Phương pháp tính toán: sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống.. Bảng 2.1: Tải trọng chất bẩ
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO CAO ỐC
ÂU CƠ TOWER – QUẬN TÂN PHÚ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN TRUNG DŨNG
Sinh viên thực hiện : VÕ MINH MẪN
MSSV: 1091081053 Lớp: 10HMT03
Trang 21 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài:
2 Tên đề tài :
Thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt
Dân số dự kiến của chung cư
Vị trí địa lý của chung cư
4 Các yêu cầu chủ yếu :
Giới thiệu về cao ốc Âu Cơ Tower
Tổng quan về thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt
Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải cho cao ốc Âu Cơ
Tính toán các công trình đơn vị theo phương án đề xuất
Dự toán kinh tế cho trạm xử lý nước thải
Bố trí công trình và vẽ mặt bằng tổng thể cho trạm xử lý
Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ
Vẽ chi tiết các công trình đơn vị
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi Trường
và Công Nghệ Sinh Học – Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báo cho em trong suốt thời gian
Em cũng không quên gởi lời cảm ơn đến các bạn của em luôn giúp đỡ, động viên em trong lúc em gặp khó khăn
Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy cô trong khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học – Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM, thầy Nguyễn Trung Dũng một lời chúc sức khoẻ, luôn thành công trong công việc và cuộc sống
Do kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn đề tài còn nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Tp HCM ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Phạm vi của đề tài 2
4 Nội dung thực hiện 2
5 Phương pháp thực hiện 3
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3
7 Giới hạn của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẬN TÂN PHÚ VÀ CAO ỐC ÂU CƠ TOWER 5
1.1 Tổng quan về quận Tân Phú 5
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 6
1.1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 7
1.2 Tổng quan về cao ốc Âu Cơ Tower 8
1.2.1 Vị trí địa lý 8
1.2.2 Quy mô dự án 10
1.2.3 Công suất thiết kế trạm xử ly nước thải cho cao ốc 11
Trang 6CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ
LÝ NƯỚC THẢI 12
2.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 12
2.1.1 Nguồn gốc 12
2.1.2 Thành phần tính chất nước thải 13
2.2 Các phương pháp xử lý nước thải 15
2.2.1 Phương pháp xử lý cơ học 15
2.2.1.1 Thiết bị chắn rác 16
2.2.1.2 Thiết bị nghiền rác 16
2.2.1.3 Bể điều hòa 16
2.2.1.4 Bể lắng cát 17
2.2.1.5 Lắng 17
2.2.1.6 Lọc 18
2.2.1.7 Tuyển nổi 18
2.2.2 Phương pháp xử lý hóa lý 19
2.2.3 Phương pháp xử lý sinh học 20
2.2.3.1 Công trình xử lý sinh học tự nhiên 20
2.2.3.2 Công trình xử lý sinh học nhân tạo 22
2.2.4 Phương pháp xử lý cặn 23
2.2.5 Phương pháp khử trùng 24
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO CAO ỐC ÂU CƠ TOWER – QUẬN TÂN PHÚ 25
3.1 Xác định các thông số đầu vào 25
3.2 Đề xuất công nghệ 27
3.2.1 Phương án 1 27
3.2.2 Phương án 2 30
Trang 7CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN C HI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 33
4.1 Mức độ xử lý cần thiết và các thông số tính toán 33
4.1.1 Mức độ xử lý cần thiết 33
4.1.2 Xác định các thông số tính toán 34
4.2 Tính toán các công trình đơn vị phương án 1 34
4.2.1 Song chắn rác 34
4.2.2 Bể gom 38
4.2.3 Bể điều hòa 40
4.2.4 Bể Aerotank 46
4.2.5 Bể Anoxic 55
4.2.6 Bể lắng 2 57
4.2.7 Bể trung gian 62
4.2.8 Bể lọc áp lực 62
4.2.9 Bể nén bùn 68
4.2.8 Bể khử trùng 72
4.3 Tính toán các công trình đơn vị phương án 2 75
CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ 87
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN KIN H TẾ CHO TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 94
5.1 Phương án 1 95
5.1.1 Diện tích mặt bằng xây dựng 95
5.1.2 Khai toán kinh tế 96
5.1.3 Chi phí xử lý cho 1m3 nước thải 97
5.2 Phương án 2 98
5.2.1 Diện tích mặt bằng xây dựng 98
5.2.2 Khai toán kinh tế 103
Trang 85.3 So sánh các phương án 107
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tp HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tải trọng chất bẩn theo đầu người 14
Bảng 2.2 Thành phần tương đối của NTSH bình thường 15
Bảng 2.3 Ứng dụng các công trình cơ học trong XLNT 20
Bảng 2.4 Ứng dụng các quá trình hóa lý trong XLNT 20
Bảng 3.1 Thành phần NTSH phân tích theo các phương pháp của APHA 25
Bảng 3.2 Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư 26
Bảng 4.1 Hệ số không điều hòa chung 33
Bảng 4.2 Thông số thiết kế song chắn rác 36
Bảng 4.3 Thông số thiết kế bể gom 38
Bảng 4.4 Phân bố lưu lượng NTSH theo từng giờ trong ngày đêm 41
Bảng 4.5 Thông số thiết kế bể điều hòa 45
Bảng 4.6 Thông số thiết kế bể Aerotank 54
Bảng 4.7 Thông số thiết kế bể Anoxic 56
Bảng 4.8 Thông số thiết kế bể lắng 2 61
Bảng 4.9 Thông số thiết kế lớp vật liệu bồn lọc áp lực 62
Bảng 4.10 Tôc độ rửa ngược của nước và khí 64
Bảng 4.11 Thông số thiết kế bồn lọc áp lực 67
Bảng 4.12 Tải trọng cặn trên bề mặt bể cô đặc cặn trọng lực 68
Bảng 4.13 Thông số thiết kế bể nén bùn 71
Bảng 4.14 Thông số thiết kế bể khử trùng 74
Bảng 4.15 Thông số thiết kế song chắn rác phương án 2 75
Bảng 4.16 Thông số thiết kế bể gom phương án 2 76
Bảng 4.17 Thông số thiết kế bể điều hòa phương án 2 77
Bảng 4.18 Thông số thiết kế bể nén bùn phương án 2 77
Bảng 4.19 Thông số thiết kế bể khử trùng phương án 2 78
Bảng 4.20 Các thông số tính toán thiết kế bể sinh học (biofor) 82
Bảng 4.22 Thông số tính toán bể lắng 2 86
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí cao ốc Âu Cơ Tower 9
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ lựa chọn theo phương án 1 27
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ lựa chọn theo phương án 2 30
Trang 12MỞ ĐẦU
Môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường là đề tài được bàn luận một cách sâu sắc trong kế hoạch phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta đang bị đe dọa bởi sự suy thoái
và cạn kiệt dần các nguồn tài nguyên Nguồn gốc của mọi sự biến đổi về môi trường trên thế giới ngày nay là do các hoạt động kinh tế - xã hội của con người Các hoạt động này, một mặt cải thiện chất lượng cuộc sống con người và môi trường, mặt khác lại mang lại hàng loạt các vấn đề như: cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm
và suy thoái chất lượng môi trường khắp nơi trên thế giới
Một trong những vấn đề môi trường cần được quan tâm là vấn đề nước thải
từ các khu dân cư, chung cư hay các tòa nhà cao tầng Nước thải sinh hoạt ở những khu vực này thường không được xử lý mà xả trực tiếp ra môi trường theo hệ thống thoát nước đô thị ở các thành phố lớn Đó là hiện trạng chung của các đô thị lớn ở Việt Nam, đặc biệt là ở Tp HCM
Trước đây, khi mật độ dân số còn thấp thì khả năng chịu tải của môi trường lớn, thời gian tự làm sạch nhanh Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghiệp – đô thị và đặc biệt là dân số quá mức như hiện nay đã làm cho khả năng tự làm sạch của môi trường không còn nữa Với dân số khoảng 10 triệu dân ở Tp HCM như hiện nay, vấn đề về nhà ở – môi trường là một trong các vấn đề cần giải quyết trước tiên
để đảm bảo nhu cầu đời sống cho người dân trong tình hình đa số các con sông, kênh, rạch nội thành đều đã bị ô nhiễm, thiên nhiên không còn khả năng tự hồi phục, đã đến lúc chúng ta phải tự giải quyết vấn đề của chính mình
Dự án “cao ốc Âu Cơ Tower – quận Tân Phú” nhằm góp phần đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về nhà ở của người dân, tạo một môi trường sống văn minh hiện đại, đảm bảo về an ninh và thân thiện với môi trường Cao ốc Âu Cơ Tower sẽ góp phần làm cho diện mạo của phường Tân Thành nói riêng và quận Tân Phú nói
Trang 13chung ngày càng hiện đại và phát triển Đồng thời dự án cũng đáp ứng được nhu cầu đô thị hóa trước mắt và lâu dài của quận
Sự phát triển của dự án sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của khu đô thị này, đồng thời kéo theo các điều kiện văn hoá, tinh thần cũng được cải thiện trong mỗi người dân Dự án “cao ốc Âu Cơ Tower” được xây dựng với quy mô lớn, dân số dự kiến khoảng 864 người, khi dự án đi vào hoạt động thì các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường nảy sinh là tất yếu Môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm … đều bị tác động ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh và nguy cơ xảy ra rủi ro, sự cố về môi trường, trong đó chủ yếu là khí thải, nước thải và chất thải rắn Đặc biệt là vấn đề nước thải, với quy mô dự án lớn gồm các tòa nhà căn hộ cao tầng Về lâu về dài nếu không có biện pháp xử lý khắc phục thì sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và văn minh đô thị
Trước tình hình đó, đề tài tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung tại cao ốc Âu Cơ Tower là cần thiết nhằm đạt tới sự hài hoà lâu dài, bền vững giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường một cách thiết thực nhất
Tính toán - thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp và khả thi cho
/ngày đêm” để nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008, cột B trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
− Về nội dung thực hiện: đề tài giới hạn trong việc tính toán, thiết kế trạm
xử lý nước thải sinh hoạt cho cao ốc Âu Cơ Tower
− Về thời gian thực hiện: 12 tuần
− Tìm hiểu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng hệ thống xử lý nước thải
− Thu thập các tài liệu tổng quan về đặc trưng nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Trang 14− Xác định các thông số thiết kế bao gồm lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải và nguồn xả thải
− Đưa ra các phương án xử lý và chọn phương án xử lý hiệu quả nhất để thiết kế hệ thống xử lý nước thải của cao ốc
− Tính toán thiết kế các công trình đơn vị và thể hiện phần tính toán trên các bản vẽ kỹ thuật
nước thải
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: thu thập các tài liệu lý thuyết có liên quan, các số liệu về dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội làm cơ sở để đánh giá hiện trạng và tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra khi cao ốc đi vào hoạt động
Phương pháp so sánh: so sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để đưa ra giải pháp xử lý nước thải có hiệu quả hơn, so sánh đặc tính nước thải đầu vào với tiêu chuẩn xả thải để chọn công nghệ xử lý phù hợp
Phương pháp tính toán: sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống
Phương pháp trao đổi ý kiến: trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan
Xây dựng trạm XLNT sinh hoạt cho cao ốc Âu Cơ Tower là góp phần vào việc bảo vệ môi trường chung cho cộng đồng, đảm bảo phát triển bền vững cho tương lai
cũng như mọi người xung quanh
Trang 15Đề tài chỉ giới hạn trong khuôn khổ xử lý nước thải cho cao ốc Âu Cơ Tower
chất thải rắn, tiếng ồn … và công tác bảo vệ môi trường cho toàn bộ cao ốc
Các chỉ số nước thải đầu vào không được đo đạc cụ thể mà được tham khảo
từ các giáo trình XLNT
Trang 16CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẬN TÂN PHÚ VÀ CAO ỐC ÂU CƠ TOWER – QUẬN TÂN PHÚ
- Vị trí địa lý
thành lập trên cơ sở tách quận Tân Bình thành 2 quận là quận Tân Bình và quận Tân Phú Quận Tân Phú gồm một phần phường 14, một phần phường 15 và toàn bộ các phường 16, 17, 18, 19 và 20 của quận Tân Bình cũ
Dân số của quận Tân Phú tính đến ngày 31/12/2011, ước tính khoảng
429 141 người.
Về vị trí địa lý: quận nằm ở phía Tây thành phố và giáp với các quận:
- Phía Tây giáp Bình Tân
Về quy mô lãnh thổ: quận Tân Phú có tổng diện tích tự nhiên là 16.0698
km2 Hiện nay, quận Tân Phú phân chia thành 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường:
Trang 17- Phường Sơn Kỳ – một phần của phường 16 quận Tân Bình cũ
- Phường Phú Thọ Hòa – một phần của phường 17 và một phần của phường 18 quận Tân Bình cũ
Quận Tân Phú có khí hậu đặc trưng và tương đồng với khí hậu Tp.HCM đó
là khí hậu nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
Quận có hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm là: 28.10C Nhiệt độ cao nhất là 390C và thấp nhất là
250C Số giờ nắng trung bình năm là 2245.9 giờ
Lượng mưa trung bình năm: 1779.4 mm và độ ẩm trung bình là 74%
Trang 18Cơ cấu kinh tế của Quận: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 70%, dịch
vụ 20% và các ngành nghề khác chỉ chiếm 10% Cơ cấu kinh tế này ảnh hưởng nhiều đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của Quận
Tình hình chính trị – quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội ổn định Các loại tội phạm giảm so với 2003, năm mà quận mới thành lập
Tuy nhiên, tình hình tăng trưởng kinh tế chưa thực sự vững chắc do văn hoá, thương mại, dịch vụ còn hạn chế, hạ tầng cơ sở kém hoàn chỉnh đồng bộ Việc thực hiện di dời các cơ sở gây ô nhiễm nặng thiếu tính đồng bộ, triệt để Về giáo dục, tốc
độ phát triển trường lớp chưa đáp ứng kịp nhu cầu của nhân dân, việc phổ cập giáo dục còn nhiều khó khăn Trung tâm y tế quận và các trạm y tế một số phường còn đang trong quá trình xây dựng, nhân sự thiếu nên việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và kiểm tra dịch vụ hành nghề y dược tư nhân còn nhiều hạn chế Chương trình “Xoá đói giảm nghèo” chưa đảm bảo tính căn bản, chỉ mới dừng ở việc thực hiện cho vay vốn, tìm việc làm và trợ cấp khó khăn Công tác giải quyết yêu cầu hành chính của dân vẫn còn chậm, tinh thần, tác phong, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức ở một số bộ phận, một số nơi chưa đáp ứng yêu cầu, nghiệp vụ hành chánh còn yếu, nhất là ở cơ sở nên hiệu quả công việc mang lại ở một số lãnh vực không đáp ứng được sự mong muốn của xã hội
- Giao thông: hiện có khoảng 87 km đường lộ giới từ 16 m trở lên, trong đó
14 tuyến đường chính lộ giới từ 24 m trở lên, chiếm 36 % tổng chiều dài chung Diện tích giao thông 181 ha, đường có lộ giới từ 16m trở lên và một bến xe liên tỉnh 0,7 ha
- Cấp điện: Nguồn điện được cấp từ lưới điện chung của thành phố Trạm 110/12-20KV có 2 trạm Bà Quẹo và Tân Bình với tổng công suất 189 MVA Đường dây 110KV có chiều dài 4,3 km Lưới trung và hạ thế đã dẫn đến các khi vực trong quận chủ yếu là đường dây dẫn trên không
Trang 19nhu cầu thực tế của người dân Mạng lưới ống cấp nước chưa đủ tới các nơi tiêu thụ
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước chung cho quận Tân Phú là hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước bẩn Hướng thoát nước ở khu vực trung
- Vệ sinh đô thị:
+ Quận đã có hệ thống thu gom rác, nhưng vẫn còn tình trạng xả rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường
+ Các kênh hở thoát nước bị ô nhiễm trầm trọng do nước thải sinh hoạt và
nước thải công nghiệp chưa được xử lý
+ Thuỷ đạo thoát nước chính Tân Hóa, kênh Tân Hương và Tham Lương + Tình trạng ngập úng khá phổ biến ở khu vực Bàu cát, ven Kênh Nước Đen mỗi khi có mưa lớn
Tọa lạc tại 659 Âu Cơ, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Tp.HCM trên lô đất 02 mặt tiền, góc đường Âu Cơ (lộ giới 30m) và đường Tân Thành (lộ giới 16m), nằm giữa khu dân cư sầm uất, trục đường chính ra đường Trường Chinh và đường 3 tháng 2
Hướng Đông giáp đường Âu Cơ
Trang 20Vị trí cao ốc
Hình 1.1: Vị trí cao ốc Âu Cơ
Trang 211.2.2 Quy mô dự án
Tên dự án: Căn hộ Âu Cơ Tower
Lọai hình: Căn hộ cao tầng
Địa điểm: Quận Tân Phú - Tp.Hồ Chí Minh
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Công trình 557
Đơn vị thiết kế: Archiconsult Pte LTD Singapore CIP International VN Đơn vị xây dựng: Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Công trình 557 Ngày khởi công: 03/01/2010
Phân phối: Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc ĐẤT XANH
Diện tích khuôn viên: 3699.70m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 29785.75m2(không tính tầng hầm & sân
thượng)
Diện tích giao thông – sân bãi: 739.79m2
Diện tích cây xanh: 1109.91m2
Diện tích bãi xe: 6708m2
Mật độ xây dựng: 39.4%
Tổng số căn hộ: 288 căn {Block A : 162 (9 căn hộ / sàn) ; Block B : 126 (7 căn hộ / sàn)}
Số dân dự kiến: 864 người
Diện tích căn hộ: Từ 51m2đến 85m2
Tòa tháp đôi có chiều cao mỗi tháp là 18 tầng căn hộ, 02 tầng hầm, 02 tầng thương mại, 01 tầng sân thượng
Đặc biệt: mặt tiền 2 tầng thương mại, với hệ thống shop, cửa hàng sang trọng
và tiện nghi, hệ thống thang máy, thang cuốn hiện đại…
Là trung tâm của các hướng đến từ quận Tân Bình, Bình Tân, 5, 6, 8, 11, 12 Chỉ 05 phút để đến Trung tâm Hành chính quận, CoopMart Tân Phú…
Trang 22Với 10 phút chúng ta có thể đến Sân bay QT Tân Sơn Nhất, CV Văn hóa Đầm Sen, BV Thống Nhất, TT TDTT đa năng Phú Thọ, Parkson Flemington, ĐH Bách Khoa
Với dân số dự kiến 864 người định cư trong 288 căn hộ cùng với sự hoạt động của 2 tầng thương mại Vì vậy, có lưu lượng nước sinh thải hoạt như sau:
1000
864 200 1000
m3/ngày.đêm Trong đó:
q: Tiêu chuẩn thoát nước, chọn q = 200 l/người.ngày đêm
N:Số dân dự kiến (864 người)
Trong đó:
Kng: 1.3; [2]
Giả sử: số người trong 1 tầng thương mại tối đa là 500 người
Vậy lưu lượng nước sử dụng cho 2 tầng thương mại:
- q: Tiêu chuẩn thải nước khu thương mại (chọn q = 60 lít/ngày)
- N: số người tối đa trong 1 khu thương mại (500 người)
Vậy lưu lượng nước thải tổng cộng:
Trang 23cơ quan, trường học, bệnh viện, khu dân cư, cơ sở kinh doanh, chợ, các công trình công cộng khác và ngay chính trong các cơ sở sản xuất
Khối lượng nước thải của một cộng đồng dân cư phụ thuộc vào:
- Quy mô dân số
- Tiêu chuẩn cấp nước
- Khả năng và đặc điểm của hệ thống thoát nước
Đặc tính chung của NTSH thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ
phospho), các vi trùng gây bệnh (E coli, Coliform…)
Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:
- Lưu lượng nước thải
- Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người
Mà tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:
- Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống
- Điều kiện khí hậu
Trang 24Bảng 2.1: Tải trọng chất bẩn theo đầu người
Chỉ tiêu ô nhiễm
Hệ số phát thải Các quốc gia gần với
Việt Nam
Theo TCVN (TCXD – 51 - 84) Chất rắn lơ lửng
Mức độ cần thiết xử lý nước thải phụ thuộc:
- Nồng độ bẩn của nước thải
- Khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận
- Yêu cầu về mặt vệ sinh môi trường
Để lựa chọn công nghệ xử lý và tính toán thiết kế các công trình đơn xử lý nước thải trước tiên cần phải biết thành phần tính chất của nước thải
Thành phần tính chất của nước thải chia làm 2 nhóm chính:
- Thành phần vật lý
- Thành phần hoá học
Thành phần vật lý: Biểu thị dạng các chất bẩn có trong nước thải ở các
kích thước khác nhau được chia thành 3 nhóm
Nhóm 1: Gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô (vải, giấy, lá cây, cát, da, lông…) ở dạng lơ lửng ( δ > 10-1mm) và ở dạng huyền phù, nhũ tương ( δ = 10-1
– 10-4mm)
Trang 25Nhóm 2: Gồm các chất bẩn dạng keo ( δ = 10-4
– 10-6mm)
Nhóm 3: Gồm các chất bẩn ở dạng hoà tan có δ < 10-6mm, chúng có thể ở dạng ion hay phân tử
Thành phần hoá học: Biểu thị dạng các chất bẩn trong nước thải có các
tính chất hoá học khác nhau, được chia làm 3 nhóm:
Thành phần vô cơ: cát, sét, xỉ, axít vô cơ, các ion muối phân ly… (chiếm
khoảng 42% đối với NTSH)
Thành phần hữu cơ: các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật cặn bã
bài tiết… (chiếm khoảng 58%)
+ Các chất chứa nitơ:
+ Các hợp chất nhóm hyđrocacbon: mỡ, xà phòng, cellulese…
+ Các hợp chất có chứa phospho, lưu huỳnh
Thành phần sinh học: nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…
Bảng 2.2: Thể hiện thành phần tương đối của NTSH trước và sau xử lý BOD và chất rắn lơ lửng là 2 thông số quan trọng nhất được sử dụng để xác định đặc tính của NTSH Quá trình xử lý lắng đọng ban đầu có thể giảm được khoảng
50% chất rắn lơ lửng và 35% BOD
Bảng 2.2: Thành phần tương đối của nước thải sinh hoạt bình thường
lắng đọng
Sau khi lắng đọng
Sau khi xử lý sinh học
Trang 26Chất hữu cơ trong NTSH đặc trưng có thể phân huỷ sinh học có thành phần
học
Các phương pháp sử dụng để xử lý nước thải phụ thuộc vào các tính chất vật
lý, hóa học và sinh học của nước thải, do đó về bản chất kỹ thuật xử lý nước thải được chia làm 3 nhóm chính: lý học (cơ học), hóa học, sinh học Nếu xác định ở cấp
độ xử lý, các kỹ thuật xử lý trên áp dụng ở các mức sau:
- Xử lý sơ bộ (xử lý bậc một): quá trình này dùng để loại bỏ các tạp chất
thô, các loại cặn trong nước thải Những tạp chất thô này có thể ảnh hưởng đến hoạt
động bình thường của các quá trình xử lý sau này, hay gây hỏng hóc các thiết bị phụ trợ khi hoạt động Các quá trình xử lý sơ bộ thường dùng: song chắn rác, lưới chắn rác, thiết bị nghiền rác, bể lắng cát, bể tuyển nổi, bể lắng…
- Xử lý bậc hai: mục đích chính của giai đoạn này là loại trừ các hợp chất hữu cơ và các chất rắn lơ lửng có khả năng phân hủy sinh học Các quá trình thường
được sử dụng trong xử lý bậc hai là: bùn hoạt tính, bể biophin, các hồ sinh học…
- Xử lý bậc cao: được áp dụng khi yêu cầu xử lý cao hơn quá trình xử lý bậc hai có thể đáp ứng Người ta dùng xử lý bậc cao để loại bỏ các thành phần như dinh dưỡng (nitơ, phôtpho…), các hợp chất độc, các hợp chất hữu cơ và các chất rắn lơ lửng Quá trình xử lý bậc cao có thể áp dụng các kỹ thuật sinh học, hóa học hoặc lý học Ví dụ: quá trình sinh học để loại bỏ nitơ, phôtpho, keo tụ hóa học, quá trình lắng theo sau là lọc hấp phụ bằng cacbon hoạt tính
- Xử lý bùn cặn: đây là khâu rất quan trọng không thể không xét đến trong công trình xử lý nước thải vì trong một số công đoạn xử lý luôn kèm theo một lượng bùn đáng kể Các kỹ thuật xử lý bùn có thể kể là: nén bùn, ổn định bùn, sấy
Trang 27Phương pháp này được sử dụng để tách các tạp chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Các công trình xử lý cơ học bao gồm:
2.2.1.1 Thiết bị chắn rác
Thiết bị chắn rác có thể là song chắn rác hoặc lưới chắn rác, có chức năng chắn giữ những rác bẩn thô (giấy, rau, cỏ, rác…), nhằm đảm bảo đảm cho máy bơm, các công trình và thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định Song và lưới chắn rác được cấu tạo bằng các thanh song song, các tấm lưới đan bằng thép hoặc tấm thép có đục lỗ… tùy theo kích cỡ các mắt lưới hay khoảng cách giữa các thanh
mà ta phân biệt loại chắn rác thô, trung bình hay rác tinh
Theo cách thức làm sạch thiết bị chắn rác ta có thể chia làm 2 loại: loại làm sạch bằng tay, loại làm sạch bằng cơ giới
2.2.1.2 Thiết bị nghiền rác
Là thiết bị có nhiệm vụ cắt và nghiền vụn rác thành các hạt, các mảnh nhỏ lơ lửng trong nước thải để không làm tắc ống, không gây hại cho bơm Trong thực tế cho thấy việc sử dụng thiết bị nghiền rác thay cho thiết bị chắn rác đã gây nhiều khó khăn cho các công đoạn xử lý tiếp theo do lượng cặn tăng lên như làm tắc nghẽn hệ thống phân phối khí và các thiết bị làm thoáng trong các bể (đĩa, lỗ phân phối khí và
2.2.1.3 Bể điều hòa
Là đơn vị dùng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự biến động về lưu lượng và tải lượng dòng vào, đảm bảo hiệu quả của các công trình xử lý sau, đảm bảo đầu ra sau xử lý, giảm chi phí và kích thước của các thiết bị sau này
Có 2 loại bể điều hòa:
- Bể điều hòa lưu lượng
- Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng
Các phương án bố trí bể điều hòa có thể là bể điều hòa trên dòng thải hay ngoài dòng thải xử lý Phương án điều hòa trên dòng thải có thể làm giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau, còn phương án điều
Trang 28bố trí bể điều hòa cần được xác định cụ thể cho từng hệ thống xử lý, và phụ thuộc
vào loại xử lý, đặc tính của hệ thống thu gom cũng như đặc tính của nước thải
2.2.1.4 Bể lắng cát
Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô, nặmg như: cát, sỏi, mảnh thủy tinh, mảnh kim loại, tro, than vụn… nhằm bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý sau
- Bể lắng cát tiếp tuyến: là loại bể có thiết diện hình tròn, nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu và máng tập trung rồi dẫn ra ngoài
- Bể lắng cát làm thoáng: Để tránh lượng chất hữu cơ lẫn trong cát và tăng hiệu quả xử lý, người ta lắp vào bể lắng cát thông thường một dàn thiết bị phun khí Dàn này được đặt sát thành bên trong bể tạo thành một dòng xoắn ốc quét đáy bể với một vận tốc đủ để tránh hiện tượng lắng các chất hữu cơ, chỉ có cát và các phân
Trang 29Căn cứ vào chiều dòng chảy của nước trong bể, bể lắng cũng được chia thành các loại giống như bể lắng cát ở trên: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng tiếp tuyến (bể lắng radian)
2.2.1.6 Lọc
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ khỏi nước thải, mà các bể lắng không thể loại được chúng Người ta tiến hành quá trình lọc nhờ các vật liệu lọc, vách ngăn xốp, cho phép chất lỏng đi qua và giữ các tạp chất lại
Vật liệu lọc được sử dụng thường là cát thạch anh, than cốc, hoặc sỏi, thậm chí cả than nâu, than bùn hoặc than gỗ Việc lựa chọn vật liệu lọc tùy thuộc vào loại nước thải và điều kiện địa phương
Có nhiều dạng lọc: lọc chân không, lọc áp lực, lọc chậm, lọc nhanh, lọc chảy ngược, lọc chảy xuôi…
2.2.1.7 Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng Trong một số trường hợp quá trình này cũng được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt Quá trình như vậy được gọi là quá trình tách hay làm đặc bọt
Trong xử lý nước thải về nguyên tắc tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường là không khí) vào trong pha lỏng Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu
Trang 30Bảng 2.3: Ứng dụng các công trình cơ học trong xử lý nước thải
Các phương pháp hóa lý thường được ứng dụng để xử lý nước thải là: keo tụ, tạo bông, hấp thụ trích ly, bay hơi, tuyển nổi, và khử trùng nước thải
Bảng 2.4: Ứng dụng các quá trình hóa lý trong xử lý nước thải
trọng của nước, hoặc sử dụng để nén bùn sinh học
hóa học thông thường hoặc bằng phương pháp sinh học
Trang 31Nó cũng được dùng để tách ki m loại nặng, khử chlorine của nước thải trước khi xử vào nguồn
Phá hủy chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh
2.2.3 Phương pháp xử lý sinh học
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có tác dụng phân hóa những chất hữu cơ trở thành nước, những chất vô cơ và những chất khí đơn giản
Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng bởi chỉ tiêu BOD hoặc COD Để có thể xử lý bằng phương pháp này nước thải sản xuất cần không chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng, hoặc nồng độ của chúng không được vược quá nồng độ cực đại cho phép và có tỷ số BOD/COD ≥ 0,5
Các công trình sinh học có thể được chia làm các công trình sinh học hiếu khí và kỵ khí, hoặc có thể được phân loại thành các công trình sinh học trong điều kiện tự nhiên và nhân tạo
2.2.3.1 Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch đất và nước, việc xử lý nước thải được thực hiện trên các công trình: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ
a Cánh đồng tưới và bãi lọc:
Trang 32Cánh đồng tưới và cánh đồng lọc được xây dựng ở những nơi có độ dốc tự nhiên 0.02, cách xa khu dân cư về cuối hướng gió, và thường được xây dựng ở những nơi đất cát, cát…
Cánh đồng tưới và bãi lọc là những ô đất được san phẳng hoặc dốc không đáng kể, và được ngăn cách bằng những bờ đất Nước thải được phân phối vào các
ô nhờ hệ thống mạng lưới tưới, bao gồm: mương chính, mương phân phối và hệ thống mạng lưới tưới trong các ô Kích thước của các ô phụ thuộc vào địa hình, tính chất của đất và phương pháp canh tác
- Nguồn nước để tưới cho cây trồng
- Điều hòa dòng chảy nước mưa trong hệ thống thoát nước đô thị
Căn cứ theo đặc tính tồn tại và tuần hoàn của các vi sinh và sau đó là cơ chế
xử lý, người ta phân loại làm 3 loại hồ: Hồ kỵ khí, hồ hiếu kỵ khí (Facultativ) và hồ hiếu khí
- Hồ kỵ khí: Dùng để lắng và phân hủy cặn lắng bằng phương pháp sinh hóa tự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của vi sinh vật kỵ khí Loại hồ này thường được dùng để xử lý nước thải công nghiệp có độ nhiễm bẩn lớn, còn ít dùng
để xử lý nước thải sinh hoạt, vì nó gây ra mùi hôi thối khó chịu Hồ kỵ khí phải cách xa nhà ở và xí nghiệp thực phẩm 1.5 – 2 km
- Hồ hiếu kỵ khí (facultativ): Loại hồ này thường được gặp trong điều kiện
tự nhiên, trong hồ thường xảy ra hai quá trình song song: quá trình ôxy hóa hiếu khí chất nhiễm bẩn hữu cơ và quá trình phân hủy mêtan cặn lắng Đặc điểm của loại hồ này xét theo chiều sâu có thể chia làm 3 phần: lớp trên mặt là vùng hiếu khí, lớp giữa là vùng trung gian, còn lớp dưới là vùng kỵ khí
Trang 33- Hồ hiếu khí: Quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ bằng vi sinh vật hiếu khí Được phân làm hai nhóm: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo
+ Hồ làm thoáng tự nhiên: ôxy cung cấp cho quá trình ôxy hóa chủ yếu do
sự khuyếch tán không khí qua mặt nước và qua quá trình quanh hợp của các thực vật nước
+ Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo: nguồn cung cấp ôxy cho quá trình sinh hóa là bằng các thiết bị như bơm khí nén hoặc máy khuấy cơ học
2.2.3.2 Công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo
Bể biôphin được phân loại dựa theo nhiều đặc điểm khác nhau, nhưng trên thực tế bể được phân làm hai loại:
- Biôphin nhỏ giọt: dùng để xử lý sinh hóa nước thải hoàn toàn Đặc điểm riêng của bể là kích thước của các hạt vật liệu lọc không lớn hơn 25 – 30mm, và tải trọng nước nhỏ 0,5 – 1,0 m3
/m2, nên chỉ thích hợp cho trường hợp lưu lượng nhỏ từ
20 – 1000 m3/ngày đêm
- Biôphin cao tải: khác với biôphin nhỏ giọt là chiều cao của bể công tác và tải trọng tưới nước cao hơn, vật liệu lọc có kích thước 40 – 60 mm Nếu ở bể biôphin nhỏ giọt thoáng gió là nhờ tự nhiên thì ở bể biôphin cao tải lại là nhân tạo
Bể có thể được dùng để xử lý nước thải bằng sinh học hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
b Bể Aerotank
Trang 34Bể Aerotank là công trình là bằng bê tông, bê tông cốt thép, với mặt bằng thông dụng là hình chữ nhật, là công trình sử dụng bùn hoạt tính để xử lý các chất ô nhiễm trong nước
Bùn hoạt tính là loại bùn xốp chứa nhiều vi sinh có khả năng ôxy hóa và khoáng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải
Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng, và để đảm bảo ôxy dùng cho quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ thì phải luôn luôn đảm bảo việc làm thoáng gió
Số lượng bùn tuần hoàn và số lượng không khí cần cấp phụ thuộc vào độ ẩm và mức độ yêu cầu xử lý nước thải
Bể được phân loại theo nhiều cách: theo nguyên lý làm việc có bể thông thường và bể có ngăn phục hồi; theo phương pháp làm thoáng là bể làm thoáng bằng khí nén, máy khuấy cơ học, hay kết hợp …
Ngoài 2 công trình xử lý sinh học nhân tạo trên còn có các công trình khác: mương oxy hóa, bể UASB, bể lắng hai vỏ…
Trong các trạm xử lý thường có khối lượng cặn lắng tương đối lớn từ song chắn rác, bể lắng đợt một, đợt hai… Trong cặn chứa rất nhiều nước (độ ẩm từ 97%
giảm bớt nước, các vi sinh vật độc hại trước khi thải cặn ra nguồn tiếp nhận
Các phương pháp xử lý cặn gồm:
Cô đặc cặn bằng trọng lực: Là phương pháp để bùn lắng tự nhiên, các công
trình của phương pháp này là các bể lắng giống như bể lắng nước thải: bể lắng đứng, bể ly tâm…
Cô đặc cặn bằng tuyển nổi: Lợi dụng khả năng hòa tan không khí vào nước
khi nén hỗn hợp khí nước ở áp lực cao, sau đó giảm áp lực của hỗn hợp xuống áp lực của khí quyển, khí hòa tan lại tách ra khỏi nước dưới dạng các bọt nhỏ dính bám vào hạt bông cặn, làm cho tỷ trọng hạt bông cặn nhẹ hơn nước và nổi lên trên bề mặt Các công trình sử dụng phương pháp này gọi là bể tuyển nổi có hình chữ nhật hoặc hình tròn
Trang 35Ổn định cặn: Là phương pháp nhằm phân hủy các chất hữu cơ có thể phân
hủy bằng sinh học thành CO2, CH4 và H2O, giảm vấn đề mùi và loại trừ thối rữa của cặn, đồng thời giảm số lượng vi sinh vật gây bệnh và giảm thể tích cặn Có thể
ổn định cặn hóa chất, hay bằng phương pháp sinh học hiếu khí hay kỵ khí Các công trình được sử dụng trong ổn định cặn như: bể tự hoại, bể lắng hai vỏ, bể mêtan…
Làm khô cặn: Có thể sử dụng sân phơi, thiết bị cơ học (máy lọc ép, máy ép
băng tải, máy lọc chân không, máy lọc ly tâm…), hoặc bằng phương pháp nhiệt Lựa chọn cách nào để làm khô cặn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mặt bằng, điều kiện đất đai, yếu tố thủy văn, kinh tế xã hội…
Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa rất nhiều vi khuẩn, hầu hết các vi khuẩn này đều không phải là các vi khuẩn gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại của một vài vi khuẩn gây bệnh Nếu nước thải ra nguồn tiếp nhận thì khả năng gây bệnh là rất lớn, do đó cần phải khử trùng nước trước khi thải Các phương pháp khử trùng nước thải phổ biến hiện nay là:
Sử dụng Clo lỏng hay Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo
Dùng Hypoclorit – canxi ( Ca(ClO)2) dạng bột, hòa tan trong thùng dung dịch 3 – 5% rồi định lượng vào bể tiếp xúc
Dùng Hypoclorit – natri, nước zavel NaOCl
trạm xử lý Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hòa tan và tiếp xúc
Dùng tia cực tím (UV): tia UV sử dụng trực tiếp bằng ánh sáng mặt trời, hoặc bằng đèn thủy ngân áp lực thấp được đặt ngầm trong mượng có nước thải chảy qua
Trang 36CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XLNT SINH HOẠT
Do dự án cao ốc Âu Cơ Tower đang trong quá trình xây dựng vẫn chưa đi vào hoạt động Vì vậy, thành phần nước thải sinh hoạt trong cao ốc chưa được xác định Tuy nhiên, qua tham khảo các sách và giáo trình XLNT sinh hoạt thấy rằng thành phần nước thải sinh hoạt có tính chất tương tự nhau Các thông số ô nhiễm đặc trưng được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Thành phần NTSH phân tích theo các phương pháp của APHA
(Nguồn [2])
Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong QCVN 14 - 2008 làm cơ sở tính
toán giá trị tối đa cho phép Cmax trong nước thải sinh hoạt khi thải ra các nguồn
nước tiếp nhận nước thải được quy định tại bảng 3.1
Chọn giá trị hệ số K: Tuỳ theo loại hình, quy mô và diện tích sử dụng của
cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng, khu chung cư và khu dân cư, doanh nghiệp, giá trị hệ số K được áp dụng theo bảng 3.2
Trang 37Bảng 3.2: Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư
7 Khu chung cư, khu
(Nguồn QCVN 14 -2008)
Đối với cao ốc Âu cơ Tower là chung cư có số căn hộ là 288 căn Vì vậy, chọn hệ số K = 1
Trang 38Bể lọc áp lực Rửa ngược
Trang 39Thuyết minh quy trình công nghệ phương án 1
Nước thải của toàn bộ cao ốc Âu Cơ Tower sau khi được xử lý sơ bộ bằng hầm tự hoại theo hệ thống thu gom về trạm xử lý, sẽ chảy qua song chắc rác tinh có khe hở 17mm nhằm loại bỏ rác thô có kích thước lớn như các giấy, lá cây, nhánh cây, nhựa, bao nilong…Các loại rác này bị giữ lại song chắn rác và được thu gom bằng thủ công và cho vào thùng đựng rác
Nước thải sau khi chảy qua song chắn rác sẽ vào hố gom Sau đó nước thải
sẽ được bơm lên bể điều hòa với mục đích điều hòa lưu lượng và chất lượng chất ô nhiễm với hệ thống sục khí liên tục nhằm mục đích tránh lắng cặn và giảm mùi hôi
do quá trình phân hủy kỵ khí sinh ra Ngoài ra trong bể điều hòa còn diễn ra quá trình phân hủy sinh học hiếu khí nên cũng làm giảm nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ
Sau khi qua bể điều hòa, nước thải được bơm vào bể Anoxic Đây là công trình xử lý đầu trong hệ thống Tại bể Anoxic, diễn ra quá trình khử Nitơ và Photpho Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình
xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3
-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4
NO3- Tại bể Aerotank, dưới tác dụng của các vi sinh vật hiếu khí (bùn hoạt tính) với sự hỗ trợ của máy thổi khí các chất ô nhiễm sẽ bị phân hủy bằng quá trình sinh học lơ lửng hiếu khí Đồng thời thì quá trình này cũng tạo ra một lượng lớn sinh khối
Hỗn hợp bùn và nước thải sẽ tự chảy sang bể lắng để tách bùn Với thời gian lưu thích hợp thì lượng bùn sinh học này sẽ lắng xuống đáy bể và phần lớn lượng
sang bể nén bùn
Nhiệm vụ của bể nén bùn là làm giảm độ ẩm của cặn Lượng bùn nén sẽ được hút định kỳ bằng xe hút bùn Phần nước thu được trong bể nén bùn sẽ được đưa về bể gom tiếp tục đi vào hệ thống xử lý
Trang 40Phần nước thu được trong bể lắng 2 được chảy sang bể trung gian trước khi bơm qua bể lọc áp lực để loại bỏ các cặn lơ lửng không lắng Nước sau khi lọc được dẫn vào bể khử trùng Tại đây, một lượng dung dịch NaOCl thích hợp được châm vào bể thông qua bơm định lượng với mục đích là tiêu diệt các vi sinh và các thành phần gây bệnh còn lại trong nước thải trước khi đấu vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Nước thải sau khi qua xử lý sẽ đạt QCVN 14 – 2008/BTNMT, cột A