- Các phép toán trong công thức được thực hiện theo trình tự thông thường.. THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH.?[r]
Trang 1Tuần:7 Tiết: 13-14
ND: 02/10/2014
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- HS biết: Cung cấp cho HS cách đặt các phép tính đơn giản trên bảng tính
- HS hiểu: khái niệm ơ, Khối ơ, địa chỉ ơ
1.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được: sử dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, phần trăm trong tính tốn trên bảng EXEL đơn giản
- HS thực hiện thành thạo: cách nhập cơng thức trong ơ tính
1.3 Thái độ
- Thĩi quen: nghiêm túc ghi chép
- Tính cách: cẩn thận trong quá trình thực hành phịng máy
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Các công thức tính toán
3
CHUẨN BỊ :
3.1- Giáo viên: phòng máy
3.2- Học Sinh: Chuẩn bị bài mới
4
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
- Kiểm diện học sinh
1) Hãy liệt kê các thành phần chính của trang tính?(5đ)
2) Hãy nêu một vài ví dụ về những dạng dữ liệu mà Excel cĩ thể xử lý?(5đ)
4.3.Ti ến trình bài học
Hoạt động 1:20’
Mục tiêu: Sử dụng cơng thức để tính tốn.
GV: Thay cho việc tính tốn thủ cơng ta cĩ
thể thực hiện trên máy tính các phép tính số
học, nhanh và chính xác
GV: Giới thiệu các cơng thức, phép tốn
được dùng trong máy tính
HS: Chú ý, theo dõi, ghi bài
GV: Một biểu thức đại số cĩ chứa ngoặc
đơn và luỹ thừa thì việc tính tốn được thực
Tiết 13
1 Sử dụng cơng thức để tính tốn.
- Các kí hiệu sau đây được sử dụng để kí hiệu các phép tốn trong cơng thức
+: Kí hiệu phép cộng, VD: 12 + 35
- : Kí hiệu phép trừ; VD: 34 - 8
*: Kí hiệu phép nhân; VD: 24 * 5
/ : Kí hiệu phép chia; VD: 24 / 6
^ : Kí hiệu phép lấy luỹ thừa; VD: 4^3
% : Kí hiệu phép lấy phần trăm
- Các phép tốn trong cơng thức được thực hiện theo trình tự thơng thường
THỰC HIỆN TÍNH TỐN TRÊN TRANG TÍNH
Trang 2hiện thế nào?
HS: Ưu tiên thực hiện việc nâng luỹ thừa,
tính toán trong ngoặc trước,…
GV: Tương tự như vây trong Excel việc tính
toán bảng tính cũng được thực hiện theo
trình tự thông thường
Hoạt động 2:20’
Mục tiêu: Tìm hiểu nhập công thức.
GV: Hướng dẫn hs cách nhập công thức
Lấy ví dụ minh hoạ để hs hiểu rõ hơn
HS: Chú ý theo dõi, ghi bài
GV: Nếu ô chọn có công thức thì ta thấy
công thức đó xuất hiện ở đâu?
HS: Thanh công thức
GV: Nếu chọn ô không có công thức thì trên
công thức xuất hiện những gì?
HS: trả lời
GV: Khi ta nhập công thức vào ô tính thì nội
dung công thức được hiển thị tại thanh công
thức
GV: Khi ta nhập sai công thức thì ta có thể
sửa công thức đó được hay không?
HS: Sửa được
GV: Nêu cách sửa công thức khi gõ sai
Hoạt động 3: 30’
Mục tiêu: Sử dụng địa chỉ trong công
thức.
GV: Thế nào là địa chỉ một ô? Cho ví dụ
HS: Là cặp tên cột và hàng tương ứng
GV: Sử dụng bảng phụ ghi:
GV: Yêu cầu hs thành lập công thức tính
tổng của dòng thứ nhất tại ô D1
HS: thực hiện
GV: Yêu cầu hs thay nội dung từng ô bởi
địa chỉ của ô tính đó?
HS: thực hiện
GV: Hãy nêu lợi ích của việc thành lập công
thức bởi địa chỉ của từng ô
HS: trả lời
GV: Khi nội dung trong các ô tính thay đổi
2 Nhập công thức.
- Dấu "=" là dấu đầu tiên khi nhập công thức
- Muốn nhập công thức ta thực hiện như sau:
+ Nháy vào ô cần nhập công thức
+ Gõ dấu =
+ Nhập công thức
+ Nhấn phím Enter
VD: = (18+3)/7 + (4-2)^2 * 5
Tiết 14
3 Sử dụng địa chỉ trong công thức.
- Địa chỉ của một ô là cặp tên cột và hàng mà ô đó nằm trên
- Trong các công thức tính toán với dữ liệu có trong các ô, dữ liệu đó thường được cho thông qua địa chỉ của các ô
VD: = 12 + 3 + 4 Hoặc: = A1 + B1 + C1
Trang 3thì kết quả cũng thay đổi.
4.4.T ổng kết
Bài tập: Sử dụng địa chỉ trong cơng thức để tính tốn trong bảng sau:
Yêu cầu:
- Tính các ơ thành tiền = Đơn giá * Số lượng
- Tính tổng cộng bằng cách cộng địa chỉ các ơ trong cột thành tiền
GV: Sử dụng bảng phụ yêu cầu hs làm bài tập
4.5 Hướng dẫn h ọc tập
Đối với bài học ở tiết này:
- Thùc hµnh l¹i c¸c thao t¸c nÕu cã ®iỊu kiƯn
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Ơn lại các kiến thức đã học tiết sau làm bài tập
5.Ph ục lục