1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

giao an tu nhien va xa hoi dao duc tuan 3 den tuan 10

68 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 98,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục tiêu:+HS kể được một số cách phòng bệnh thấp tim và có ý thức phòng bệnh -Yêu cầu các nhóm quan sát H4->H6 tr 21(SGK),chỉ vào từng hình và nói về nội dung ý nghĩa của các việc[r]

Trang 1

TN&XH 5 3A Bệnh lao phổiĐ-Đức 6 3A Giữ lời hứa

7Đ-Đức 8 3C Giữ lời hứa

6

14/9

T-Việt-T 2 3D Luyện đọc:Chiếc áo lenT-Công-T 3 1C Xé,dán hình tròn,hình vuôngT-Việt-T 4 3B Luyện đọc:Chiếc áo len

Trang 2

Thứ 3 ngày 11 thỏng 9 năm 2012

TỰ NHIấN XÃ HỘI:

BỆNH LAO PHỔI I.MỤC TIấU:

-Biết cần tiờm phũng lao,thở khụng khớ trong lành,ăn đủ chất để phũng bệnh lao

2.Bài mới:+Giới thiệu bài mới

HĐ1:Tỡm hiểu nguyờn nhõn tỏc hại

của bệnh lao phổi (15 phỳt)

-Yờu cầu HS thảo luận nhúm 4

-HS quan sỏt hỡnh ở trang 12(SGK) và

trả lời cõu hỏi:

-Nguyờn nhõn gõy ra bệnh lao phổi là

gỡ?

-Bệnh lao phổi cú biểu hiện như thế nào?

- Bệnh lao phổi lây qua đờng nào ?

- Bệnh gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ

bản thân và ngời xung quanh

- Các nhóm thảo luận lần lợt trả lời –

nhận xét bổ sung và kết luận ý đúng

HĐ2:Tỡm hiểu cỏch phũng bệnh lao

phổi (15 phỳt)

-Yờu cầu HS quan sỏt cỏc hỡnh ở trang

13 và thảo luận N2 theo yờu cầu:

-Tranh minh họa điều gỡ?Đú là việc nờn

làm hay khụng nờn làm để phũng bệnh

lao phổi?Vỡ sao?

-Hóy nờu những việc nờn làm và những

việc khụng nờn làm để phũng bệnh lao

phổi?

- 2 HS trả lời

-HS khỏc nhận xột

-2 HS đọc nội dung ở cỏc hỡnh

-Do vi khuẩn lao gõy ra

-Người bệnh mệt mỏi,kộm ăn gầy đi vàsốt nhẹ về chiều

- Lây qua đờng hô hấp

- Sức khoẻ giảm sút, nếu không chữa trịkịp thời sẽ nguy hại đến tính mạng

- Quan sát hình và thảo luận theo yêucầu

Trang 3

Luyện Tập đọc: CHIẾC ÁO LEN.

1.KTBC:(5 phút)

- HS hát tập thể bài hát: “Em yêu trường em”

-3HS nối tiếp nhau đọc bài Cô giáo tí hon và

trả lời câu

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:Giới thiệu bài cần luyện đọc:(20

phút)

GV ghi tên bài lên bảng.

a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.

-GV hướng dẫn lại cách đọc

b.Luyện đọc từng câu: Dãy 2 và dãy 3.

-Bài có 27 câu, HS nối tiếp nhau đọc mỗi em

một câu cho đến hết bài

-HS đọc - GV phát hiện HS phát âm sai

-GV ghi bảng - HS đọc CN - ĐT

c.Luyện đọc từng đoạn văn :

-Bài có 4 đoạn, GV gọi 4 em đọc nối tiếp 4

đoạn.Cả lớp theo dõi bạn đọc.(2 lượt)

GV gắn bảng phụ câu văn dài: GV hướng dẫn

HS cách đọc.VD:

Aó có dây kéo ở giữa,/ lại có cả mũ để đội khi

có gió lạnh / hoặc mưa lất phất.//

HS luyện đọc nhiều em, nếu đọc sai GV luyện

sÏ mÆc thªm nhiÒu ¸o cò ë bªn

Trang 4

* Đoạn 3

-? Lan dỗi mẹ như thế nào?

-? Anh Tuấn núi với mẹ những gỡ?

* Đoạn 4

- Vỡ sao Lan õn hận?

- Tỡm tờn khỏc cho truyện

- ? Em đó bao giờ đũi mẹ mua thứ gỡ đắt tiền mà

làm bố mẹ lo lắng chưa ?

* Kết luận : Lan ngoan vỡ Lan nhận ra mỡnh sai

và muụn sửa chữa ngay khuyết điểm

- ? Qua bài học này em học được điều gỡ ?

4 Luyện đọc lại.(10 phỳt)

- GV đọc mẫu:

- Phân nhóm

- Gọi HS đọc phân vai ( 4 HS )

- GV nhắc các em đọc phân biệt lời ngời kể

chuyện với lời đối thoại của nhân vật

- HS phát biểu

- VD: Cô bé biết ân hận, mẹ vàhai con, tấm lòng của ngời anh,

- 3 nhóm thi đọc truyện theo vai,nhận xét, bình chọn bạn kể haynhất

-HS thi đọc-Nhận xét

Đạo đức

Giữ lời hứa(T1) I.Mục tiờu:

-Nờu được một vài VD về giữ lời hứa

-Biết giữ lời hứa với bạn bố và mọi người

-Quớ trọng những người biết giữ lời hứa

-Nờu được thế nào là giữ lời hứa

-Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa

II.Đồ dựng dạy –học:

- Tranh minh họa bài học.

III.Cỏc hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 5

HĐ1:Tỡm hiểu về chuyện "chiếc vũng

bạc"(10 phỳt)

-Giới thiệu và kể toàn bộ cõu chuyện

-Yờu cầu HS kể lại cõu chuyện

-Yờu cầu HS thảo luận tỡm hiểu nội dung

cõu chuyện

-Bỏc Hồ đó làm gỡ khi gặp lại em bộ sau

2 năm đi xa?

-Việc làm của Bỏc Hồ thể hiện điều gỡ?

-Em và mọi người cảm thấy thế nào

trước việc làm của Bỏc Hồ ?

-Qua cõu chuyện trờn em rỳt ra điều gỡ?

-Thế nào là giữ lời hứa?

-Người giữ lời hứa sẽ được mọi người

đỏnh giỏ như thế nào?

-GV nhận xột

*KL:Cần giữ đỳng lời hứa

HĐ 2:HướngdẫnHS xử lý tinh huống.(10

phỳt)

*GV chia lớp thành 4 nhúm

-Yờu cầu HS thảo luận trong bài tập 2

(Nội dung bài tập 2 VBT)

-Yờu cầu đại diện nhúm trả lời tưng yờu

cầu

-Nhận xột bổ sung cho HS

-Giữ lời hứa thể hiện điều gỡ?

-Khi khụng thực hiện lời hứa ta cần phải

-GV nhận xột tuyờn dương HS biết giữ

lời hứa – nhắc nhở những em cũn chưa

biết giữ lời hứa

C.Hướng dẫn thực hành

-Thực hiện giữ đỳng lời hứa

-Sưu tầm cỏc tấm gương biết giữ lời hứa

D.Củng cố,dặn dũ.(5 phỳt)

-Nhận xột tiết học

-Về nhà học bài,chuẩn bị bài

-1HS kể lại cõu chuyện

-Bỏc nhớ và trao cho em chiếc vũngbạc

-Thể hiện Bỏc là người đó giữ đỳng lờihứa

-Em bộ và mọi người đó rất cảm động.-Cần giữ đỳng lời hứa với mọi người.-HS thảo luận và nờu được :

- Cần giữ đúng lời hứa với mọi ngời

- HS thảo luận và nêu đợc, giữ lời hứa

là thực hiện đúng những điều mình đã hứa với ngời khác

- Tôn trọng ,yêu quý và tin cậy

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày+ TH 1 Tân nên sang nhà tiến vì Tân đãhữa với Tiến

+ TH 2 Thanh nên xin lỗi Hằng

- Nhận xét

- Thể hiện sự lịch sự tôn trọng ngờikhác và tôn trọng chính mình

- Cần xin lỗi và báo sớm cho ngời mìnhhứa

- HS tự làm bài và trả lời

Trang 6

-Gấp được con ếch bằng giấy.Nếp gấp tương đối thẳng phẳng

+HS khéo tay:Gấp được con ếch bằng giấy.Nếp gấp thẳng phẳng.Con ếch cân đối

- Làm cho con ếch nhảy được

II.Đồ dùng dạy-học::

- GV: Mẫu con ếch gấp bằng giấy, Tranh quy trình

- HS: kéo giấy màu

III-Các hoạt đông dạy- học chủ yếu:

1- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV hướng dẫn mẫu theo từng bước,kết

hợp trên tranh quy trình.Yêu cầu HS thực

hiện từng bước:

B1:Gấp cắt tờ giấy theo hình vuông

B2:Gấp tạo hai chân trước con ếch

B3:Gấp tạo hai chân sau,thân và hoàn chỉnh

Trang 7

II.Đồ dùng dạy-học

-Các hình SGK trang 14,15

-Tiết lợn hoặc tiết gà,vịt đã chảy đông để lắng trong ống thủy tinh

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

-Yêu cầu HS quan sát H1,2,3(SGK trang 14)và

quan sát máu đã chuẩn bị rồi thảo luận theo N2

để trả lời câu hỏi sau:

-Bạn đã bị đứt tay hay trầy da bao giờ chưa?Khi

đó bạn thấy gì ở vết thương

-Theo bạn khi máu mới chảy ra lỏng hay đặc?

-Quan sát máu trong ống nghiệm(H2) cho thấy

máu được chia làm mấy phần?Đó là những phần

nào?

-Quan sát huyết cầu đỏ ở (H3) bạn thấy nó có

hình dạng như thế nào?Có chức năng gì?

-Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên

HĐ 3:Chơi trò chơi tiếp sức(10 phút)

B1:GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách

-HS lần lượt trình bày

-HS khác nhận xét và bổ sung

- HS quan s¸t H4, 1 b¹n hái, 1b¹n tr¶ lêi theo c©u hái:

+ ChØ trªn h×nh vÏ vÞ trÝ cña tim,m¹ch m¸u

+ M« t¶ vÞ trÝ cña tim trong långngùc

+ ChØ vÞ trÝ cña tim trªn långngùc m×nh

- 1 sè cÆp lªn tr×nh bµy

- NhËn xÐt, bæ sung

Trang 8

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau.

Thủ công(lớp 1)

Ôn xé,dán hình tròn,hình vuông

I.Mục tiêu:

-Giúp HS thực hành thành thạo với kỹ thuật xé,dán giấy để tạo hình

-Xé được hình tròn,hình vuông và biết cách dán cho cân đối một cách thành thạo

II.Đồ dùng dạy –Học:

-GV chuẩn bị bài mẫu về xé ,dán hình vuông,hình tròn

-HS chuẩn bị giấy thủ công để xé ,dán hình vuông

III.Các hoạt động dạy-Học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a.GV làm mẫu các thao tác vẽ và xé

+GV lần lượt thực hiện từng bước cho

HS quan sát

b.Hướng dẫn dán hình:

+GV hướng dẫn HS cách dán

4.HS Thực hành (15 phút)

+GV yêu cầu HS đặt tờ giấy màu(lật

mặt sau có kẻ ô)và thao tác từng bước

-HS bôi hồ cẩn thận trước khi dán và trình bày sản phẩm

-HS chuẩn bị dụng cụ để hôm sau học bài xé dán hình quả cam

Trang 9

TN&XH 5 3A Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

TN&XH 5 3B Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

TN&XH 7 3C Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

Thứ 3 ngày 18 tháng 9 năm 2012

Tự nhiên và Xã hội

Trang 10

Hoạt động tuần hoàn I.Mục tiờu:+Sau bài học hS biết:

-Tim luụn đập để bơm mỏu đi khắp cơ thể.Nếu tim ngừng đập mỏu khụng lưu

thụng được trong cỏc mạch mỏu,cơ thể sẽ chết

-Chỉ và núi đường đi của mỏu trong sơ đồ vũng tuần hoàn lớn,vũng tuần hoàn nhỏ II.Đồ dựng dạy-Học:

-Cỏc hỡnh ở SGK trang 16,17

-Sơ đồ 2 vũng tuần hoàn(sơ đồ cõm)

III.Cỏc hoạt động dạy-Học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV HD HS : áp tai vào ngực của bạn để nghe

tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong 1

phút

- Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải

lên cổ tay trái của mình hoặc của bạn đếm số

nhịp mạch đập trong 1 phút

B2:Thảo luận nhúm 2

-Yờu cầu HS đặt tay lờn cổ tay trỏi của bạn và

ỏp tai vào ngực của bạn mỡnh và trả lời cõu hỏi

sau:

-Cỏc emđó nghe thấy gỡ khi ỏp tai vào ngực

của bạn mỡnh?

-Khi đặt mấy đầu ngún tay lờn cổ tay mỡnh

hoặc tay bạn,em cảm thấy gỡ?

+GV kết luận:Tim luụn đập để bơm mỏu di

khắp cơ thể.Nếu tim ngừng đập,mỏu khụng lưu

thụng được trong cỏc mạch mỏu,cơ thể sẽ chết

HĐ 2:Làm việc với SGK(10 phỳt)

*Mục tiờu:Chỉ được đường đi của mỏu trờn sơ

đồ vũng tuần hoàn lớn và vũng tuần hoàn nhỏ

B1:Thảo luận nhúm 4

-Chỉ động mạch,tĩnh mạch và mao mạch và

nờu chức năng của từng loại mạch mỏu(trờn sơ

đồ H3 SGK)

-Chỉ và núi đường đi của mỏu trong vũng tuần

hoàn nhỏ.Vũng tuần hoàn nhỏ cú chức năng

gỡ?

-2 HS trả lời

-HS khỏc nhận xột

-2 HS lờn làm mẫu-HS thực hành theo hướng dẫn của GV

-Đại diện một số cặp lờn trỡnh bày

-Nhúm khỏc nhận xột,bổ sung

-HS lắng nghe

-Thảo luận N4-Đại diện một số nhúm lờn thực hiện

-Nhúm khỏc nhận xột và bổ sung

Trang 11

-Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn

lớn.Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?

+GVKL:Tim luôn co bóp để đẩy máu

HĐ 3:Chơi trò chơi ghép chữ.(10 phút)

*Mục tiêu:Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng

tuần hoàn

B1:GV phát mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 2

vòng tuần hoàn+Phiếu rời ghi tên các loại

mạch máu của 2 vòng tuần hoàn

+GV tuyên dương nhóm chơi tốt

3.Củng cố-Dặn dò:(5 phút)

-Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà xem lại bài vừa học và chuẩn bị

bài:Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

-HS lắng nghe-HS đọc ghi nhớ ở SGK

-Cac nhóm thi đua ghép chữ vào hình

-Nhóm nào xong trước dán sản phẩm của mình lên trước

-Cả lớp nhận xét

Thứ 4 ngày19 tháng 9 năm 2012

Đạo đức Giữ lời hứa(T2) I.Mục tiêu:

- Kiến thức : Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.- Kĩ năng: + Giữ lời hứa với mọi người, bạn bè trong đời sống hàng ngày

+Biết xin lỗi khi thất hứa và không tái phạm và quý trọng những người biết giữ lờihứa

-Thái độ:Tôn trọng , đồng tình với những người biết giữ lời hứa và ngược lại

* GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình (thể hiện ở hoạt động củng cố)

III.Các hoạt động dạy-Học:

1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

Thế nào là giữ lời hứa? Cho vd đối về bản

-GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các

nhóm thảo luận để tìm các ứng xử cho tác giả

trong tình huống trên

xử lí tình huống của nhóm mình, có kém theo cách giải thích

-Nhận xét các xử lí của các nhóm khác

-1 HS nhắc lại

Trang 12

chuyện, và nhắc lại ý nghĩa của việc giữ lời

hứa

*Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến.(15 phút)

+Mục tiêu: Có ý kiến đúng về việc biết giữ

lời hứa

+Cách tiến hành

-Phát cho 4 nhóm , mỗi nhóm 2 thẻ màu xanh

và 2 thẻ màu đỏ và qui ước:

+ Thẻ xanh – ý kiến đúng Thẻ đỏ – ý kiến sai

II.Các hoạt động dạy-Học

1.Bài cũ: (5/ )

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc lại bài viết: “

Đơn xin vào đội ’’.

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài (1/ )

GV ghi đề bài lên bảng

Hoạt động 1: (15 / )

Bài tập 1:

Bước1: HS đọc nội dung của bài: 2 em, cả

lớp đọc thầm theo bạn

-GV nhắc lại yêu cầu: Khi kể về gia đình với

một người bạn mới quen, chúng ta nên giới

thiệu một cách khái quát nhất về gia đình.Vì

kể với bạn, nên khi kể em có thể xưng hô là

tôi, tớ, mình VD:

+Gia đình em có mấy người, đó là những ai?

+Công việc củav mỗi người trong gia đình là

-HS lắng nghe

-HS trả lời về gia đình mình.-HS trả lời

-HS lần lượt trả lời

-1 số HS kể

Trang 13

-GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm.

Bước2:Đại diện 1số nhóm trình bày Cả lớp

và giáo viên nhận xét, bình chọn HS kể đúng

yêu cầu bài, lưu loát, chân thật

Bài tập 2 :

Bước1: GV nêu yêu cầu của bài.Treo bảng

phụ viết sẵn mẫu đơn

-2em đọc lại mẫu đơn Sau đó nói về trình

-GV giao nhiệm vụ:+Về nhà xem lại bài học

+Chuẩn bị bài sau: Nghe - kể: Dại gì mà đổi

Điền vào giấy tờ in sẵn.

-HS thảo luận và làm bài

-HS trình bày đơn của mình.-Cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS ôn bài cũ và chuẩn bị cho bài hôm sau

Thứ 5 ngày 20 tháng 9 năm 2012

Tự nhiên và xã hội Bài 8 : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn trên sơ đồ

+GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:+GV giới thiệu bài mới.

HĐ 1:Chơi trò chơi vận động(15 phút)

*Mục tiêu : So sánh được mức độ làm việc của

tim khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng nhọc

- 2, 3 HS lên bảng chỉ-HS khác Nhận xét bạn

Trang 14

với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn.

+ Bước 1 :

- Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của mình

nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không ?

+ Bước 2 : GV cho HS chơi trò chơi đòi hỏi vận

động nhiều

-So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận động

mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi

* GVKL : Khi ta vận động mạnh hoặc lao động

chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn

bình thường Vì vậy, lao đọng và vui chơi rất có

lợi cho hoạt động của tim mạch Tuy nhiên nếu

lao động hoặc hoạt động quá sức, tim có thể bị

mệt, có hại cho sức khoẻ

HĐ 2:Thảo luận nhóm.(15 phút)

* Mục tiêu : Nêu được các việc nên làm và không

nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần

hoàn Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao

động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn

- Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch ? Tại sao

không nên luyện tập và lao động quá sức ?

- Những cảm súc nào dưới đây có thể làm cho tim

- Kể tên một số thức ăn, đồ uống giúp bảo vệ

tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống làm

tăng huyết áp, gây sơ vữa động mạch

* GVKL : Tập thể dục thể thao, có lợi cho tim

mạch Tuy nhiên, vận động hoặc lao động quá sức

sẽ không có lợi cho sức khoẻ

3 Củng cố, dặn dò(5 phút)

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại bài

- HS chơi trò chơi : Con thỏ ăn

cỏ, uống nước, vào hang

- Nhận xét sự thay đổi nhịp đập của tim sau mỗi trò chơi

Trang 15

-HS biết cách gấp con ếch.

-Gấp được con ếch bằng giấy , nếp gấp tương đối thăng phẳng

-Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp thẳng, phẳng Con ếch cân đối

Làm cho con ếch nhảy được

II Đồ dùng dạy – học:

-Mẫu con ếch được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để HS cả lớp quan sát được

-Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy

-Giấy màu hoặc giấy trắng, kéo thủ công

-Bút màu đen hoặc bút dạ màu sẫm

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV giải thích nguyên nhân làm cho con ếch

không nhảy được để các em rút kinh nghiệm –

-Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công,

giấy nháp, bút màu, kéo thủ công để học bài

“Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ

sao vàng”.y xa hơn, nhanh hơn

-Hát

- 2 HS lên bảng nhắc lại và thựchiện các thao tác gấp con ếch đãhọc ở tiết 1 Nhắc lại 3 bước gấpcon ếch

- HS gấp con ếch theo nhóm

- HS trong nhóm thi xem ếch của

ai nhảy tốt hơn

-HS cùng GV đánh giá sản phẩmcủa bạn

-HS lắng nghe

Tuần 5 :

Trang 16

25/9

TN&XH 1 3C Phòng bệnh tim mạchTN&XH 2 3D Phòng bệnh tim mạch

Đ-Đức 4 3D Tự làm lấy việc của mình(T1)TN&XH 5 3A Hoạt dộng bài tiết nước tiểuĐ-Đức 6 3A Tự làm lấy việc của mình(T1Đ-Đức 8 3C Tự làm lấy việc của mình(T1

T-công 4 3A Gấp,cắt,dán ngôi sao năm cánh và lá

cờ đỏ sao vàng

TN&XH 5 3B Đ-Đức 6 3B Tự làm lấy việc của mình(T1TN&XH 7 3C

T-Công 8 3C Gấp,cắt,dán ngôi sao năm cánh và lá

cờ đỏ sao vàng

6

28/9

T-Việt-T 4 3B Luyện viết

Thứ 2 ngày 24 tháng 9 năm 2012

Tự nhiên và xã hội

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ(5 phỳt)

- Nờu những việc nờn làm để giữ vệ sinh cơ

quan tuần hoàn ?

* Mục tiờu : Nờu được sự nguy hiểm và

nguyờn nhõn gõy ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- ở lứa tuổi nào thường hay mắc bệnh thấp

tim ?

- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?

- Nguyờn nhõn gõy ra bệnh thấp tim là gỡ ?

* GVKL : Thấp tim là một bệnh về tim

mạch ở lứa tuổi HS thường mắc Bệnh này

để lại di trứng nặng nề cho van tim, cuối

cựng gõy suy tim

HĐ 3: Thảo luận nhúm.(10 phỳt)

*Mục tiờu:+HS kể được một số cỏch phũng

bệnh thấp tim và cú ý thức phũng bệnh

-Yờu cầu cỏc nhúm quan sỏt H4->H6 tr

21(SGK),chỉ vào từng hỡnh và núi về nội

dung ý nghĩa của cỏc việc làm trong từng

hỡnh đối với việc phũng bệnh thấp tim

-Yờu cầu cỏc nhúm trỡnh bày

H5: Giữ ấm cổ ngực, tay và bànchân để đề phòng cảm lạnh, viêmkhớp cấp tính

H6: ăn uống đầy đủ cơ thể khoẻmạnh đề phòng tất cả các bệnh ,nhất là bệnh thấp tim

Trang 18

Thứ 3 ngày 25 tháng 9 năm 2012

Đạo đức

Tự làm lấy việc của mình(T1)

I.Mục tiêu:+Giúp HS:

-Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy

-Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

-Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà , ở trường

-Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày

-Giáo dục học sinh có thái độ tự giác , chăm chỉ thực hiện công việc của bản thânmình

II.Đồ dùng dạy-Học

- Nội dung tiểu phẩm”Chuyện bạn Lâm”

- Phiếu ghi 4 tình huống(Hoạt động 2- Tiết1)

- Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập(4 tờ) (Hoạt động- Tiết 2)

III.Các hoạt động dạy-Học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)

- GV nhận xét, ghi điểm

A- Bài cũ: "Giữ lời hứa"

- Gọi HS nêu nội dung bài

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới :GV giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

+ Gặp bài toán khó, Đạt loay hoay mãi mà

vẫn chưa giải được Thấy vậy, An đưa bài đã

giải sẵn cho bạn chép

+ Nếu là Đạt em sẽ làm gì? Vì sao?

- GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có

công việc của mình và mỗi người cần phải tự

làm lấy việc của mình.

Hoạt động 2: Thảo luận.

- GV phát phiếu học tập

- Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố gắng,

làm phiền, dựa dẫm vào chỗ trống

+ Sưu tầm những mẫu chuyện, tấm gương

về việc tự làm lấy công việc của mình

- Học sinh hát - ổn định lớp đểvào tiết học

+ Học sinh lên bảng thực hiệnnội dung kiểm của giáo viên

- HS nêu phần ghi nhớ của bài.+ Giữ lời hứa là thực hiện đúngđiều mình đã nói, đã hứa hẹn

- Một số HS nêu cách giải quyếtcủa mình

- HS thảo luận, phân tích và lựachọn cách ứng xử đúng

- HS làm bài tập 2, vở bài tập

- HS nhắc lại:

- Hiểu được ích lợi của việc tựlàm lấy việc của mình trong cuộcsống hằng ngày

* Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác

- Bài tập 3, vở bài tập

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Sưu tầm những mẫu chuyện , tấm gương

về việc tự làm lấy công việc của mình

-Dặn xem lại bài ở nhà

Bài 1:Điền L hay n vào chỗ chấm( )?

a)Đêm tháng ăm chưa nằm đã sáng c)Ở hiền gặp ành

b)Lạ ước lạ cái d) ời nói đi đôi với việc àmBài 2: Tìm một từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền được vào chỗ chấm

* Bài 2: Tìm một từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền được vào các chỗ chấm (Quan sát,quan tâm,lạc quan)

a)Cô giáo hướng dẫn chúng em quả địa cầu

b)Mẹ luôn đến mọi người trong gia đình

c)Chị ấy luôn yêu đời

Bài 3:Tìm từ ngữ chỉ vật hoặc chỉ việc theo yêu cầu:

-Chỉ tên công việc nhà nông có âm đàu”C”để làm ra lúa gạo.Đó

là:

Bài 4:Đánh dấu + vào đặt trước câu có nội dung nói lên phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam ta:

Nhân dân Việt Nam rất anh hùng

Rừng Việt nam có nhiều gỗ quý

Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết

Người Việt Nam cần cù lao động ,dũng cảm trong chiến đáu

Trang 20

Gấp,cắt,dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng(T1)

I.Mục tiêu:+Sau bài học :

-HS biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh

-Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối

II Đồ dùng dạy – học:

-Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công

-Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng và giấy nháp

-Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ

-Tranh quy trình gấp, cắt, dán là cờ đỏ sao vàng

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động củaGV Hoạt động của HS

- GV giới thiệu mẫu lá cờ đỏ sao vàng và

đặt câu hỏi định hướng quan sát để rút ra

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

- HS tập gấp, cắt ngôi sao năm cánh

Trang 21

tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng

Bài 10: Hoạt động bài tiết nước tiểu

I.Mục tiêu:+Sau bài học HS :

-Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

-Chỉ vào sơ đồ và nói được tóm tắt các hoạt động của cơ quan bài tiết nước tiểu

II.Đồ dùng dạy-Học:

-Các hình ở SGK trang 22,23

-Hình cơ quan bài tiết nước tiểu

III.Các hoạt động dạy –Học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ:(5 phút)

-Muốn đề phòng bệnh thấp tim ta làm

thế nào ?

+GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới :GV giới thiệu bài mới

HĐ1 : Quan sát và thảo luận.(15 phút)

-Chỉ đâu là thận đâu là thận,đâu là ống

dẫn nước tiểu ?

B1 :Thảo luận N2

-Yêu cầu HS quan sát hình và chỉ đâu là

thận đâu là,đâu là ống dẫn nước tiểu ?

B2 :Làm việc cả lớp

+GV treo hình bài tiết nước tiểu phóng

to lên bảng.Yêu cầu HS chỉ và nói tên

các bộ phậncquan bài tiết nước tiểu

-HS quan sát và thảo luận N2

-Đại diện một số nhóm trình bày

-Lần lượt một số HS lên bảng chỉ

-HS khác nhận xét

-HS lắng nghe

Trang 22

đối thoại và trả lời câu hỏi (H2)

+Yêu cầu HS thảo luậnN6

-Nước tiểu được tạo thành ở đâu ?

-Trong nước tiểu có những chất gì ?

-Nước tiểu được đưa xuống bóng đái

bằng con đường nào ?

-Mỗi ngày mỗi người thải ra ngoài bao

nhiêu lít nước tiểu ?

+GV kết luận :

3.Củng cố-Dặn dò : (5 phút)

-Gọi HS đọc phần bạn cần biết

-Nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài :Vệ sinh

cơ quan bài tiết nước tiểu

-HS quan sát tranh và đọc lời đối thoại

và thảo luận N6 để trả lời câu hỏi-Đại diện nhóm trình bày

2 3D TN&XH Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

3 3C T-Việt-T Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

4 3D Đ-Đức Tự làm lấy việc của mình(T2)

2 3A Đ-Đức Tự làm lấy việc của mình(T2)

Trang 23

3 3C TN&XH Gấp,cắt,dán ngôi sao năm cánh và

2 3B Đ-Đức Tự làm lấy việc của mình(T2)

Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

I.Mục tiêu : +Sau bài học HS :

-Nêu được một số việc cần làm để giỡ gìn,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

-Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III.Các hoạt động dạy-Học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động (ổn định tổ chức).1 phút

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

* Hoạt động 1 Thảo luận cả lớp (15 phút)

- Bước 1 Giáo viên yêu cầu

- Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu?

- Giáo viên gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ

quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi

hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm

trùng

- Bước 2

+ Yêu cầu 1 số học sinh trình bày

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.(15

phút)

- Bước 1 Làm việc theo cặp

-Các bạn trong hình làm gì?

- Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ

sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Bước 2 Làm việc cả lớp

+ Yêu cầu học sinh

+ Yêu cầu thảo luận cả lớp

- Chúng ta làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên

ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống nước

+ tắm, giặt, uống nước, đi cầu( tiểu)

+ tránh được bệnh viêm cơ quanbài tiết nước tiểu

+ Một số cặp lên trình bày trướclớp

+ Các học sinh khác góp ý bổ sung

Thứ 3 ngày 2 tháng 10 năm 2012 ĐẠO ĐỨC

Tự làm lấy việc của mình

I.Mục tiêu:

-Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy

Trang 25

-Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.

-Biết tự làm những việc của mình ở nhà,ở trường

II.Các ho t ạ độ ng d y-H c ạ ọ

Hoạt động củaGV Hoạt động củaHS

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Như thế nào là tự làm lấy việc của

mình? tại sao phải làm lấy việc của

mình.

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Bài mới:giới thiệu bài :

- Em cảm thấy như thế nào sau khi

hoàn thành công việc ?

+GV kết luận:

- - Khen ngợi những em đã biết tự làm

lấy việc của mình và khuyến khích

những học sinh khác noi theo bạn.

HĐ 2: Đóng vai

- Giáo viên giao cho 1 nửa số nhóm thảo

luận xử lý tình huống 1, một nửa còn lại

thảo luận xử lý tình huống 2 rồi thể

hiện qua trò chơi đóng vai

+ Tình huống 1: ở nhà hạnh được phân

công quét nhà, nhưng hôm nay hạnh

cảm thấy ngại nên nhờ mẹ làm hộ nêu

em có mặt ở nhà hạnh lúc đó, em sẽ

khuyên bạn như thế nào ?

+ Tình huống 2: Hôm nay đến phiên

xuân làm trực nhật lớp tú bảo:" nếu cậu

cho tớ mượn chiếc ô tô đồ chơi thì tớ sẽ

làm trực nhật thay cho bạn xuân nên

ứng xử như thế nào khi đó?

- GVKL:

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

- Bài tập 6: yêu cầu học sinh bày tỏ thái

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- HS đọc thầm và bày tỏ thái độ của mình qua từng nội dung.

- Theo từng nội dung HS nêu kết quả của mình trước lớp.

- Các em khác tranh luận bổ sung:

a Đồng ý, vì tự làm lấy công việc của mình có nhiều mức độ, nhiều biểu hiện khác nhau.

b Đồng ý, vì đó là một trong nội dung quyền được tham gia của trẻ em.

c không đồng ý, vì nhiều việc mình cũng cần người khác giúp đỡ.

d không đồng ý, vì đã làm việc của mình thì việc nào cũng phải hoàn thành.

đ đồng ý, vì đó là quyền của trẻ em đã được ghi trong công ước quốc tế.

Trang 26

động và sinh hoạt hằng ngày , em hãy tự

làm lấy công việc của mình, không nên

dựa dẫm vào người khác như vậy em

mới mau tiến bộ và được mọi người yêu

-Ngắt nghĩ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

II.Các hoạt động dạy-Học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ:

4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của câu

chuyện " Người mẹ” và trả lời câu hỏi: SGK

b.Luyện đọc từng khổ thơ: Bài có 5 khổ thơ,

GV gọi 5 em đọc nối tiếp 5 khổ thơ Cả lớp

theo dõi

-GV gắn bảng phụ khổ thơ 4 và hướng dẫn

HS cách đọc

+GV nhận xét

-HS hiểu nghĩa các từ: thao thức, củi mùn,

nấu chua -Phần chú giải

-HS tập đặt câu với từ thao thức

c Luyện đọc từng khổ thỏ trong nhóm:

Nhóm 3

+Cả lớp-GV nhận xét, ghi điểm

d Đọc đồng thanh cả bài: Cả lớp.

+GV bổ sung, ghi điểm

-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:

+Ngày bão vắng mẹ, ba bố con vất vả như thế

-2 HS đọc lại toàn bài thơ, Cả lớp

Trang 27

+Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà luôn

-GV đọc mẫu toàn bài

-HS luyện đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả

bài thơ theo hình thức xoá dần, chỉ để lại

những chữ cái đầu của mỗi khổ thơ VD: Mấy

- Hai - Nghĩ - Nhưng - Thế rồi

-Thi đọc thuộc bài thơ: Hình thức nối tiếp

-HS thảo luận N2

-HS trả lời-Hs khác nhận xét,bổ sung-HS lắng nghe

-5 em nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ-HS lắng nghe

-HS biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh

-Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối

II Đồ dùng dạy – học:

-Tranh quy trình gấp,cắt,dán ngôi sao năm cánh

-Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công

-Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng và hồ dán

-Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ

III Các hoạt động Dạy – Học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định tổ chức lớp:(2 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Hát

Trang 28

Nhắc lại các gấp ngôi sao năm cánh.

3.Bài mới:

Hoạt động 3: (30 phút)

a.HS thực hành gấp, cắt, dán ngôi sao

năm cánh.(15 phút)

- GV gọi HS nhắc lại và thực hiện các

bước gấp, cắt ngôi sao năm cánh

- GV nhận xét và treo tranh quy trình

- GV nhận xét sự chuẩn bị bài, tinh thần

thái độ học tập, kết quả thực hành của

HS

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài: Gấp cắt,

dán bông hoa

- 1 HS khác nhắc lại cách cắt, dán ngôisao để được lá cờ đỏ sao vàng

- HS nhắc lại các bước thực hiện

- HS trưng bày sản phẩm

HS thực hành gấp, cắt, dán lá cờ đỏ saovàng

-Hình cơ quan thần kinh phóng to

III.Các hoạt động dạy-Học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động (ổn định tổ chức).1 phút -Hát 1 bài

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

-Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu?

-Làm thế nào để tránh viêm nhiễm các bộ

phận của cơ quan bài tiết nước tiểu?

+GV Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:+GV giới thiệu bài mới

H Đ 1: Quan sát(15 phút)

B1:Thảo luận nhóm

+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan

thần kinh trên sơ đồ

+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được

bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào được bảo vệ

bởi cột sống?

Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm trưởng đề nghị

các bạn chỉ vị trí của não bộ, tủy sống trên cơ

thể mình hoặc cơ thể bạn

- Bước 2 Làm việc cả lớp

+ Hình cơ quan thần kinh phóng to

+ Giáo viên vừa chỉ vào hình vẽ vừa giảng

- Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa

đi khắp nơi của cơ thể Từ các cơ quan bên

trong ( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết ) và các

cơ quan bên ngoài ( mắt, mũi, tai, lưỡi, da )

của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy

sống và não

+GV kết luận:

* Hoạt động 2: Thảo luận.(15 phút)

- Bước 1 Chơi trò chơi

+ Giáo viên cho cả lớp chơi

+ Giáo viên hỏi: các em đã sử dụng những

giác quan nào để chơi trò chơi?

- Bước 2 Thảo luận nhóm

Giáo viên nêu câu hỏi

+ Não và tủy sống có vai trò gì?

+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các

giác quan?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não, tủy sống, các

dây thần kinh hay một trong các giác quan bị

+ Học sinh thực hành

+ não được bảo vệ trong hộp sọ vàtủy sống được bảo vệ trong cộtsống

+ Học sinh thực hành theo yêu cầu

+ Học sinh lên bảng chỉ trên sơ đồcác bộ phận của cơ quan thần kinh.Nói rõ đâu là tủy sống, não, các dâythần kinh và nhấn mạnh não đượcbảo vệ bởi hộp sọ, tủy sống đượcbảo vệ bởi cột sống

+ Chơi trò chơi “ con thỏ, ăn cỏ,uống nước, vào hang”

+ Kết thúc trò chơi

- Thị giác (mắt) Thính giác (tai)

- Xúc giác (tay)+ Nhóm trưởng điều khiển: đọcmục “bạn cần biết” và liên hệ vớiquan sát để trả lời

+ là trung ương thần kinh điềukhiển mọi hoạt động của cơ thể.+ một số dây thần kinh dẫn luồngthần kinh nhận được từ các cơ quancủa cơ thể về não hoặc tủy sống + không được bình thường( điên )

Làm việc cả lớp – Đại diện nhóm

Trang 30

+ 2 học sinh đọc lại mục “bạn cần biết”

1 3C TN&XH Hoạt động thần kinh(Tiết 1)

2 3D TN&XH Hoạt động thần kinh(Tiết 1)

4 3D Đ-Đức Quan tâm chăm sóc ông bà,cha

mẹ,anh chị em(1)

Trang 31

Chiều

1 3A TN&XH Hoạt động thần kinh(Tiết 2)

2 3A Đ-Đức Quan tâm chăm sóc ông bà,cha

5

11/10

Sáng

2 3D TN&XH Hoạt động thần kinh(Tiết 2)

Chiều

1 2

3 3C TN&XH Hoạt động thần kinh(Tiết 2)

6

12/10

Sáng

1 3B TN&XH Hoạt động thần kinh(Tiết 2)

2 3B Đ-Đức Quan tâm chăm sóc ông bà,cha

mẹ,anh chị em(1)

4 3D T-Việt-T Luyện từ và câu

Thứ 2 ngày8 tháng 10 năm 2012

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Hoạt động thần kinh I.Mục tiêu:+Sau bài học HS biết:

-Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống

Đồ dùng dạy-Học:

-Các hình SGK/28;29

III.Các hoạt động dạy-Học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động (ổn định tổ chức).1 phút

2 Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

-Nêu vai trò của não, tuỷ sống?

-Nêu vai trò của các dây thần kinh và các

-2 HS trả lời

-HS khác nhận xét

Trang 32

giác quan?

+GVnhận xét và cho điểm

3.Bài mới:GV giới thiệu bài mới.

HĐ 1:Làm việc với SGK(15 phút)

- Bước 1 Yêu cầu học sinh quan sát

+ Giáo viên nêu câu hỏi:

- Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật

nóng?

- Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều

khiển tay ta tự rút lại khi chạm vào vật nóng?

- Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã

rụt lại được gọi là gì?

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

+ Giáo viên hỏi: Phản xạ là gì? Nêu một vài

ví dụ về những phản xạ thường gặp trong đời

sống?

+GV kết luận:

HĐ 2: Chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối và

ai phản ứng nhanh(15 phút)

Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối

- Bước 1 Giáo viên hướng dẫn tiến hành

phản xạ đầu gối

- Bước 2 Học sinh

- Bước 3 Giáo viên nhận xét – giảng Bác sĩ

thường sử dụng phản xạ đầu gối để kiểm tra

chức năng hoạt động của tuỷ sống, những

người bị liệt thường mất khả năng phản xạ

đầu gối

Trò chơi 2: Ai phản ứng nhanh

- Bước 1 Hướng dẫn các chơi (SGV/48)

- Bước 2 Học sinh chơi

+ Ghi biên bản, cử đại diện lêntrình bày trước lớp

+ Làm việc cả lớp

+ Mỗi nhóm chỉ trình bày phần trảlời một câu hỏi

+ Các nhóm khác bổ sung

- Hiện tượng tay vừa chạm vào vậtnóng đã rụt ngay lại được gọi làphản xạ

+ Học sinh phát biểu

+ Một học sinh làm mẫu (SGV/48).+ Học sinh thực hành thử phản xạđầu gối theo nhóm

+ Các nhóm thực hành thử phản xạđầu gối trước lớp

+ Học sinh chơi thử

+ Học sinh chơi thật vài lần

+ Các học sinh thua bị phạt hoặcmúa hát một bài

Thứ 3 ngày9 tháng10 năm 2012

Trang 33

-Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.

KNS:-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân.

-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của người thân

-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức

II.Đồ dùng dạy-Học

-Một số đồ dùng chuẩn bị cho đóng vai

III.Các hoạt động dạy-Học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Các em đã tự làm lấy những việc của

mình chưa ?

- GV nhận xét đánh giá.

3 Bài mới:+GV giới thiệu bài.

HĐ 1: HS kể về sự quan tâm, chăm sóc

của ông bà cha mẹ dành cho mình.

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi kể

cho nhau nghe.

thòi hơn chúng ta phải sống thiếu tình

cảm và sự chăm sóc của cha mẹ?

- GV chia nhóm phát phiếu giao việc

cho các nhóm thảo luận, nhận xét

- Hát BCSS

-1 HS trả lời -HS khác nhận xét.

- HS trao đổi nhóm đôi.

- 1 số HS kể.

- Em thấy mọi người trong gia đình em rất yêu thương, quan tâm chăm sóc và lo lắng cho em.

- Em thấy các bạn rất thiệt thòi,

em rất thương các bạn và em mong các bạn cũng được sự quan tâm chăm sóc của mọi người như em.

- HS nghe và quan sát tranh.

- HS thảo luận nhóm đôi.

- Chị em ly ra ngõ hái những bông hoa mọc bên lề đường để tặng mẹ

- Vì bó hoa đó đơn giản mộc mạc nhưng đã chứa đựng tất cả tấm lòng yêu thương mẹ của hai chị

Trang 34

cỏch ứng xử của bạn trong cỏc tỡnh

huống.

-GVKL:

- Em đó làm được như bạn hương,

phong, hồng chưa, giơ tay?

4 Củng cố

- Ngoài những việc đú cỏc em cũn cú

những việc nào?

- Giỏo dục cho HS biết chăm súc và

giỳp đỡ ụng bà, cha mẹ bằng khả năng

của mỡnh

4.Củng cố-Dặn dũ

- Hụm nay cụ nhận thấy cỏc em cú tinh

thần học tốt, hăng hỏi phỏt biểu ý kiến

bờn cạnh đú cỏc em cần cố gắng hơn

nữa.

- Sưu tầm cỏc tranh ảnh, bài thơ, bài

hỏt, ca dao, tục ngữ, cỏc cõu chuyện về

tỡnh cảm gia đỡnh, về sự quan tõm

chăm súc giữa những người thõn

trong gia đỡnh

- Về nhà xem bài tiếp theo.

em ly nờn mẹ núi đú là bú hoa đẹp nhất.

- HS thảo luận cỏc tỡnh huống

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, lớp nhận xột:

+ Cỏch ứng xử của cỏc bạn trong tỡnh huống a, b, đ là thể hiện thương yờu chăm súc ụng

bà, cha mẹ cũn cỏch ứng xử trong tỡnh huống b là chưa quan tõm đến bà và em nhỏ.

- HS tự liờn hệ

- HS nờu

TIẾNG VIỆT

ễn luyện từ và cõu

Bài 1: Điền l hay n vào chỗ chấm ( ) ?

a) Cô giáo hớng dẫn chúng em quả địa cầu

b) Mẹ luôn đến mọi ngời trong gia đình

c) Chị ấy luôn yêu đời

Bài 3: Tìm từ ngữ chỉ vật hoặc chỉ việc theo yêu cầu:

- Chỉ tên công việc nhà nông có âm đầu "C" để làm ra lúa gạo Đó

là :

Bài 4: Tìm tiếng:

a) Ngược lại với "vui" là

b) Ngược lại với"cho "

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w