1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

gađsl9 giáo án phạm thị phụng thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

72 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vãö kiãún thæïc cå baín : Yãu cáöu HS hiãøu âæåüc âäö thë cuía haìm säú y = ax + b (a 0) laì mäüt âæåìng thàóng luän càõt truûc tung taûi âiãøm coï tung âäü laì b, song song våïi âæåì[r]

Trang 1

Ngày soạn :

A Mục tiêu :

- Kiểm tra lại việc các em đã nắm kiến thức trong chơng, từ đó có kế hoạch để

bổ sun4g những thiếu sót mà các em mắc phải.

- Rèn kĩ năng tính toán.

- Giáo dục tính cẩn thận, thật thà

B Ph ơng pháp: Quan sát và quản lý học sinh làm bài

C Chuẩn bị của thầy và trò :

- Thầy : soạn bài

- Trò : Ôn lại kiến thức trong chơng I.

Trang 3

y= f(x) tại x0, x1 được ký hiệu là f (x0), f(x1)

- Đồ thị của hàm số y = f (x) là tập hợp tất cả các điểm biểudiễn các cặp giá trị tương ứng (x; f(x) trên mặt phẳng toạ độ

- Bước đầu nắm được khái niệm hàm số đồng biến trên R,nghịch biến trên R

- Về kĩ năng : Sau khi ôn tập, yêu cầu của HS biết cách tính và tínhthành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số; biết biểudiễn các cặp số (x; y) trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ thành thạođồ thị hàm số y = ax

B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Bảng phụ

Vẽ truớc bảng phụ ví dụ 1a, 1b và (?3) và bảng đáp án của (?3) lêngiấy trong để phục vụ việc ôn khái niệm hàm số và dạy kháiniệm hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến

- HS : ôn lại phần hàm số đã học ở lớp 7

Mang theo máy tính bỏ túi Casio fx 220 (hoặc Casio 500 MS) để tínhnhanh giá trị của hàm số

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : (3 phút)

GV : lớp 7 chúng ta đã được làm

quen với khái niệm hàm số, khái

niệm mặt phẳng toạ độ, đồ thị

hàm số y = ax Ơí lớp 9, ngoài ôn

tập lại các kiến thức trên ta còn

bổ sung thêm một số khái niệm:

hàm số đồng biến, hàm số

nghịch biến, đường thẳng song

song và xét kĩ một hàm số cụ

thể y = ax+b (a0)

HS nghe GV trình bày, mở phầnmục lục tr 129 SGK đểtheo dõi

Tiết học này ta sẽ nhắc lại và

bổ sung các khái niệm hàm số

III Bài mới :

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

KHÁI NIỆM HÀM SỐ (20 phút)

Trang 4

GV cho HS ôn lại các khái niệm

về hàm số bằng cách đưa ra các

câu hỏi :

- Khi nào đại lượng y được gọi

là hàm số của đại lượng thay

đổi x ?

Nếu đại lượng y phụ thuộc vàođại lượng thay đổi x sao cho vớimỗi giá trị của x ta luôn xác địnhđược một giá trị tương ứng của

y thì y được gọi là hàm số của

x và x được gọi là biến số

- Hàm số có thể được cho bằng

những cách nào ? Hàm số có thể được cho bằngbảng hoặc bằng công thức

- GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ

1a, 1b SGK tr 42 Ví dụ 1: a y là hàm số của x cho bằng

bảng

- GV đưa bảng phụ viết sẳn ví

dụ là 1b

Ví dụ là : y là hàm số của x

được cho bằng bảng Em hãy giải

thích vì sao y là hàm số của x ?

3

12

3

12

Ví dụ là : y là hàm số của x

được cho bằng bảng Em hãy giải

thích vì sao y là hàm số của x ?

Vì có đại lượng y phụ thuộcvào đại lượng thay đổi x, sao chovới mỗi giá trị của x ta luôn xácđịnh được chỉ một giá trị tươngứng của y

Ví dụ 1b (cho thêm công thức, y =

x −1): y là hàm số của x được

cho bởi một trong bốn công thức

Em hãy giải thích vì sao công thức

- GV đưa bảng giấy trong viết

sẳn ví dụ 1c (bài 1b SBT tr 56):

Trong bảng sau các giá trị tương

ứng của x và y Bảng này có xác

định y là hàm số của x không ? vì

số có thể được cho bằng bảng

nhưng ngược lại không phải bảng

nào ghi các giá trị tương ứng của

x và y cũng cho ta một hàm số

của x

Nếu hàm số được cho bằng

công thức y=f(x), ta hiểu rằng

biến số x chỉ lấy những giá trị

mà tại đó f (x) xác định

Ơí ví dụ 1b, biểu thức 2x xác

định với mọi gía trị của x, nên

hàm số y= 2x, biến số x có thể

lấy các giá trị tuỳ ý

Trang 5

Biến ố x chỉ lấy nhưũng giá trị

x  0 Vì biểu thức 4

xkhông xácđịnh khi x = 0 => y = 4x xác địnhvới x 0

- Hỏi như trên với hàm số y =

x −1

Biến số x chỉ lấy những giá trị

x 1 nên y = √x −1 xác định khi x 

1Công thức y=2x ta còn có thể

- Thế nào là hàm hằng ? Cho ví

dụ ? - Khi x thay đổi mà y luôn nhậnmột giá trị không đổi thì hàm số

y được gọi là hàm hằng

- Nếu HS không nhớ, GV gợi ý:

công thức y =0x+2 có đặc điểm

ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ (10 phút)

GV yêu cầu HS làm bài (?2) Kẻ

sẳn 2 hệ toạ độ Oxy lên bảng

(bảng có sẳn lưới ô vuông

(?2)a Biểu diễn thức các điểmsau trên mặt phẳng toạ độ :

A (1

3; 6), B(1

2; 4) C(1; 2)

D (2; 1); E (3; 23); F (4; 12)

- GV gọi 2 HS đồng thời lên bảng,

mỗi HS làm một câu a, b

- GV yêu cầu HS dưới lớp làm bài

(?2) vào vở

b Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x

Trang 6

Với x = 1 => y = 2 => A (1;2)thuộc đồ thị hàm số y = 2x

GV và HS cùng kiểm tra bài của 2

bạn trên bảng

- Thế nào là đồ thị của hàm số

y = f (x) ? - Tập hợp tất cả các điểm biểudiễn các cặp giá trị tương ứng

(x; f(x) trên mặt phẳng toạ độđược gọi là đồ thị của hàm số

y = f (x)

- Em hãy nhận xét các cặp số

của (?2) a, là của hàm số nào

trong các ví dụ trên ?

- Của ví dụ 1 A Được cho bằngbảng tr42

- Đồ thị của hàm số

- Đồ thị của hàm số đó là gì ? Là tập hợp các điểm A,B, C,D, E,F trong mặt phẳng toạ độ Oxy

- Đồ thị hàm số y = 2x là gì ? - Đồ thị của hàm số y = 2x

- Là đường thẳng OA trong mặtphẳng toạ độ Oxy

Hoạt động 3

HÀM SỐ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN (10 phút)

GV yêu cầu HS làm (?3)

+ Yêu cầu cả lớp tính toán và

điền bút chì vào bảng ở SGK tr 43 Điền vào bảng tr 43 SGK

- GV đưa đáp án in sẳn lên bảng

phụ để HS đối chiếu, sửa chữa

Biểu thức 2x+1 xác định với

những giá trị nào của x ? + biểu thức 2x + 1 xác định vớimọi x RHãy nhận xét : Khi x tăng dần các

giá trị tương ứng của y = 2x +1

thế nào ?

+ Khi x tăng dần thì các giá trịtương ứng của y = 2x +1 cũngtăng

GV giới thiệu : Hàm số y = 2x +1

đồng biến trên tập R

- Xét hàm số y =-2x +1 tương tự + Biểu thức -2x + 1 xác định với

mọi xR+ Khi x tăng dần thì các giá trịtương ứng của y = -2x + 1 giảmdần

Trang 7

GV giới thiệu : Hàm số y = 2x + 1

nghịch biến trên tập R

- GV đưa khái niệm được in sẳn

của SGK tr 44 lên bảng phụ Phần "Một cách tổng quát" tr 44SGK

IV Củng cố : Nắm chắc các kiến thức đã học trong bài

Cách 2 : Xét hàm số y = f (x) = 2x

Lấy x1,x2  R sao cho x1 < x2

Trang 8

C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Bảng phụ ghi kết quả bài tập 2, câu hỏi, hình vẽ

Bảng phụ vẽ sẳn hệ trục toạ độ, có lưới ô vuông

Thước thẳng, compa, phấn màu, máy tính bỏ túi

- HS : Ôn tập các kiến thức có liên quan: "hàm số", "đồ thị củahàm số", hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến trên R

Bảng nhóm

- Thước kẻ, compa, máy tính bỏ túi Casio fx 220 hoặc Casio fx500A

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : ( 15 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1: Hãy nêu khái niệm hàm số

Cho 1 ví dụ về hàm số được

cho bằng một công thức

- Mang máy tính bỏ túi lên chữa

bài tập 1 SGk tr 44 GV đưa đề bài

đã chuyển thành bảng lên màn

hình, bỏ bớt giá trị của x)

Giá trị của x

12

y =g (x) luôn luôn lớn hơn giá trịcủa hàm số y = f(x) là 3 đơn vị HS2: a Hãy điền vào chỗ ( ) cho

Cho hàm số y = f(x) xác định với

mọi giá trị của x thuộc R Cho hàm số y = f(x) xác định vớimọi giá trị của x thuộc R

- Nếu giá trị của biến x mà giá

trị tương ứng f9x) thì hàm số y

= f(x) được gọi là trên R

- Nếu giá trị của biến x tăng lênmà giá trị tương ứng f(x) cũngtăng lên thì hàm số y = f(x) đượcgọi là hàm số đồng biến trên R

Trang 9

- Nếu giá trị của biến x mà giá

trị tương ứng của f(x) thì hàm

số y= f(x) được gọi là trên R

Nếu giá trị của biến x tăng lênmà giá trị tương ứng của f(x) lạigiảm đi thì hàm số y=f(x) đượcgọi là hàm số nghịch biến trênR

b Chữa bài 2 SGk tr 45:

- GV đưa đề bài lên bảng (bỏ bớt

giá trị của x)

- GVd dưa đáp án lên bảng và cho

HS nhận xét bài làm của bạn

Trả lời câu b

Hàm số đã cho nghịch biến vì khi

x tăng lên, giá trị tương ứng f(x)lại giảm đi

- GV gọi HS3 lên bảng chữa bài 3

(gọi trước khi HS1 làm bài tập)

Trên bảng đã vẽ sẳn hệ toạ độ

Oxy có lưới ô vuông 0,5dm

a Vẽ trên cùng một mặt phẳngtoạ độ đồ thị của hàm số y =2x và y =-2x

- Với x=1 => y = 2 => A (1; 2)thuộc đồ thị hàm số y = 2x Với x=1 => y = -2 => B (1; -2)thuộc đồ thị hàm số y = -2

Đồ thị hàm số y=2x là đườngthẳng OA

Đồ thị hàm số y = -2 là đườngthẳng OB

b Trong hai hàm số đã cho, hàm

số nào đồng biến ? Hàm số nào

nghịch biến ? Vì sao

- HS và GV nhận xét, cho điểm

b Trong hai hàm số đã cho hàmsố y=2x đồng biến vì khi giá trịcủa biến x tăng lên thì giátrịtương ứng của hàm số y=2xcũng tăng lên

Hàm số y=-2x nghịch biến vì

III Bài mới : (28 phút)

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

LUYỆN TẬP (28 phút)Bài 4 tr 45 SGK

GV đưa đề bài có đủ hình vẽ lên

GV cho HS hoạt động nhóm

khoảng 6 phút

Trang 10

Sau gọi đại diện 1 nhóm lên trình

bày lại các bước làm - Vẽ hình vuông cạnh 1 đơn vị,đỉnh O, đường chéo OB có độ dài

- Trên tia Oy đặt điểm E sao cho OE= OD = √3

Nếu HS chưa biết trình bày các

bước làm thì GV cần hướng dẫn - Xác định điểm A (1; - Vẽ đường thẳng OA, đó là đồ√3)

thị hàm số y = √3xSau đó GV hướng dẫn HS dùng

thước kẻ, compa vẽ lại đồ thị y =

√3x

- Bài số5 tr 45 SGK

GV đưa đề bài lên bảng

- GV vẽ sẳn một hệ toa ûđộ Oxy

lên bảng (có sẳn lưới ô vuông),

gọi một HS lên bảng

Câu a Với x=1 = Y=2=> C(1;2)thuộc đồ thị hàm số y=2x

- GV đưa cho 2 HS, mỗi em 1 tờ

giấy trong đã kẻ sẳn toạđộ Oxy

có lưới ô vuông

Với x=1=> y=1 = D(1; 1) thuộcđồ thị hàm số y=x=> đườngthẳng OD là đồ thị hàm số y=x,đường thẳng OC là đồ thịi hàmsố y=2x

- GV yêu cầu em trên bảng và cả

lớp làm câu a) Vẽ đồ thị của các

hàm số y = x và y =2x trên cùng

một mặt phẳng toạ độ

HS và GV nhận xét đồ thị HS vẽ

b GV vẽ đường thẳng song song

với trục Ox theo yêu cầu đề bài

+ Xác định toạ độ điểm A, B A (2; 4); B(4; 4)

+ Hãy viết công thức tính chu vi P

Trang 11

 12,13 (cm)

- Dựa vào đồ thị, hãy tính diện

2.2 4=4(cm

2)

- Còn cách nào khác tính SOAB ?

Cách 2: SOAB = SO4B - SO4A

* Về kiến thức cơ bản, yêu cầu HS nắm vững các kiến thức sau :

- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax +b; a  0

- Hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị củabiến số x thuộc R

- Hàm số bậc nhất y=ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịchbiến trên R khi a<0

* Về kĩ năng : Yêu cầu HS hiểu và chứng minh được hàm số y 3x+1 nghịch biến trên R, hámố y = 3x+1 đồng biến trên r Từ đóthừa nhận trường hợp tổng quát : Hàm số y = ax+b đồng biến trên

=-R khi a>0, nghịch biến trên =-R khi a < 0

* Về thực tiễn : HS thấy tuy Toán là một môn khoa học trừutượng nhưng các vấn đề trong Toán học nói chung cũng như vấnđề hàm số nói riêng lại thường xuất phát từ việc nghiên cứu cácbài toán thực tế

B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Bảng phụ ghi bài toán của SGK

Bảng phụghi ?1;?2; ?3; ?4 đáp án ? 3, bài tập 8 SGK

- HS : bảng nhóm

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : (5 phút)

GV yêu cầu kiểm tra

a Hàm số là gì ? Hãy cho một ví

dụ về hàm số được cho bởi

công thức

- Nêu khái niệm hàm số tr 42 SGK

Cho hàm số y= f(x) xác định bởi

mọi x thuộc R

Trang 12

Với mọi x1, x2 bất kỳ thuộc R

Nếu x1 <x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm

số y=f(x) trên R Đồng biến

Nếu x1 <x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm

số y=f(x) trên R Nghịch biến

III Bài mới :

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ BẬC NHẤT (15 phút)

GV đặt vấn đề : Ta đã biết khái

niệm hàm số và biết lấy ví dụ

về hàm số được cho bởi một

công thứ Hôm nay ta sẽ học

một hàm số cụ thể, đó là hàm

số bậc nhất Vậy hàm số bậc

nhất là gì, nó có tính chất như

thế nào, đó là nội dung bài học

hôm nay

- Để đi đến định nghĩa hàm số

bậc nhất, ta xét bài toán thực

tế sau :

- GV đưa bài toán lên bảng

Trung tâm Hà Nội Bến xeHuế

8 km (?1) Điền vào chỗ trống ( ) cho

- Sau một giờ, ô tô đi được - Sau t giờ, ô tô đi được : 50t (km)

- Sau t giờ, ô tô cách trung tâm Hà

Nội là: s= - Sau t giờ, ô tô cách trung tâm HàNội là: s= 50t + 8 (km)

- GV yêu cầu HS làm (?2)

(?2) Điền bảng

- GV gọi HS khác nhận xét bài

làm của bạn

- Em hãy giải thích tại sao đại

lượng s là hàm số của t ? Vì : Đại lượng s phụ thuộc vào tƯïng với mỗi giá trị của t, chỉ có

một giá trị tương ứng của S Dođó s là hàm số của t

- GV lưu ý HS trong công thức

S = 50t+8

Nếu thay s bởi chữ y, t bởi chữ x

ta có công thức hàm số quen

thuộc : y=50x+8 Nếu thay 50 bởi

a và 8 bởi b thì ta có y=ax+b (a0)

là hàm số bậc nhất

Vậy hàm số bậc nhất là gì ? Định nghĩa

Trang 13

Hàm số bậc nhất là hàm sốđược cho bởi công thức :y=ax+b, trong đó a, b là các sốcho trước và a 0

- GV yêu cầu HS đọc lại định

nghĩa

- GV đưa lên bảng

Bài tập Các hàm số sau có phảilà hàm so bậc nhất không ? Vìsao

a y = 1-5x; b y = 1x + 4

c y= 12x d y= 2x2 + 3

e y= mx + 2 f y = 0.x + 7

- GV cho HS suy nhgĩ 1 đến 2 phút

rồi gọi một số HS trả lời lần

lượt

y = 1- 5x là hàm số bậc nhất vìnó là hàm số được cho bởi côngthức y=ax+b; a=-5 0

- Nếu là hàm số bậc nhất, hãy

1

x+4 không là hàm số bậcnhất vì không có dạng y = ax +b

- GV lưu ý HS chú ý ví dụ c hệ

số b = 0, hàm số có dạng y = ax

y = 0.x+7 không là hàm số bậcnhất vì có dạng y = ax +b nhưng

a = 0

Hoạt động 2

TÍNH CHẤT (22 phút)

- Để tìm hiểu tính chất của hàm

số bậc nhất, ta xét ví dụ sau

đây :

Ví dụ : Xét hàm số y = f(x)

=-3x+1

- GV hướng dẫn HS bằng đưa ra

các câu hỏi

+ Hàm số y = -3x+1 xác định với

những giá trị nào của x ? Vì sao ? - Hàm số y = -2x +1 xác định vớimọi giá trị của x  R, vì biểu

thức -3x+1 xác định với mọi giátrị của x thuộc R

Hãy chứng minh hàm số y=

-3x+1 nghịch biến trên R ?

- Nếu HS chưa làm được, GV có

thẻ gợíy : + Ta lấy x1, x2 R sao

cho x1 < x2, cần chứng minh gì ?

f(x1) > f (x2)

- Lấy x1, x2 R sao cho x1 < x2

=> f(x1) = -3x1 + 1f(x2) = -3x2 + 1

Trang 14

+ Hãy tính f (x1), f(x2) Ta có : x1 < x2

=> -3x1 > -3x2

=> -3x1 + 1> -3x2+1

=> f(x1) > f(x2)

Vì x1 < x2 suy ra f(x1) > f(x2) nênhàm số y =-3x+1 nghịch biếntrên R

- GV đưa lên bảng phụ bài giải

theo cách trình bày của SGK

- GV yêu cầu HS làm (?3) - HS hoạt động theo nhóm

(?3) Cho hàm số bậc nhất y = f(x)

/ và b=b/ thì hai đườngthẳng cắt nhau tại một điểmtrên trục tung có tung độ là bCho x hai giá trị bất kỳ x1, x2 sao

cho x1<x2 Hãy chứng minh f(x1) <

f(x2) rồi rút ra kết luận hàm số

đồng biến trên R

- GV cho HS hoạt động theon hóm

từ 3 đến 3 phút rồi gọi đại

diện 2 nhóm lên trình bày làm

của nhóm mình

Lấy x1, x2 R sao cho x1, x2

=> f(x1) = 3x1 +1f(x2)= 3x2+ 1

Ta có x1<x2

=> 3x1 < 3x2

(GV nên chọn 2 nhóm có 2 cách

trình bày khác nhau nếu có)

=> 3x1 + < 3x2 +1

=> f (x1) < f(x2)Từ x1 <x2 => f(x1) < f(x2) suy rahàm số y =f(x) =3x+1 đồngbiến trên R

- GV: Theo chứng minh trên hàm

số y = -3x+1 nghịch biến trên R,

hàm số y = 3x+1 đồng biến trên

R

Hàm số y = -3x+1 có hệ số a 3<0, hàm số nghịch biến Hàmsố y = 3x+1 có a=3>0 hàm sốnghịch biến

=-Vậy tổng quát, hàm số bậc

nhất y = ax +b đồng biến khi nào

? nghịch biến khi nào ?

- Khi a<0, hàm số bậc nhất y =ax+b nghịch biến trên R

- Khi a>0, hàm số bậc nhấty=ax+b đồng biến trên R

đồng biến theo khái niệm hàm

số đồng biến, sau khi có kết

luậnnày, để chỉ ra hàm số bậc

nhất đồng biến hay nghịch biến

ta chỉ cần xem xét a>0 hay a<0

để kết luận

- Quay lại bài tập * a Hàm số y=-5x+1 nghịch biến

a = -5<0

Trang 15

Hãy xem xét trong các hàm số

sau, hàm số nào đồng biến, hàm

số nào nghịch biến,? Vì sao

b y = 12x đồng biến vì a = 12>0

c Hàm số y = mx+2 (m0) đồngbiến khi m>0, nghịch biến khim<0

- GV cho HS làm bài (?4)

Cho ví dụ về hàm số bậc nhất

trong các trường hợp sau :

a Hàm số đồng biến

b Hàm số nghịch biến

+ GV yêu cầu HS làm việc cá

nhân, mõi em tìm 1 ví dụ, dãy

phải làm câu a, dãy trái làm câu b

+ Gọi một số HS đọc ví dụ của

mình, GV viết lên bảng

+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn

và yêu cầu giải thích vì sao các

hàm số đó đồng biến hay nghịch

biến (chọn 1 ví dụ đồng biến,

một ví dụ nghịch biến)

- GV nhắc lại các kiến thức đã

học gồm: định nghĩa hàm số

bậc nhất, tính chất hàm số bậc

nhất

IV Củng cố : Nắm các kiến thức đã học ở trong bài

V Hướng dẫn về nhà ( 3 phút)

- Nắm vững định nghĩa hàm số bậc

nhất, tính chất của hàm số bậc nhất

- Bài tập về nhà số 10 SGK tr 48, số 6,8

SBT tr 57

- Hướng dẫn bài 10 SGK

- Chiều dài ban đầu là 30 (cm) Sau khi bớt

x (cm), chiều dài là 30-x (cm)

- Công thức tính chu vi là :

- HS có ý thức xây dựng bài tốt

B PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại và gợi mở

C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Vẽ sẳn toạ độ Oxy có lưới ô vuông

Trang 16

Ghi bài giải 13 SGK và các đề bài tập

Thước thẳng có chia khoảng, êke, phấn màu

- HS : Bảng nhóm, thước kẻ, êke

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : (13 phút)

GV Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra - Hàm số bậc nhất là hàm số

được cho bởi công thức y =ax+btrong đó a, b là các số cho trướcvà a0

HS1: Định nghĩa hàm số bậc

nhất ? Chữa bài 6 (c, d, e) SBT

6c) y= 5-2x2 không là hámố bậcnhất vì không có dạng y=ax+b6d y = (√2− 1¿x+1 là hàm số bậcnhất có dạng

y=ax+b; a =√2− 1 0, b =1

Hàm số đồng biến vì a>06e y= √3 (x-√2)

y=√3x- √6 là hàm số bậc nhất vìcó dạng y=ax+b, a =√3 0; b=-√6Hàm số đồng biến vì a >0HS2: Hãy nêu tính chất hàm số

bậc nhất ? chữa bài 9 tr 48 SGK Hàm số bậc nhất y = ax+b xácđịnh với mọi giá trị của x R và

có tính chất :

a Đồng biến trên R khi a >0

b Nghịch biến trên R khi a<0

- Chữa bài 9 tr 48 SGK Hàm số bậc nhất y=(m-2) x+3

a Đồng biến trên R khi m-2>0

 m>2

b Nghịch biến trên R khi m-2<0

m<2HS3: Chữa bài 10 tr 48 SGK

(GV gọi HS3 lên bảng cùng lúc với

Chiều dài, rộng hình chữ nhậtban đầu là 30 (cm), 20(cm) Sau khibớt mỗi chiều x(cm) chiều dài,rộng hình chữ nhật mới là 30-x(cm); 20-x(cm)

Chu vi hình chữ nhật mới là : y=2 [(30 - x) + (20-x)]

 y= 2[30-x+20-x)

 y= 2[50-2x]

Trang 17

GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài

làm của 3 HS trên bảng và cho

điểm

y=100-4x

III Bài mới :

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

LUYỆN TẬP (30 phút)Bài 12t r 48 SGK Ta thay x=1; y=2,5 vào hàm số

y=ax+3Cho hàm số bậc nhất y = ax+3

a Hàm số là đồng biến vì :

a = 3 -√2 >0b.x=0 => y=1x=1=> y=4- √2x=√2=> y=3√2-1x=3+√2=> y=8x=3-√2=> y=12-6√2

Cho hàm số y= (3-√2) x+1

a Hàm số là đồng biến hay

nghịch biến trên R ? vì sao ?

b Tính giá trị tương ứng của y khi

x nhận các giá trị sau :

0; 1; √2; 3+√2; 3-√2

c Tính các giá trị tương ứng của

x khi y nhận các giá trị sau :

GV hướng dẫn HS làm một phần  (3-√2) x =-1

 x = - 3−1

√2X= -¿ ¿

Sau đó gọi hai HS lên bảng giải

nào của m thì mỗi hàm số sau là

GV cho HS hoạt động nhóm từ 4

đến 5 phút rồi gọi 2 nhóm lên

trình bày bài làm của nhóm mình

 a = √5 −m 0

 5-m>0

 -m>-5

 m<5

Trang 18

GVgọi HS nhận xét bài làm của

m+1 m−1x + 3,5 là hàmsố bậc nhất khi :

- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm m+1

m−1  0

- GV cho điểm 1 nhóm làm tốt hơn

và yêu cầu HS chép bài tức là m+1 0 và m-1 0=> m  +1

Bài 11 tr48 SGK

Hãy biểu diễn các điểm sau trên

mặt phẳng toạ độ : A(-3; 0), B(-1;

1); C(0;3); D(1; 1), E(3;0),F(1; -1),

G(0,-3); H(-1; -1)

GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi em

biểu diễn 4 điểm, dưới lớp HS

làm bài vào vở

- Sau khi HS hoàn thành câu a

GV đưa lên bảng phụ câu b trong

bảng dưới dây, hãy ghép một ô ở

cột bên trái với một ô ở cột bên

phải để được kết quả đúng

HS hoạt động nhóm 7 phút

A Mọi điểm trên mặt

phẳng toạ độ có tung độ

bằng O

1 đều thuộc trục hoành

Ox, có phương trình là y=0 ghép A-1Đáp án

C Bất kỳ điểm nào trên

mặt phẳng toạ độ có

hoành độ và tung độ bằng

nhau

3 đều thuộc tia phân giáccủa góc phần tư II hoặc IV,có phương trình là y = - x C-2

D Bất kỳ điểm nào trên

mặt phẳng toạ độ có

hoành độ và tung độ đối

nhau

4 đều thuộc trục tung Oy,

Sau đó GV khái quát

(Các kết luận trên đưa lên bảng)

HS ghi kết luận vào vở Trên mặt phẳng toạ độ Oxy- Tập hợp các điểm có tung độ

bằng O là trục hoành, có phươngtrình là y=0

- Tập hợp các điểm có hoànhđộ bằng O là trục tung, cóphương trình là x=0

- Tập hợp các điểm có hoànhđộ và tung độ bằng nhau làđường thẳng y=x

- Tập hợp các điểm có hoànhđộ và tung độ đối nhau làđường thẳng y=-x

IV Củng cố : Nắm chắc các dạng bài tập đã chữa

Trang 19

V Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)

- Bài tập về nhà số 14 tr 48 SGK

Số 11, 12 ab, 13ab tr 58 SBT

Ôn tập các kiến thức : Đồ thị của hàm số là gì ?

Đồ thị của hàm số y = ax là đường như thế nào ? Cách vẽ đồ thịhàm số y=ax (a0)

- Về kỹ năng: Yêu cầu HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax +b bằngcách xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị

B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Bảng phu vẽ sẳn hình 7, tổng quát cách vẽ đồ thị củahámố, câu hỏi, đề bài

Bảng phụ có kẻ sẵn hệ trục toạ độ Oxy và lưới ô vuông Thước kẻ, êke, phấn màu

- HS : Ôn tập đồ thị hàm số, đồ thị hàm số y = ax và cách vẽ

Thứơc kẻ, êke, bút chì

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : (5 phút)

GV gọi 1 HS lên kiểm tra

Thế nào là đồ thị hàm số y =

f(x) ?

Đồ thị hàm số y= ax (a 0) là gì ?

Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y =

ax

- Đồ thị hàm số y = f(x) là tậphợp tất cả các điểm biểu diễncác cặp giá trị tương ứng (x; f(x)trên mặt phẳng toạ độ

- Đồ thị hàm số y = ax (a 0) làmột đường thẳng đi qua gốctoạ độ

- Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax Cho x= 1 => y=a

- GV gọi HS dưới lớp nhận xét cho

=> Đường thẳng OA là đồ thịhàm số

y = ax

III Bài mới :

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax +b (a 0) (20 phút)

Trang 20

Lớp 7 ta đã biết dạng đồ thị của

hàm số

y = ax (a0) và biết cách vẽ đồ

thị này

Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta

có thể xác định được dạng đồ

thị hàm số y= ax+b hay không, và

vẽ đồ thị hàm này như thế nào,

đó là nội dung bài học hôm nay

- GV đưa lên bảng phụ bài (?1):

Biểu diễn các điểm sau trên cùng

một mặt phẳng toạ độ A(1; 2);

B(2,4); C(3,6); A/ (1;2+3); B/ (2; 4+3),

C/ (3; 6+3)

- GV vẽ sẳn trên bảng một hệ

toạ độ Oxy có lưới ô vuông và

gọi 1 HS lên bảng biểu diễn 6

điểm trên 1 hệ tọa độ đó, và

yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở

GV hỏi : Em có nhận xét gì về vị

trí các điểm A, B, C Tại sao ? Ba điểm A, B, C thẳng hàng Vì A, B, C có toạ độ thoả mãn y =

2x nên A, B, C cùng nằm trên đồthị hàm số y=2x hay cùng nằmtrên một đường thẳng

- Em có nhận xét gì về vị trí các

/, B/, C/ thẳng hàng

- Hãy chứng minh nhận xét đó

GV gợi ý : chứng minh các tứ

giác AA/B/B, BB/C/C là hình bình

hành

Chứng minh : Có A/A = B/B = 3 (đơn vị)

=> tứ giác AA/B/B là hình bìnhhành (vì có một cặp cạnh đốisong song và bằng nhau)

=> A/B/ //ABChứng minh tương tự => B/C///BCCó A, B, C thẳng hàng

=> A/B/C/ thẳng hàng theo tiên đềoclít

GV rút ra nhận xét : Nếu A, B, C

cùng nằm trên một đường thẳng

(d) thì A/, B/, C/ cùng nằm trên một

đường thẳng (d/) song song với (d)

GV yêu cầu HS làm (?2)

HS cả lớp dùng bút chì điền kết

quả vào bảng SGK

2 HS lần lượt lên bảng điền vào

hai dòng

Trang 21

y=2x+3 -5 -3 -1 1 2 3 4 5 7 9 11 HS2 điền

GV chỉ vào các cột của bảng vừa

điền xong ở (?2) hỏi :

- Với cùng giá trị của biến x, giá

- Đồ thị của hàm số y = 2x là

đường như thế nào - Đồ thị của hàm số y = 2x làđường thẳng đi qua gốc toạ độ

0(0, 0) và điểm A(1,2)

- Dựa vào nhận xét trên: (GV chỉ

vào hình 6) " Nếu A, B, C thuộc (d)

- Đường thẳng y = 2x+3 cắt trục

tung ở điểm nào ? Với x = 0 thì y = 2x+3 =3 vậyđường thẳng y = 2x+3 cắt trục

tung tại điểm có tung độ bằng 3

GV đưa hình7 tr 50 SGk lên bảng

phụ minh hoạ

Sau đó, GV giới thiệu "tổng quát"

GV nêu chú ý: đồ thị của hàm số

y= ax+b (a0) còn được gọi là

đường thưảng y = ax+b, b được

gọi là tung độ gốc của đường

thẳng

Hoạt động 2

CÁCH VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y=ax+b (a0) (18 phút)

GV: Khi b = 0 thì hàm số có dạng

y = ax với a0

Muốn vẽ đồ thị của hámố này

ta làm thế nào ? Muốn đồ thị hàm số y = ax (a0) ta vẽ đường thẳng đi qua gốc

toạ độ O và điểm A (1; a)Hãy vẽ đồ thị hàm số y = -2x

GV: Khi b 0, làm thế nào để vẽ

được đồ thị hàm số y = ax+b ?

GV gợi ý : đồ thị hámố y = ax +b

là một đường thẳng cắt trục

tung tại điểm có tung độ bằng b

- Vẽ đường thẳng song song vớiđường thẳng y = ax và cắt trụctung tại điểm có tung độ bằngb

- Xác định hai điểm phân biệt củađồ thị rồi vẽ đường thẳng điqua hai điểm đó

Trang 22

- Xác định hai giao điểm của đồthị với hai trục toạ độ rồi vẽđường thẳng đi qua hai điểmđó

GV: Các cách nêu trên đều có thể

vẽ được đồ thị hàm số y = ax

+b (với a 0, b 0)

Trong thực hành, ta thường xác

định hai điểm đặc biệt là giao

điểm của đồ thị với hai trục toạ

độ

Làm thế nào để xác định đuợc

hai giao điểm này? Cho x=0=> y=b, ta được điểm (0,b) là giao điểm của đồ thị với

GV yêu cầu HS đọc hai bước vẽ

đồ thị hàm số y = ax+b tr 51 SGK

- GV vẽ sẳn hệ toạ độ Oxy và

gọi một HS lên bảng vẽ đồ thị,

yêu cầu HS dưới lớp vẽ vào vở

P Q

- GV gọi một HS lên làm (?3)b; yêu

cầu HS lớp làm vào vở b y = -2x+3lập bảng

P Q

- GV chốt lại:

Trang 23

+ Đồ thị hàm số y = ax+b (a0)

là một đường thẳng nên muốn

vẽ nó, ta chỉ cần xác định 2 điểm

phân biệt thuộc đồ thị

+ Nhìn đồ thị (?3) a ta thấy a>0

nên hàm số y=2x-3 đồng biến:

từ trái sang phải đường thẳng y

= ax đi lên (nghĩa là x tăng thì y

tăng)

+ Nhìn đồ thị (?3) b ta thấy a<0

nên hàm số y = -2x +3 nghịch

biến trên R: từ trái sang phải,

đường thẳng y = ax+b đi xuống

(nghĩa là x tăng thì y giảm)

IV Củng cố : Nắm các kiến thức đã học trong bài

Trang 24

HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax +b bằng cách xác định 2điểm phân biệt thuộc đồ thị (thường là giao điểm của đồ thị vớihai trục toạ độ)

- HS có thái độ học tốt

B PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở

C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Vẽ sẳn hệ toạ độ Oxy có lứới ô vuông

Bảng phụ vẽ sẳn bài làm của bài 15, 16, 19

- HS : Bảng phụ (bảng nhóm) Giấy của ô ly hoặc giấy kẻ để vẽđồ thị rồi kẹp vào vở Máy tính bỏ túi

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : (15 phút)

HV chuẩn bị hai bảng phụ có kẻ

sẳn hệ trục toạ độ Oxy và lưới

ô vuông để kiểm tra bài

a Vẽ đồ thị các hàm số y= 2xy=2x+5; y = 2

3x và y = -2

3x+5Trên cùng một mặt phẳng toạđộ

GV nêu yêu cầu kiểm tra

Trong khi HS1 vẽ đồ thị, GV yêu

cầu HS trong từng bàn đổi vở,

kiểm tra bài làm của bạn

b Bốn đường thẳng trên cắt

nhau tạo thành tứ giác OABC Tứ

giác OABCcó là hình bình hành

không ? Vì sao ?

b Tứ giác ABCO là hình bìnhhành vì :

ta có : - đường thẳng y = 2x+5song song với đường y =2x

Trang 25

- Cho HS nhận xét bài bạn Đường thẳng y= -2

3x+5 song songvới đường thẳng y =- 2

3x

- GV đưa đáp án bài 15 lên bảng

- Nhận xét thêm và cho điểm Tứ giác có 2 cặp đối song songlà hình bình hành HS2: a Đồ thị hàm số y = ax+b (a

0) là gì ? Nêu cách vẽ đồ thị y=

- Song song với đường thẳng y =

ax, nếu b 0; trùng với đườngthẳng y = ax nếu b=0

+ Cách vẽ đồ thị y= ax+b với a

0; b0: ta thường xác định 2điểm, đặc biệt là giao điểm củađồ thị với 2 trục toạ độ

b Chữa bài tập 16 (a, b) tr 51 SGK b Chữa bài tập 16 (a,b) tr 51 SGK

- GV đưa đáp án lên bảng phụ

- Nhận xét thêm và cho điểm

A(-2; -2)

III Bài mới :

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

LUYỆN TẬP ( 25 phút)

- GV cùng HS chữa tiếp bài 16

c + GV vẽ đường thẳng đi qua B

(0,2) song song với Ox và yêu cầu

HS lên bảng xác định toạ độ C

=> AB = √20(cm)

- Xét ACH : AC2= AH2 = HC2 =16+16

=> AC = √32 (cm)Chu vi PABC = AB + AC + BC

Trang 26

= √20+√32+ 2  12,13 (cm)

- GV cho HS làm bài tập 18 tr 52

GV đưa đề bài lên màn hình

Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm HS hoạt động theo nhóm

ta có :

=> b=11-12=-1Hàm số cần tìmlà y = 3x -1

- GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm 5 phút rồi các nhóm cử

đại diện lên trình bày

- Bài 16 tr 59 SBT: Cho hàm số

y = (a-1) x+a

a Xác định giá trị của a để đồ

thị của hàm số cắt trục tung tại

điểm có tung độ bằng 2

- Là một đường thẳng cắt trụctung tại điểm có tung độ bằng b

- Ta có : a = 2 Vậy đồ thị hàm số trên cắttrục tung tại điểm có tung độbằng2 khi a = 2

Trang 27

b Xác định a để đồ thị của hàm

số cắt trục hoành tại điểm có

hoành độ bằng -3

- GV gợi ý : Đồ thị của hàm số

cắt trục hoành tại điểm có

hoành độ bằng -3 nghĩa là gì ?

Hãy xác định a ?

Nghĩa là : Khi x = -3 thì y =0

Ta có : y = (a-1) x +a0= (a-1) (-3)+a

0= -3a + 3 + a0= -2a + 32a=3a=1,5Với a=1,5 thì đồ thị hàm số trêncắt trục hoành tại điểm cóhoành độ bằng -3

- Câu c GV yêu cầu HS về nhà làm

Tiết : 25 §4 : ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

VÀ ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU

A MỤC TIÊU :

- Về kiến thức cơ bản, HS nắm vững điều kiện hai đường thẳng

y = ax+b (a 0) và y=a/x+b/ (a/0) cắt nhau, song song với nhau, trùngnhau

Về kĩ năng, HS biết chỉ ra các cặp đường thẳng song song, cắtnhau HS biết vận dụng lí thuyết vào việc tìm các giá trị của thamsố trong các hámố bậc nhất sao chođồ thị của chúng là hai đườngthẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau

- Học sinh có tinh thần xây dựng bài tốt

B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Bảng phụ có kẻ sẳn ô vuông để kiểm tra HS vẽ đồ thị

Vẽ sẳn trên bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) các đồ thị của(?2), các kết luận, câu hỏi, bài tập

Thứơc kẻ, phấn màu

- HS : Ôn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y= ax+b (a 0)

Trang 28

Bảng phụ nhóm

Thước kẻ, compa

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : (7 phút)

GV đưa ra bảng phụ có kẻ sẳn ô

vuông và nêu yêu cầu kiểm tra Một HS lên kiểm tra

HS và GV nhận xét, cho điểm

Sau đo ïGV đặt vấn đề :

Trên cùng một mặt phẳng hai

đường thẳng có những vị trí

tương đối nào ?

Trên cùng một mặt phẳng, haiđường thẳng có thể song songcó thể cắt nhau, có thể trùngnhau

GV: Với hai đường thẳng

y=ax+b (a0) và

y=a/x +b/ (a/ 0) khi nào song song,

khi nào trùng nhau, khi nào cắt

nhau, ta sẽ lần lượt xét

III Bài mới :

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (10 phút)

GV yêu cầu một HS khác lên vẽ

tiếp đồ thị hàm số y=2x-2 trên

cùng mặt phẳng toạ độ với hai

đồ thị y =2x+3 và y=2x đã về

Toàn lớp làm (?1) phần a

Vẽ đồ thị của các hàm số sau

trên cùng mặt phẳng toạ độ :

y=2x+3; y=2x-2 vào vở

Trang 29

b Giải thích : Hai đường thẳngy=2x+3 và y=2x-2 song song vớinhau vì cùng song song với đườngthẳng y=2x

GV bổ sung : hai đường thẳng

y=2x+3 và y= 2x-2 cùng song song

với đường thẳng y=2x, chúng cắt

trục tung tại hai điểm khác nhau

(0,3) khác (0;-2) nên chúng song

song với nhau

GV: Một cách tổng quát, hai

y=ax+b (a 0)

Và y = a/x + b/ (a/0)

Khi nào song song với nhau ? khi

nào trùng nhau ?

Và y = a/x + b/ (a/0) song song vớinhau khi và chỉ khi a =a/ và bb/,trùng nhau khi và chỉ khi a=a/ vàb=b/

GV đưa bảng lên bảng phụ kết

luận sau :

Đường thẳng y=ax+b (d) a 0Đường thẳng y=ax+b/ (d/) a/ 0(d) //(d/)  a = a/

b  b/(d)  (d/)  a = a/

b  b/

Hoạt động 2

ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU (8 phút)

GV nêu (?2) (có bổ sung câu hỏi) Trong ba đường thẳng đó, đường

thẳng y=0,5x +2 và y=0,5x -1 songsong với nhau vì có hệ số abằng nhau, hệ số b khác nhau

Tìm các cặp đường thẳng song

song, các cặp đường thẳng cắt

nhau trong các đường thẳng sau

Y=0,5x+2; y =0,5x - 1 Hai đường thẳng y = 0,5x+2 và

y=1,5x+2 không song song, cũngkhông trùng nhau, chúng phải cắtnhau û

Y=1,5x +2

Giải thích

Tương tự, hai đường thẳng y =0,5x -1 và y =1,5x +2 cũng cắtnhau

GV đưa hình vẽ sẳn đồ thị ba

hàm số trên để minh hoạ cho

nhận xét trên

Trang 30

GV: Một cách tổng qúat đường

thẳng y=ax + b (a 0) và y=a/x +b/

(a/ 0) cắt nhau khi nào ?

Đường thẳng y=ax + b (a 0) vày=a/x +b/ (a/ 0) cắt nhau khi vàchỉ khi a a/

GV đưa ra kết luận trên bảng phụ

(tiếp theo kết luận phần I đã

nêu)

(d) cắt (d/)  a a/

GV hỏi : Khi nào đường thẳng

y=ax+b (a0) và y = a/x +b/ (a/0)

cắt nhau tại một điểm trên trục

tung ? GV chỉ vào đồ thị hai hàm

số y = 1,5x +2 và y = 0,5x +2 để

gợi ý cho HS)

Khi aa/ và b = b/ thì hai đườngthẳng cắt nhau tại một điểmtrên trục tung có tung độ là b

Hoạt động 3

BÀI TOÁN ÁP DỤNG (10 phút)

GV đưa đề bài tr 54 SG lên bảng

phụ hoặc màn hình

GV hỏi : Hàm số y = 2mx +3 và y

= (m+1) x +2 có các hệ số a, b,

a/, b/ bằng bao nhiêu ?

Hàm số y = 2mx +3 có hệ số a

= 2m; b=3Hàm số y(m+2)x+2 có hệ số a/

= m+1; b/=2

- Tìm điều kiện của m để hai

hàm số là hàm số bậc nhất - Hai hàm số trên là hàm số bậcnhất khi:

GV ghi lại điều kiện lên bảng m

Sau đó GV yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm để hoàn thành bài

toán

(m+1)x+2 cắt nhau  aa/ hay 2m

m+1  m1

GV kiểm tra hoạt động của các

nhóm Kết hợp điều kiện trên, haiđường thẳng cắt nhau khi và chỉ

 m = 1 (TMĐK)Sau 5 phút hoạt động nhóm, lần

lượt đại diện hai nhóm lên trình

bày

HS lớp nhận xét, góp ý

GV nhận xét và kiểm tra thêm bài

làm của vài nhóm

IV Củng cố (8 phút)

(Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc

Trang 31

GV yêu cầu giải thích 1 y=1,5x +2 và y = x+2

Vì có aa/ (1,5 1)

2 y = 1,5x + 2 và y = 0,5x - 3

Vì có a a/ (1,5 1)Hoặc có các cặp đường thẳngkhác thoả mãn a a/

+ Các cặp đường thẳng songsong (có tất cả 3 cặp)

y = 1,5x +2 và y = 1,5x -1y=x+2 và y = x-3

y=0,5x - 3 và y = 0,5x+3

Vì các cặp đường thẳng này có

a = a/ và bb/Bài 21 tr 54 SGK

GV yêu cầu HS làm bài tập vào

vở Điều kiện để hai hàm số trênlàhàm số bậc nhất Hai HS lên bảng trình bày, mỗi HS

2m+10 m  -12

a Đường thẳng y = mx+3 (d) vàđường thẳng y=(2m+1)x-5 (d/) đãcó b b/ (3-5)

Do đó 9d) // (d/)  m = 2m +1

 m = - 1 (TMĐK)Kết luận : (d) // (d/)  m = -1

b (d) cắt (d/)  m 2m+1  m  -1Kết hợp điều kiện trên

- Bài tập về nhà số 22, 23, 24 tr 55 SGK và bài tập 18, 19 tr 59 SBT

- Tiết sau luyện tập, mang đủ dụng cụ để vẽ đồ thị

B PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại gợi mở

Trang 32

C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Bảng phụ có kẻ sẳn ô vuông để thuận lợi cho việc vẽđồ thị

- Cho hai đường thẳng y = ax +b

(d) với a 0 và y = a/x +b/ (với a/

- Chữa bài tập 22 (a) SGK - Chữa bài tập

- Cho hàm số y = ax+3

Hãy xác định hệ số a biết đồ

thị của hàm số song song với

đường thẳng y =-2x

Đồ thị của hàm số y = ax+3 songsong với đường thẳng y =-2 khi vàchỉ khi a = -2 (đã có 30)

HS2: Chữa bài tập 22(b) SGK Ta thay x=2 và y =7 vào phương

trình hàm số : y=ax+3 => 7=a.2+3 =>-2a=-4

=>a=2

Cho hàm số y = ax+3 Xác định

hệ số a biết khi x = 2 thì hàm số

có giá trị y =7

Hỏi thêm : Đồ thị hàm số vừa

xác định được và đường thẳng

y=-2x có vị trí tương đối như thế

nào với nhau ? Vì sao

Hàm số đó là y=2x+3Đồ thị hàm số y = ax+3 và y =-2x là hai đường thẳng cắt nhau

vì có a a/ (2-2)

HS, GV nhận xét bài làm của các

bạn

III Bài mới :

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

LUYỆN TẬP (36 phút)Bài 23 tr 55 SGK

Cho hàm số y = 2x +b Xác định

hệ số b trong mỗi trường hợp

sau :

a Đồ thị của hàm số cắt trục

tung tại điểm có tung độ bằng -3 a Đồ thị hàm số y = 2x+b cắttrục tung tại điểm có tung độ

bằng -3, vậy tung độ gốc b = -3

b Đồ thị của hàm số y = 2x+b đi

qua điểm A(1;5), em hiểu điều đó

y=2x+b => 5=2.1+b => b=3

GV gọi 1 HS lên tính b

Trang 33

Bài 24 tr 55 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc

GV gọi 3 HS lên bảng trình bày bài

làm Moô HS làm một câu y=(2m+1) x +2k - 3 (d

 m   12

(d) // (d/) 

2 m+1 ≠ 0 2m+1=2

a Vẽ đồ thị các hàm số sau, trên

cùng một mặt phẳng toạ độ:

y=2

3x +2; y =−

3

2x +2

GV hỏi : Chưa vẽ đồ thị, em có

nhận xét gì về hai đường thẳng

này ?

Hai đường thẳng này là haiđường thẳng cắt nhau tại mộtđiểm trên trục tung vì có a / và

b b/

Trang 34

GV đưa ra bảng phụ có kẻ sẳn ô

vuông, yêu cầu hai HS lần lượt lên

vẽ hai đồ thị trên cùng một mặt

phẳng toạ độ HS cả lớp vẽ đồ

thị

Vẽ đồ thị

GV yêu cầu HS nêu cách xác định

giao điểm của mỗi đồ thị với hai

trục toạ độ

b Một đường thẳng song song với

trục Ox, cắt trục Oy tại điểm có

tung độ bằng 1, cắt các đường

Sau đó GV hướng dẫn HS thay y=1

vào phương trình các hàm số để

HS làm bài vào vở, hai HS loên tính

toạ độ điểm M và N

2

3x=− 1x=-32Tạo độ điểm M (-32; 1)

* Điểm N Thay y =1 vào phươngtrình y= -32x+2

Ta có : -3

2x+2 =1

-3

2x = - 1x= 23Toạ độ điểm N (23; 1)Bài 24 tr 60 SBT

Trang 35

(Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc

Cho đường thẳng

y = (k+1) x+k

a Tìm giá trị của k để đường

thẳng (1) đi qua gốc toạ độ a Đường thẳng y ax+b đi quagốc toạ độ khi b=0, nên đường

tăhngr y=(k+1)x+k đi qua gốc toạđộ khi k=0

b Tìm giá trị của k để đường

thẳng (1) cắt trục tung tại điểm

có tung độ bằng

1-√2

b Đường thẳng y =ax+b cắt trụctung tại điểm có tung độ bằng bnên đường thẳng (1) cắt trụctung tại điểm có tung độ bằng1-√2 khi k =1-√2

c Tìm giá trị của k để đường

thẳng (1) song song với đường

Sau khi các nhóm hoạt động

khoảng 5 phút thì GV yêu cầu đại

diện một nhóm lên trình bày

HS lớp nhận xét, bổ sung chữa

bài

GV kiểm tra thêm bài làm của

một vài nhóm khác

IV Củng cố : Nắm chắc các dạng bài tập đã luyện

V Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Nắm vững điều kiện để đồ thị hàm số bậc nhất là một

đường thẳng đi qua gốc toạ độ, điều kiện để đồ thị hai hàm số bậc nhất của hai đường thẳng song song, trùng nhau, cắt nhau

Luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

- Ôn tập khái niệm tg, cách tính góc  khi biết tg bằng máy tính bỏ túi

- Bài tập về nhà số 26 tr 55 SGK, số 20, 21, 22 tr 60 SBT

Ngày soạn :

Tiết : 27 §5 HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG

y=ax+b (a 0))

Trang 36

A MỤC TIÊU :

- Về kiến thức cơ bản : HS nắm vững khái niệm góc tạo bởiđường thẳng y=ax+b và trục Ox, khái niệm hệ số góc của đườngthẳng y=ax+b và hiểu được rằng hệ số góc của đường thẳng liênquan mật thiết với góc tạo bởi đường thẳng đó và trục Ox

- Về kĩ năng : HS biết tính góc  hợp bởi đường thẳng y =ax+b vàtrục Ox trong trường hợp hệ số a >0 theo công thức a = tg Trườnghợp a<0 có thể tính góc  một cách gián tiếp

B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV : Bảng phụ có kẻ sẳn ô vuông để vẽ đồ thị

Bảng phụ đã vẽ sẳn hình 10 và hình 11

Máy tính bỏ túi, thước thẳng, phấn màu

- HS : Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0)

Bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi (hoặc bảng số)/

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

I Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : (5 phút)

GV đưa ra một bảng phụ có kẻ

sẳn ô vuogn và nêu yêu cầu kiểm

HS và GV nhận xét bài làm của

bạn, cho điểm Nhận xét : Hai đường thẳng trênsong song với nhau vì có a=a/

(0,5=0,5)Và bb/ (2-1)

III Bài mới :

Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

KHÁI NIỆM HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y=ax+b (a0)

GV nêu vấn đề : Khi vẽ đường

thẳng y=ax+b (a0) trên mặt

phẳng toạ độ Oxy, gọi giao

điểm của đường thẳng này với

trục Ox là A, thì đường thẳng

tạo bởi trục Ox bốn góc phân

biệt có đỉnh chung là A

Vậy góc tạo bởi đường thẳng

y=ax+b (a0) trên mặt phẳng toạ

độ Oxy, gọi giao điểm của đường

thẳng tạo với trục Ox bốn góc

phân biệt có đỉnh chung là A

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w