Theo Tổ chức Y tế thế giới, thuốc lá điện tử là thiết bị không đốt, thay vào đó là làm bay hơi dung dịch mà người dùng sau đó hút vào. Thành phần của dung dịch sử dụng trong thuốc lá điện tử ngoài Nicotine còn có các chất bảo quản propylene glycol hay glycerin và các chất tạo hương vị 1. Thuốc lá điện tử rất phổ biến ở nước Mỹ và trở thành mốt trong giới trẻ. Theo nguồn số liệu báo cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (US.CDC), tỷ lệ sử dụng thuốc lá điện tử gấp ba lần trong các học sinh trung học cơ sở và trung học chỉ trong một năm 2. Gần đây, một đợt bùng phát các bệnh liên quan tới thuốc lá điện tử tại Hoa Kỳ khiến 39 người tử vong và 2.000 trường hợp tổn thương phổi 3. Theo báo cáo từ hệ thống kiểm soát thuốc lá toàn cầu, tính đến tháng 10 năm 2019, trên thế giới đã có 42 quốc gia cấm thuốc lá điện tử, 56 quốc gia cho phép bán thuốc lá điện tử nhưng có các quy định hạn chế về việc bán và 30 quốc gia quy định hàm lượng nicotine hay các hàm lượng chất khác trong thuốc lá điện tử 4. Tại Việt Nam, theo kết quả Điều tra toàn cầu về tình hình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành (GATS) năm 2015, khoảng 1,1% người việt trưởng thành hút thuốc lá điện tử 5 và đáng lo ngại hơn phần lớn họ cho rằng thuốc lá điện tử không gây nghiện, không gây bệnh, thậm chí nhiều người dù không hút thuốc lá truyền thống cũng sắm bộ thuốc lá điện tử để sử dụng. Đặc biệt, việc sử dụng thuốc lá điện tử tăng dần ở giới trẻ như một thú vui sành điệu. Học sinh, sinh viên có thể dễ dàng mua thuốc lá điện tử ở các cửa hàng, mua trực tuyến và dễ dàng tiếp cận với mặt hàng này tại Việt Nam. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những trường đại học đào tạo các ngành kỹ thuật hàng đầu trên cả nước và là một trường có các khoa ngành nghề đa dạng. Với lịch sử phát triển lâu đời tại Việt Nam, hiện trường Bách khoa đang đào tạo trên 40.000 sinh viên, tỷ lệ nam sinh trong trường chiếm khoảng 75% 6. Hiện nay chưa có những nghiên cứu về tình trạng sử dụng thuốc lá điện tử đối với học sinh, sinh viên trong trường đại học cũng như những yếu tố thúc đẩy, hạn chế việc sử dụng thuốc lá điện tử. Để trả lời cho câu hỏi “Xu hướng sử dụng thuốc lá điện tử trong sinh viên như thế nào? Các yếu tố thúc đẩy và yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng thuốc lá điện tử. Vì vậy, nhóm nghiên cứu tiến hành đề tài: “Thực trạng sử dụng thuốc lá điện tử và một số yếu tố liên quan ở sinh viên năm 4 trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2020”.
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
- -ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU NHÓM 2 MÔN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Tên đề tài: Thực trạng sử dụng thuốc lá điện tử và một số yếu tố liên quan
ở sinh viên năm 4 trường Đại học Bách khoa tại Hà Nội năm 2020
Thành viên nhóm:
1 Nguyễn Thị Vân
2 Vũ Thị Hậu
3 Dương Tú Anh
4 Nhữ Văn Hùng
5 Nguyễn Văn Tấn
6 Tạ Văn Hòa
7 Nguyễn Minh Tuấn
Hà Nội, 2020
Trang 2Tên đề tài Thực trạng sử dụng thuốc lá điện tử và một số yếu tố liên quan
ở sinh viên năm 4 trường Đại học Bách khoa tại Hà Nội năm 2020
Trang 3I Đặt vấn đề
Theo Tổ chức Y tế thế giới, thuốc lá điện tử là thiết bị không đốt, thay vào
đó là làm bay hơi dung dịch mà người dùng sau đó hút vào Thành phần của dung dịch sử dụng trong thuốc lá điện tử ngoài Nicotine còn có các chất bảo quản propylene glycol hay glycerin và các chất tạo hương vị [1]
Thuốc lá điện tử rất phổ biến ở nước Mỹ và trở thành mốt trong giới trẻ Theo nguồn số liệu báo cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (US.CDC), tỷ lệ sử dụng thuốc lá điện tử gấp ba lần trong các học sinh trung học cơ sở và trung học chỉ trong một năm [2] Gần đây, một đợt bùng phát các bệnh liên quan tới thuốc lá điện tử tại Hoa Kỳ khiến 39 người tử vong và 2.000 trường hợp tổn thương phổi [3]
Theo báo cáo từ hệ thống kiểm soát thuốc lá toàn cầu, tính đến tháng 10 năm
2019, trên thế giới đã có 42 quốc gia cấm thuốc lá điện tử, 56 quốc gia cho phép bán thuốc lá điện tử nhưng có các quy định hạn chế về việc bán và 30 quốc gia quy định hàm lượng nicotine hay các hàm lượng chất khác trong thuốc lá điện tử [4]
Tại Việt Nam, theo kết quả Điều tra toàn cầu về tình hình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành (GATS) năm 2015, khoảng 1,1% người việt trưởng thành hút thuốc lá điện tử [5] và đáng lo ngại hơn phần lớn họ cho rằng thuốc lá điện tử không gây nghiện, không gây bệnh, thậm chí nhiều người dù không hút thuốc lá truyền thống cũng sắm bộ thuốc lá điện tử để sử dụng Đặc biệt, việc sử dụng thuốc lá điện
tử tăng dần ở giới trẻ như một thú vui sành điệu Học sinh, sinh viên có thể dễ dàng mua thuốc lá điện tử ở các cửa hàng, mua trực tuyến và dễ dàng tiếp cận với mặt hàng này tại Việt Nam
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những trường đại học đào tạo các ngành kỹ thuật hàng đầu trên cả nước và là một trường có các khoa ngành nghề đa dạng Với lịch sử phát triển lâu đời tại Việt Nam, hiện trường Bách khoa đang đào tạo trên 40.000 sinh viên, tỷ lệ nam sinh trong trường chiếm khoảng 75% [6] Hiện nay chưa có những nghiên cứu về tình trạng sử dụng thuốc lá điện tử đối
Trang 4với học sinh, sinh viên trong trường đại học cũng như những yếu tố thúc đẩy, hạn chế việc sử dụng thuốc lá điện tử Để trả lời cho câu hỏi “Xu hướng sử dụng thuốc
lá điện tử trong sinh viên như thế nào? Các yếu tố thúc đẩy và yếu tố hạn chế đối
với việc sử dụng thuốc lá điện tử Vì vậy, nhóm nghiên cứu tiến hành đề tài: “Thực trạng sử dụng thuốc lá điện tử và một số yếu tố liên quan ở sinh viên năm 4 trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2020”.
Trang 5II Mục tiêu nghiên cứu
1 Mô tả thực trạng sử dụng thuốc lá điện tử ở sinh viên năm 4 trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc lá điện tử ở sinh viên năm 4 trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2020
+ Yếu tố cá nhân liên quan đến việc sử dụng thuốc lá điện tử ở người trưởng thành tại Hà Nội năm 2020
+ Yếu tố gia đình liên quan đến việc sử dụng thuốc lá điện tử ở người trưởng thành tại Hà Nội năm 2020
+ Yếu tố về môi trường xã hội liên quan đến việc sử dụng thuốc lá điện
tử ở người trưởng thành tại Hà Nội năm 2020 + Yếu tố về chính sách liên quan đến việc sử dụng thuốc lá điện tử ở người trưởng thành tại Hà Nội năm 2020
III Giả thuyết chung của nghiên cứu
- Tỷ lệ hút thuốc lá điện tử tăng so với tỷ lệ của điều tra GATS
- Tỷ lệ người hút thuốc lá truyền thống chuyển sang thuốc lá điện tử
- Tỷ lệ người coi việc sử dụng thuốc lá điện tử là một biện pháp cai nghiện thuốc lá
Các khái niệm
Thuốc lá điện tử là một thiết bị hoạt động bằng pin, phát ra các liều dung dịch nicotine bốc hơi hoặc không nicotine để người dùng hít vào Nó nhằm mục đích cung cấp một cảm giác tương tự như hít khói thuốc lá, mà không có khói [7]
Thuốc lá điện tử là một thiết bị chạy bằng pin, có thể chuyển đổi chất lỏng nicotine thành dạng sương hoặc hơi mà người dùng hít phải Không có lửa, không
có tro và không có mùi khói Thuốc lá điện tử không chứa tất cả các hóa chất độc hại liên quan đến hút thuốc lá thuốc lá, chẳng hạn như CO và nhựa thuốc lá [8]
Trang 6Khung lý thuyết
Các yếu tố quyết định hành vi sử dụng thuốc lá điện tử ở sinh viên năm 4 trường đại học Bách khoa Hà Nội
Thực trạng sử dụng thuốc lá điện
tử ở sinh viên năm
4 trường đại học Bách khoa Hà Nội
Yếu tố cá nhân:
- Tuổi, giới tính, quê quán
- Tình trạng nhà ở (thuê trọ, ở
cùng người thân, có nhà riêng)
- Niềm tin, thái độ
- Hành vi: Thời gian bắt đầu hút
thuốc lá điện tử, thói quen, tuần
suất hút, mức độ nghiện
Yếu tố gia đình:
- Tiền sử gia đình có người hút thuốc
- Kinh tế gia đình
- Mối quan hệ với các thành viên trong gia đình
Chính sách:
- Luật phòng chống tác hại
thuốc lá
- Quy định, nghị định, các văn
bản hướng dẫn, chỉ đạo của
Chính phủ về phòng chống
thuốc lá
- Nguồn thông tin đại chúng về
phòng chống hút thuốc lá
Môi trường xã hội:
- Tác động của các nhóm xã hội
- Áp lực học tập, công việc làm thêm
- Loại thuốc, giá mua thuốc lá điện tử
- Các kênh tiếp cận, tìm kiếm sản phẩm
- Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm
Trang 7IV Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Đối tượng là sinh viên năm 4 trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đối tượng đã đọc trang thông tin nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Đối tượng có vấn đề về sức khỏe tâm thần
- Đối tượng không có khả năng làm chủ vềs hành vi
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian: từ tháng 2/2020 - 10/2020
- Địa điểm: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3 Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang
4 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Công thức: n= Z2
1-α/2
P (1−P )
d2
Tong đó:
n: số người cần phỏng vấn
z: hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% → z = 1,96
α: mức ý nghĩa thống kê = 0,05 (5%)
d: sai số tuyệt đối = 0,03 (3%)
p: tỷ lệ hút thuốc lá chung tại Việt Nam p=0,11 (1,1%)
Thay vào công thức ta được: n = 384, dự kiến 10% dự phòng → cỡ mẫu là
422 đối tượng nghiên cứu.
5 Phương pháp chọn mẫu:
Trang 8Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn Tiến hành phỏng vấn cho đến khi đủ số lượng mẫu
6 Công cụ và Phương pháp thu thập số liệu:
- Công cụ thu thập số liệu: Bảng hỏi
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi xây dựng sẵn để phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
7 Các biến số nghiên cứu:
thu thập THÔNG TIN CHUNG
1.2 Quê quán Địa chỉ quê quán trên CMT Phân loại, địnhdanh Phỏng vấn
1.4 Công việc Công việc làm thêm Phân loại, địnhdanh Phỏng vấn
1.5 Thu nhập Thu nhập cá nhân ĐTNC định lượng Phỏng vấn
1.6 Sức khỏe ĐTNC không có bệnh liên quan đến ảnh huongr của thuốc lá (có; không) Nhị phân Phỏng vấn
1.7 Niềm tin Có thể cai thuốc lá truyền thống bằng thuốc lá điện tử (có; không) Nhị phân Phỏng vấn
1.8 Thói quen
Thói quen hút thuốc lá điện tử (Không, thỉnh thoảng, thường xuyên,
1.9 Thời gian bắt đầu
Thời gian tính bằng thời điển bắt đầu hút thuốc lá điện tử tính theo tháng, năm (1 năm; 2 năm; khác….) Liên tục Phỏng vấn
1.10 Liều lượng Số ml tinh dầu ĐTNC sử dùng hàng
Trang 91.12 Nơi hút thuốc Nơi sủ dụng thuốc lá điện tử (trường, nơi công cộng, khác).Nhà, Định danh Phỏng vấn
2.1 Kinh tế gia đình Tình trạng kinh tế của gia đình đối tượng nghiện cứu (Nghèo, trung bình,
khá giả, giàu)
Thứ bậc Phỏng vấn
2.2 Nhận thức Sự hiểu biết và nhận thức về tác hại của thuốc lá điện tử (Mức thấp, mức
trung, hiểu biết)
Thứ bậc Phỏng vấn
2.3 Gia đình Gia đình có đồng ý ĐTNC sử dụng thuốc lá điện tử (Không quan tâm, ủng
hộ, phản đối, không biết)
Thứ bậc Phỏng vấn
2.4 Tiền sử Tiền sử gia đình có người hút thuốc (có; không) Nhị phân Phỏng vấn
3.1 Áp lực Để giải tỏa áp lực trong học tập, công việc và cuộc sống Nhị phân Phỏng vấn
3.2 Môi trường
công việc
Hút thuốc lá điện tử có ảnh hưởng tới
3.3 Sự tiếp cận Có thể tiếp cận thuốc lá điện tử dễ dàng bằng những kênh thông tin đại
chúng
Thứ bậc Phỏng vấn
3.4 Loại thuốc Loại thuốc lá điện tử ĐTNC đang sử dụng Phân loại, địnhdanh Phỏng vấn
3.5 Số loại thuốc lá Số loại thuốc lá mà ĐTNC đang sử dụng Thứ bậc Bảng hỏi
3.6 Chi phí Chi phí sử dụng thuốc lá điện tử hàng tháng Định lượng Bảng hỏi
3.7 Tiếp cận quảng cáo Tiếp cận quảng cáo đăng tải sản phẩm thuốc lá điện tử (Rất dễ dàng, thuận
4.1 Luật phòngchống
thuốc lá
Luật phòng chống thuốc lá có Quy đinh, chế tài hạn chế hành vi sử dụng, mua và bán thuốc lá điện tử tại Việt Nam (Có; không)
Nhị phân Bảng hỏi
Trang 104.2 Tác hại
Mức độ tác hại của thuốc lá điện tử (Không, chút ít, không bằng thuốc lá
Đã có những cảnh báo về sự anh hưởng của việc sử dụng thuốc lá điện
8 Phương pháp phân tích số liệu:
Thống kê toán học
9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ các quy định về khía cạnh của đạo đức theo quy định của hội đồng đạo đức trong NCYSH thuộc trường Đại học Y tế công cộng và chỉ được triển khai sau khi được hội đồng đạo đức trong NCYSH thông qua
Các đối tượng tham gia nghiên cứu trước khi tham gia NC đều được giải thích đầy đủ về nội dung nghiên cứu thông qua trang thông tin nghiên cứu ĐTNC
có thể đưa ra thắc mắc về nghiên cứu và nghiên cứu viên có trách nhiệm trả lời ĐTNC có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia nghiên cứu bất cứ khi nào ĐTNC muốn mà không gặp bất cứ rủi ro nào Các đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ xác nhận tham gia vào phiếu tự nguyện tham gia nghiên cứu trước khi tham gia nghiên cứu Mọi thông tin định danh của ĐTNC sẽ hoàn toàn được giữ bí mật, chỉ phục vụ cho nghiên cứu
10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
Đối tượng và Phương pháp NC
V Dự kiến kết quả
1 Mô tả đặc điểm của ĐTNC
Bảng 1: Thông tin chung về ĐTNC
Bảng 2: Đặc điểm liên quan đến bệnh
2 Đặc điểm biến phụ thuộc
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tổ chức y tế thế giới (2015), Electronic cigarettes (e-cigarettes) or electronic
https://www.who.int/tobacco/communications/statements/eletronic_cigarettes/en/ [2] Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (2015), E-cigarette use triples among middle and high school students in just one year, link: https://www.cdc.gov/media/releases/2015/p0416-E-cigarette-use.html
[3] Emma Snaith (2019), Vaping deaths: Are e-cigarettes really safer than smoking tobacco? A complete guide to the facts, link: https://www.independent.co.uk/infact/
vaping-deaths-disease-illness-safety-tobacco-e-cigarette-smoking-juul-thc-a9127836.html
[4] Global Center for Good Governance in Tobacco Control (2019), E-CIGARETTE BAN & REGULATION: GLOBAL STATUS AS OF OCTOBER
2019, link: https://ggtc.world/dmdocuments/Countries%20that%20Ban
%20Ecigs_June2019.pdf
[5] Bộ Y tế (2015), Điều tra tình hình sử dụng thuốc lá trên người trưởng thành
https://www.who.int/tobacco/surveillance/survey/gats/VN2015_FactSheet_Standalo ne_E_Oct2016.pdf?ua=1
[6] Lưu Ly (2018), Lý do tỷ lệ nữ trúng tuyển Đại học Bách khoa năm nay đạt kỷ lục?, Link: https://vietnammoi.vn/ly-do-ty-le-nu-trung-tuyen-dai-hoc-bach-khoa-nam-nay-dat-ky-luc-135132.htm
[7] Yvette Brazier (2018), ,Are e-cigarettes a safe alternative to smoking?, Link: https://www.medicalnewstoday.com/articles/216550
[8] SUSAN CASSIDY (2011), How Electronic Cigarettes Work, Link: https://science.howstuffworks.com/innovation/everyday-innovations/electronic-cigarette.htm