1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 15 Dac diem dan cu xa hoi Dong Nam A

122 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 205,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cần tìm hiểu. -Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa. Có nhiều cồn cát ven biển. Có mùa khô sâu sắc kéo dài. Có chế độ nhiệt ít biến động. Có mùa đông lạnh g[r]

Trang 1

- HS hiểu được được tình hình phát triển kinh tế chung của cả khu vực.

- Đặc điểm về văn hóa, tính ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinhhoạt của người dân Đông Nam Á

Lồng ghép GDMT,KNS(mục 1)

1.2 Kỹ năng:

- HS thực hiện được kỹ năng Phân tích so sánh bảng số liệu

- HS thực hiện thành thạo kỹ năng khai thác bản đồ, kỹ năng liên hệ kỹ năng ghi nhớ

1.3.Thái độ:

- Yêu thích Đ N Á Hiểu những phong tục tâp quán, tín ngưỡng…từ đó tạo nên sựđoàn hết các đân tộc

- Nhận thức tốt về chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình

2 Nội dung bài học:

- Trình bày được các đặc điểm nổi bật về dân cư và sự phân bố dân cư khu vực ĐNA

- Nêu được tình hình phát triển kinh tế chung của cả khu vực

- Đặc điểm về văn hóa, tính ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinhhoạt của người dân Đông Nam Á

4.2 Kiểm tra miệng (4p)

Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm địa hình khu vực ĐNÁ.Kể tên các quốc gia ở ĐNA(10đ) Câu 2: Nêu đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió nùa mùa đông? Giải thích vì sao

chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?(10đ)

4 3 Tiến trình bài học:

1 Hoạt động 1: Cặp / Nhóm nhỏ (20p)

Giới thiệu bài

Các nước Đông Nam Á vừa có những nét chung,

vừa có những phong tục tâp quán riêng trong sản

xuất, sinh hoạt, tín ngưỡng, tạo nên sự đa dạng

trong văn hoá của khu vực đó chính là nội dung

Trang 2

chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay.

Mục tiêu: HS biết được đặc điểm dân cư khu vực

ĐNA

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng 15.1 SGK.

Hãy:

? So sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ lệ gia

tăng dân số trung bình của ĐNÁ so với châu Á và

Mật độ dân trung bình tương đương với Châu Á

- Tỷ lệ gia tăng dân số coa hơn Châu Á và thế giới

? Nhận xét dân số khu vực Đông Nam Á có thuận

lợi và khó khăn gì? ( HS trả lời)

Bước 2: Quan sát bảng 15.2 cho biết khu vực ĐNA

có bao nhiêu nước, gồm những nước nào? Kể tên

các nước và thủ đô từng nước? (HS trả lời)

Bước 3: So sánh diện tích, số dân của nước ta so

với các nước trong khu vực

TL:Diện tích 329 314Km2

Thuộc vào loại lớn và dân số đông

Bước 4: Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ

biến trong các nước ĐNÁ Điều đó có ảnh hưởng gì

tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực

(Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn trong giao lưu kinh

tế, văn hóa)

? ĐNÁ có những chủng tộc nào sinh sống

Bước 5: Quan sát H6.1 SGk hãy nhận xét về sự

phân bố dân cư ĐNÁ? Giải thích vì sao?

TL: Do các vùng đồng bằng, ven biển thường có

các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển

kinh tế xã hội như.Trong khi vùng nội địa khí hậu

khô hạn, địa hình hiểm trở gây khó khăn về sự phát

triển kinh tế xã hội

?Dân cư tập trung đông đúc ảnh hưởng gì tới môi

Bước 1: Qua kênh chữ SGK và sự hiểu biết của

1 Đặc điểm dân cư :

-Dân số đông, trẻ 536 triệu người (2002)

-Mật độ dân số 119ng/km2 gấp hơn 2lần so với thế giới, tương đương vớiChâu Á

-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,5%

và các đảo

2 Đặc điểm xã hội

Trang 3

bản thân cho biết những nét tương đồng và riêng

biệt của các nước ĐNÁ

-Cùng trồng lúa nước, dùng sức kéo trâu bò

-Dùng gạo làm nguồn lương thực chính

- Đều bị đế quốc xâm chiếm, cai trị trong mấy chục

năm

? Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh

hoạt, sản xuất của người dân các nước ĐNÁ

TL: ĐNÁ có các vịnh biển, biển ăn sâu vào đất

liền, có vị trí là “Cầu nối” các nước trong khu vực

tạo điều kiện cho sự di dân qua lại gữa các quốc

gia

Bước 2: Vì sao ĐNA lại là “con mồi béo bở” cho

các nước đế quốc xâm chiếm ?

Giàu tài nguyên thên nhiên

SX được nhiều nông sản nhiệt đới, những thứ mà

các nước Tây Âu cần như hồ tiêu, cao su, cà phê

Vị trí đầu mối giữa các châu lục

Dân cư đông là nơi tiêu thụ hàng hoá và cung cấp

nguồn lao động

Bước 3: Nêu khái quát tình hình chính trị các nước

ĐNÁ từ chiến tranh TG lần thư II đến nay?

(HS đọc SGK trả lời)

- Các nước ĐNÁ có nhiều nét tươngđồng trong lịch sử đấu tranh dành độclập dân tộc, trong phong tục tập quán,sản xuất và sinh hoạt

- Mỗi nước có phong tục tập quán riêngmang bản sắc văn hoá dân tộc tạo nên

sự đa dạng trong nền văn hoá và tínngưỡng

* Đối với bài học ở tiết này:

- Yêu cầu học sinh về nhà học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

“ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á”

? Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi theo thời gian nhưthế nào ?

? Hiệp hội các nước Đông Nam Á khi mới được thành lập gồm 5 nước nào?

?.Việt Nam trong ASEAN sẽ có những cơ hội và thách thức nào?(HS tự trả lời)

Các em về nhà học bài làm bài tập xem trước bài 18

Trang 4

- HS thực hiện được kĩ năng Phân tích số liệu , lược đồ, Bản đồ.

- HS thực hiện thành thạo kỹ năng ghi nhớ để nhận biết mức độ tăng trưởng của nềnkinh tế khu vực Đông Nam Á.(GDMT,KNS)

1.3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức mở rộng quan hệ giao lưu với các nước ĐNÁ, ý thức bảo vệmôi trường trong khi mở rộng công nghiệp

2.Nội dung bài học:

Đặc điểm trên của kinh tế các nước trong khu vực ĐNÁ

4.2 Kiểm tra miệng: (4p)

Câu 1:Nêu đặc điểm về sự phân bố dân cư của ĐNÁ?

Câu 2:: ? Nêu những nét tương đồng của các nước ĐNÁ?Hiệp hội các nước Đông

Nam Á khi mới được thành lập gồm 5 nước nào?

Câu 1:-Dân số đông, trẻ 536 triệu người (2002)

-Mật độ dân số 119ng/km2 gấp hơn 2 lần so với thế giới, tương đương với Châu Á

-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,5%

Trang 5

- Mỗi nước có phong tục tập quán riêng mang bản sắc văn hoá dân tộc tạo nên sự

đa dạng trong nền văn hoá và tín ngưỡng

- Malaixia, In đô,Philip, Thái lan ,Singap

4.3 Tiến trình bài học:

Chúng ta đã tìm hiểu về tự nhiên dân cư của

Đông Nam Á vậy những điều đó nó có ảnh hưởng gì

đến kinh tế của Đông Nam Á ở bài này chúng ta sẽ

tìm hiểu

1.Hoạt động 1: Cá nhân / Cả lớp(GDMT)

Mục tiêu: HS biết được tình hình phát triển kinh tế

của một số quốc gia ĐNA

Bước 1: Dựa vào SGK em hãy:

? Cho biết đặc điểm chung về tình hình kinh tế xã hội

các nước Đông Nam Á lúc còn là thuộc địa?

TL:Nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, công nghiệp

chủ yếu là khai khoáng, nông nghiệp trồng cây công

nghiệp, hương liệu cung cấp cho đế quốc

- Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 Việt Nam, Lào,

Cămpuchia vẫn phải tiếp tục đấu tranhgiành độc lập

dân tộc Các nước khác trong khu vực đã dành được

độc lập đều có điều kiện phát triển kinh tế

Bước 2: Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng trưởng

kinh tế khá nhanh của các nước khu vực ĐNÁ

trong giai đoạn hiện nay?

- Do điều kiện tự nhiên: tài nguyên, khoáng sản,

nông sản trong vùng nhiệt đới…

- Do điều kiện xã hội: đông dân, lao động nhiều, rẻ…

thị trường tiêu thụ lớn

- Tranh thủ được vốn đầu tư của nước ngoài

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: (20p)

Bước 1: Dựa vào bảng 16.1 hãy phân tích về sự tăng

trưởng nhanh của kinh tế ĐNÁ

+ Nhóm 1: Phân tích giai đoạn 1990-1996

+ Nhóm 2: Phân tích giai đoạn 1998-2000

? Những nước nào không có sự tăng trưởng KT trong

năm 1998 (Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia) KT phát

triển kém hơn năm trước

1.Nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc

-Kinh tế ĐNÁ phát trển khá nhanh.+Nguồn nhân lực dồi dào

+Tài nguyên thiên nhiên phong đadạng

+ Có nhiều loại nông phẩn nhiệt đới + Tranh thủ được nhiều nguồn vốn

và công nghệ của nước ngoài

Trang 6

? Những nước nào có mức tăng trưởng giảm nhưng

không lớn lắm (Việt Nam, Xingapo)

*Năm 1999 – 2000

? Những nước nào đạt mức tăng < 6% ( Inđônêxia,

Philippin, Thái Lan)

? Những nước nào đạt mức tăng >6% ( Malaixia,

Việt Nam, Xingapo)

* Các nhóm báo cáo kết quả

? Qua phân tích trên chúng ta rút ra kết luận gì.(HS

tự trả lời)

? Vì sao kinh tế các nước ĐNÁ phát triển chưa

vững chắc

Bước 2: Nguyên nhân nào đã làm cho KT các nước

ĐNÁ có mức tăng trưởng giảm Trong năm 1998 so

với trước

-Khủng khoảng tài chính bắt đầu từ 1997 bắt đầu từ

nước Thái Lan…

?GDMT,Bước 3: Trong quá trình phát triển công

nghiệp có gây ô nhiễm môi trường không, tại sao?

- Phát triển công nghiệp sẽ gây ô nhiễm môi trường

vì chất thải của CN như khí thải, nước thải, chất thải

rắn

? Vậy các nước ĐNA trong có VN đã bảo vệ môi

trường tốt chưa? (chưa)

Ví dụ: Sự ô nhiễm MT ở các đô thị Khai thác rừng

bừ bãi quá mức gây nên các thiên tai

GV: Phát triển bền vững nền KT là phát triển có

chiều hướng tăng một cách vững chắc, khá ổn định

đồng thời phải đi đôi với bảo vệ môi trường, tài

nguyên, để có thể tiếp tục cung cấp điều kiện sống

cho các thế hệ mai sau

3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm nhỏ: (15p)

Mục tiêu: HS Biết được cơ cấu kinh tế củ một số

quốc gia khu vực ĐNA có sự thay đổi

Bước 1: Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng của các

ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc

gia như thế nào

- Công nghiệp và dịch vụ tăng(9,3 và 9,2%), nông

nghiệp giảm(18,5%)

? Qua phân tích cho biết về cơ cấu kinh tế ĐNÁ

đang có những thay đổi theo hướng nào

Bước 2: Dựa vào lược đồ H 16.1 SGK

? Nhận xét và giải thích về sự phân bố cây lương

thực, cây công nghiệp

- Lúa gạo phân bố ở các đồng bằng châu thổ và ven

Hầu hết các nước ĐNÁ đều cómức tăng trưởng cao hơn mức TBcủa thế giới (3%)

-Kinh tế các nước ĐNÁ phát triểnchưa vững chắc vì:

+ Dễ bị tác động từ các nước bênngoài

+ Phát triển kinh tế chưa đi đôi vớibảo vệ môi trường

-Năm 1997 có sự khủng khoảng tàichính nên mức tăng trưởng giảm

2 Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi

- Các ngành công nghiệp và dịch vụđang có xu hướng tăng,

-Ngành nông nghiệp có xu hướnggiảm

*Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế củacác quốc giacó sự thay đổi rỏrệt.phản ánh quá trình công nghiệphóa của đất nước

Trang 7

biển là cây lương thực chính được trồng ở những nơi

có điều kiện đất đai tốt màu mỡ, khí hậu ấm áp nhiều

nước tưới

- Cây CN trồng trong các vùng nội địa, cao nguyên

đất ít màu, khí hậu khô, ít nước

? Nhận xét và giải thích về sự phân bố của các

ngành công nghiệp

(luyện kim, chế tạo máy, hoá chất thực phẩm)

-Luyện kim: Ở Việt Nam, Mi-An- Ma, Pi-Líp-pin,

In-đô-nê-xi-a

Chế tạo máy móc: Việt Nam, In-đô-nê-xi-a,

Ma-lai-xi-a, Thái -Hoá chất, lọc dầu: Ma-lai-Ma-lai-xi-a,

In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Brun Thực phẩn: Hầu hết có ở các

* Đối với bài học ở tiết này:

- Về nhà học bài cũ trả lời câu hỏi trong SGK.

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Đọc trước bài mới “Hiệp hộ các nước ĐNA”

? Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập vào ngày tháng năm nào? Gồm nhữngnước nào

?Sự hợp tác của các nước ASEAN trong những năm qua gặp những khó khăn nào

?Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam gia nhập hiện hội ASEAN

Tuần : 21

Tiết 21

Trang 8

- HS cần hiểu được Các nước đạt những thành tựu đáng kể trong kinh tế một phần do có

sự hợp tác, Thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội

1.2 Kỹ năng:

- Thực hiện thành thạo kĩ năng đọc BĐ

- Thực hiện được kĩ năng Phân tích tư liệu , số liệu tranh ảnh

1.3 Thái độ:

- Đoàn kết các dân tộc Việt Nam cũng như các nước trong khu vực, phát huy và giữ gìnbản sắc văn hoá dân tộc

2.Nội dung bài học:

Sự ra đời và phát triển về số lượng các thành viên của hiệp hội các nước Đông Nam Á

và mục tiêu hoạt động của hiệp hội

2 Kiểm tra miệng: (10 p)

Câu 1: Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển chưa

vững chắc?(10đ)

Câu 2: Cơ cấu kinh tế ĐNÁ đang có những thay đổi theo hướng nào ? Hiệp hội cácnước Đông Nam Á thành lập vào ngày tháng năm nào? Gồm những nước nào?(10đ)Câu 1:Kinh tế các nước ĐNÁ phát triển chưa vững chắc vì:

+ Dễ bị tác động từ các nước bên ngoài

+ Phát triển kinh tế chưa đi đôi với bảo vệ môi trường

-Năm 1997 có sự khủng khoảng tài chính nên mức tăng trưởng giảm

Câu 2:- Các ngành công nghiệp và dịch vụ đang có xu hướng tăng,

-Ngành nông nghiệp có xu hướng giảm

*Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các quốc giacó sự thay đổi rỏ rệt.phản ánh quá trìnhcông nghiệp hóa của đất nước

+ Cây lương thực phân bố ở các đồng bằng ven biển (lúa gạo)

Cây công nghiệp phân bố ở vùng núi và cao nguyên

+Các ngành công nhiệp phân bố ở vùng đồng bằng và ven biển

Trang 9

- Thành lập năm 1967 gồm năm nước: Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp –pin, Xin- ga- po

- 1995 thm Việt Nam

- Mục tiêu:

+ Trong 25 năm đầu hợp tác về quân sự

+Từ đầu thập niên 90 -> TK XX hoà bình, an ninh, ổn định khu vực và phát triển đồngđều

+Từ cuối những năm 90 của TK XX -> nay gặp một số hkó khăn về thiên nhiên, chínhtrị và kinh tế nên có sự đoàn kết hợp tác toàn diện để giải guyết các khó khăn

4.3 Tiến trình bài học:

GV: Hiệp hội các nước Đông Nam Á được

thành lập ngày tháng năm nào?

TL: Ngày 8/8/1967.Việc thành lập ASEAN đã

tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế của các

nước trong khu vực phát triển Bài học hôm nay

sẽ giúp chúng ta hiểu biết về các vấn đề trên

Hoạt động 1: Cả lớp / Cá nhân (15p)

Mục tiêu: HS biết được mục tiêu thành lập hiệp

hội các nước ĐNA

Bước 1: Quan sát H17.1 SGK cho biết

? Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập vào

ngày tháng năm nào? Gồm những nước nào

TL: - Thành lập năm 1967 gồm năm nước:

Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,

Phi-líp –pin, Xin- ga- po

Hỏi:Nước ta tham gia vào năm nào.( 1995 )

Hỏi:Các nước nào tham gia ASEAN sau Việt

Nam

TL: Mi-an-ma, Cam-pu-chia, Lo, Bru-n

Hỏi:Mục tiêu hợp tác của các nước ASEAN đ

thay đổi theo thời gian như thế nào

TL: + Trong 25 năm đầu hợp tác về quân sự

+Từ đầu thập niên 90 -> TK XX hồ bình, an

ninh, ổn định khu vực và phát triển đồng đều

Hỏi:Các nước Đông Nam Á có những điều kiện

thuận lợi nào để hợp tác phát trển kinh tế

+ Vị trí địa lí

+ Tài nguyên thiên nhiên

+ Nguồn nhân lực dồi dào, thông minh

HĐ 2 : Cá nhân: (10p)

Mục tiêu: Nội dung hợp tác kinh tế các nước

ĐNA

Hỏi: Qua kênh chữ SGK và sự hiểu biết của bản

thân em hãy cho biết nội dung hợp tác kinh tế-x

1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á

- Thành lập năm 1967 gồm nămnước: Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp –pin, Xin- ga- po

và phát triển đồng đều

+Từ cuối những năm 90 của TK

XX -> nay gặp một số hkó khăn vềthiên nhiên, chính trị và kinh tế nên

có sự đoàn kết hợp tác toàn diện đểgiải guyết các khó khăn

2 Hợp tác để phát triển kinh tế-x hội

* Nội dung hợp tác kinh tế-xã hội

- Thiết lập tam giác tăng trưởng

Trang 10

hội của các nước ASEAN.

Quan sát bảng 17.1 SGK tr 61 cho biết

Hỏi: Những nước có bình quân thu nhập

+ Trên 1 000 USD/ người (Từ cao đến thấp)

Xin-Ga-Po, Brun-Ny, Ma-Lai-Xi-a, Thi-Lan

+ Dưới 1 000 USD/ người

Pi-líp-pin., In-đô-nê-xi-a,Việt Nam, Lào,

Hỏi:Sự hợp tác của các nước ASEAN trong

những năm qua gặp những khó khăn nào

Khủng khoảng kinh tê, Xung đột tôn giáo, thiên

tai xẩy ra thường xuyên,

Cả lớp đọc đoạn văn

HĐ 3: Cá nhân (5p)

Mục tiêu: HS biết được những thuận lợi và khó

khăn khi VN gia nhập ASAN

Hỏi:Phân tích những thuận lợi và khó khăn

khi Việt Nam gia nhập hiện hội ASEAN

GV:Thuận lợi Về mậu dịch tác động tăng

trưởng trong buôn bán của các nước ASEAN

-Tăng cường trao đổi hàng hoágiữa các nước

-Xây dựng các tuyến đường sắtđường bộ đi qua các nước

-Phối hợp khai thc và bảo vệ lưuvực sông Mê công

3.Việt Nam trong ASEAN

-Thuận lợi+ Mở rộng quan hệ mậu dịch+ Hợp tác để phát triển kinh tế -Khó khăn

+Sự chênh lệch về trình độ pháttriển kinh tế

+Sự khác biệt về chế độ chính trịthủ tục hành chính, bất đồng ngônngữ

+ Sự giống nhau về các mặt hàngsản xuất

4.4 Tổng kết (3p)

Câu 1 Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi theo thời giannhư thế nào ?

Câu 2 Hiệp hội các nước Đông Nam Á khi mới được thành lập gồm 5 nước nào?

Câu 3.Việt Nam trong ASEAN sẽ có những cơ hội và thách thức nào?(HS tự trả lời)

4.5 hướng dẫn tự học: (2p)

* Đối với bài học ở tiết này:

-học bài, trả lời câu hỏi 1,2 SGK

- Làm bài tập bản đồ địa lí 8

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo

Chuẩn bị bài 18” Thực hành tìm hiểu Lào và Campu chia”

?Lào và cam pu chia thuộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào?

Trang 11

?Lào và cam pu chia thuộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào?

Trang 12

1.Mục Tiêu:

1.1.Kiến thức:

-HS biết và Tập hợp các tư liệu , sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia

- HS hiểu và Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ ,kênh hình)

1.2.Kỹ năng:

HS thực hiện được kĩ năng viết văn bản

HS thực hiện thành thạo kỹ năng khai thác lược đồ, tranh ảnh…

1.3.Thái độ:

Đoàn kết giữa các nước láng giềng, thái độ yêu quý thin nhin…

2 Nội dung bài học:

Tìn hiểu vế tự nhiên kinh tế của Lào Và campuchia

4.2 Kiểm tra miệng: (10 p)

Câu 1 Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi theo thời giannhư thế nào ?(10đ)

Câu 2 Hiệp hội các nước Đông Nam Á khi mới được thành lập gồm 5 nước nào?ViệtNam trong ASEAN sẽ có những cơ hội và thách thức nào?(10đ)

Câu 1:- Mục tiêu:

+ Trong 25 năm đầu hợp tác về quân sự

+Từ đầu thập niên 90 -> TK XX hoà bình, an ninh, ổn định khu vực và phát triển đồngđều

+Từ cuối những năm 90 của TK XX -> nay gặp một số hkó khăn về thiên nhiên, chínhtrị và kinh tế nên có sự đoàn kết hợp tác toàn diện để giải guyết các khó khăn

Câu 2:- Thành lập năm 1967 gồm năm nước: Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, líp –pin, Xin- ga- po

GV Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào,

Trang 13

Cam Pu Chia và Viết Nam là những nước

đang kề vai sát cánh đấu tranh và bảo vệ tổ

quốc trong mấy chục năm qua Để hiểu biết

về lảnh thổ, vị trí địa lí, dân cư và kinh tế

của hai nước láng giềng anh em bài học

hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các vấn

đề trên Lào và Cam Pu Chia

Hoạt Động:Nhóm (10p)

Mục tiêu:HS biết tự nhiên, kinh tế của

Campuchia, Lào

1(Thảo luận nhóm5phút)

Dựa vo 15.1 cho biết Lào và cam pu chia:

Câu 1.Lào và cam pu chia thuộc khu vực

nào, giáp nước nào, biển nào?

+Thái Lan ở phaí Bắc và Tây Bắc

+Tây Nam giáp vịnh thái Lan

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

1-Vị trí

-Thuộc khu vực bán đảo Đông Dương

-Giáp với

+ Phía Đông -> Việt Nam

+Phía Bắc-> Trung Quốc, Mi- An -Ma

+ Phía Tây -> Thi Lan

+ Phía Nam -> Cam pu chia

Câu 2 nhận xét về khả năng liên hệ với

nước ngoài của mỗi nước?

Cam-pu-chia

- Khả năng liên hệ với nước ngoài

Thuận lợi có Đầy đủ các loại hình giao

thơng( bộ, thuỷ, sắt, hng khơng)

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

Khả năng liên hệ với nước ngoài

Giao lưu buôn bán với nước ngoài có phần

khó khăn do không có GT đường biển,

+ Phía Đông và Đông Nam giáp với ViệtNam

+ Lào ở Đông Bắc+Thi Lan ở phí Bắc v Ty Bắc+Ty Nam gip vịnh thi Lan

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

1-Vị trí-Thuộc khu vực bán đảo Đông Dương-Giáp với

+ Phía Đông -> Việt Nam+Phía Bắc-> Trung Quốc, Mi- An -Ma+ Phía Tây -> Thi Lan

+ Phía Nam -> Cam pu chia

2-Điều kiện tự nhiên

Trang 14

Campuchia, Lào

2-Điều kiện tự nhiên

Dựa vào hinh2.1 và 18.2 hãy cho biết:

Địa hình các dạng núi cao nguyên, đồng

bằng của từng nước?

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

-Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên

+Nơi tập trung nhiều ở miền Bắc

+ Cao nguyên nằm rải rác từ Bắc xuống

nam

+ Đồng bằng chỉ chiếm khoảng 10% diện

tích lảnh thổ và ở ven sơng Mê Cơng

-Khí hậu: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa

Hệ thống sơng M Cơng

+ *Nhận xét:

Thuận lợi: Có khí hậu ấm áp quanh năm,

sông Mê Công có nguồn thuỷ điện lớn, diện

tích rừng còn nhiều

Khó khăn: Không có đường biên giới biển,

diện tích đất canh tác ít, mùa khô kéo dài

Cam-pu-chia

Địa hình:

+ Đồng bằng chiếm 75% diện tích

+ Núi và cao nguyên ở biên giới như dãy

Đăng rếch, dãy các Đa Môn

Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa nóng quanh

năm có hai mùa (mùa mưa và mùa khô)

- Sông, hồ

Sông, hồ:

+Khá phong phú mạng lưới sông ngòi dày

đặc, đầy nước có giá trị lớn

+ Lớn nhất l Sơng M Cơng, Hồ Tơn L Sp

*Nhận xét:

+Thuận lợi: Giao lưu khoa học , kinh

nghiệm sản xuất Sản xuất được nhiều vụ

trong một năm

+Khó khăn : Thường thiếu nước trong mùa

khô, Sâu bệnh nấm mốc dễ lây lan

HĐ3: cá nhân (5p)

Mục tiêu HS biết được đặc điểm dân cư

của lào và campuchia

Dựa vo bảng 18.1 nhận xét Lào và Cam pu

Cộng hồ dân chủ nhn dân Lào

Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên+Ni tập trung nhiều ở miền Bắc

-Khí hậu: Mang tính chất nhiệt đới giómùa

Hệ thống sông M Công

3-Điều kiện xã hội, dân cư Cam-pu-chia

Trang 15

Thành phần dân tộc ngôn ngữ phổ biến tôn

giáo, tỉ lệ số dân biết chữ?

+Bình quân thu nhập theo đầu người

Mục tiêu HS biết được đặc điểm dân cư

của lào và campuchia

Sử dụng 18.1 và 18.2 để:

Nêu tên ngành sản xuất, điều kiện để phát

triển ngành,sản phẩm và phân bố ở Lào và

cam pu chia?

-Các ngành sản xuất

Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

-Số dân:12,3 triệu người

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

-Số dân:5,5 triệu người

4.4 Tổng kết (3p)

Câu 1:So sánh diện tích dân số Lào và Cam-pu-chia?

TL: Diện tích Lào lớn hơn Cam-pu-chia, dân số nhỏ hơn

4.5.Hướng dẫn tự học: (2p)

*Đối với bài học ở tiết này:

Hoàn thiện tập BĐ

Viết lại thành bài báo cáo

*Đối với bài học ở tiết tiếp theo

Chuẩn bị: Ôn tập từ tuẩn 1 đến tuần 16

Trang 16

Tuần 22

Tiết: 23

ND:

ÔN TẬP1.Mục tiêu:

1.1Kiến thức:

.Giúp HS ôn lại kiến thức:

- HS biết: Về đặc điểm tự nhiên Châu Á:vị trí,địa hình, khoáng sản, sông ngòi,

cảnh quan, khí hậu

- HS hiểu : Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á.

- Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của các nước châu Á

- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế –xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á,

Đông Á

1.2 Kĩ năng:

Thực hiện được: kĩ năng ,phân tích bản đồ tự nhiên, bản đồ dân cư

Thực hiện thành thạo kĩ năng Lập bảng thống kê

1.3 Thái độ:

Yêu thiên nhiên,

Ý thức bảo vệ môi trường

2.Nội dung bài học:

Thiên nhiên và con người châu lục

3 Chuẩn bị:

3.1/ GV: Bản đồ tự nhiên châu Á.Bản đồ dân cư, đô thị châu Á

3.2/ HS: Sgk, ôn tập kiến thức đã học

Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á (7p)

Câu 1: Trình bày các kiểu khí hậu gió mùa

châu Á

?Em có nhận xét gì về khí hậu Châu Á?

Khí hậu châu Á phân hĩa rất đa dạng:

- Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hố thành

nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau (thay đổi

1 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu giĩ mùa và các kiểu khí hậu lục địa:

Cĩ các kiểu khí hậu phổ biến : Khí hậu giĩ mùa và khí hậu lục địa

+ Các kiểu khí hậu giĩ mùa: phạm vi ảnh

hưởng gồm khu vực Đơng Á, Đơng Nam Á vàNam Á

Trang 17

từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đơng

Ngồi ra, cịn thay đổi theo chiều cao)

Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ

XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á.(5p)

?.Nêu đặc điểm phát triển kinh tế-xã hộicủa

các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay

Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á (10p)

? Trình bày vị trí địa lí, Đặc điểm tự nhiên,

dân cư, kinh tế , chính trị, khu vực Tây Nam

Á?

- Đặc điểm khí hậu giĩ mùa, một năm cĩ hai mùa rõ rệt: mùa đơng cĩ giĩ từ nội địa thổi ra,khơng khí khơ, lạnh và mưa ít Mùa hạ cĩ giĩ

từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nĩng

ấm, mưa nhiều

+ Các kiểu khí hậu lục địa: phân bố chủ yếu

trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á

- Đặc điểm: khí hậu khơ hạn, phát triển cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc

- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu giĩ mùa và kiểu khí hậu lục địa là do châu Á cĩ kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi

và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển…

2.- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh

tế các nước ở châu Á cĩ sự chuyển biến mạnh

mẽ theo hướng cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa

- Cĩ sự biến đổi mạnh trong xu hướng phát triển kinh tế là ưu tiên phát triển cơng nghiệp

và dịch vụ, nâng cao đời sống

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiều nước tăng nhưng khơng đều giữa các nước

- Trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ khơng đồng đều

- Số lượng các quốc gia nghèo khổ cịn chiếm

tỉ lệ cao

3.

a Vị trí địa lí:

- Nằm ở phía Tây Nam châu Á

- Cĩ vị trí chiến lược quan trọng: nằm vị trí ngã ba của 3 châu lục Á, Âu, Phi, nối liền Địa Trung Hải với Ấn Độ Dương qua kênh đào Xuy-ê

b Đặc điểm tự nhiên :

- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên

- Khí hậu nhiệt đới khơ

- Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới

c Đặc điểm dân cư, kinh tế , chính trị:

- Tây Nam Á là một trong những cái nơi của các nền văn minh cổ đại thế giới

- Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi

- Nền văn hĩa Hồi giáo cĩ ảnh hưởng lớn đến

Trang 18

Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC

NAM Á.(10p)

1.Trình bày vị trí địa lí-địa hình, Khí hậu,

sơng ngịi và cảnh quan tự nhiên khu vực

Nam Á

Bài 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH

TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐƠNG Á.(5p)

? Nêu Khái quát về dân cư và đặc điểm phát

triển kinh tế khu vực Đơng Á

?Đặc điểm phát triển của một số quốc gia

- Khí hậu nhiệt đới giĩ mùa điển hình

- Nhịp điệu hoạt động giĩ mùa cĩ ảnh hưởngrất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt củanhân dân trong khu vực

- Sự hoạt động giĩ mùa kết hợp với địa hìnhkhu vực làm cho lượng mưa phân bố khơngđều: phía đơng khu vực cĩ lượng mưa nhiềunhất thế giớí, phía tây khu vực là vùng hoangmạc và bán hoang mạc ăn ra sát biển

- Cĩ nhiều hệ thống sơng lớn như: sơng Ấn,sơng Hằng…

- Cĩ các cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm, xavan,hoang mạc và cảnh quan núi cao Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể

- Nền kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh

về xuất khẩu (quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu tiến đến sản xuất để xuất khẩu)

- Cĩ các nền kinh tế phát triển mạnh của thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

b Đặc điểm phát triển của một số quốc gia

Đơng Á:

- Nhật Bản: là nước cơng nghiệp phát triển cao với các ngành cơng nghiệp hàng đầu thế giới như chế tạo ơ tơ, tàu biển, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng…

Trang 19

- Trung Quốc: nhờ chính sách cải cách và mở cửa, phát huy nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú nên kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng.

4.4 Tổng kết: (5p)

Câu 1: tính sản lượng lúa gạo năm 2000 của Châu Á và một số nước Châu Á theo

bảng số liệu sau:

Toàn thế giới

Châu Á Trung

Câu 2:Dựa vào bảng số liệu sau:

DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2002 VÀ ĐÔNG Á NĂM 2001

(Đơn vị: triệu người)

*Đối với bài học ở tiết này:

Xem lại các bài còn lại

*Đối với bài học ở tiết tiết theo:

Trang 20

ÔN TẬP1.Mục tiêu:

1.1 Kiến thức:

.Giúp HS ôn lại kiến thức:

- HS biết được đặc điểm tự nhiên Châu Á:vị trí,địa hình, khoáng sản, sông ngòi,

cảnh quan, khí hậu

- HS hiểu được đặc điểm dân cư, xã hội châu Á.

- Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của các nước châu Á

- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế –xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á,

Yêu thiên nhiên

Ý thức bảo vệ môi trường

2.Nội dung bài học:

Thiên nhiên và con người châu lục

3.Chuẩn bị:

3.1/ GV: Bản đồ tự nhiên châu Á.Bản đồ dân cư, đô thị châu Á

3.2/ HS: Sgk, ôn tập kiến thức đã học

+ Cho biết nước cĩ bình quân đầu người cao nhất so với nước

thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần?

- Nước cĩ bình quân đầu người cao nhất:

- Nước cĩ bình quân đầu người cao nhất:

- Chênh lệch:

+ Tỉ trọng giá trị nơng nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước

thu nhập cao khác với nước thu nhập thấp ở chỗ nào?

- Các nước thu nhập cao: thường cĩ tỉ trọng giá trị nơng nghiệp

trong cơ cấu GDP thấp

- Các nước thu nhập thấp: thường cĩ tỉ trọng giá trị nơng

nghiệp trong cơ cấu GDP cao

1Một số bài tập

- Nước cĩ bình quân đầu người cao nhất: Nhật (33400USD)

- Nước cĩ bình quân đầu người cao nhất: Lào(317 USD)

Trang 21

* Bảng 13.2/44: Dựa vào bảng 13.2, em hãy cho biết tình hình

xuất, nhập khẩu của một số nước Đơng Á Nước nào cĩ giá trị

xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số ba nước

đĩ.

HĐ 2: Cá nhân (20p)

b Vẽ biểu đồ cột (bài 7, 13)

- Ví dụ: Bài tập 2/24.Dựa vào bảng 7.2, em hãy vẽ biểu đồ

hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân đầu người

(GDP/người) của các nước Cơ-oét, Hàn Quốc và Lào

- Vẽ biểu đồ cột bảng 13.1/44 Dân số các nước và vùng lãnh

thổ Đơng Á năm 2002 (triệu người)

TQuốc Nhật Bản Tr Tiên H.Quốc Đài Loan

Biểu đồ dân số các nước và vùng lãnh thổ Đơng Á năm

2002.

- Vẽ biểu đồ cột bảng 13.3/46: Sản lượng một số sản phẩm

nơng nghiệp và cơng nghiệp của Trung Quốc năm 2001

-Nước cĩ giá trị xuất khẩu

vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số ba nước là:Nhật bản

2 Vẽ biểu đồ cột.

4.4 Tổng kết:(7p)

Dựa vào bảng sau:

Cô-4.5 Hướng dẫn tự học (2p)

*Đối với bài học ở tiết này:

-Về nhà hoàn thiện vẽ biểu đồ

Trang 22

*Đối với bài học ở tiết tiếp theo

Chuẩn bị: vẽ sơ đồ tư duy ôn tập chương trình học kì I

Tuần 23

Tiết: 25

ND:

ÔN TẬP1.Mục tiêu:

Trang 23

1.1.Kiến thức:

.Giúp HS ôn lại kiến thức:

- Về đặc điểm tự nhiên Châu Á:vị trí,địa hình, khoáng sản, sông ngòi, cảnh

quan, khí hậu

- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á.

- Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của các nước châu Á

- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế –xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á,

Đông Á

1.2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ bản đồ tư duy

1.3Thái độ:

Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường

2.Nội dung bài học:

Thiên nhiên và con người châu lục

3.Chuẩn bị:

3.1/ GV: giáo án, sơ đồ tư duy mẫu

3.2/ HS: giấy A4, bút chì, viết màu

Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ

CẢNH QUAN CHÂU Á(10p)

? Các hệ thống sông lớn ở

Bắc Á

Bài 5:ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ

XÃ HỘI CHÂU Á (10p)

Hãy vẽ sơ đồ tư duy để thể

hiện các khu vực phân bố chủ

SÔNG NGÒI CHÂU Á

TA

Ô bi, I ê nít xây, Lê na

A mua, hoàng hà,trường giang

Xưađaria.tigro,ơ-phát

Trang 24

yếu của các chủng tộc ở châu

á

Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM

Á (10p)

4.4 Tổng kết (10p)

Câu 1; điền nội dung phù hợp vào các ô trống của sơ đồ sau:

CÁC CHỦNG TỘC CHÂU

Á

Ơ-rô-pê-lô-ít Môn-gô-lô-ít Ox-tra-lô-ít

Trung á, Tây nam

á, Nam á

Bắc á, đông á, Đông nam á

Đông nam á

TÂY NAM Á

Vị trí địa lí

Đặc điểm tự nhiên Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính

trị

Giáp vinh pecxich ,B.arap,

B đỏ, ĐTH, B.đen, caxpi Nam á, trung á

Địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản

Tên các quốc gia trên đảo và trên đất

liền

Trang 25

Câu 2: Điền nội dung vào các ô trống của sơ đồ sau:

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học (4p)

*Đối với bài học ở tiết này:

-Về nhà hoàn thiện vẽ bản đồ tư duy

*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị: - Chuẩn bị bài mới: Việt Nam đất nước con người.

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.

+ Tìm hiểu vị trí địa lí Việt Nam trên bản đồ thế giới.

Trang 26

VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI.



1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức:

- HS biết được vị thế của Việt Nam trong khu vực ĐNÁ và tồn thế giới

- HS Hiểu được một cách khái quát hồn cảnh kinh tế chính trị hiện nay

1.2 Kỹ năng:

-Thực hiện thành thạo Kỹ năng đoc bản đồ

- Thực hiện được kĩ năng phân tích BĐ

1.3 Thái độ:

Giáo dục lịng yêu quê hương đất nước

2 Nội dung bài học:

- Việt Nam trên bản đồ thế giới

Những bài học địa lí việt nam mang đếncho

các em những hiểu biết cơ bản, hiện đại và

cần thiết về thiên nhiên và con người Việt

Nam, về sự nghiệp xây dựng và phát triển

kinh tế – xã hội của đất nước ta

HĐ 1: nhóm/ cả lớp (15p)

Mục tiêu: HS biết được vị trí Việt Nam trên

bản đồ TG

- Quan sát H17.1 bản đồ các nước ĐNÁ

hoặc bản đồ thế giới

?Việt Nam gắn liền với châu lục nào? Đại

dương nào?

- Châu Đại Dương và TBD Á, Âu

? Biên giới chung trên đất liền, trên biển

với những quốc gia nào?

- Trung Quốc, Lào, CPC,

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới:

- Việt Nam bao gồm đất liền, các hải đảo,vùng biển và vùng trời

Trang 27

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt

động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung

giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng

Nhóm(3p) ?Tại sao nói Việt Nam là một

trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc

điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử của Đông

Nam Á?

Giáo viên:- Thiên nhiên: Tính chất nhiệt

đới ẩm gió mùa

- Lịch sử: Việt Nam là lá cờ

đầu trong chống TDP, Nhật, Mĩ giành độc

lập

- Văn hóa: Văn minh lúa nước,

kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước

trong khu vực

? Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian

nào?

- 25/7/1995 Việt Nam tích cực góp phần

xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh

vượng

- Giáo viên: Việt Nam đang mở rộng hợp

tác với tất cả các nước trên thế giới và trở

thành đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế

HĐ 2: Cả lớp (10p)

Mục tiêu: HS biết được vị trí Việt Nam đang

phát triển kinh tế theo đường lối XHCN

? Tình hình Việt Nam sau chiến tranh như

thế nào?

- Việt Nam bị tàn phá nặng nề, nhân dân

phải xây dựng lại đất nước từ điểm xuất

phát rất thấp, nhiều lĩnh vực phải xây dựng

mới hoàn toàn

? Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản nước

ta đã đạt được những thành tựu gì?

- Vượt qua những khó khăn do chiến tranh,

nề nếp sản xuất cũ kém hiệu quả nhân dân

ta đang tích cực xây dựng nền kinh tế xã hội

theo con đường kinh tế thị trường định

hướng XHCN

? Liên hệ thực tế địa phương em?

2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển:

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng đất nước tađang có những đổi mới to lớn và sâu sắc

Trang 28

? Nhận xét bảng số liệu 22.1 Sgk?

- Tỉ trọng các ngành đều tăng

/ Mục tiêu tổng quát đến 2020 như thế nào?

- 2001 – 2010 đưa nước ta thoát khỏi tình

trạng thấp kém phát triển

- Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa,

hiện đại hóa theo định hướng XHCN xây

dựng nền tảng đến 2020 nước ta cơ bản

thành nước công nghiệp

Chuyển ý

Hoạt động 3.Cá nhân ( 10p)

Mục tiêu: HS biết cách học tốt mơn địa lí ntn

? Để học tốt địa lí Việt Nam chúng ta cần

làm gì?

- Đọc kĩ, hiểu, làm các bài tập sgk, cần

làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình bằng

việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh

hoạt tập thể ngoài trời, du lịch làm cho bài

địa lí trở lên thiết thực và hấp dẫn hơn

- Phấn đấu đến 2020 nước ta trở thành nướccông nghiệp

3 Học địa lí Việt Nam như thế nào:

- Cần đọc, hiểu và tìm hiểu thêm kiến thức thực tế

4.4 Tổng kết: (5p)

+ Hướng dẫn làm tập bản đồ

+ Xác định Việt Nam trên bản đồ?

- Học sinh xác định

+ Chọn ý đúng nhất: Học địa lí như thế nào:

a Đọc, hiểu

@ Đọc hiểu kết hợp với thực hành

4.5 Hướng dẫn tự học (4p)

* Đối với bài học ở tiết này:

- Học bài,Trả lời câu hỏi SGK

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị bài mới: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

-Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí – TNVN?

- Tên các đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?

-Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Được UNESCO công nhận là di sản văn

hóa thiên nhiên thế giới vào năm nào?

- Tên quần đảo xa nhất của nước ta? Thuộc tỉnh thành phố nào?

Trang 29

Tuần 24 ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Tiết: 27 Bài 23 : VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM ND:

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức: Học sinh cần:

- HS Hiểu tính toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, xác định được vị trí địa lí, giơí hạn,diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam

Trang 30

- HS biết về ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của Vị trí địa lí, hình dạng lãnh

thổ đối với môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội

1.2 Kỹ năng:

Thực hiện thành thạo kỹ năng đoc bản đồ

Thực hiện được kĩ năng phân tích BĐ

1.3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước

2 Nội dung bài học:

Vị trí, giới hạn, lảnh thổ Việt nam

3 Chuẩn bị:

3.1 Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, bản đồ hành chính Việt Nam.

3.2 Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.

4.Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện (1p)

4.2 Kiểm tra miệng: (9p)

+ Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển như thế nào? (7đ)

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng đất nước ta đang có những đổi mới to lớn và sâu sắc

- Phấn đấu đến 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp

+ Chọn ý đúng nhất: Học địa lí như thế nào: (3đ)

a Đọc, hiểu

- Đọc hiểu kết hợp với thực hành

4.3 Ti n trình bài h c: ế ọ

Vị trí hình dạng, kích thước lảnh thổ là những yếu

tố địa lí góp phần hình thành nên đặc điểm chung

củ thiên nhiên và có ảnh hưởng tới mọi hoạt động

kinh tế – xã hội nước ta

Hoạt động 1: Cả lớp (15p)

Mục tiêu: HS biết được vị trí giới hạn của lảnh thổ

? Quan sát bản đồ hành chính VN, bảng 23.1

( tỉnh, thành phố ); 23.2 ( các điểm cực) + làm

tập bản đồ

? Xác định các điển cực B,N,Đ,T trên bản đồ?

TL: Học sinh xác định

- Quan sát H 23.1 ( Núi rồng…)

? Từ Bắc đến Nam phần đất liền nằm trên bao

nhiêu độ vĩ? Trong đới khí hậu nào?

TL: - 150 11’B ( 150 vĩ)

1 Vị trí, giới hạn lãnh thổ:

- Phần đất liền:

- Cực Bắc: Lũng Cú – Đồng Văn –HàGiang 230 27’B

- Cực Nam: Đất mũi – Ngọc Hiển –Cà Mau 8034’B

Trang 31

- Nằm trong đới nhiệt đới.

? Từ Tây – Đông phần đất liền mở rộng bao

nhiêu kinh độ?

- Giáo viên: Việt Nam là một dải đất dài, hẹp

ngang, nằm ven biển Đông, vì vậy ở bất cứ nơi

đâu chúng ta cũng có thể nghe thấy tiếng sóng vỗ

bờ

? Phần biển có diện tích như thế nào?

TL: - Khoảng 1 triệu Km2

- Đường bờ biển dài 3260 Km; 4550 Km

đường biên giới trên biển

- Giáo viên: Trên thực tế giữa nước ta và một số

nước khác có chung đường biên giới vẫn còn

tranh chấp chưa cụ thể và thống nhất đảo xa nhất

như Trường Sa (VN ) tới kinh tuyến 1170 20’Đ;

6050’ B nước ta có chủ quyền về thăm do, bảo vệ,

quản lí tài nguyên nơi đây…

? Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí –

TNVN?

TL: - Vị trí nội chí tuyến

- Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa Đông

Nam Á đất liền và hải đảo

- Nơi tiếp xúc của các luồng gió mùa và

luồng sinh vật

? Từ những đặc điểm trên có ảnh hưởng gì tới

môi trường của tự nhiên nước ta? Liên hệ?

TL: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa,…

Chuyển ý

Hoạt động 2: Nhóm (15p)

Mục tiêu: HS biết được đặc điểm của lảnh thổ

* Phương pháp hoạt động nhóm.(3 p)

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động

- Khí hậu nhiệt đới

- Từ Đông – Tây mở rộng 7kinh độ

- Diện tích 329.247 Km2

- Phần biển:

- Diện tích khoảng 1 triệu Km2 gồm có

2 đảo lớn Hoàng Sa, Trường Sa

- Đặc điểm của vị trí địa lí Việt Namvề mặt tự nhiên:

- Việt Nam nằm trong khu vực ĐôngNam Á vừa có đất liền vừa có vùngbiển rộng lớn

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đadạng và phong phú

2 Đặc điểm lãnh thổ:

Trang 32

từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên

chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm: Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới

tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta?

TL:

# Giáo viên: - Aûnh hưởng của biển vào sâu trong

đất liền

- Thuận lợi giao lưu kinh tế với các

nước trong khu vực và trên thế giới bằng giao

thông bộ, thủy, đường sắt, hàng không

- Giáo viên: Việt Nam dài trên 150 vĩ ( 1650 km),

nơi hẹp nhất ( Quảng Bình chưa đến 50Km);

đường bờ biển dài 3260 Km + 4550 Km đường

biên giới trên bộ hình thành lãnh thổ Việt Nam

- Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam

? Tên các đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh

nào?

TL: - Phú Quốc – Kiên Giang 568 Km2

? Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Được

UNESCO công nhận là di sản văn hóa thiên

nhiên thế giới vào năm nào?

TL: Vịnh Hạ Long 1994

? Tên quần đảo xa nhất của nước ta? Thuộc tỉnh

thành phố nào?

TL: Quần đảo Hoàng Sa – Khánh Hòa

- Quan sát H 23.3

? Biển Đông có ý nghĩa như thế nào?

TL: Ý nghĩa chiến lược đối với Việt Nam về an

ninh và phát triển kinh tế

- Vị trí địa lí thuận lợi, lãnh thổ mởrộng là nguồn lực cơ bản giúp chúng taphát triển toàn diện nền kinh tế xã hộiđưa Việt Nam nhanh chóng hòa nhậpvào nền kinh tế Đông Nam Á và thếgiới

- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đốivới Việt Nam về an ninh và phát triểnkinh tế

4.4 Tổng kếtá: (3p)

+ Xác định các điểm cực trên bản đồ?

- Học sinh xác định

+ Chọn ý đúng nhất: Lãnh thổ Việt Nam trải dài:

@ 150 vĩ b 160 vĩ

4.5 Hướng dẫn tự học : (2p)

* Đối với bài học ở tiết này:

- Học bài

- Trả lời câu hỏi SGK

* Đối với bài học ở tiết tiêp theo:

Trang 33

- Chuẩn bị bài mới: Vùng biển Việt Nam.

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

+ Nêu đặc điểm chung của biển Việt Nam?

- HS biết đặc điểm tự nhiên biển Đơng

- HS hiểuvề tài nguyên và mơi trường biển Việt Nam

1.2 Kỹ năng:

Trang 34

+HS thực hiện được việc tìm kiếm và xử lí thơng tin về bản đồ,lược đồ,tìm hiểu về

vùng biển Việt Nam

+Tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp

hợp tác khi làm việc.nhĩm

+Ứng phĩ với các thiên tai xẩy ra ở vùng biển nước ta cĩ trách nhiệm giữ gìn vùng biển

quê hương đất nước

+HS thực hiện thành thạo kĩ năng tự tin khi trình bày thơng tin và trả lời các câu hỏi và

viết thơng tin.(KNS)

1.3 Thái độ:

-Xây dựng lịng yêu biển, ý thức bảo vệ và xây dựng vùng biển quê hương giàu đẹp

-Giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống

2 Nội dung bài học

Tài nguyên việt nam

Cực Nam: Đất mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau 8034’B

Khí hậu nhiệt đới

Từ Đơng – Tây mở rộng 7kinh độ

Biển đông có ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất nhiệt

đới gió mùa ẩm của đất liền Kinh tế biển đang góp

phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước

Hoạt động 1 Cá nhân (20p)

Mục tiêu: HS biết được đặc điểm chung của tự nhiên

Việt Nam

- Quan sát bản đồ vùng biển Vịêt Nam.

1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam:

a Diện tích, giới hạn:

Trang 35

?Nêu vị trí của biển Đơng?

Nằm từ xích đạo đến chí tuyến; phía Bắc thơng với

TBD và AĐD

?Cĩ những eo và vịnh biển nào?

-Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan Sâu trung bình < 100m

?Diện tích như thế nào? Tiếp giáp với vùng biển

quốc gia nào?

- 3.447.000Km2

- Trung Quốc, Thái Lan…

?Khí hậu trên các đảo gần hoặc xa bờ như thế nào?

-Cĩ sự khác nhau Khí hậu đảo gần bờ thì gần

giống như ở vùng đất liền lân cận cịn xa bờ thì cĩ

?Quan sát H 24.2 Nhiệt độ nước biển tầng mặt thay

đổi như thế nào?

- Trung bình 230c

- Hạ mát, đơng ấm

- Quan sát H 24.3 ( lược đồ dịng biển …)

?Hướng chảy của các dịng biển hình thành trên

biển Đơng tương ứng với hai mùa giĩ chính?

- Dịng biển mùa đơng – ĐBắc

- Dịng biển mùa hạ – Tây Nam

Giáo viên: Cùng với dịng biển ở Việt Nam cịn xuất

hiện các vùng nước trồi và chìm vận động lên xuống

theo chiều thẳng đứng – sự di chuyển của sinh vật

Mục tiêu: HS biết được tài nguyên việt nam phong

phú và đa dạng, biện pháp bảo vệ

Hoạt động nhĩm.(3p)

- Giáo viên chia nhĩm cho học sinh hoạt động từng đại

diện nhĩm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức

và ghi bảng

Nhĩm: Em hãy cho biết một số tài nguyên của biển

nước ta? Là cơ sở cho ngành kinh tế nào?

- Là một phần của biển đông

- Diện tích: 1 triệu km2 -Tiếp giáp : vùng biển trung quốc, philippin, Malaysia, brunay, thái lan, campuchia.

b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa

-Dòng biển thay đổi theo mùa

- Chế độ biển: Diễn biến phức tạp từ nhật triều- bán nhật triều – tạp triều.

2 Tài nguyên và bảo vệ mơi trường biển:

a Tài nguyên biển:

Trang 36

- Khống sản: Dầu khí, kim loại, phi kim – CN

- Hải sản: Cá, tơm – khai thác, chế biến thủy sản

- Mặt nước – giao thơng biển

- Bờ biển: Du lịch viïnh Hạ Long

- Quan sát H 24.4 ( vịnh Hạ Long)

? Thiên tai thường gặp ở biển Việt Nam là gì?

Giĩ bão từ biển tới

GV:Tích hợp- Dùng năng lượng sĩng, thủy triều

thay thế năng lượng truyền thống.(gv giải thích

thêm)

? Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt mơi trường

biển ta phải làm gì?

- Giáo viên: Vùng biển nước ta giầu và đẹp cĩ giá trị

to lớn nhưng khơng phải là vô hạn

- Vùng biển cĩ giá trị to lớn về nhiều mặt.Tuy nhiên biển cũng có nhiều thiên tai bão, áp thấp nhiệt đới

b Mơi trường biển:

-Cần phải cĩ kế hoạch khai thác và bảo vệ tốt hơn gĩp phần vào sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước.

4.4.Tổng kết (4p)

Câu 1

Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?

- Biển Đơng là một biển lớn, tương đối kín nằm trong vùng nhiệt đới giĩ mùa ĐNÁ

- Biển nĩng quanh năm chế độ hải văn theo mùa, theo vĩ độ và theo độ sâu

Câu 2

Chọn ý đúng nhất: Biển Đơng là vùng biển nĩng do:

@ Nằm trong vĩ độ nhiệt đới

b Aûnh hưởng giĩ mùa châu Á

- Nắm đặc điểm tự nhiên biển Đơng

- Hiểu biết về tài nguyên và mơi trường biển Việt Nam

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

(chú ý)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị bài mới: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

+ Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua mấy giai đọan

Trang 37

- HS biết: Lãnh thổ Việt Nam được hình thành qua quá trình lâu dài và phức tạp

- HS hiểu: Đặc điểm tiêu biểu của các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam và ảnhhưởng của nó tới địa hình, tài nguyên thiên nhiên

1.2 Kỹ năng:

-HS thực hiện thành thạo: Đọc hiểu sơ đồ địa chất, khái niên địa chất, niên biểu

- HS thực hiện được: Nhận biết các giai đoạn cơ bản của niên biểu

Trang 38

- Nhận biết xác định trên bản đồ vùng địa chất kiến tạo của Việt Nam.

1.3 Thái độ:

Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường

2 Nội dung bài học:

-Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam

+ Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam? (7đ).

- Biển Đơng là một biển lớn, tương đối kín nằm trong vùng nhiệt đới giĩ mùa ĐNÁ

- Biển nĩng quanh năm chế độ hải văn theo mùa, theo vĩ độ và theo độ sâu

Câu 2

+ Chọn ý đúng nhất: Biển Đơng là vùng biển nĩng do: (3đ).

@ Nằm trong vĩ độ nhiệt đới

b Aûnh hưởng giĩ mùa châu Á

4.3 Tiến trình bài học

Lảnh thổ việt nam đang được tạo lập dần qua các

giai đoạn kiến tạo Xu hướng chung của sự phát

triển lảnh thổ là phần đất liền ngày càng mở rộng,

ổn định và nâng cao dần

Hoạt động 1: Cá nhân

Mục tiêu: HS biết được quá trình hình thành địa

chất ở việt nam trãi qua những giai đoạn cơ bản

nào

- Quan sát H 25.1 ( sơ đồ các )

? Kể tên các vùng địa chất kiến tạo trên lãnh thổ

Việt Nam? Thuộc nền mĩng kiến tạo nào?

- ĐB, Hà Nội,…

- ĐB, Trường Sơn Bắc – cổ sinh

- Việt Bắc, sơng Mã, Phu Hốt, Kom Tum – tiền

Cambri

- Sơng Đà – Trung sinh

- Hà Nội, Tây Nam Bộ – sụt võng tân sinh phủ phù

sa

- Quan sát bảng 25.1 ( niên biểu …)

? Các đơi vị nền mĩng ( đại địa chất) xẩy ra cách

Trang 39

đây bao nhiêu năm? Trong thời gian bao nhiêu

lâu?

- Tiền Cambri 4500 tr năm (3930 tr N)

- Cổ sinh 570 tr năm ( 345 tr N)

- Trung sinh 225 tr năm ( 160 N)

- Tân sinh 65 năm ( 65 tr N)

Hoạt động 2: Nhóm(3p)

Mục tiêu: HS biết được quá trình hình thành địa

chất ở từng giai đoạn

- Giáo viên chia nhĩm cho học sinh hoạt động từng

đại diện nhĩm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn

kiến thức và ghi bảng

* Nhĩm 1: Trình bày giai đạo tiền Cambri theo nội

dung sau: thời gian, đặc điểm chính, ảnh hưởng

tới địa hình, khống sản, sinh vật?

Giáo viên:- Cách đây 570 tr năm

- Đặc điểm đại bộ phận nước ta cịn là biển

- Aûnh hưởng: các mảng nền cổ tạo thành các

điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ như sau này: Việt

Bắc, sơng Mã, Kom Tum

* Nhĩm 2: Trình bày giai đạo cổ kiến tạo theo nội

dung sau: thời gian, đặc điểm chính, ảnh hưởng

tới địa hình, khống sản, sinh vật?

Giáo viên: - Cách đây 65 tr năm – 500 tr năm

- Đặc điểm: Cĩ nhiều cuộc tạo núi lớn,

phần lớn lãnh thổ là đất liền

- Aûnh hưởng tạo núi đá vơi lớn và than

đá ở miền Bắc Sinh vật phát triển mạnh mẽ thời kì

cực thịnh của bị sát, khủng long và cây hạt trần

* Nhĩm 3: : Trình bày giai đọan tân kiến tạo theo

nội dung sau: thời gian, đặc điểm chính, ảnh

hưởng tới địa hình, khống sản, sinh vật?

Giáo viên: - Cách đây 25 tr năm

- Đặc điểm: Ngắn nhưng rất quan trọng

vận động tân kiến tạo diễn ra mạnh mẽ

- Aûnh hưởng: Nâng cao địa hình núi,

núi, sơng trẻ lại, cao nguyên bagan, đồng bằng phù sa

trẻ hình thành Mở rộng biển Đơng và tạo các mỏ dầu

khí, bơxít, than bùn; Sinh vật phong phú; xuất hiện

lồi người

? Vận động này cịn kéo dài đến ngày nay hay

khơng? Biểu hiện?

Cịn – động đất khá mạnh xảy r những năn gần đây

1 Giai đoạn tiền Cambri:

- Các đây 570 tr năm nước ta cịn là biển chỉ cĩ một số mảng nền cổ như Việt Bắc, sơng Mã, Kom Tum, sinh vật

ít đơn giản.

2 Giai đoạn cổ kiến tạo:

- Cách đây 67 tr năm cĩ nhiều cuộc tạo núi phần lớn lãnh thổ là đất liền, sinh vật phát triển mạnh.

3 Giai đoạn tân kiến tạo:

- Cách đây 25 tr năm vận động diễn ra mạnh mẽ làm cho sơng ngịi núi non trẻ lại, khống sản, sinh vật phong phú

và con người xuất hiện.

Trang 40

ở Điện Biên, Lai Châu

? Địa phương em đang ở thuộc nền móng nào? Địa

hình có tuổi khoảng bao nhiêu năm?

Đông Nam bộ – 500 năm

4.4.Tổng kết: (3p)

Câu 1 Trình bày giai đoạn tiền Cambri?

Đáp án câu 1

- Các đây 570 tr năm nước ta còn là biển chỉ có một số mảng nền cổ như Việt Bắc, sông

Mã, Kom Tum, sinh vật ít đơn giản

- Lãnh thổ Việt Nam được hình thành qua quá trình lâu dài và phức tạp

- Đặc điểm tiêu biểu của các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam và ảnh hưởng của

nó tới địa hình, tài nguyên thiên nhiên

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

(chú ý)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

- HS biết: Việt Nam là nước có nhiều loại tài nguyên khoáng sản, nhưng phần lớn các

mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ là nguồn lực quan trọng để công nghiệp hóa đất nước

- HS hiểu: Mối quan hệ giữa tài nguyên khoáng sản với lịch sử phát triển, giải thích vìsao nước ta giầu tài nguyên khoáng sản

- Các giai đạon tạo mỏ và sự phân bố các mỏ, các loại khoáng sản chủ yếu

1.2 Kỹ năng:

-Học sinh Thực hiện thành thạo: nắm được các kí hiệu khoáng sản

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w