kiến thức cơ bản về tín dụng, đồng thời cũng khái quát về rủi ro tín dụng, phân loại cũng như các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế, ngân hàng và khách hàng Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết của chương này, qua chương 2 em sẽ đi sâu vào nghiên cứu về Chi nhánh, các thực trạng về TD và RRTD, để thấy được sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn
Trang 27GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH CỘNG
HÒA GIAI ĐOẠN 2011-2013 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đông Nam Á CN Cộng Hòa
2.1.1 Vài nét về ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Tên tiếng Anh: Southeast Asia Commercial Bank Tên viết tắt: SeABank
Hội sở: 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: +844 3944 8688
Fax: +844 3944 8689 Website: www.seabank.com.vn Email: seabank@seabank.com.vn
Thành lập từ năm 1994, là một trong những ngân hàng có mặt sớm nhất ở Việt Nam SeABank trải qua chặng đường 19 năm phát triển để đạt được thành tựu
hôm nay với vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng, tổng tài sản đạt gần 100 nghìn tỷ đồng và một mạng lưới hoạt động trên khắp 3 miền đất nước với 155 chi nhánh và điểm giao
dịch Hiện nay SeAbank là 1 trong 7 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
Bằng nội lực của chính mình, cùng với sự hợp tác chiến lược của liên minh
cổ đông trong và ngoài nước, SeABank vươn lên khẳng định vị thế bằng những giá trị thực chất và hiệu quả Société Générale, tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu tại Châu Âu trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của SeABank từ năm 2008, đem kinh nghiệm toàn cầu hơn 150 năm vào phục vụ mục tiêu ngân hàng bán lẻ tiêu biểu của SeABank bằng nhiều thay đổi mang tính chiến lược về qui chuẩn sản phẩm, chất lượng dịch vụ theo mô hình đẳng cấp quốc tế VMS Mobifone, nhà cung cấp mạng thông tin di động lớn nhất Việt Nam và PV Gas, nhà cung cấp khí ga hoá lỏng hàng đầu Việt Nam là các cổ đông chiến lược trong nước của SeABank, góp phần đáng kể vào tiềm lực tài chính và giữ vững vị thế dẫn đầu của SeABank trong nhóm các ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Năm 2010 đánh dấu bước “chuyển mình” tất yếu và toàn diện của SeABank,
từ “định hướng kinh doanh mới” đến “diện mạo mới” và “phong cách mới” với việc triển khai chiến lược ngân hàng bán lẻ, hướng tới đối tượng khách hàng mục tiêu là
cá nhân và các DN vừa và nhỏ Bên cạnh đó, cuối năm 2010 SeABank cũng chính
Trang 28GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
thức công bố bộ nhận diện thương hiệu mới và Hội sở mới Bộ nhận diện thương hiệu mới của SeABank được xây dựng trên cơ sở các nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng về màu sắc, ý nghĩa, biểu tượng, phù hợp với chiến lược kinh doanh bán lẻ của ngân hàng với sự kết hợp hài hòa giữa ba gam màu chủ đạo là đỏ, đen và trắng, với những ý nghĩa sâu sắc gắn liền với tính cách và định hướng phát triển của thương hiệu SeABank đang từng bước chuyển mình để đem đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất, đồng thời “kết nối” khách hàng tới một cuộc sống vật chất đầy đủ, sung túc hơn
Với tốc độ tăng trưởng ổn định, bền vững và chất lượng dịch vụ không ngừng nâng cao trong thời gian qua, SeABank đã được Hội đồng biên tập Tạp chí The Banker bình xét ngân hàng tiêu biểu nhất Việt Nam để trao giải thưởng “Bank
of The Year VietNam 2013” Bên cạnh việc ghi nhận sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh, The Banker cũng đánh giá cao SeABank ở những đóng góp vào
sự phát triển chung của xã hội Việt Nam thông qua các hoạt động từ thiện xã hội hướng về cộng đồng
2.1.2 Vài nét về NHTMCP Đông Nam Á – chi nhánh Cộng Hòa
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 08 tháng 04 năm 2008 phòng giao dịch SeAbank Cộng Hòa đã chính thức khai trương và đưa vào hoạt động tại số 266 đường Cộng Hòa phường 13 quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh theo quyết định của hội đồng quản trị và trực tiếp chịu
sự quản lý của SeAbank chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Ban đầu quy mô phòng giao dịch bao gồm 5 người: 1 trưởng phòng, 2 kế toán, 2 tín dụng Trong quá trình hoạt động SeAbank Cộng Hòa đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ như sau: Lợi nhuận năm 2008 là 3.524.175.000 đồng ; năm
2009 là 4.125.730.000 đồng; năm 2010 là 4.912.278.000 đồng
Đạt được những thành tích nêu trên, nhìn thấy được tiềm năng của SeAbank Cộng Hòa do đó vào ngày 03-10-2011 phòng giao dịch SeAbank Cộng Hòa đánh dấu bước tiến mới và đã trở thành chi nhánh SeAbank Cộng Hòa cho đến ngày hôm nay Hiện nay, nhân sự bao gồm 21 người: 1 giám đốc, 3 trưởng phòng, 17 nhân viên của các phòng ban
Chi nhánh Cộng Hòa dưới sự lãnh đạo của ban Giám Đốc chi nhánh, và đội ngũ chuyên viên trẻ năng động, nhiệt tình trong công việc đã xây dựng nên văn hoá kinh doanh cho chi nhánh, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng phát triển, mở rộng mạng lưới giao dịch đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 29GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
2.1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi:
Vị trí:
SeAbank Cộng Hòa nằm ở trung tâm quận Tân Bình, đây là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, các nhà máy, công ty, xí nghiệp Do vậy nhu cầu vốn mở rộng sản xuất kinh doanh tuơng đối cao…Đây là cơ hội cho SeAbank Cộng Hòa tiếp xúc đuợc nhiều khách hàng có quy mô lớn, cũng như nhiều khách hàng đang có nhu cầu vốn cao
Đội ngũ nhân viên:
Nguồn nhân lực trẻ tuổi, tạo môi trường làm việc năng động sáng tạo Hầu hết cán bộ công nhân viên trong ngân hàng có tuổi đời dưới 30 tuổi Hơn nữa, phần lớn lao động tại đây có trình độ đại học chiếm ưu thế (chiếm 95%) Lực lượng lao động này có khả năng tiếp thu tốt, chịu được cường độ làm việc cao, đã hỗ trợ rất đắc lực cho mọi hoạt động của Ngân hàng Bên cạnh ưu thế về trình độ và sức trẻ, đội ngũ cán bộ công nhân viên còn thể hiện đạo đức nghề nghiệp và sự tâm huyết tận tình trong công việc
Khó khăn:
Mặc dù nằm ở vị trí có nhiều cơ hội song nơi đây bao gồm rất nhiều NH TMCP mọc lên như (Agribank, Sacombank, Techcombank, TienPhongBank, AnBinhbank, VPbank, Eximbank, MBbank…) nằm tương đối gần nhau Do đó mức
độ cạnh tranh giữa các ngân hàng khá sôi động Mặt khác, chi nhánh được thành lập năm 2008, sau các ngân hàng khác, do vậy các khách hàng lớn quan hệ giao dịch với các ngân hàng khác như Sacombank, điều này làm việc hợp tác với các đối tác lớn của ngân hàng khó khăn hơn
Khách hàng cá nhân, hộ gia đình phần lớn là hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ, hoạt động kinh doanh dịch vụ khá đa dạng, không đăng ký kinh doanh khá phổ biến, công nhân trong các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn làm nhà ở, tiêu dùng cá nhân khá cao nhưng mức thu nhập không đều, bấp bênh nên dễ xảy ra rủi ro tín dụng nếu khách hàng mất khả năng thanh toán
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng SeAbank - chi nhánh Cộng Hòa
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 30GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Sơ đồ 2.1 bộ máy quản lý của SeAbank Cộng Hòa
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc
Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh
Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao
Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen thưởng,
và kỷ luật của cán bộ, công nhân viên của đơn vị
Là nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Phòng khách
hàng cá nhân
Lưu Tài Minh
Phòng khách hàng doanh nghiệp Nguyễn Hữu Tuần
Phòng quản trị hỗ trợ hoạt động Nguyễn Thanh Nguyên
Tín dụng
cá nhân
Bộ phận ngân quỹ
Tín dụng
DN
Bộ phận
kế toán
Hành chính nhân
sự
Bộ phận
hỗ trợ tín dụng
Trang 31GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Phân bổ chỉ tiêu cho vay, huy động vốn và các chỉ tiêu bán lẻ khác cho các chuyên viên khách hàng cá nhân tuân thủ các chỉ tiêu của ban giám đốc đề ra
Kiểm tra, giám sát các hoạt động của bộ phân ngân quỹ, giao dịch viên, các chuyên viên tín dụng cá nhân
Chuyên viên khách hàng cá nhân:
Tìm hiểu, tiếp xúc khách hàng, triển khai kế hoạch marketing để thu hút
Chịu trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu của ban giám đốc đề ra
Đề ra kế hoạch kinh doanh của phòng để hoàn thành chỉ tiêu đƣợc giao Phân bổ các chỉ tiêu về huy động vốn, cho vay và các chỉ tiêu bán lẻ khác cho các chuyên viên khách hàng DN
Kiểm tra, đôn đốc và hỗ trợ công việc của các chuyên viên khách hàng
DN
Trang 32GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Chuyên viên tín dụng DN:
Tìm hiểu, tiếp xúc khách hàng, triển khai kế hoạch marketing để thu hút
và tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp
Thực hiện nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh theo đúng thể lệ và quy trình tín dụng của ngân hàng nhà nước và SeAbank
Tổ chức theo dõi nợ vay, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay và tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
Đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn
Mua sắm tài sản, thiết bị hành chánh cho chi nhánh, tổ chức bảo vệ cơ quan, thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, chăm sóc đời sống tinh thần cho nhân viên
Nhân viên hỗ trợ tín dụng: Chịu trách nhiệm kiểm tra lại các chứng từ trong
hồ sơ tín dụng, đi công chứng, thế chấp đăng kí giao dịch đảm bảo và lưu kho
Tín dụng: cho vay DN, cho vay cá nhân, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ bao thanh
toán,chiết khấu, tái chiết khấu
Trang 33GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Thanh toán quốc tế: dịch vụ chuyển tiền quốc tế, thanh toán nhờ thu xuất nhập khẩu, thư tín dụng, bảo lãnh quốc tế
Dịch vụ khác:
Ngân hàng điện tử: SeA net, SeA call
Sản phẩm đầu tư : nhận ủy thác đầu tư, dịch vụ tư vấn đầu tư
Sản phẩm thẻ: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế
2.1.5 Quy trình cho vay của chi nhánh
Bước 1: Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn: CBTD
Tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn
Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác các giấy tờ liên quan đến hồ sơ mà ngân hàng
đề ra theo quy định của pháp luật, nếu thiếu yêu cầu khách hàng cung cấp
Bước 2:Thẩm định các điều kiện vay, dự án đầu tư, phương án vay vốn: CBTD
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
Thẩm định mục đích vay vốn
Thẩm định khả năng, năng lực tài chính của khách hàng, thẩm định tính khả thi
và có hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng:
Sau khi hoàn thiện hồ sơ vay vốn Giám đốc chi nhánh xem xét các nội dung trên các hợp đồng được trình để phê duyệt Nếu số tiền giải ngân nằm trong phạm vi
mà chi nhánh được phân quyền thì tiến hành kí kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp TSĐB với khách hàng
Bước 5: Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ và giải ngân:
Sau khi khách hàng đã hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc đã công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch đảm bảo và nhập kho TSĐB, CBTD tiếp
Trang 34GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
nhận lại hồ sơ, kiểm tra lại lần cuối và trình lên phòng quản trị hỗ trợ hoạt động thực hiện giải ngân
Bước 6: Thu hồi nợ gốc, lãi, phí, và xử lý các phát sinh:
CBTD thường xuyên theo dõi, kiểm tra và đôn đốc khách hàng trả nợ đầy đủ và đúng hạn
Thu nợ gốc, lãi tiền vay và xử lý những phát sinh nếu có
có sự phân định trách nhiệm giữa các phòng ban nhưng cán bộ tín dụng là người tốn nhiều công sức từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định dự án, phương án vay vốn, cho tới việc bàn giao hồ sơ, giải trình các cấp cao ý ký khiến họ chạy đi chạy lại giữ các phòng ban gây áp lực và mệt mỏi lên CBTD và việc CBTD là nguời thực hiện hầu hết trong những khâu quan trọng cũng dẫn đến rủi ro do sự thoái hóa đạo đức của CBTD Trình tự xét duyệt hồ sơ hơi rườm rà và phức tạp, qua nhiều phòng ban Việc xác thực giấy tờ tốn nhiều thời gian, tiền của của khách hàng (việc công chứng, xác thực phải qua nhiều cơ quan, điều này sẽ rất bất lợi nếu có sự sai sót giấy tờ, khách hàng sẽ phải công chứng lại gây bất tiện cho khách hàng)
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013
Trong giai đoạn 2011-2013 nền kinh tế nước ta với nhiều biến động phức tạp
do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu Trong bối cảnh chung của nền kinh kế, ngành ngân hàng nói riêng phải đối mặt với nhiều thách thức như biến động về tỷ giá, lãi suất…Trong đó SeAbank CN Cộng Hòa đã chứng tỏ khả năng thích ứng của mình để đạt được những kết quả sau đây:
Trang 35GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của SeAbank Cộng Hòa 2011-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
chỉ tiêu 2011 2012 2013
so sánh 2012/2011 so sánh 2013/2012
tăng (+) giảm (-)
tỷ lệ % tăng giảm
tăng (+) giảm (-)
tỷ lệ % tăng giảm
Tổng thu
nhập ròng 53.126 65.132 87.189 12.006 22,60 22.057 33,87
Hoạt động
tín dụng 47.813 57.618 77.470 9.805 20,5 19.852 34,45 Hoạt động
lợi nhuận
trước thuế 12.993 10.224 14.094 -2.769 -21,31 3.870 37,85
( Nguồn tài liệu nội bộ, phòng tổng hợp SeAbank CN Cộng Hòa)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy kết quả kinh doanh của chi nhánh đạt được những thành tựu đáng khích lệ cụ thể thu nhập ròng trong giai đoạn 2011-2013 của chi nhánh tăng, cụ thể: năm 2011 đạt 53.126 triệu đồng, năm 2012 thu nhập ròng đạt 65.132 triệu đồng tăng 12.006 triệu đồng, tăng xấp xỉ 22,6% so với năm 2011 Bước sang năm 2013, thu nhập ròng của chi nhánh tăng 22.057 triệu đồng, tăng xấp
xỉ 33,87% Sở dĩ thu nhập ròng của chi nhánh tăng là do trong giai đoạn này SeAbank Cộng Hòa chính thức trở thành chi nhánh Sự mở rộng kinh doanh và khối lượng khách hàng tăng lên là lý do khiến cho thu nhập ròng của SeAbank chi nhánh
Trang 36GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Cộng Hòa tăng lên đáng kể Tổng thu nhập ròng của chi nhánh, tăng chủ yếu do sự gia tăng từ việc thu lãi từ hoạt động tín dụng Cụ thể năm 2011 tổng thu nhập ròng
là 53.126 triệu đồng thì thu nhập từ hoạt động tín dụng là 47.813 triệu đồng Năm
2012 thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao và tăng so với năm 2011 là 9.805 triệu đồng, gần 20,5% Năm 2013 thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng vẫn tiếp tục chiếm tỷ trọng cao và tăng so với năm 2012 là 19.852 triệu đồng, gần 34,45% Vì vậy có thể thấy hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngày càng phát triển và là nguồn thu nhập chủ yếu
Chi phí của chi nhánh qua các năm cũng gia tăng cụ thể năm 2011 là 40.133 triệu đồng Năm 2012 là 54.908 triệu đồng tăng 14.775 triệu đồng, tăng gần 36,82%
so với năm 2011 Năm 2013 chi phí là 73.095 triệu đồng tăng 18.187 triệu đồng, tăng gần 33,12 % so với năm 2012 Chi phí của chi nhánh bao gồm chi phí trả lãi tiền vay, chi phí quản lý kinh doanh và các khoản chi phí khác, và dự phòng rủi ro tín dụng Chi phí chủ yếu của chi nhánh tăng là do phải chi trả lãi cụ thể năm 2011 chi phí trả lãi là 25.176 triệu đồng, năm 2012 tăng 7.946 triệu đồng gần 31,56% so với năm 2011 Năm 2013 tăng so với năm 2012 là 12.590 triệu đồng gần 38%.Vì đây là khoản chi trả cho nguồn vốn mà chi nhánh đã huy động Điều này cũng dễ hiểu khi tín dụng tăng trưởng mạnh chính vì vậy mà chi nhánh phải tăng cường huy động vốn đồng nghĩa với việc chi phí trả lãi tiền gửi cũng tăng theo nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng đồng thời để có thể tăng cường huy động vốn chi nhánh cần đưa ra nhiều hình thức quảng cáo, khuyến mãi, nâng mức lãi xuất huy động,… góp phần không nhỏ vào làm tăng chi phí của ngân hàng Ngoài ra các chi phí khác của chi nhánh cũng gia tăng khi mà chi nhánh bắt đầu mở rộng kinh doanh
Lợi nhuận truớc thuế của chi nhánh qua các năm có nhiều biến động, cụ thể: năm 2011 lợi nhuận truớc thuế đạt 12.993 triệu đồng Năm 2012 đạt 10.224 triệu đồng giảm so với năm 2011 là 2.769 triệu đồng, giảm gần 21,31%, trong năm này, kinh tế đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, để giảm thiểu rủi ro mà chi nhánh trích lập dự phòng tương đối cao, vì vậy lợi nhuận của năm nay có phần giảm Tuy nhiên, năm 2013 khi mà nền kinh tế đang dần được phục hồi, thì nhiều doanh nghiệp cần vốn, các DN ăn nên làm ra nên việc trả lãi và nợ vay cho chi nhánh tốt, việc trích lập dự phòng cũng được giảm đi Vì vậy mà lợi nhuận năm 2013 tăng so với năm 2012 là 3.870 triệu đồng, tăng 37,85%
Biểu đồ 2.1Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2011-2013
Trang 37GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
2.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của SeAbank Cộng Hòa giai đoạn 2011- 2013
2.2.1 Phân tích thực trạng về tín dụng
2.2.1.1 Tình hình huy động vốn
Huy động vốn luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngân hàng vì ngân hàng hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động từ những nguồn vốn từ bên ngoài Muốn mở rộng hoạt động tín dụng thì phải có một nguồn vốn ổn định Với một đội ngũ cán bộ trẻ, năng động ngân hàng SeAbank- CN Cộng Hòa đã có những thành tựu đáng kể trong công tác huy động vốn trong những năm vừa qua
Bảng 2.2 Huy động vốn giai đoạn 2011- 2013
Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọn
g (%) Giá trị
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 38GVHD: ThS Lê Đình Thái SVTH: Đào Thị Mộng Nở
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng qua các năm, cụ thể: năm 2011 đạt 98.799 triệu đồng, năm 2012 đạt 123.763 triệu đồng tăng 24.964 triệu đồng tương ứng với 45,05%, năm 2013 đạt 123.763 triệu đồng, tăng 55.750 triệu đồng tương ứng với 45,05% so với năm 2012 Nguồn vốn huy động của chi nhánh 100% là nguồn vốn huy động ngắn hạn và xuất phát từ 2 thành phần là cá nhân và tổ chức kinh tế Trong đó, nguồn vốn huy động từ cá nhân
là chủ yếu và chiếm tỷ trọng cao, cụ thể:
Năm 2011 huy động từ tiền gửi cá nhân đạt 67.589 triệu đồng chiếm gần 68,41% trong tổng nguồn vốn huy động
Năm 2012 huy động từ tiền gửi cá nhân đạt 81.150 triệu đồng chiếm gần 65,57% trong tổng nguồn vốn huy động và tăng 13.561 triệu đồng, tăng gần 20,06% so với năm 2011
Năm 2013 huy động từ tiền gửi cá nhân đạt 124.237 triệu đồng chiếm gần 69,21% trong tổng nguồn vốn huy động và tăng 43.087 triệu đồng chiếm gần 53,1% so với năm 2012
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi cá nhân là nguồn vốn ổn định quan trọng trong nguồn vốn hoạt động của chi nhánh Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế qua các năm cũng gia tăng nhưng không đáng kể Cụ thể:
Năm 2011 huy động vốn từ các tổ chức kinh tế đạt 31.210 triệu đồng Năm 2012 huy động vốn từ các tổ chức kinnh tế tăng 11.403 triệu đồng, tăng gần 36,54% so với năm 2011
Năm 2013 huy động vốn từ các tổ chức kinh tế tăng 12.303 triệu đồng, tăng 28,87% so với năm 2012
Từ kết quả trên cho ta thấy thương hiệu của ngân hàng đang từng bước được
mở rộng Khách hàng càng ngày càng tin tưởng vào uy tín của ngân hàng Nguyên nhân là do ngân hàng áp dụng đa dạng sản phẩm, hình thức huy động với thời hạn, lãi suất cạnh tranh và nâng cao chất lượng công tác chăm sóc khách hàng
Biểu đồ 2.2 Huy động vốn giai đoạn 2011-2013