+ Chuẩn bị bài 12 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT. + Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực lên bề mặt Trái Đất ntn[r]
Trang 1Tuần dạy: 13 Tiết: 13
Ngày dạy:
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
* Hoạt động 1:
- HS biết: Sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất, cũng như hai nửa cầu Bắc và Nam Tên và vị trí của sáu lục địa trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới
- HS hiểu: Độ sâu và giá trị kinh tế của thềm và rìa lục địa Sự khác nhau giữa châu lục và lục địa
* Hoạt động 2:
- HS biết: Trên TĐ có 6 lục địa và 6 châu lục
- HS hiểu: Hiểu được châu lục khác với lục địa
* Hoạt động 3:
- HS biết: Biết được tên và vị trí của bốn đại dương trên quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- HS hiểu: Đại dương chiếm tỉ lệ cao hơn đất liền trên TĐ
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Quan sát và phân tích hình, ảnh địa lí và bảng số liệu Tính được diện tích đại dương trên bề mặt TĐ thông qua số liệu cho sẵng
- HS thực hiện thành thạo: Xác định được tên và vị trí của sáu lục địa trên bản đồ TN TG Xác định được 4 đại dương trên thế giới trên bản đồ TN TG
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục ý thức học bộ môn
- Tính cách: Nhận thức được phần lớn các lục địa đều tập trung ở nửa cầu Bắc, còn các đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Vị trí, sự phân bố và một số đặc điểm của các lục địa và đại dương trên thế giới
3 CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ tự nhiên thế giới
- HS: SGK, tập ghi, viết, thước, vở bài tâp địa lí …
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
6A1: …./…… vắng :………
6A2: …./…… vắng :………
4.2 Kiểm tra miệng:
- Câu 1: Cấu tạo Trái Đất gồm mấy lớp? Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi những địa mảng nào? Vai trò của lớp vỏ Trái Đất
- Đáp án câu 1:
+ 3 lớp: Vỏ Trái Đất, lớp trung gian và lõi
+ Mãng Á – Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Phi, Ô-Xtrây-li-a, Nam cực
THỰC HÀNH
SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG
TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Trang 2+ Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên: nước, không khí, sinh vật… và là nơi hoạt động và sinh sống của con người
- Câu 2: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
Trên Trái Đất có mấy đại dương?
- Đáp án câu 2: Có 4 đại dương: ĐTD, TBD, AĐD, BBD
4.3 Tiến trình bài học
Giới thiệu bài: Bề mặt trái đất hình thành từ các địa mãng Các địa mãng tiếp xúc với nhau tạo nên các lục địa hay đại dương Trên Trái Đất đại dương và lục địa được phân bố ở hai
nửa cầu ntn? Trên Trái Đất có bao nhiêu lục địa và đại dương? Đó là những vấn đề mà chúng ta sẽ tìm hiểu thông qua bài thực hành ngày hôm nay
Hoạt động 1 ( 20 phút )
- GV: Quan sát H.28 cho biết tỉ lệ diện tích lục địa
và diện tích đại dương ở nửa cầu Bắc?
- HS: Lục địa 39,4%, đại dương 60,6%
- GV: Quan sát H.28 cho biết tỉ lệ diện tích lục địa
và diện tích đại dương ở nửa cầu Nam?
- HS: Lục địa 19%, đại dương 81%
- GV: Cho biết sự phân bố lục địa và đại dương trên
TG ntn?
Hoạt động 2 ( 15 phút )
- GV: Quan sát trên bản đồ thế giới kết hợp với bảng
trang 34 Cho biết trên Trái Đất có những lục địa
nào?
- HS: Á – Âu, Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Nam cực,
Ô-Xtrây-li-a
- GV: Gọi HS lên bảng xác định
- GV giải thích: Tương đương với 6 lục địa là 6 châu
lục Giúp HS phân biệt lục địa ( khái niệm xét về tự
nhiên, lục địa chỉ phần đất liền xung quanh có đại
dương bao bọc ) với châu lục ( xét về hành chính xã
hội, bao gồm cả các đảo xung quanh – diện tích châu
lục lớn hơn lục địa )
- GV: Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Nằm ở nửa
cầu nào?
- HS: Lục địa Á – Âu có diện tích lớn nhất và nằm ở
nửa cầu Bắc
- GV: Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Nằm ở nửa
cầu nào?
Bài tập 1
- Phần lớn các lục địa đều tập trung ở nửa cầu Bắc, còn các đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam
Bài tập 2:
- Trên Trái Đất có 6 lục địa: Á – Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam cực, Ô-Xtrây-li-a
Trang 3- HS: Lục địa Ô-Xtrây-li-a
- GV: Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam?
- HS: Ôxtrâylia, Nam Mĩ, Nam cực
- GV: Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc?
- HS: Á – Âu, Bắc Mĩ
Hoạt động 3 ( 15 phút )
* Thảo luận nhóm ( 3 phút )
- GV: Chia HS làm 4 nhóm
Câu hỏi: Nếu diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu
km2 thì diện tích các đại dương chiếm bao nhiêu %?
- HS: 71% ( 361 triệu km2 )
- HS: Thảo luận và báo cáo kết quả
- GV: Nhận xét và đánh giá
- GV: Gọi HS lên bảng xác định tên 4 đại dương trên
thế giới
- HS: ĐTD, BBD, TBD, AĐD
- GV: Đại dương nào lớn nhất? Nhỏ nhất?
- HS:
+ Lớn nhất: Thái Bình Dương
+ Nhỏ nhất: Bắc Băng Dương
- GV mở rộng: Để rút ngắn quãng đường đi nối liền
2 đại dương người ta đào những kênh như: kênh đào
Xuyê, kênh đào panama ( nối Đại Tây Dương với
Thái Bình Dương qua eo Trung Mĩ giảm chi phí đi
lại và vận chuyển )…
Bài tập 3 ( giảm tải ) Bài tập 4:
- Diện tích đại dương chiếm 71% bề mặt Trái Đất
- Trên thế giới có 4 đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương
4.4 Tổng kết
- Câu 1: Trên thế giới có bao nhiêu châu lục? Bao nhiêu đại dương?
- Đáp án câu 1:
+ 6 châu: Á, Âu, Phi, Mĩ, Đại Dương, Nam cực
+ 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, An Độ Dương, Bắc Băng Dương
- Câu 2: Sự phân bố lục địa và đại dương trên Trái Đất ntn?
- Đáp án câu 2: Phần lớn lục địa phân bố ở nửa cầu Bắc, đại dương chủ yếu ở nửa cầu Nam
4.5 Hướng dẫn học tập
- Đối với bài học ở tiết này
+ Học bài
+ Làm bài tập địa lý
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
Trang 4+ Chuẩn bị bài 12 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
+ Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực lên bề mặt Trái Đất ntn?
+ Nội lực là gì? Ngoại lực là gì?
5 PHỤ LỤC
………
………