1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

56 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 672,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trong khuôn khổ bài khóa luận tốt nghiệp, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu một số vấn đề về Doanh nghiệp, Doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần; những quy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sĩ Nguyễn Thành Đức, người đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Khoa Luật đã tạo nền tảng kiến thức cho tôi trong suốt khóa học

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong khóa luận có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Nếu không đúng như trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình theo qui định của Nhà Trường và Pháp luật

Lê Thị Anh Thơ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN 4

1.1 Tóm lược quá trình điều chỉnh pháp luật về chuyển đổi DNNN thành CTCP 4

1.1.1 Giai đoạn thí điểm rụt rè 4

1.1.2 Giai đoạn thí điểm mở rộng 4

1.1.3 Giai đoạn đẩy mạnh 5

1.1.4 Giai đoạn tiến hành ồ ạt 5

1.2 Những vấn đề chung về chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 7

1.2.1 Doanh nghiệp Nhà nước 7

1.2.2 Công ty cổ phần 9

1.2.3 Khái niệm về chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 10

1.3 Vai trò, ý nghĩa chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 12

1.3.1 Vai trò của việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 12

1.3.2 Ý nghĩa của việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 15

CHƯƠNG 2: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI DNNN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 16

2.1 Điều kiện, hình thức và một số vấn đề liên quan 16

2.1.1 Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần 16

Trang 5

2.1.2 Hình thức chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần 17

2.1.3 Đối tượng và điều kiện mua cổ phần 17

2.1.4 Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu 19

2.2 Quy trình chuyển đổi, kế thừa quyền và nghĩa vụ và các vấn đề liên quan 22 2.2.1 Quy trình chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần 22

2.2.2 Kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ DNNN 23 2.2.3 Xử lí tài chính khi chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 25

2.2.4 Xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 27 2.2.5 Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 31

CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI DNNN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN 32

3.1 Thực tiễn chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần hiện nay 32

3.1.1 Tổng kết quá trình chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần hiện nay 32

3.1.2 Định hướng chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần trong giai đoạn tiếp theo 36

3.2 Thực tiễn cổ phần hóa tại một doanh nghiệp và một vấn đề gặp phải khi chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 37

3.3 Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 46

KẾT LUẬN 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là thành phần kinh tế chủ lực, đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung của nước ta thời kỳ xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mỹ để giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước Trong suốt hơn 40 năm ấy DNNN giữ những vị trí then chốt, đóng vai trò to lớn vừa làm nhiệm vụ phát triển kinh tế miền Bắc sau nhiều năm bị chiến tranh tàn phá cả về cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, vừa phải tạo ra của cải vật chất phục vụ cho chiến trường miền Nam

Tuy nhiên, khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì các DNNN dần bộc lộ những yếu điểm như: hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh thấp; tốc độ tăng trưởng và phát triển giảm dần; rất nhiều doanh nghiệp ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước nên chưa chủ động đổi mới công nghệ dẫn đến trình độ công nghệ lạc hậu… Từ đó gây lãng phí tài nguyên và sức lao động, lãng phí và thất thoát vốn của Nhà nước, thu nhập của người lao động thấp, DNNN trở thành gánh nặng cho ngân sách nhà nước

Vì vậy việc duy trì quy mô và số lượng DNNN ở tất cả các ngành các lĩnh vực trong chiến lược ổn định, phát triển kinh tế là không phù hợp Trong điều kiện từng bước mở rộng hội nhập khu vực và quốc tế, gia nhập các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới thì việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa sống còn Mặt khác, để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước thì đòi hỏi chính phủ phải có mô hình quản lý mới Trong chuyển đổi mô hình kinh tế mới, một vấn đề lớn được đặt ra là phải phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất

Đồng thời, tạo cơ hội để Việt Nam thực hiện chiến lược cơ cấu lại thị trường xuất khẩu theo hướng cân bằng hơn, thúc đẩy cải cách và tái cơ cấu nền kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp Một trong những bước đi có tính quan trọng và chiến lược hiện nay là chuyển đổi DNNN

Trang 7

thành công ty cổ phần nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh hội nhập của bản thân các DNNN, của nền kinh tế

Vì chúng ta không thể hội nhập thực sự nếu cứ duy trì mãi cơ chế quản lý hành chính, bao cấp đối với các hoạt động của các DNNN, bởi như vậy là vi phạm

"luật chơi chung" quy định là không phân biệt đối xử, nhất là đối với những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ triền miên; đối xử công bằng và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các DNNN phải hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh; tránh tình trạng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh khó có điều kiện để vươn lên

dù làm ăn có hiệu quả vì bị phân biệt đối xử, đặc biệt trong vấn đề tiếp cận các nguồn vốn, vay tín dụng, mặt bằng sản xuất kinh doanh Do đó giải pháp chuyển đổi các DNNN thành công ty cổ phần đang là bước phát triển để thay đổi nền kinh

tế Việt Nam theo hướng phát triển và hội nhập

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cở sở các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện, đề tài đánh giá một cách toàn diện tiến trình chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần thời gian qua, từ

đó nêu lên các kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả, đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi DNNN thành công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ bài khóa luận tốt nghiệp, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu một số vấn đề về Doanh nghiệp, Doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần; những quy định của pháp luật về chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần và thực tiễn chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần, từ đó bước đầu đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật và nâng cao hơn hiệu quả của việc chuyển đổi

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã vận dụng phép biện chứng của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư duy logic để phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiến trình chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần Ngoài ra, các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, thu thập,… được sử dụng phù hợp với từng nội dung, lĩnh vực nghiên cứu đề tài Các quy định của luật Doanh nghiệp, nghị định có liên quan được sử dụng với tư cách là cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý cho quá trình nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần

Chương 2: Những quy định về chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần theo Pháp luật Việt Nam

Chương 3: Thực tiễn và giải pháp hoàn thiện chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1 Tóm lược quá trình điều chỉnh pháp luật về chuyển đổi DNNN thành CTCP

1.1.1 Giai đoạn thí điểm rụt rè

Ở giai đoạn này việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần còn được gọi là cổ phần hóa và việc chuyển đổi này ở Việt Nam được thực hiện theo đường lối thử và sửa (try and fix) Năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra Quyết định số 143/HĐBT ngày 10 tháng 5 năm 1990 lựa chọn một số doanh nghiệp nhỏ và vừa để thử chuyển đổi thành công ty cổ phần Kết quả là có 2 doanh nghiệp trong năm 1990-1991 được cổ phần hóa Năm 1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng lại ra Quyết định số 202 ngày 8 tháng 6 năm 1992 yêu cầu mỗi bộ ngành trung ương và mỗi tỉnh thành chọn ra từ 1-2 doanh nghiệp nhà nước để thử

cổ phần hóa Kết quả là đến tháng 4 năm 1996, có 3 doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý và 2 doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý được cổ phần hóa Trừ Công ty dịch vụ vận tải mà Nhà nước chỉ còn giữ 18% tổng số cổ phần, 4 công ty Nhà nước khác đều giữ khoảng 30% tổng số cổ phần Các nhà đầu

tư bên ngoài chỉ mua được cao nhất là gần 35% tổng số cổ phần trong trường hợp Công ty cổ phần Giày Hiệp An, còn lại đều ở khoảng 20%.1

1.1.2 Giai đoạn thí điểm mở rộng

Từ kinh nghiệm của 7 trường hợp cổ phần hóa nói trên, năm 1996 Chính phủ quyết định tiến hành thử cổ phần hóa ở quy mô rộng hơn Nghị định 28/CP được Chính phủ ban hành ngày 7 tháng 5 năm 1996 yêu cầu các bộ, ngành trung ương và các chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập danh sách doanh nghiệp nhà nước do mình quản lý sẽ được cổ phần hóa cho đến năm 1997 Tinh thần của Nghị định 28/CP là chọn những doanh nghiệp mà Nhà nước thấy không còn cần thiết phải nắm giữ 100% vốn nữa làm đối tượng Nghị định số 25/CP ngày 26 tháng

3 năm 1997 của Chính phủ cho phép các lãnh đạo bộ, ngành, địa phương có thêm quyền hạn trong việc tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp được chọn làm thử

1

“Đánh giá ảnh hưởng cổ phần hóa đến hoạt động các doanh nghiệp ở Việt Nam”,

viet-nam.htm

https://123doc.org//document/273340-danh-gia-anh-huong-co-phan-hoa-den-hoat-dong-cac-doanh-nghiep-o-2

“Đánh giá ảnh hưởng cổ phần hóa đến hoạt động các doanh nghiệp ở Việt Nam”,

Trang 10

Theo đó, đối với doanh nghiệp có vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống thì lãnh đạo bộ, ngành, địa phương có quyền tự tổ chức thực hiện cổ phần hóa trên cơ sở Nghị định

số 28/CP.2 Kết quả của giai đoạn thí điểm cổ phần hóa mở rộng này là có 25 doanh nghiệp nhà nước đã được chuyển thành công ty cổ phần.3

1.1.3 Giai đoạn đẩy mạnh

Sau hai giai đoạn cổ phần hóa thí điểm trên, Chính phủ Việt Nam quyết định chính thức thực hiện chương trình chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty

cổ phần Ngày 29 tháng 6 năm 1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/1998/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Nghị định này quy định rằng đối với cổ phần phát hành lần đầu của doanh nghiệp được chuyển đổi nhưng Nhà nước vẫn muốn nắm quyền chi phối, cá nhân không được phép mua quá 5% và pháp nhân không được phép mua quá 10% Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm quyền chi phối, cá nhân được phép mua tới 10%

và pháp nhân được phép mua tới 20% tổng cổ phần phát hành lần đầu Riêng đối với các doanh nghiệp mà Nhà nước hoàn toàn không còn muốn sở hữu, cá nhân và pháp nhân được phép mua không hạn chế Tiền thu được từ bán cổ phần sẽ được sử dụng để đào tạo lại lao động, sắp xếp việc làm cho lao động dư thừa, bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước khác Sau khi Nghị định 44/1998/NĐ-CP được áp dụng cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2001, có 548 doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa.4

1.1.4 Giai đoạn tiến hành ồ ạt

Tháng 8 năm 2001, Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX họp về doanh nghiệp nhà nước và ra nghị quyết của Trung ương Đảng về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước Để triển khai Nghị quyết trung ương này, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị số 04/2002/CT-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2002 về việc tiếp tục sắp

2 “Đánh giá ảnh hưởng cổ phần hóa đến hoạt động các doanh nghiệp ở Việt Nam”,

viet-nam.htm

Trang 11

https://123doc.org//document/273340-danh-gia-anh-huong-co-phan-hoa-den-hoat-dong-cac-doanh-nghiep-o-xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và Nghị định

số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Các văn kiện pháp lý này đã mở ra một giai đoạn mới của cổ phần hóa - giai đoạn tiến hành ồ ạt Cuối năm 2004, Chính phủ ra Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, theo đó tất cả các công ty thành viên của các tổng công ty nhà nước và ngay cả chính tổng công ty nhà nước nào mà Nhà nước không muốn chi phối đều có thể trở thành đối tượng cổ phần hóa, điểm mới quan trọng nữa trong Nghị định này là quy định việc bán cổ phần lần đầu phải được thực hiện bằng hình thức đấu giá tại các trung tâm giao dịch chứng khoán nếu là công ty có số vốn trên 10 tỷ đồng, tại các trung tâm tài chính nếu là công ty có số vốn trên 1 tỷ đồng, và tại công ty nếu công ty có số vốn không quá 1 tỷ đồng Bán đấu giá khiến cho giá cổ phiếu phát hành lần đầu của nhiều công

ty nhà nước được đẩy vọt lên, đem lại những nguồn thu rất lớn cho Nhà nước Mặt khác, bán đấu giá cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hóa còn trở thành một động lực cho sự phát triển của thị trường cổ phiếu niêm yết ở Việt Nam.5

Trong số

30 công ty niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 31 tháng 10 năm 2005, có 29 công ty là doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa Quá trình

cổ phần hóa kiểu này đến 2008, đã thực hiện ở khoảng trên 3.000 doanh nghiệp nhà nước vừa và nhỏ được cổ phần hóa

Trong giai đoạn 2011-2015, cả nước đã có 508 doanh nghiệp thực hiện việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; số lượng các tập đoàn, tổng công ty nhà nước có quy mô vốn lớn được chuyển đổi thành công ty cổ phần

đã nhiều hơn, trong đó có cả những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hàng không, dệt may, ngân hàng…6

5 “Đánh giá ảnh hưởng cổ phần hóa đến hoạt động các doanh nghiệp ở Việt Nam”,

viet-nam.htm

https://123doc.org//document/273340-danh-gia-anh-huong-co-phan-hoa-den-hoat-dong-cac-doanh-nghiep-o-6

Minh Hương (2017), “Xác định giá trị doanh nghiệp: Vấn đề mấu chốt trong cổ phần hóa”,

http://daibieunhandan.vn/ONA_BDT/NewsPrint.aspx?newsId=394579

Trang 12

Sáu tháng đầu năm 2017, đã công bố giá trị doanh nghiệp và đang xây dựng phương án chuyển đổi 41 doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (trong đó

có 14 doanh nghiệp nhà nước thuộc danh sách 137 doanh nghiệp nhà nước phải cổ phần hóa theo Quyết định số 58/2016/QĐ-CP, ngày 28/12/2016; 27 doanh nghiệp còn lại thuộc Bộ Quốc phòng và là đơn vị thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước).7

1.2 Những vấn đề chung về chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần

1.2.1 Doanh nghiệp Nhà nước

Đây loại doanh nghiệp tồn tại phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia Là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân do Nhà nước làm chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Thông thường doanh nghiệp nhà nước sẽ hoạt động trong các lĩnh vực quan trọng và nhạy cảm của nền kinh tế như an ninh – quốc phòng, truyền thông, giao thông vận tải (đường sắt, đường thủy, hàng không), xăng dầu, năng lượng, y tế 8

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Trong đó, công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước 2003 Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước.9 Bên cạnh đó, doanh nghiêp nhà nước là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (tức sở hữu 100%); Doanh nghiệp nhà nước nhiều chủ sở hữu trong trường hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% và dưới 100% Doanh nghiệp nhà nước có nhiều hình thức tồn tại Nếu doanh

7 Yến Nhi (2017) ”Vì sao cổ phần hóa doanh nghiệp gặp khó khăn”,

http://vnmedia.vn/kinh-te/201707/vi-sao-co-phan-hoa-doanh-nghiep-gap-kho-khan-575062/

8 Phạm Hoài Huấn – Nguyễn Thị Thanh Lê – Đặng Quốc Chương – Trần Thanh Bình (2016), Luật Doanh

Nghiệp Việt Nam Tình huống – Dẫn giải – Bình luận, NXB Chính Trị Quốc Gia – Hà Nội

9 Điều 1 và Khoản 1 Điều 3 Luật Doanh nghiệp Nhà nước 2003.

Trang 13

nghiệp nhà nước do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì có các loại hình doanh nghiệp như: công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước Nếu doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thì có thể tồn tại dưới các loại hình doanh nghiệp sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.10 Và khi ban hành luật doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp nhà nước được ghi nhận là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ (Theo Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2015) cùng với đó là việc các công ty nhà nước thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 phải chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần trong thời hạn 4 năm kể từ khi Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực.11

Nhằm mục đích xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó doanh nghiệp nhà nước có vai trò chủ đạo và trở thành công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế Ưu điểm của loại hình này là: (i) Vì nhà nước là chủ

sở hữu, bỏ vốn thành lập, quản lý và điều hành nên tạo được uy tín trước các đối tác;

và (ii) Vì doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực thiết yếu của nền kinh tế và thông thường có quy mô lớn nên tạo được vị thế độc quyền trên thị trường Tuy nhiên loại hình này cũng bộc lộ những nhược điểm, chẳng hạn như: (i)

Cơ chế pháp lý đối với doanh nghiệp nhà nước chưa được hoàn thiện vì Việt Nam đang trong tiến trình cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước; và (ii) Bộ máy quản lý

và điều hành của các doanh nghiệp nhà nước còn cồng kềnh, mang tính chất hành chính dẫn đến hoạt động chưa hiệu quả, thua lỗ kéo dài Vì vậy đổi mới và phát triển loại hình doanh nghiệp nhà nước là một đòi hỏi khách quan, một chủ trương cấp thiết Trước yêu cầu đó, Luật Doanh nghiệp 2014 đã bổ sung một chương mới,

Trang 14

mang tên: “Doanh nghiệp nhà nước”12 Và quy định cụ thể Doanh nghiệp nhà nước là: “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”.13

Tuy nhiên, vào ngày 9/3/2018 Việt Nam đã ký kết Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) khái niệm doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp 2014 sẽ phải thay đổi bởi theo định nghĩa của CPTPP

để tuân thủ các điều khoản của thỏa thuận này, doanh nghiệp nhà nước là một doanh nghiệp do nhà nước sở hữu hơn 50% vốn, hoặc kiểm soát trên 50% quyền biểu quyết, hoặc giữ quyền chỉ định đa số thành viên ban quản trị hoặc bất kỳ bộ máy quản lý tương đương khác.14

1.2.2 Công ty cổ phần

Trải qua quá trình lâu dài công ty cổ phần đã từ một nước, một khu vực nhất định phát triển thành công ty đa quốc gia, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Ra đời sau các loại công ty đối nhân nhưng là hình thức đầu tiên của loại hình công

ty đối vốn, thể hiện các đặc trưng của công ty đối vốn, theo đó cổ đông được quyền

tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác mà không phải chịu những

sự hạn chế như công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty hợp danh trừ một số ngoại

lệ và việc chuyển nhượng này được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; công ty có số lượng tối thiểu là ba, có tư cách pháp nhân; trong quá trình hoạt động công ty được phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.15

12

Phạm Hoài Huấn – Nguyễn Thị Thanh Lê – Đặng Quốc Chương – Trần Thanh Bình (2016), Luật Doanh

Nghiệp Việt Nam Tình huống – Dẫn giải – Bình luận, NXB Chính Trị Quốc Gia – Hà Nội

13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014

Trang 15

động vốn lớn nhất trong các mô hình doanh nghiệp hiện nay Do đó, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu kinh doanh với quy mô lớn Với khả năng huy động vốn lớn cùng với chế độ trách nhiệm hữu hạn, cho nên hậu quả sẽ rất lớn nếu công ty này phá sản Cần một hành lang pháp lý nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh doanh của nhà đầu tư và cộng đồng

Công ty cổ phần cũng là một hình thức công ty hoàn thiện cả về mặt vốn và

tổ chức Có kết cấu chặt chẽ nhằm bảo vệ cao nhất quyền lợi các cổ đông, tạo các điều kiện tốt nhất cho việc quản lý công ty một cách dân chủ, có hiệu quả Các thiết chế trong công ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc và các chức danh quản lí khác

1.2.3 Khái niệm về chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần

Các doanh nghiệp Nhà nước được hình thành và phát triển trên cơ sở nguồn vốn cấp phát của ngân sách Nhà nước và do đó tất cả các sự hoạt động đều chịu sự kiểm soát và chi phối trực tiếp của Nhà nước Cũng như nhiều nước trên thế giới, khu vực kinh tế Nhà nước hoạt động hết sức kém hiệu quả, đặc biệt các doanh nghiệp Nhà nước do cấp địa phương quản lý Như vậy, có thể thấy rằng vấn đề sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Nhà nước cần phải được giải quyết một cách cơ bản Để giải quyết vấn đề này giải pháp hữu hiệu trong nền kinh tế thị trường và đáp ứng được các yêu cầu kinh doanh hiện đại - Đó là các công ty cổ phần Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm đa dạng hoá hình thức sở hữu trong doanh nghiệp Nhà nước, nâng cao hiệu quả của loại hình doanh nghiệp này Để thực hiện chủ trương đó, Nhà nước ban hành khá nhiều các văn bản hướng dẫn thi hành Đó là quyết định số 202/CT ngày 8/6/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tiếp tục thí điểm chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, kèm theo đề án chuyển một

số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần; Chỉ thị số 84/TTg ngày 4/3/1993 của Thủ tướng Chính phủ về xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước và các giải pháp đa dạng hoá hình thức sở hữu các doanh nghiệp Nhà nước Nghị định 28/CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần; Thông tư số 50/TCDN ngày 30/8/1996 của

Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện; Nghị định 28/CP của Chính phủ; Nghị định số

Trang 16

25/CP ngày 26/3/1997 về sửa đổi một số điểu của nghị định số 28/CP và nghị định

số 44/CP ngày 2/6/1998 về sửa đổi một số điều trong nghị định số 28/CP, Nghị định

số 64/CP ngày 19/6/2002 về việc "Chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần" Theo các văn bản trên cổ phần hoá ở nước ta là cách nói tắt của chủ trương chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần Điều I Thông tư số 50/TCDN ngày 30/8/1996 của Bộ Tài chính qui định: "doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần (hay còn gọi là cổ phần doanh nghiệp Nhà nước)" là một biện pháp chuyển doanh nghiệp Nhà nước từ sở hữu Nhà nước sang hình thức

sở hữu nhiều thành phần, trong đó tồn tại một phần sở hữu Nhà nước.16

Hiện nay, việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành cụ thể là Nghị định số 126/2017/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước giữ 100% vốn điều lệ thành công ty

cổ phần, Thông tư số 40/ 2018/TT-BTC về việc hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần,… Thay cho Nghị định 59/2011/NĐCP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần và Nghị định 116/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần

Như vậy: “Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần đối với những doanh nghiệp mà Nhà nước thấy không cần nắm giữ 100% vốn đầu tư, nhằm tạo điều kiện cho người lao động trong trong doanh nghiệp có cổ phần làm chủ thực sự doanh nghiệp, huy động vốn toàn xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp góp phần tăng trưởng kinh tế”.17

16“Luận văn Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”,

phap-56892/

http://luanvan.net.vn/luan-van/luan-van-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-o-viet-nam-thuc-trang-va-giai-17 “Luận văn Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”,

phap-56892/

Trang 17

http://luanvan.net.vn/luan-van/luan-van-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-o-viet-nam-thuc-trang-va-giai-1.3 Vai trò, ý nghĩa chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần

1.3.1 Vai trò của việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần

Thực tế cho thấy rằng, kinh nghiệm trên thế giới các nước có thành phần kinh tế công càng lớn thì tốc độ tăng trưởng càng cao Cần có sự cơ cấu lại thành phần kinh tế này nếu ta muốn duy trì tốc độ tăng trưởng cao Ở Việt Nam, xét trên

cả 3 khía cạnh kinh tế, chính trị và xã hội có thể khẳng định rằng, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, kinh tế nhà nước hay còn gọi là nền kinh tế công sẽ giữ vai trò chủ đạo Bởi đây là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng, điều tiết nền kinh tế, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển Tuy nhiên, để kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo thì trước hết cần tập trung xây dựng các doanh nghiệp nhà nước vững mạnh Bởi, doanh nghiệp nhà nước là bộ phận cấu thành kinh tế nhà nước, là công cụ quan trọng để thông qua đó, nhà nước can thiệp vào nền kinh tế khi cần thiết, chi phối, dẫn dắt và tạo môi trường hoạt động cho các thành phần kinh tế khác, góp phần làm cho kinh tế nhà nước thực hiện tốt vai trò chủ đạo của mình Phải phát triển và xây dựng khu vực doanh nghiệp mạnh, nắm giữ những lĩnh vực then chốt của nền kinh

tế, nhưng có chọn lọc, không nặng về tỷ trọng, về số lượng doanh nghiệp mà phải chú trọng chất lượng, hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước Vấn đề này phụ thuộc rất nhiều vào công cuộc tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước, mà trọng tâm là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước Đây là vấn đề mà chúng ta đang tiến hành hiện nay.18

Việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần sẽ giúp sàng lọc doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp Việc chuyển đổi này cũng giảm gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước một con số đáng kể Mặt khác, thông qua việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Nhà nước thu lại được phần giá trị tài sản Nhà nước trước đây đã giao cho các doanh nghiệp quản lý nhưng sử dụng kém hiệu quả Tất cả các khoản tiền này sẽ được dùng để tài trợ cho các dự án mang tầm quốc gia phục vụ lợi ích cho toàn dân tộc như: giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng Tác

18 TS Lê Hữu Thành, “Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo”, Báo Quân Đội Nhân Dân,

vai-tro-chu-dao-501779

Trang 18

http://www.qdnd.vn/thuc-hien-hieu-qua-nghi-quyet-trung-uong-iv-khoa-xii-cua-dang/kinh-te-nha-nuoc-giu-động gián tiếp của việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần cũng có mặt hạn chế của nó chẳng hạn: là tiềm ẩn của sự gia tăng thất nghiệp, tăng

áp lực về số lượng lao động dư thừa trong xã hội Vậy việc cổ phần hóa cần có chính sách cụ thể rõ ràng cho người lao động để tránh tình trạng thất nghiệp

Bên cạnh những lý do đã nêu, thì hiện nay thị trường chứng khoán hay thị trường tài chính phát triển ngày càng lớn và nhu cầu có nguồn hàng cung cấp cho thị trường thứ cấp đang khan hiếm chính vì thế, việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần là cách giúp cho thị trường giải quyết lượng hàng khan hiếm này, tránh gây ra hiện tượng cổ phiếu thiếu gây ra tình trạng làm giảm giá trên thị trường gây rối loạn thị trường đang trỗi dậy trong khoảng mấy năm trở lại đây

Một cái nhìn khách quan hơn cho thấy công cuộc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần là một giải pháp tích cực để hạn chế tình trạng tham nhũng, nâng cao dân chủ và công bằng xã hội Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa hoạt động theo Luật doanh nghiệp khi đó có mọi hoạt động theo cơ chế thị trường chi phối bởi quy luật cung cầu và pháp luật, và chủ doanh nghiệp là cổ đông không còn hiện tượng tham nhũng, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được công khai đối với cổ đông

Do đó, việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần đóng vai trò hết sức quan trọng không chỉ mang tính chiến lược trong công cuộc mở cửa hội nhập nền kinh tế quốc tế, cơ hội cho người lao động, mà còn là đòn bẩy thúc đẩy tạo động lực cho sự phát triển của xã hội, văn minh

1.3.2 Ý nghĩa của việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần 19

Việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần sẽ góp phần đa dạng hóa sở hữu cho cả nền kinh tế Nó sẽ tạo động lực cho cả người lao động có vốn cổ phần hăng say lao động vì lợi nhuận chính đáng Đa dạng hóa sở hữu cũng đặt tiền đề cho việc đổi mới kế hoạch hóa phù hợp với cơ chế thị trường hàng hóa cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Mở ra triển vọng xây dựng thị trường vốn lành mạnh phong phú, đảm bảo thu hút và bổ sung thêm vốn cho các doanh nghiệp, đỡ gánh nặng cho ngân sách

19 “Bản chất và ý nghĩa của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước”,

http://doan.edu.vn/do-an/ban-chat-va-y-nghia-cua-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-38331/

Trang 19

Nhà nước Tạo điều kiện cho Nhà nước rút bớt vốn ở lĩnh vực này để điều sang lĩnh vực khác quan trọng hơn

Tạo điều kiện cơ cấu lại nền kinh tế quốc dân, phân bố theo nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu và từ đó tăng cường vai trò chủ đạo của nền kinh tế quốc dân trên những ngành mũi nhọn chiến lược, những ngành kinh tế quan trọng hàng đầu Như vậy, kinh tế quốc dân sẽ đảm bảo được vai trò là công cụ điều tiết

mà không cần bao quát nhiều lĩnh vực, quá nhiều ngành nghề, khiến vốn đầu tư tràn lan, không nắm chắc hiệu quả dễ gây ra thất thoát, thiệt hại

Góp phần cải tiến quản lý kinh tế có hiệu quả hơn bởi nó khẳng định vai trò của hội đồng quản trị, hạn chế những can thiệp từ bên ngoài của các cơ quan hành chính Đồng thời, cũng tạo điều kiện cho việc phân biệt chức năng quản lý kinh doanh với chức năng quản lý nhà nước, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường

Giúp người lao động ở đó thực hiện quyền làm chủ tốt hơn, người lao động

sẽ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao hơn Quyền và trách nhiệm làm chủ cao hơn của người lao động trong doanh nghiệp sẽ tạo môi trường thuận lợi cho việc đào tạo đội ngũ nhà kinh doanh mới phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường, đáp ứng được yêu cầu đối tác nước ngoài trong xu thế mở cửa, hợp tác liên doanh hiện nay

Việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần cũng tạo điều kiện cho cạnh tranh lành mạnh và phân phối thỏa đáng lợi nhuận thu được (theo vốn góp, năng suất và hiệu quả lao động) giúp cho việc xây dựng các quỹ phúc lợi đảm bảo thực hiện tốt các chính sách xã hội

Như vậy, việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần là giải pháp cần thiết, quan trọng Đây là một trong những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

Trang 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Ở chương này, tác giả sẽ nêu một cách tổng quan về việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần, bao gồm các nội dung: Tóm lược quá trình điều chỉnh pháp luật, các vấn đề về doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, khái niệm chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần Từ đó nêu lên vai trò, ý nghĩa tầm quan trọng và cần thiết của việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần giúp mọi người có cái nhìn

cụ thể, hiểu rõ vấn đề từ đó đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi DNNN thành công ty

cổ phần, phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập

Trang 21

CHƯƠNG 2: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI DNNN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 2.1 Điều kiện, hình thức và một số vấn đề liên quan

2.1.1 Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

Thứ nhất, các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần bao gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước), Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ

- công ty con, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chưa chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ (gọi tắt là doanh nghiệp cấp II) 20 các doanh nghiệp nhà nước này sẽ thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần khi đảm bảo đủ 02 điều kiện:

(i) Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ Danh mục doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ;

(ii) Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp

Tiếp theo, các doanh nghiệp sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp theo quy định mà giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì thực hiện như sau: Đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục Nhà nước tiếp tục nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần khi cổ phần hóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán nợ để tái cơ cấu doanh nghiệp Trường hợp phương án mua nợ

để tái cơ cấu doanh nghiệp không khả thi và hiệu quả thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật Các doanh nghiệp còn lại,

20 Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Nghị định 126/2017/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần

Trang 22

cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, Nhà nước sẽ không cấp thêm vốn để cổ phần hóa, kể cả các doanh nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục, phân loại doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện

cổ phần hóa thuộc diện Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần.21

2.1.2 Hình thức chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

Hiện nay, hình thức cổ phần hóa được chia làm 3 loại 22

: (i) Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu

2.1.3 Đối tượng và điều kiện mua cổ phần

Đối tượng mua cổ phần gồm23: Nhà đầu tư trong nước, nước ngoài, bao gồm các tổ chức, cá nhân (kể cả người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa); nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định Cụ thể, nhà đầu tư trong nước được quyền mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa với số lượng không hạn chế, trừ trường hợp thuộc đối tượng không được mua cổ phần phát hành lần đầu của doanh nghiệp Còn đối với nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài được quyền mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định còn phải đáp ứng việc phải mở tài khoản tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngoại hối Bên cạnh đó, nhà đầu tư chiến lược sẽ bao gồm các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

Trang 23

Có năng lực tài chính và có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 02 năm gần nhất tính đến thời điểm đăng ký mua cổ phần có lãi, không có lỗ lũy kế;

Có cam kết bằng văn bản của người có thẩm quyền khi đăng ký trở thành nhà đầu tư chiến lược của doanh nghiệp cổ phần hóa về những nội dung sau: (i) Tiếp tục duy trì ngành nghề kinh doanh chính và thương hiệu của doanh nghiệp cổ phần hóa trong thời gian ít nhất 03 năm kể từ thời điểm chính thức trở thành nhà đầu tư chiến lược Đối với các doanh nghiệp đã nằm trong danh sách doanh nghiệp đạt thương hiệu Quốc gia, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể thời gian nhà đầu tư chiến lược phải cam kết tiếp tục duy trì ngành nghề kinh doanh chính và thương hiệu của doanh nghiệp cổ phần hóa; (ii) Không chuyển nhượng số cổ phần được mua trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công

ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu hoạt động theo Luật doanh nghiệp; (iii) Có phương án hỗ trợ doanh nghiệp sau cổ phần hóa trong việc chuyển giao công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, cung ứng nguyên vật liệu; phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; (iv) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm cam kết đã ký với mức bồi thường xác định theo thiệt hại thực tế và quyền định đoạt của Nhà nước đối với toàn

bộ số lượng cổ phần nhà đầu tư chiến lược mua khi vi phạm các cam kết đã ký Việc quy định thời hạn 03 năm không được chuyển nhượng số cổ phần đã mua theo quy định trên đã tạo điều kiện, giảm sự trói buộc hơn cho nhà đầu tư, tăng thêm phần hấp dẫn của việc đầu tư vào DNNN thay vì 05 năm như quy định cũ

Trong đó, căn cứ vào quy mô vốn điều lệ, tính chất ngành nghề kinh doanh

và yêu cầu mở rộng phát triển doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc bán cổ phần lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược, tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược Ngoài ra, việc bán cổ phần lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược còn phụ thuộc vào nguồn gốc nhà đầu tư (gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài ) không có nghĩa rằng việc bán cổ phần lần đầu cho nhà đầu

tư nước ngoài giống nhà đầu tư trong nước; cụ thể, trong một số trường hợp nhà đầu

tư nước ngoài muốn mua hết số cổ phần được chào bán lần đầu cũng không được vì hiện nay một số ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh bị hạn chế bởi luật

Trang 24

chuyên ngành theo cam kết của việc gia nhập Và, việc tổ chức bán cổ phần lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục Nhà nước tiếp tục nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần khi cổ phần hóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bên cạnh đó, việc lựa chọn và tổ chức đăng ký mua

cổ phần của các nhà đầu tư chiến lược phải thực hiện trước thời điểm công bố thông tin bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) Trường hợp nhà đầu tư chiến lược không đăng ký mua hết số cổ phần chào bán, Ban chỉ đạo báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định điều chỉnh phương án cổ phần hóa chuyển số cổ phần nhà đầu tư chiến lược không đăng ký mua hết sang thành số cổ phần bán đấu giá công khai

Lưu ý, trình tự lựa chọn nhà đầu tư chiến lược tại doanh nghiệp cổ phần hóa

24phải đảm bảo việc lựa chọn và tổ chức đăng ký mua cổ phần của các nhà đầu tư chiến lược được thực hiện trước thời điểm công bố thông tin bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO)

2.1.4 Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu

Hiện nay, theo pháp luật hiện hành đồng tiền được dùng để thanh toán khi các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp là đồng Việt Nam Và việc bán cổ phần lần đầu hay còn gọi là IPO (Initial Public Offering: phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng) là việc các doanh nghiệp nhà nước thực hiện bán cổ phần theo các hình thức: (i) Bán đấu giá công khai ra công chúng; (ii) Thỏa thuận trực tiếp; (iii) Bảo lãnh phát hành; (iv) Dựng sổ (Book Building) để chuyển đổi thành công ty cổ phần Căn cứ phương án cổ phần hóa được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt thì Ban chỉ đạo sẽ chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa triển khai phương án bán cổ phần lần đầu theo các phương thức được phê duyệt có nghĩa có thể áp dụng không chỉ một phương thức trong bốn phương thức bán cổ phần lần đầu mà có thể kết hợp các phương thức đó lại với nhau Lưu ý, đối tượng

áp dụng phương thức dựng sổ sẽ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc bán cổ phần theo phương thức này Tùy theo đối

24 Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2017/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần

Điều 6 Nghị định 126/2017/ NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 25

tượng và điều kiện mua cổ phần lần đầu, cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định phương thức bán cổ phần cho phù hợp.25

Trong đó, phương thức dựng sổ (Booking Building) là phương thức mới được đưa vào áp dụng và sẽ thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính Đây

là một phương pháp phát hành chứng khoán thông dụng tại các thị trường tài chính phát triển, việc dựng sổ khi IPO thường giúp nhà đầu tư tham gia thị trường sơ cấp

có được một cái giá tốt và họ có khả năng có lãi khi cổ phiếu chào sàn sau đó Việc này làm tăng sức hấp dẫn của phương pháp dựng sổ đối với các nhà đầu tư Theo phương pháp này, một ngân hàng đầu tư (công ty chứng khoán) sẽ đứng ra dựng hồ

sơ, quảng bá và đo nhu cầu thị trường đối với đợt phát hành thông qua việc dựng sổ nhu cầu mua của các nhà đầu tư (tổ chức và cá nhân) ở các mức giá khác nhau (nằm trên mức giá sàn được xác định trước).Thông qua đó, ngân hàng đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp chốt một mức giá phát hành thống nhất cho đợt phát hành đó, đảm bảo sự thành công của đợt phát hành đồng thời mang lại hiệu quả tài chính tốt nhất cho doanh nghiệp Vì vậy bản chất của booking building là một phương pháp giúp chủ thể phát hành xác định mức giá hiệu quả nhất cho đợt phát hành được thành công.26

Mỗi phương pháp phát hành đều có ưu điểm và nhược điểm nhất định Ưu điểm của phương pháp đấu giá công khai ra công chúng là không có sự phân biệt giữa các nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân, trong nước hay nước ngoài và được thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán còn trường hợp khối lượng cổ phần bán ra có mệnh giá dưới 10 tỷ có thể thực hiện đấu giá tại các công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ do đó, dễ thực hiện, có thể tối đa hóa số tiền thu được từ đợt phát hành Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này ở chỗ giá bán sẽ là giá đấu thành công của từng nhà đầu tư, nhà đầu tư trúng ở mức giá nào thì mua cổ phần ở mức giá đó nhưng không được thấp hơn giá khởi điểm vì vậy tạo ra nhiều mức giá cho các nhà đầu tư khác nhau trong cùng một đợt phát hành, dẫn đến sự e dè và thận

25 Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2017/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách

26 “Book building - Hướng đi mới giúp doanh nghiệp IPO thành công”, chinh-chung-khoan/book-building-huong-di-moi-giup-doanh-nghiep-ipo-thanh-cong-1068807.html

Trang 26

https://doanhnhansaigon.vn/tai-trọng khi tham gia Hơn nữa, chủ thể phát hành khó đo lường được mức độ thành công của đợt phát hành, dẫn đến những trường hợp ế đấu giá Nếu áp dụng phương pháp dựng sổ, kết hợp với việc ngân hàng đầu tư, công ty chứng khoán thực hiện bảo lãnh phát hành thì xác xuất thành công đối với IPO hoặc thoái vốn sẽ cao hơn Việc đẩy nhanh hoạt động thoái vốn Nhà nước và cổ phần hóa tại Việt Nam không thực sự phụ thuộc vào việc áp dụng phương pháp nào, mà phụ thuộc vào ý chí của người đứng đầu doanh nghiệp, của bộ ngành chủ quản Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp dựng sổ kèm theo bảo lãnh phát hành sẽ đảm bảo tính thành công cao hơn của đợt phát hành hoặc thoái vốn, mặc dù có thể không nhất thiết tối đa hóa số tiền thu được từ đợt phát hành Việc áp dụng phương pháp dựng sổ hiện nay đã được các công ty chứng khoán áp dụng cho các đợt phát hành riêng lẻ Tuy nhiên, việc áp dụng cho các đợt phát hành đại chúng là chưa khả thi do hồ sơ phát hành trình lên cơ quan chức năng phải quy định mức giá phát hành ngay, mà thông tin này chỉ có được sau khi việc dựng sổ được hoàn tất Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp của các công ty chứng khoán có thể chưa có sự tăng trưởng mạnh ngay lập tức sau khi áp dụng book building Việc này cần thời gian để các doanh nghiệp và các nhà đầu tư làm quen Hơn nữa, việc dựng sổ chỉ thành công nếu áp dụng cùng bảo lãnh phát hành mà hiện tại các công ty chứng khoán Việt Nam thường có quy mô vốn nhỏ nên khá e ngại với bảo lãnh phát hành theo phương pháp chắc chắn Những đợt IPO lớn của các doanh nghiệp nhà nước sẽ cần các ngân hàng đầu tư quốc tế tham gia và lôi kéo các nhà đầu tư quốc tế vào cuộc để hấp thụ hết số chứng khoán chào bán.27

Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày phương án cổ phần hóa được phê duyệt, doanh nghiệp cổ phần hóa phải hoàn thành việc bán cổ phần theo các phương thức

đã được phê duyệt Trường hợp điều chỉnh phương án cổ phần hóa thì thời hạn doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần phải hoàn thành việc bán cổ phần được tính từ ngày quyết định điều chỉnh phương án cổ phần được

27 Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 34 Nghị định 126/2017/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công

ty cổ phần

“Book building - Hướng đi mới giúp doanh nghiệp IPO thành công”,

https://doanhnhansaigon.vn/tai-chinh-chung-khoan/book-building-huong-di-moi-giup-doanh-nghiep-ipo-thanh-cong-1068807.html

Trang 27

cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.28

án sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện phù hợp với quy định của luật đất đai và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt từ đó sẽ đảm bảo lộ trình và đẩy nhanh được tiến trình chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Phải có tổ chức tư vấn do đó phương án chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần sẽ do Ban chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp với doanh nghiệp,

tổ chức tư vấn chứ không còn theo quy định như trước đây là phương án chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần sẽ do Ban chỉ đạo xem xét thuê tổ chức tư vấn hoặc giao cho Tổ giúp việc và doanh nghiệp thực hiện; Và việc xác định giá trị doanh nghiệp cũng sẽ do Tổ giúp việc phối hợp với tổ chức tư vấn, doanh nghiệp mà không có sự tham gia của tổ chức định giá như quy định cũ có thể làm giảm bớt chi phí cho việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Sau khi đã thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện các công việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu như trên sẽ tiến hành tổ chức kiểm kê, xử lý những vấn đề

về tài chính và tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp; quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp và hoàn tất phương án cổ phần hoá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Ở bước hai, việc Ban Chỉ đạo chỉ đạo doanh nghiệp bán cổ phần ưu đãi cho người

28 Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 40/TT-BTC Về việc hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần

Khoản 3 Điều 6 Nghị định 126/2017/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm

Trang 28

lao động và tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp (nếu có) theo phương án đã duyệt

sẽ không dựa trên cơ sở kết quả đấu giá công khai hoặc kết quả bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược như trước đây và quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền là

cơ quan đại diện chủ sở hữu Cuối cùng, ở bước 3 sẽ tiến hành tổ chức Đại hội đồng

cổ đông lần thứ nhất và đăng ký doanh nghiệp cùng với tổ chức quyết toán, bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần, đặc biệt thời gian quyết toán, bàn giao trên sẽ mở rộng thành 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu Và trong quá trình thực hiện, cơ quan quyết định cổ phần hoá, Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc và doanh nghiệp có thể tiến hành đồng thời nhiều bước

để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp.29

và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Đáng chú ý là điều này sẽ quy định chung cho các công ty cổ phần được chuyển đổi từ mọi doanh nghiệp nhà nước mà không phải chỉ là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước như trước đây Sự mở rộng đối tượng này sẽ giúp hạn chế những vướng mắc phát sinh liên quan đến không chỉ hoạt động của công ty cổ phần mà còn các vấn đề và

thực thể liên quan như việc nợ đọng thuế và ngành thuế

Theo quy định trước đây, các nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hóa được xác định bổ sung sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền quyết toán, bàn giao cho công ty cổ phần không thuộc trách nhiệm của công ty cổ phần Tuy nhiên, để phù hợp quy định tại khoản 4 Điều 196 Luật doanh nghiệp năm 2014 (công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa

vụ khác của doanh nghiệp cổ phần hóa) và trong thực tế vẫn còn trường hợp phát

29 Phụ lục II Nghị định 59/2011/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần Phụ lục II Nghị định 126/2017/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. “Đánh giá ảnh hưởng cổ phần hóa đến hoạt động các doanh nghiệp ở Việt Nam”, https://123doc.org//document/273340-danh-gia-anh-huong-co-phan-hoa-den-hoat-dong-cac-doanh-nghiep-o-viet-nam.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ảnh hưởng cổ phần hóa đến hoạt động các doanh nghiệp ở Việt Nam
15. “Tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước dưới góc nhìn của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp”,http://www.vjol.info/index.php/kttc/article/viewFile/12185/11146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước dưới góc nhìn của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp
16. Minh Hương (2017), “Xác định giá trị doanh nghiệp: Vấn đề mấu chốt trong cổ phần hóa”,http://daibieunhandan.vn/ONA_BDT/NewsPrint.aspx?newsId=394579 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định giá trị doanh nghiệp: Vấn đề mấu chốt trong cổ phần hóa
Tác giả: Minh Hương
Năm: 2017
19. “Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp nhà nước”, https://luatduonggia.vn/khai-niem-dac-diem-va-phan-loai-doanh-nghiep-nha-nuoc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp nhà nước
21. “Luận văn Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”, http://luanvan.net.vn/luan-van/luan-van-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-o-viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap-56892/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
22. TS. Lê Hữu Thành, “Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo”, Báo Quân Đội Nhân Dân, http://www.qdnd.vn/thuc-hien-hieu-qua-nghi-quyet-trung-uong-iv-khoa-xii-cua-dang/kinh-te-nha-nuoc-giu-vai-tro-chu-dao-501779 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
23. “Bản chất và ý nghĩa của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước”, http://doan.edu.vn/do-an/ban-chat-va-y-nghia-cua-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-38331/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất và ý nghĩa của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
24. “Book building - Hướng đi mới giúp doanh nghiệp IPO thành công”, https://doanhnhansaigon.vn/tai-chinh-chung-khoan/book-building-huong-di-moi-giup-doanh-nghiep-ipo-thanh-cong-1068807.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Book building - Hướng đi mới giúp doanh nghiệp IPO thành công
25. Phan Minh Ngọc (2017), “Gỡ nút thắt về xử lý tài chính và định giá đất đai trong cổ phần hóa”, https://www.thesaigontimes.vn/266944/Go-nut-that-ve-xu-ly-tai-chinh-va-dinh-gia-dat-dai-trong-co-phan-hoa.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gỡ nút thắt về xử lý tài chính và định giá đất đai trong cổ phần hóa
Tác giả: Phan Minh Ngọc
Năm: 2017
26. N.Lê (2018), “Nghị định 126/2017 giúp ‘chặn’ tình trạng thâu tóm đất vàng qua cổ phần hóa DNNN từ 1/1/2018”, https://vietnambiz.vn/nghi-dinh-1262017-giup-chan-tinh-trang-thau-tom-dat-vang-qua-co-phan-hoa-dnnn-tu-112018-42774.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 126/2017 giúp ‘chặn’ tình trạng thâu tóm đất vàng qua cổ phần hóa DNNN từ 1/1/2018
Tác giả: N.Lê
Năm: 2018
27. “Một số thách thức trong quá trình cổ phần hóa”, http://tapchitaichinh.vn/tai- chinh-kinh-doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/mot-so-thach-thuc-trong-qua-trinh-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-tai-viet-nam-98427.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thách thức trong quá trình cổ phần hóa
28. Sông Trà (2017), Báo Nhân Dân Điện Tử, “Đấy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước”, nhandan.com.vn/kinhte/item/34778502-ðay-nhanh-tien-trinh-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đấy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Tác giả: Sông Trà
Năm: 2017
29. Thời báo tài chính Việt Nam (2017), “ Báo cáo hoàn chỉnh chi tiết về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước”, http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/thoi-su/2017-12-01/bao-cao-hoan-chinh-chi-tiet-ve-co-phan-hoa-doanhnghiep-nha-nuoc-51026.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoàn chỉnh chi tiết về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Tác giả: Thời báo tài chính Việt Nam
Năm: 2017
30. Phạm Duy (2017), “NFSC: Cần đẩy mạnh thoái vốn khi thị trường đang diễn biến thuận lợi”, https://viettimes.vn/nfsc-can-day-manh-thoai-von-khi-thi-truong-dang-dien-bien-thuan-loi-148590.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: NFSC: Cần đẩy mạnh thoái vốn khi thị trường đang diễn biến thuận lợi
Tác giả: Phạm Duy
Năm: 2017
31. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, “Từ cổ phần hoá Điện Quang: Nguy cơ trục lợi, thao túng từ cổ phần hóa”, http://m.vcci.com.vn/tu-co-phan-hoa-dien-quang-nguy-co-truc-loi-thao-tung-tu-co-phan-hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ cổ phần hoá Điện Quang: Nguy cơ trục lợi, thao túng từ cổ phần hóa
32. Phạm Tuyên “Cổ phần hóa tại Điện Quang: Tài sản Nhà nước có bị thất thoát”, Báo Tiền Phong, https://www.tienphong.vn/kinh-te/co-phan-hoa-tai-dien-quang-tai-san-nha-nuoc-co-bi-that-thoat-1174063.tpo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hóa tại Điện Quang: Tài sản Nhà nước có bị thất thoát
33. Văn Kiên, “Uỷ ban Kiểm tra T.Ư kết luận về vi phạm của Thứ trưởng Kim Thoa”, Báo Tiền Phong, https://www.tienphong.vn/xa-hoi/uy-ban-kiem-tra-tu-ket-luan-ve-vi-pham-cua-thu-truong-kim-thoa-1163851.tpo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uỷ ban Kiểm tra T.Ư kết luận về vi phạm của Thứ trưởng Kim Thoa
17. Yến Nhi (2017)”Vì sao cổ phần hóa doanh nghiệp gặp khó khăn”, http://vnmedia.vn/kinh-te/201707/vi-sao-co-phan-hoa-doanh-nghiep-gap-kho-khan-575062/ Link
1. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 2. Bộ luật Dân sự 2015 số 20/2015/L-CTN ngày 24 tháng 11 năm 2015 3. Luật Doanh nghiệp 2005 số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Khác
5. Nghị định 126/2017/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w