- Để viết đoạn văn theo đúng yêu cầu của bài – dùng dấu ngoặc kép, thể hiện 2 tác dụng của dấu ngoặc kép – khi thuật lại một phần cuộc họp của tổ, các em phải dẫn lời nói trực tiếp của t[r]
Trang 1TUẦN: 33
Thứ hai, ngày 25/ 4/ 2011
CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) TRONG LỜI MẸ HÁT
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
H/dẫn HS nghe viết.
- GV hướng dẫn HS viết từ khó + phân
tích + bảng con
- GV yêu cầu HS gấp SGK.GV đọc từng
dòng thơ cho HS viết
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội
dung BT2:
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
Công ước về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn nói điều gì ?
- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ
chức có trong đoạn văn Công ước về
quyền trẻ em
+Ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời
ru
- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK + HS 1 đọc phần lệnh và đoạn văn
+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài
(công ước, đề cập, đặc trách, nhân
quyền, tổ chức phi chính phủ, Đại hội đông Liên hợp quốc, phê chuẩn).
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: Liên hợp quốc, Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em, Liên minh Quốc tế cứu trợ trẻ em, Tổ chức
Ân xá Quốc tế, Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển, Đại hội đồng Liên hợp quốc
- 1 HS trình bày:
Liên hợp quốc
Ủy ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc
Tổ chức / Nhi đồng Liên / hợp quốc
Tổ chức / Lao động / Quốc tế
Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em Liên minh / Quốc tế / cứu trợ trẻ em
Tổ chức / Ân xá / Quốc tế
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
* Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
_
T
OÁN
Trang 2LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU:
Biết tớnh thể tớch và diện tớch trong cỏc trường hợp đơn giản
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- GV yờu cầu HS tớnh diện tớch xung
quanh, diện tớch toàn phần, thể tớch
hỡnh lập phương và hỡnh hộp chữ nhật
(ỏp dụng trực tiếp số vào cỏc cụng
thức tớnh đó biết) Rồi ghi kết quả vào
ụ trống ở bài tập
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xột
Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán
- Hỏi: để tính đợc chiều cao của
HHCN ta có thể làm nh thế nào?
- GV gợi ý để HS biết cỏch tớnh chiều
cao hỡnh hộp chữ nhật khi biết thể tớch
và diện tớch đỏy của nú (chiều cao
bằng thể tớch chia cho diện tớch đỏy)
GV cho HS tự tớnh rồi chữa bài
- Nhận xột
- HS đọc đề, nờu yờu cầu
- 4 HS lờn bảng làm, lớp làm vở, nhận xột
a)
Hỡnh
Độ dài cạnh 12 cm 3,5 cm
Thể tớch 1728cm3 42,875cm3
b) Hỡnh
Thể tớch 240 cm3 0,36 m3
- HS đọc đề, nờu yờu cầu
- 1 HS lờn bảng làm, lớp làm vở, nhận xột
Bài giải
Diện tớch đỏy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đỏp số: 1,5 m
* Củng cố - dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
Trang 3I MỤC TIÊU:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em
- Tìm hiểu được hình ảnh so sánh đẹo về trẻ em ; hiểu nghĩa của các thành,
ngữ, tục ngữ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 2:
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT
- GV phát bảng nhóm cho các nhóm HS
thi làm bài HS trao đổi để tìm những từ
đồng nghĩa với từ trẻ em; ghi những từ
tìm được bảng nhóm; sau đó đặt câu với
các từ vừa tìm được GV mời đại diện
mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp,
trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; kết
luận nhóm thắng cuộc
Bài tập 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, làm
bài vào vở GV hướng dẫn HS điền vào
mỗi chỗ trống một thành ngữ, tục ngữ
thích hợp - GV phát riêng bút dạ và
phiếu đã viết nội dung BT 4 cho 2 HS
làm bài
- GV cho HS phát biểu ý kiến GV nhận
xét GV mời những HS làm bài trên
phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
GV chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Thi đua
+ Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em:
trẻ, trẻ con, con trẻ,… - không có sắc
thái nghĩa coi thường hay coi trọng
trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,
… có sắc thái coi trọng.
con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh,
nhóc con,… - có sắc thái coi thường.
+ Đặt câu:
Trẻ con thời nay rất thông minh.
Thiếu nhi là măng non của đất nước
Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo.
Bọn trẻ này tinh nghịch thật …
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 2 HS làm vào phiếu Lớplàm bài vào vở
- HS trình bày nhận xét bài trên bảng
a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi, có
lớp sau thay thế
b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ
dễ hơn
c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại
dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba
đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo
- 2 - 3 HS đọc
* Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK.
Trang 4- Trỡnh bay miệng được đoạn văn một cỏch rừ ràng, rành mạch dựa trờn dàn ý đó lập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hướng dẫn HS luyện tập
Lập dàn ý:
- GV HD: Dàn ý bài văn tả người cần xõy
dựng theo gợi ý trong SGK song cỏc ý cụ
thể phải thể hiện sự quan sỏt riờng của cỏc
em, giỳp cỏc em cú thể dựa vào dàn ý để tả
người đú
- GV yờu cầu HS dựa theo gợi ý 1, viết
nhanh dàn ý bài văn GV nhận xột, bổ sung,
hoàn chỉnh cỏc dàn ý
- 3 HS đọc đề bài
- HS xỏc định trọng tõm của đề bài
- Một số HS núi đề bài mỡnh chọn
- 1 HS đọc, cả lớp theo dừi trong SGK
Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả cô giáo
1, Mở bài: Năm nay em đã học lớp 5
Em vẫn nhớ mãi về cô Phượng Cô giáo
đã dậy em hồi lớp 2
2, Thõn bài: Cô Phợng còn rất trẻ
- Dáng ngời cô tròn lẳn
- Làn tóc mợt xoã ngang lng
- Khuôn mặt tròn, trắng hồng
- Đôi mắt to, đen lay láy thật ấn tợng
- Khi cô cời để lộ hàm răng trắng ngà
- Giọng nói của cô ngọt ngào dễ nghe
- Cô kể chuyện rất hay
- Cô luôn uốn nắn cho chúng em từng nét chữ
- Cô chăm sóc chúng em từng bữa ăn giấc ngủ
3, Kết bài: Em đã theo bố mẹ ra thành
phố học nhng hè nào em cũng muốn về quê để thăm cô Phượng
-Mỗi HS tự sửa dàn ý bài viết của mỡnh
* Củng cố - dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học.
TOÁN MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
I MỤC TIấU:
- Biết một số dạng bài toỏn đó học
- Biết giải toỏn cú liờn quan đến tỡm số trung bỡnh cộng, tỡm hai số biết tổng và hiệu của hai số đú
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 5* Củng cố - dặn dị:
- GV nhận xét tiết học.
TỐN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết giải một số bài tốn cĩ dạng đã học
- Lớp làm các Bài 1, bài 2, bài 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Bài 1: : Cho học sinh đọc yêu - HS đọc đề, nêu yêu cầu Tĩm tắt đề
Thực hành
Trang 6+ Bài tốn thuộc dạng bài tốn gì? Vì
sao em biết?
- Cho học sinh làm bài.
- Cho học sinh trình bày kết quả.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 4:
- GV hướng dẫn cho HS: Theo biểu
đồ, cĩ thể tính số phần trăm học sinh
lớp 5 xếp loại khá của Trường Thắng
Lợi
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
tốn.
+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Lớp nhận xét
- Học sinh tự làm bài.
- 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét.
Bài giải:
Diện tích hình tam giác BEC là:
13,6 : (3 – 2) x 2 = 27,2 (cm 2 ) Diện tích hình tứ giác ABED là:
27,2 + 13,6 = 40,8 (cm 2 ) Diện tích hình tứ giác ABCD là:
40,8 + 27,2 = 68 (cm 2 )
Đáp số: 68 cm2
- HS đọc đề, nêu yêu cầu.
- Học sinh tự làm bài
- Học sinh nêu, lớp nhận xét:
Bài giải:
Tỉ số phần trăm HS khá của trường Thắng Lợi là:
100% - 25% - 15% = 60%
Mà 60% HS khá là 120 HS.
Số HS khối lớp 5 của trường là:
120 : 60 x 100 = 200 (học sinh)
Số HS giỏi là:
200 : 100 x 25 = 50 (học sinh)
Số HS trung bình là:
200 : 100 x 15 = 30 (học sinh) Đáp số: 50 học sinh; 120 học sinh;
30 học sinh
* Củng cố - dặn dị:
- GV nhận xét tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU
( DẤU NGOẶC KÉP)
I MỤC TIÊU:
- Nêu dược tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được BT thực hành về dấu ngoặc
kép
- Viết được một đoạn văn khoảng năm câu cĩ dùng dấu ngoặc kép
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về 2 tác dụng của dấu ngoặc kép
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS: Đoạn văn đã cho có
những từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
nhưng chưa được đặt trong dấu ngoặc
kép Nhiệm vụ của em là đọc kĩ, phát
hiện ra những từ đó, đặt các từ này trong
dấu ngoặc kép
Bài tập 3:
- Để viết đoạn văn theo đúng yêu cầu của
bài – dùng dấu ngoặc kép, thể hiện 2 tác
dụng của dấu ngoặc kép – khi thuật lại
một phần cuộc họp của tổ, các em phải
dẫn lời nói trực tiếp của thành viên trong
tổ và dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc
biệt
GV chấm vở một số em
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe
- HS trình bày:
- Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn
“Người giàu có nhất” Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất của tôi Cậu ta có cả một “gia tài” khổng lồ về sách các loại: sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tập toán và tiếng Việt, sách dạy chơi
cờ vua, sách dạy tập y-ô-ga, sách dạy chơi đàn oóc,…
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm vở
- HS trình bày
- Lớp nhận xét
* Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.