1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Giao an day ngay 2 buoi Tuan 9 lop B

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 43,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau.. -GV đặt câu hỏi:Để luộc rau người ta cần thực hiện những gì.[r]

Trang 1

Tuần 9 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Khoa học:(K.5) Thái độ đối với ngời nhiểm hiv/aids

I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS có khả năng:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II/ Đồ dùng dạy-học: - Hình trang 36, 37-SGK

- 5tấm bìa cho hoạt động tôi đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu đờng lây truyền, cách phòng bệnh AIDS? 2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học

2.2- Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua… ” ”

* Mục tiêu: HS xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV

*Chuẩn bị: GV chuẩn bị :

-Bộ thẻ các hành vi

-Kẻ sẵn trên bảng có ND nh SGV- Tr.75

* Cách tiến hành

-GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 HS

-GV hớng dẫn và tổ chức chơi:

+Hai đội đứng hàng dọc trớc bảng

+ Khi GV hô “Bắt đầu”: Ngời thứ nhất của mỗi

đội rút một phiếu bất kì, gắn lên cột tơng ứng,

cứ thế tiếp tục cho đến hết

+Đội nào gắn xong các phiếu trớc, đúng là

thắng cuộc

-GV cùng HS không tham gia chơi kiểm tra

-GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số

hành vi

-GV kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp

xúc thông thờng

-HS chơi theo hớng dẫn của GV

-HS kiểm tra kết quả

2.3-Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

*Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết đợc trẻ em bị nhiễm HIV có quyền đợc học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng

-Không phân biệt đối xử đối với ngời bị nhiễm HIV

*Cách tiến hành:

-GV mời 5 HS tham gia đóng vai, GV gợi ý,

h-ớng dẫn nh nội dung SGV-tr 77 Những HS còn

lại theo dõi để thảo luận xem cách ứng xử nào

nên, không nên

-Thảo luận cả lớp:

+Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?

+Các em nghĩ ngời nhiễm HIV có cảm nhận

thế nào trong mỗi tình huống?

-HS đóng vai

-HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

2.4-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:

+Nói về nội dung từng hình

Trang 2

+Các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những ngời bị nhiễm HIV và GĐ họ

-Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: (SGV-tr.78) Cho HS đọc phần Bạn cần biết

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Khoa học:(K.5) Phòng tránh tai nạn đuối nớc

I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học hs có thể:

- Nêu đợc một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nớc: +Không nên chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nớc phải có nắp đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đờng thuỷ

+ Tập bơi khi có ngời lớn và phơng tiện cứu hộ

- Thực hiện đợc các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nớc

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ cho bài

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Thảo luận về các biện pháp phòng

tránh tai nạn đuối nớc

* Kể tên 1 số việc nên và không nên làm

để phòng tránh tai nạn

- Trình bày

-> Gv kết luận

HĐ2: Thảo luận về 1 số nguyên tắc khi

tặp bơi hoặc đi bơi

- Trình bày

-> Gv kết luận 1 số nguyên tắc khi tập

bơi hoặc đi bơi

HĐ3: Thảo luận ( đóng vai)

* Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nớc

và vận động các bạn cùng thực hiện

-Gv gợi ý 1 số tình huống cho hs tham

khảo

- Trình bày

-> GV NX, đánh giá

- Thảo luận nhóm

- TLCH: Nên và không nên làm gì để phòng tránh đuối nớc trong cuộc sống hằng ngày?

- Đại diện nhóm trình bày

- Thảo luận nhóm

- TLCH: Nên tập bơi và đi bơi ở đâu?

- đại diện nhóm trình bày

- Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 1 tình huống Các em thảo luận và tập cách ứng xử phòng tránh tai nạn sông n-ớc

- Nhóm thảo luận đa ra tình huống, nhóm trởng phânvai, lời thoại, tập diễn tình huống

- Các nhóm lên đóng vai

- Nhóm khác lựa chọn thảo luận cách ứng xử đúng

* Củng cố, dặn dò

- Nx chung giờ học

- Đọc phần ghi nhớ

- Ôn lại bài, thực hiện đúng yêu cầu của bài

- Chuẩn bị bài sau

Trang 3

Toán:(Lớp 5a)

Luyện tập chung

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Nắm vững cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân trong các trờng hợp

đơn giản

-Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1: (VBT): Viết số thích hợp

vào chỗ chấm

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Bài tập 2: (VBT): Viết số thập phân

thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào vở

-Mời 3 HS lên chữa bài

-HS khác nhận xét

-GV nhận xét, cho điểm

*Bài tập 3: (VBT): Viết các số đo dới

dạng số thập phân có đơn vị là km

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS tìm cách giải

-Cho HS làm ra nháp

-Chữa bài

*Bài 4 :(VBT): Viết số thích hợp vào

chỗ chấm

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

giải

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 35,23m b) 51,3dm c) 14,07m

*Kết quả:

234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m

*Kết quả:

a) 3,245km b) 5,034km c) 0,307km

*Lời giải:

44 a) 12,44m = 12 m = 12m 44cm 100

450 c) 3,45km =3 km= 3km 450m = 1000

3450m

(Phần b, c làm tơng tự phần a, d

Kết quả: b = 7dm 4cm ; d = 34 300m)

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo dộ dài dới dạng số thập phân

Trang 4

Chính tả (nghe – viết) viết) Cái gì quí nhất

Phân biệt âm đầu l/n, âm cuối n/ng

I/ Mục tiêu:

1 Nghe- viết đúng chính tả bài : Cái gì quí nhất Trình bày đúng bài văn xuôi

2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2.Hớng dẫn HS nghe – viết) viết:

- Mời 1-2 HS đọc bài

- Cho HS cả lớp đọc thầm lại bài

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ

viết sai

-Nêu nội dung chính của bài ?

-GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:

-GV đọc HS viết bài

-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

-GV nhận xét

- HS theo dõi

- HS nhẩm lại bài

-1HS nêu -HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi 2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 :(VBT)

Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu l

hoặc n để hoàn chỉnh truyện sau :

Có một ông hay khoác… ”.Một… ”vừa đi

du… ” xa về ,ông vui miệng kể:

- Ơ rừng xứ … ”có giống muỗi… ” Bằng

con vịt Nhng đó cha phải … ”giống

muỗi… ”nhất.Tôi đã đến hòn đảocó con

muỗi… ” bằng con ngỗng

Vợ ông thắc mắc:

- Thế sao không chịu khó bắt… ”vài con

về … ”quà ?Ông đáp tỉnh khô :

- … ”.to vậy ,tha không ăn mình … ”may

rồi Ai dám nghĩ đến chuyện bắt… ”

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gơị ý:

- GV cho HS làm bài theo nhóm 2

- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

*Ví dụ về lời giải:

- lác, lần ,lịch ,lạnh, lớn, là , lớn , lớn ,

- lấy , làm

- Nó, là , nó

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

Trang 5

-Nh¾c HS vÒ nhµ luyÖn viÕt nhiÒu vµ xem l¹i nh÷ng lçi m×nh hay viÕt sai.

Thø ba ngµy 13 th¸ng 10 n¨m 2010

KĨ THUẬT :(K5) LUỘC RAU

I Mục tiêu dạy học:

-Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

II Thiết bị dạy và học:

-Rau muống, rau cải củ, bắp cải…

-Nước sạch, nồi, soong , bếp…

III Các hoạt động dạy và học:

*Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện

các công việc chuẩn bị luộc rau

-GV đặt câu hỏi:Để luộc rau người ta cần

thực hiện những gì?

-Phần chuẩn bị chta cần thực hiện những

bước nào?

-Cho HS quan sát H1 và nêu 1 số chuẩn bị

-Cho HS nêu cách sơ chế rau muống và 1 số

loại rau khác

-GV nhận xét

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau

-Cho HS đọc nội dung SGK và quan sát H3

và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình

-Cho HS thảo luận nhóm

-Cho HS vừa trình bày thao tác vừa trình bày

cách luộc rau

-Cho HS trình bày cách vớt rau ra đĩa

-GV cần nhắc 1 số lưu ý khi thao tác cần cẩn

thận

-Nhận xét

* Hoạt động 3:Đánh giá kết quả học tập

-Em hãy nêu các bước luộc rau

-So sánh cách luộc rau ở gia đình em với

cách luộc rau nêu trong bài học

-GV nhận xét ,đánh giá

-Lắng nghe

-Theo dõi trả lời -Nhận xét

-Cả lớp đọc

-Thảo luận nhóm 4 -Cử đại diện trình bày -Nhận xét

-Trả lời -Nhận xét

Trang 6

*Dặn dũ:

-GV nhận xột ý thức học tập của HS, dặn HS

thực hành luộc rau giỳp gia đỡnh

-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

-Chuẩn bị bài hụm sau

-Lắng nghe

KĨ THUẬT:(K4) KHÂU ĐỘT THƯA (tiết 2)

I MỤC TIấU:

- HS bết cỏch khõu đột thưa và ứng dụng của khõu đột thưa

- Khõu được cỏc mũi khõu đột thưa Cỏc mũi khõu có thể cha đều nhau Đờng khõu có thể bị dúm

* Với HS khéo tay: Khõu được cỏc mũi khõu đột thưa Cỏc mũi khõu tơng đối đều nhau.Đờng khõu ít bị dúm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh qui trỡnh khõu mũi đột thưa

- Mẫu đường khõu đột thưa

- 1 mảnh vải 20x 30 cm , len hoặc sợi

- Kim khõu len, kim khõu chỉ, kộo, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

Kiểm tra ghi nhớ, dụng cụ học tập

3.Bài mới

Hoạt động 1: làm việc cỏ nhõn

*Mục tiờu: Hs thực hành khõu mũi đột thưa

*Cỏch tiến hành:

- Yờu cầu hs nhắc lại phần ghi nhớ và cỏc thao tỏc

khõu đột thưa

- Hướng dẫn những điểm cần lưu ý khi khõu mũi

đột thưa

- Nờu thời gian khõu

*Kết luận: Nờu ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: làm việc theo nhúm

*Mục tiờu: Đỏnh giỏ kết quả sản phẩm

*Cỏch tiến hành:

- Gv cho hs trưng bày sản phẩm theo nhúm

- Nờu cỏc tiờu chuẩn đỏnh giỏ sản phẩm

*Kết luận: Ghi điểm và kết quả của hs

Hs nhắc lại

Lắng nghe

Hs thực hành khõu

Cỏc nhúm đỏnh giỏ

Trang 7

IV NHẬN XẫT:

- Củng cố, dặn dũ

- GV nhận xột sự chuẩn bị tinh thần thỏi độ học tập và kết quả thực hành của học sinh vỏ tuyờn dương

- Chuẩn bị bài sau: đọc bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ như sgk

Thứ t ngày 13 tháng 10 năm 2010

Lịch sử :(K.5)

Cách mạng mùa thu

I/ Yêu cầu cần đạt:

Học song bài này, HS biết:

- Tờng thuật lại đợc sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đờng biểu dơng lực l-ợng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám, … ” Chiều ngày19-8-1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- Biết Cách mạng tháng tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8-1945 Nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa dành chính quyền và lần lợt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

+ Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nớc ta

*HSKG:+ Biết đợc ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

+Su tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ Cách mạng tháng Tám ở địa phơng

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2

- T liệu lịch sử về CM tháng Tám ở Hà Nội và t liệu LS về trận đánh đồn Phố Ràng

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu diễn biến, kết quả của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?

-Nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

-Cho HS nghe trích đoạn ca khúc Ngời Hà Nội của nhạc sĩ Nguyễn Đình Thi:

“ Hà Nội vùng đứng lên! Hà Nội vùng đứng lên! Sông Hồnh reo Hà Nội vùng đứng lên!”

2.2-Nội dung:

a) Diễn biến:

-Cho HS đọc từ đầu đến Phủ Khâm sai

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo câu

hỏi:

+Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa

ngày 19-8-1945 ở Hà Nội?

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại ý đúng, ghi bảng

b)Kết quả:

*Diễn biến: Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nông dân nội ngoại thành xuống đ-ờng biểu dơng lực lợng họ tiến về Quảng trờng Nhà hát lớn… ”

Trang 8

-GV phát phiếu thảo luận.

-Cho HS thảo luận nhóm 2

Câu hỏi thảo luận:

+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa

ngày 19-8-1945 ở Hà Nội?

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại ý đúng, ghi bảng

c) ý nghĩa:

-Khí thế của Cách mạng tháng Tám thể

hiện điều gì?

-Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt

đ-ợc kết quả gì? kết quả đó sẽ mang lại

t-ơng lai gì cho đất nớc?

-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi KQ vào

bảng nhóm sau đó đại diện nhóm trình

bày

-GV nhận xét tuyên dơng nhóm thảo

luận tốt

*Kết quả:

Ta giành đợc chính quyền, cách mạng thắng lợi tại Hà Nội

*ý nghĩa: Phong trào đã chứng tỏ lòng yêu nớc tinh thần CM của nhân dân ta Cuộc khởi nghĩa đã giành độc lập tự do cho nớc nhà đa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ

3-Củng cố, dặn dò: - Cho HS trả lời 2 câu hỏi trong SGK, đọc phần ghi nhớ.GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học bài và tìm hiểu thêm về phong trào Cách mạng tháng Tám

Lịch sử:(K.4)

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

I Yêu cầu cần đạt :

Học xong bài này HS :

- Nắm đợc những nét chính về sự kiệnĐinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất đất nớc rơi vào cảnh loạn lạc,các thế lực cát cứ địa

ph-ơng nổi dậy chia cắt đất nớc

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nớc

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quểơ vùng Hoa L, Ninh Bình, là một ngời cơng nghị, mu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ cho bài

III Các hoạt động dạy học :

HĐ 1: GV giới thiệu tình hình nớc ta sau

khi Ngô Quyền mất

HĐ 2: Làm việc cả lớp

* Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân và

thống nhất đất nớc

? Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh

? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì

? Sau khi thống nhất đất nớc Đinh Bộ

Lĩnh đã làm gì

HĐ 3: Thảo luận nhóm

* Tình hình đất nớc sau khi thống nhất

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa L tỏ ra có trí lớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc thống nhất

đợc giang sơn

- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy niên hiệu là Thái Bình

Lập bảng so sánh tình hình đất nớc trớc

và sau khi đợc thống nhất

Trang 9

Các mặt Trớc khi thống nhất Sau khi thống nhất

Đất nớc

Triều đình

Đời sống

của nhân

dân

- Bị chia thành 12 vùng

- Lục đục

- Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, dân nghèo khổ, đổ máu vô ích

- Đất nớc quy về 1 mối

- Đợc tổ chức lại quy củ

- Đồng ruộng trở lại xanh tơi, ngợc xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp đợc xây dựng

* Củng cố dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- Ôn lại bài Liên hệ thực tế việc làm của bản thân

- Chuẩn bị bài sau

Chiều Thứ t ngày 13 tháng 10 năm 2010

Địa lí:(K.5)

Các dân tộc, sự phân bố dân c

I/ Yêu cầu cần đạt:

Học xong bài này, HS:

-Biết sơ lợc về sự phân bố dân c Việt Nam:

+Việt Nam là nớc có nhiều dân tộc, trong đó ngời Kinh có dân số đông nhất

+ Mật độ dân số cao, dân c tập trung đông nhất ở đồng bằng, ven biển và tha thớt ở vùng núi

+ Khoảng 3/4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lợc đồ dân c ở mức độ đơn giản để phân biệt một số đặc điểm của sự phân bố dân c

*HSKG: Nêu đợc hậu quả của sự phân bố dân c không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi:Nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao

động

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu phần ghi nhớ

-Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Hoạt động 1: (Làm việc theo

cặp)

a) Các dân tộc:

-Cho HS đọc mục 1-SGK và quan sát

tranh, ảnh

-Cho HS trao đổi nhóm 2theo các câu

hỏi:

+Nớc ta có bao nhiêu dân tộc?

+Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít

ng-ời sống chủ yếu ở đâu?

+Kể tên một số dân tộc ít ngời ở nớc

ta?

-Mời một số HS trình bày, HS khác bổ

sung

-Nớc ta có 54 dân tộc

-Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập chung chủ yếu ở các

đồng bằng, ven biển Các dân tộc ít

ng-ời sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên

-Mờng, Tày, Mông, Giao, Dáy… ”

Trang 10

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

-Cho HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố

chủ yếu của dân tộc Kinh, các dân tộc

ít ngời

2.2-Hoạt động 2: (làm việc cả

lớp)

b) Mật độ dân số:

-Em hãy cho biết mật độ dân số là gì?

-Em hãy nêu nhận xét về mật độ dân số

nớc ta so với mật độ dân số thế giới và

một số nớc ở châu á?

2.3-Hoạt động 3: (Làm việc cá

nhân)

c) Phân bố dân c :

-Cho HS quan sát lợc đồ mật độ dân số

và trả lời câu hỏi:

+Em hãy cho biết dân c nớc ta tập trung

đông đúc ở những vùng nào và tha thớt

ở những vùng nào?

+Phân bố dân c ở nớc ta có đặc điểm

gì?

-GV kết luận: SGV-Tr 99

-GV hỏi: Em hãy cho biết dân c nớc ta

sống chủ yếu ở thành thị hay nông

thôn Vì sao?

-Là số dân trung bình sống trên 1km2 -Nớc ta có mật độ dân số cao… ”

-Dân c tập chung đông đúc ở đồng bằng, ven biển Còn vùng núi dân c tập chung tha thớt… ”

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

Địa lí :(4B)

Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên ( tiếp )

I Yêu cầu cần đạt :

Học xong bài này, hs biết:

- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở Tây Nguyên

+ Sử dụng sức nớc để sản xuất điện

+ Khai thác gỗ và lâm sản

- Nêu đợc vai trò của rừng đổi với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý, … ”

- Biết đợc sự cần thiết phải bảo vệ rừng

- Mô tả sơ lợc đặc điểm sông ở Tây Nguyên: Có nhiều thác ghềmh

- Mô tả sơ lợc: rừng rậm nhiệt đới(rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều

tầng… ”), rừng khộp(rừng rụng lá mùa khô)

-Chỉ trên bản đồ,( lợc đồ), và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông Xê Xan, sông Xrê pôk, sông Đồng Nai

* HSKG: Quan sát hình và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuẩt

ra các sản phẩm đồ gỗ

+Giải thích những nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lí VN

III Các hoạt động dạy học :

1 Khai thác sức n ớc:

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w