1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 10 Cau tao ben trong cua Trai Dat

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 8,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thông thường là nghiên cứu những sóng lan truyền, do sự chấn động của các lớp đất đá dưới sâu, gọi là các sóng địa chấn1. Bước 2.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/2013

Ngày giảng: 18/11/2013

Tiết 12: Cấu tạo bên trong của Trái Đất

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo bên trong của Trái đất gồm có 3 lớp, đặc điểm của từng lớp

- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất

2 Kỹ năng:

- Quan sát và nhận xét về vị trí độ dày của các lớp cấu tạo bên trong của TĐ

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm và chơi trò chơi

3 Thái độ:

GD ý thức sử dụng tiết kiệm năng lương và hiệu quả

II Đồ dùng dạy học

- Tranh nhà máy địa nhiệt

- Tranh cấu tạo bên trong của Trái Đất và các địa mảng kiến tạo trái đất

.III Họt dông dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

- GV thông báo: Tìm hiểu cấu tạo bên trong

của TĐ là một vấn đề hết sức khó khăn Với

trình độ kĩ thuật hiện tại con người chỉ khoan

sâu vào lòng đất 15km (khoan thăm dò dầu

mỏ) Trong khi đó bán kính TĐ là 6.370km

+ Vậy để nghiên cứu các lớp đất sâu hơn

người ta phải dùng phương pháp nghiên cứu

nào? (Phương pháp gián tiếp)

- GV giới thiệu phương pháp gián tiếp:

Phương pháp thông thường là nghiên cứu

những sóng lan truyền, do sự chấn động của

các lớp đất đá dưới sâu, gọi là các sóng địa

chấn

Bước 2.

GV treo Tranh cấu tạo bên trong của Trái

Đất

+ TĐ có cấu tạo bao nhiêu lớp? (3 lớp)

- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét và xác định trên tranh

- GV yêu cầu 1hs lên bảng xác định lại trên

tranh các lớp của TĐ

1 Cấu tạo bên trong của trái đất.

Trang 2

- GV yêu cầu HS quan sát tranh kết hợp đọc

bảng SGK t32 trả lời câu hỏi:

+ Lớp vỏ trái đất có độ dày, trạng thái, to

ntn?

+ Lớp Trung gian: có độ dày, trạng thái, to

ntn?

+ Lớp lõi: có độ dày, trạng thái, to ntn?

- GV nhận xét và chốt kiến thức ( bảng chuẩn

kiến thức)

- GV lấy ví dụ “quả trứng luộc” minh họa

cho cấu tạo TĐ

Bước 3

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ( TG : 5p )

trả lời câu hỏi:

+ Hãy so sánh độ dày của 3 lớp?

+ So sánh trạng thái của 3 lớp trên?

+ Từ ngoài vào trong nhiệt độ thay đổi như

thế nào? ( càng vào sâu nhiệt độ càng cao)

- Đại diện nhóm báo cáo nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt được kiến thức

Bước 4: GV mở rộng

Chúng ta biết rằng càng xuống sâu thì nhiệt

độ của TĐ càng cao, từ xa xưa con người đã

biết lợi dụng nguồn nhiệt này vào nhiều mục

đích khác nhau Nguồn nhiệt đó người ta gọi

là nguồn năng lượng địa nhiệt Vậy nguồn

năng lượng đụa nhiệt là gì?

Năng lượng địa nhiệt là nguồn năng lượng tự

nhiên trong lòng đất có nguồn gốc từ sự hình

thành ban đầu của hành tinh xanh, từ hoạt

động phân hủy phóng xạ của khóang vật và

nguồn năng lựơng mặt trời được hấp thu trên

bề mặt đất

Khai thác nguồn năng lượng này có hiệu

quả kinh tế cao và rất thân thiện với môi

trường

- Địa nhiệt năng đang được nghiên cứu khai

thác sâu rộng hơn như là nguồn năng lượng

bổ sung, đặc biệt khi nguồn năng lượng hóa

thạch ( Dầu mỏ, than đá) đang dần trở nên

khan hiếm, đắt đỏ và các nguồn năng lượng

khác như thủy điện, nguyên tử vẫn tiểm tàng

nguy cơ khó lường

- GV nhắc đến các nhà mấy điện hạt nhân

của Nhật Bản bị động đất phá hủy gây ảnh

dày

Trạng thái

Nhiệt độ

Vỏ TĐ

5-70km

Rắn chắc Càng

xuống sâu nhiệt độ càng tăng tối đa

10000C

Trung gian

Gần

3000 km

Quánh dẻo đến lỏng

Khoảng 1500-

47000C

Lõi TĐ

Trên

3000 km

Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

Cao nhất khoảng

50000C

Trang 3

hưởng đến đời sống

- GV giới thiêu nhà máy năng lượng địa

nhiệt trên tranh vẽ

Hiện nay có 3 loại nhà máy sản xuất điện

năng từ nguồn năng lương địa nhiệt:

1 Nhà máy địa nhiệt chạy bằng hơi khô

2.Nhà máy địa nhiệt chạy bằng nước siêu

lỏng

3 Nhà máy sản xuất hỗn hợp ( kết hợp 2 chu

trình trên)

HĐ2: Tìm hiểu về cấu tạo của lớp vỏ trái đất.

- Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và vai trò của vỏ trái đất

- Thời gian: 16 phút

- Đồ dùng: Tranh cấu tạo bên trong của Trái Đất và các địa mảng kiến tạo trái đất

- Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu hs quan sát tranh trả lời câu

hỏi:

+ Vỏ TĐ gồm những bộ phận nào? ( Lục địa

và đại dương)

+ Em đang đứng ở phận bộ phận nào của lớp

vỏ TĐ?

- GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk

Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của lớp vỏ TĐ?

+ Tại sao lớp vỏ TĐ lại có vai trò quan trọng

nhất?

- Đại diện nhóm bàn trả lời, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

Bước 2:

- GV giới thiệu vỏ lục địa trên tranh: Núi

càng cao thì vỏ lục địa càng dày

+ Vỏ lục địa có độ dày không đồng nhất vì

trên bề mặt lục lục địa có rất nhiều dạng địa

hình

Bước 3:

- GV yêu cầu hs quan sát tranh các địa mảng,

trả lời câu hỏi

+ Nêu số lượng các địa mảng chính trên TĐ?

Đó là những địa mảng nào?

- HS lên bảng xác định

- GV hỏi tiếp:

+ Nếu 2 địa mảng tách nhau hoặc xô vào

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

- Vỏ TĐ là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng trái đất được cấu tạo do 1 số địa mảng nằm kề nhau

- Vỏ TĐ chiếm +1% thể tích

+ 0,5% khối lượng Trái Đất

- Vai trò: Là nơi tồn tại các thành phần TN: nhiệt độ, nước, SV và hoạt động của xã hội loài người

Trang 4

nhau để lại những hậu quả gì?

- Các địa mảng có phần nổi cao trên mặt

nước biển => lục địa, đảo

- GV giới thiệu : Ven bờ lục địa quanh Thái

Bình Dương có nhiều núi lửa còn hoạt động

gọi là “ Vành đai lửa Thái Bình Dương”

- GV lấy ví dụ Nhật Bản

Bước 4.

- GV yêu cầu hs chỉ ra chỗ tiếp xúc của các

địa mảng trên tranh

4 Tổng kết: (5 phút)

Cho HS chơi trò chơi “ xem ai nhanh hơn”

GV chuẩn bị sẵn trò chơi ghép các mảnh ghép vào bảng đã chuẩn bị sẵn

5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài thực hành

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w