+ Baûn chaát moái quan heä giöõa gen – tính traïng: -Trình töï caùc nucleâoâtit trong ADN qui ñònh trình töï caùc nucleâoâtit trong ARN, qua ñoù qui ñònh trình töï caùc axit amin cu[r]
Trang 1Tuần dạy : 10
Bài 19 - Tiết19
Ngày dạy: 15/10/2012
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- HS biết : Trình bày được mối quan hệ giữa ARN và Prơtêin thơng qua sự hình thành chuỗi Axit amin
- HS hiểu : Phân tích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ: Gen >ARN >Prơtêin
>Tính trạng
*** Mục tiêu của từng hoạt động:
* MT của HĐ 1: + HS hiểu : mối quan hệ giữa ARN và Prôtein thông qua việc trình bày sự hình
thành chuỗi axit amin
* MT của HĐ 2: + HS biết: Nêu được moiá quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ : Gen
mARN Prôtein Tính trạng
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được : Hợp tác, ứng xử, giao tiếp trong nhóm
+ Thu thập thông tin và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình
- HS thực hiện thành thạo :Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
@ GD kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm , tổ, lớp
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng , hợp tác trong hoạt động nhóm + Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để tìm hiểu về mối quan hệ giữa ARN và prôtein , về mối quan hệ giữa gen và tính trạng
1.3.Thái độ:
- Thói quen : HS biết bảo quản mô hình
- Tính cách : Cho HS ý thøc häc tËp bộ môn
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
3 CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên:
- Mô hình: sơ đồ hình thành chuỗi aa
- Tranh vẽ: sơ đồ mối quan hệ của AND -> mARN -> prôtêin
3.2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài 19, trả lời câu hỏi:
+ Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin?
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
9A1 ; 9A2
4.2 Kiểm tra miệng :
? Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của Prôtêin ? (4đ)
HS: + Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố C, H, O, N Prôtêin là đại phân tử được cấu
trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin
Trang 2+ Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố C, H, O, N Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin
? Vì sao prôtêin có tính đa dạng và đặc thù? Vì sao Prôtêin dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc tốt ? (4đ)
HS: + Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng, và trình tự các axit amin
+ Prôtêin dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc tốt vì các vòng xoắn dạng sợi bện lại kiểu dây thừng chịu lực khỏe
? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen – tính trạng ? ( 2đ)
HS: Trình tự các nuclêôtit trong ADN qui định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó qui định
trình tự các axit amin của phân tử prôtêin.Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào biểu hiện thành tính trạng
3 Tiến trình bài học:
Trong tế bào luôn có 2 quá trình phân giải protein cũ và tổng hợp prôtein mới Vậy mà prôtein vẫn giữ được cấu trúc đặc thù của nó Do đâu mà có hiện tượng này ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và
Prôtêin ( 14 phút)
MT: hiểu được mối quan hệ giữa ARN và Prôtein
thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit
amin
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần 1
SGK, trả lời câu hỏi lệnh /57
-HS thu nhận và xử lí thông tin
? Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan hệ
với nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của
dạng trung gian?
-HS thống nhất câu trả lời:
-Dạng trung gian: mARN
-Vai trò: Mang thông tin tổng hợp prôtêin
- Lớp bổ sung GV chốt lại kiến thức
-GV yêu cầu HS quan sát hình 19.1
? Nêu các thành phần thamgia tổng hợp chuỗi
axit amin ?
HS: Thành phần tham gia: mARN, tARN,
ribôxôm
? Các loại nucleôtit nào ở mARN và tARN liên
kết với nhau?
HS: Các loại nuclêôtit liên kết theo NTBS: A –
U, G – X
? Tương quan về số lượng giữa axit amin và
nucleôtit của mARN khi ở trong riboxôm?
HS: Tương quan: 3 nuclêôtit 1 axit amin
? Trình bày quá trình hình thành chuỗi axit amin?
-Một HS trình bày trên mô hình, lớp nhận xét bổ
I Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:
-mARN là dạng trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra chất tế bào.
+ Sự hình thành chuỗi axit amin:
-mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
-Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARNtheo nguyên tắc bổ sung đặt axit amin vào đúng vị trí.
-Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN 1 axit amin được nối tiếp.
-Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN chuỗi axit amin được tổng hợp xong.
Trang 3-GV hoàn thiện kiến thức
-GV phân tích kĩ cho HS: Số lượng thành phần,
trình tự sắp xếp các axit amin tạo nên tính đặc
trưng cho mỗi loại prôtêin
-Sự tạo thành chuỗi axit amin dựa trên khuôn
mẫu ARN
-HS ghi nhớ kiến thức: Khi biết trình tự các
nuclêotit trên mARN biết trình tự các axit amin
của prôtêin
* Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa gen
và tính trạng ( 14 phút)
MT : Nêu được moiá quan hệ giữa gen và tính
trạng thông qua sơ đồ : Gen mARN Prôtein
Tính trạng
-GV yêu cầu HS quan sát hình 19.2 19.3 giải
thích:
? Mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ
theo trật tự 1, 2, 3?
-HS quan sát vận dụng kiến thức đã học ở
chương 3 để trả lời
Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung hoàn thiện
kiến thức
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/58
? Nêu bản chất mối quan hệ trong sơ đồ?
-HS tự thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức
-GV gọi HS lên bảng trình bày bản chất mối liên
hệ gen tính trạng
-GV hoàn chỉnh kiến thức đúng cho HS
*** GDHN: qua bài học này chúng ta biết được
việc xác định gen và tính trạng có ý nghĩa lớn
trong chọn giống , y học , pháp y….
+ Nguyên tắc tổng hợp:
-Khuôn mẫu (mARN) -Bổ sung (A – U; G – X)
II.Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
+ Sơ đồ : gen m.ARN prôtein tính trạng +Mối liên hệ:
-ADN là là khuôn mẫu để tổng hợp mARN -mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin (Cấu trúc bậc 1 của prôtêin)
-Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh
lí của tế bào biểu hiện thành tính trạng + Bản chất mối quan hệ giữa gen – tính trạng: -Trình tự các nuclêôtit trong ADN qui định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó qui định trình tự các axit amin của phân tử prôtêin.Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào biểu hiện thành tính trạng.
4.4 Tổng kết:
-Gọi HS đọc kết luận SGK
Câu 4.1: Trình bày sự hình thành chuỗi axit amin trên mô hình?
HS: -mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
-Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARNtheo nguyên tắc bổ sung đặt axit amin vào đúng vị trí
-Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN 1 axit amin được nối tiếp
-Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN chuỗi axit amin được tổng hợp xong
Câu 4.2: Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng?
HS: Trình tự các nuclêôtit trong ADN qui định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó qui
định trình tự các axit amin của phân tử prôtêin.Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào biểu hiện thành tính trạng
Trang 4Câu 4.3: Trong cơ thể , prôten luôn được đổi mới qua quá trình nào ?
HS: tổng hợp m.ARN sao ra từ khuôn mẫu của gen trên ADN
4.5 Hướng dẫn học tập
@ Đối với bài học ở tiết học này:
-Trả lời câu hỏi SGK/59
-Học thuộc bài
-GV hướng dẫn HS giải bài tập 2/SGK
Gen (1 đoạn AND) mARN, A – U; T – A; G – X; X – G
mARN Prôtêin: A – U; G – X
-Ôn lại kiến thức cấu trúc không gian của ADN để tiết sau thực hành
@ Đối với bài học ở tiết học sau:
-Chuẩn bị bài : “ TH: Q/S và lắp mô hình ADN ”
- Ôn lại bài ADN
5 Phụ lục:
- Tài liệu giáo dục hướng nghiệp
- Tài liệu giáo dục kĩ năng sống
- Tài liệu giảm tải
- Phiếu học tập ghi câu hỏi thảo luận ở HĐ 1
Tuần dạy : 10
Bài 20 - Tiết: 20
Ngày dạy: 17/10/2012
Thực hành: QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN.
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- HS biết: quan sát mơ hình cấu trúc khơng gian của phân tử ADN để nhận biết thành phần cấu tạo
- HS hiểu : cách quan sát và tháo lắp mơ hình ADN
*** Mục tiêu của từng hoạt động:
* MT của HĐ 1: HS biết: quan sát mô hình ADN
* MT của HĐ 2: HS hiểu: lắp ráp mô hình ADN
* MT của HĐ 3: HS hiểu: để vẽ hình
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được :
+ Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND để nhận biết thành phần cấu tạo
+ Hợp tác ứng xử giao tiếp trong nhóm
- HS thực hiện thành thạo :
+ Thu thập và xử lý thông tin khi quan sát và lắp ráp mô hình + Quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
@ Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp trong nhóm
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi quan sát để lắp được từng đơn phân nucleic trong mô hình phân tử ADN
Trang 5- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
1.3.Thái độ:
- Tính cách : Giáo dục các em làm thực hành nghiêm túc
- Thói quen : Biết bảo vệ, giữ gìn dụng cụ
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
- Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND
- Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND
3 CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên:
- Mô hình AND
3.2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về AND
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
9A1 ; 9A2
4.2 Kiểm tra miệng : ( Không kiểm tra – kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
4.3 Tiến trình bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân
tử ADN ( 6 phút)
MT: Biết quan sát mô hình ADN
-GV hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử ADN và hỏi :
? Vị trí tương đối của 2 mạch Nuclêôtit?
? Chiều xoắn của 2 mạch ?
? Đường kính vòng xoắn ? Chiều cao vòng xoắn ?
? Số cặp Nuclêôtit trong chu kì xoắn?
? Các loại Nuclêôtit nào liên kết với nhau thành cặp?
-HS quan sát kỹ mô hình vận dụng kiến thức đã học nêu được cấu
trúc không gian của phân tử ADN
HS: - Đếm số cặp.
- Chỉ rõ loại nuclêôtit nào liên kết với nhau
* Hoạt động 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân
tử ADN ( 10 phút)
* MT: Biết lắp ráp mô hình ADN
-GV hướng dẫn HS cách lắp mô hình
-HS ghi nhớ cách tiến hành
+ Lưu ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn cho hợp lí Đảm bảo
khoảng cách với trục giữa
+ Lắp mạch 1: Theo chiều từ chân đế lên hoặc từ trên đỉnh trục
xuống
+ Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn có chiều song song mang
nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung với đoạn 1
I Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND:
-ADN gồm 2 mạch song song xoắn phải.
-Đường kính` 20A chiều cao 34A gồm 10 cặp nuclêôtit/1 chu kì xoắn.
-Các nuclêôtit liên kết thành cặp theo NTBS: A – T;
G – X.
II Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND:
HS tự làm
Trang 6+ Kiểm tra tổng thể 2 mạch.
-Các nhóm lắp ráp mô hình theo hướng dẫn
-Sau khi lắp ráp xong các nhóm tiến hành kiểm tra tổng thể
-GV yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả chéo với nhau
-Đại diện các nhóm nhận xét Đánh giá
-GV nhận xét kết quả từng nhóm, rút kinh nghiệm cụ thể cho từng
nhóm
* Hoạt động 3: Vẽ hình ( 14 phút)
MT : Hiểu vẽ hình
GV y/c HS vẽ hình 15 sgk / 45
Lưu ý : tô màu , trang trí đẹp
III Vẽ hình
Hình 15
4.4.Tổng kết:
-GV nhận xét chung về tinh thần thái độ học tập trong tiết thực hành của HS
-GV căn cứ vào phần trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình phân tử AND để đánh giá cho điểm các nhóm
4.5 Hướng dẫn HS tự học:
@ Đối với bài học ở tiết học này:
- Tiếp tục vẽ và hoàn thiện hình 15
-Về nhà học bài
@ Đối với bài học ở tiết học này:
-Ôn tập lại chương 1, 2, 3 để tiết sau kiểm tra 1 tiết
5 Phụ lục:
- Tài liệu chuẩn KTKN
- Tài liệu giáo dục kĩ năng sống