DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATLĐ: An toàn lao động BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường HTQLMT: Hệ thống quản lý môi trường KCMT: Khía cạnh môi trường K
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này một cách suông sẻ tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- TS Nguyễn Thị Phương là giáo viên hướng dẫn, cô đã nhiệt tình chỉ
bảo, góp ý, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn thành đồ án
- Ban giám hiệu nhà trường, đặc biệt là quý thầy cô khoa môi trường
đại học Công Nghệ TP.HCM đã tạo điều kiện học tập, tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báo trong suốt quá trình học tập
- Ban lãnh đạo công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) đã tạo
điều kiện thuận lợi và chỉ dẫn tận tình tại công ty
- Cám ơn gia đình và bạn bè đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình làm đồ
án
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
4.1 Phương pháp khảo sát điều tra 2
4.2 Phương pháp phân tích – so sánh 2
4.3 Phương pháp thống kê 2
4.4 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Giới hạn đồ án 3
7 Cấu trúc đồ án 3
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2010 4
1.1 Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
1.1.1 Giới thiệu chung 4
1.1.2 Mục đích của ISO 14000 4
1.1.3 Nguyên tắc của ISO 14000 5
1.1.4 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14000 5
1.1.5 Cấu trúc của ISO 14000 6
1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001 7
Giới thiệu chung 8
1.3 Qui trình chuẩn bị ISO 14001 8
1.4 Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo ISO 14001 10
1.4.1 Lợi ích của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 10
1.4.2 Khó khăn 11
1.4.3 Lý do áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 11
1.5 Hiện trạng áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 11
Trang 31.5.1 Trên thế giới 11
1.5.2 Tại Việt Nam 12
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) 14
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) 14
2.1.1 Giới thiệu chung 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 15
2.2 Quy trình công nghệ 15
2.3 Nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất 16
2.4 Hiện trạng môi trường tại công ty 18
2.4.1 Nước thải 18
2.4.2 Khí thải, bụi 19
2.4.3 Tiếng ồn 20
2.4.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 20
Chương 3: KHẢ NĂNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY 22
3.1 Năng lực quản lý môi trường của công ty 22
3.1.1 Công tác bảo vệ môi trường 22
3.1.2 Công tác an toàn vệ sinh lao động 22
3.2 Các giải pháp quản lý môi trường được áp dụng tại công ty 22
3.2.1 Giải pháp về hành chính 22
3.2.2 Giải pháp về kĩ thuật 22
3.3 Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công ty 23
3.3.1 Cam kết ban lãnh đạo 23
3.3.2 Khả năng về tài chính 23
3.3.3 Khả năng về nhân sự 23
3.3.4 Khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công ty 24
3.3.5 Kết luận 32
3.4 Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa 33
3.4.1 Mục đích 33
3.4.2 Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng của công ty 33
3.4.3 Quy trình xác định khía cạnh môi trường 36
3.4.4 Đánh giá mức độ tác động môi trường 36
3.4.5 Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa 38
Trang 4Chương 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO
14001:2010 CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) 40
4.1 Các yêu cầu chung 40
4.2 Chính sách môi trường 40
4.2.1 Nội dung 40
4.2.2 Thực hiện 41
4.2.3 Kiểm tra 41
4.3 Lập kế hoạch 42
4.3.1 Thủ tục xác định khía cạnh môi trường đáng kể 42
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 43
4.3.3 Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu, xây dựng chương trình quản lý môi trường 51
4.4 Thực hiện và điều hành 55
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 55
4.4.2 Năng lực đào tạo và nhận thức 56
4.4.3 Trao đổi thông tin 58
4.4.4 Tài liệu 61
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 61
4.4.6 Kiểm soát điều hành 62
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình trạng khẩn cấp 64
4.5 Kiểm tra và hành động khắc phục 66
4.5.1 Giám sát và đo 66
4.5.2 Đánh giá mức độ tuân thủ 67
4.5.3 Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 68
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 68
4.5.5 Đánh giá nội bộ 69
4.6 Xem xét của lãnh đạo 69
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 74
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Lý do áp dụng HTQLMT theo ISO 14001……… …….11
Bảng 2.1: Nhu cầu nguyên liệu sản xuất……….……… 16
Bảng 2.2: Nhu cầu hóa chất, phụ gia cho sản xuất……….16
Bảng 2.3: Nhu cầu nhiên liệu sản xuất……… 16
Bảng 2.4: Thiết bị cho sản xuất……… 17
Bảng 2.5: Kết quả phân tích mẫu nước thải……… 18
Bảng 2.6: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm………19
Bảng 2.7: Kết quả đo bụi và hơi khí tại môi trường sản xuất……….20
Bảng 2.8: Kết quả đo tiếng ồn, vi khí hậu……… 20
Bảng 2.9: Lượng chất thải của công ty……… 21
Bảng 2.10: Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại……….21
Bảng 3.1: Sự đáp ứng của công ty với tiêu chuẩn ISO 14001:2010……… 25
Bảng 3.2: Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng……… 33
Bảng 3.3:Danh sách các KCMT có ý nghĩa……… 39
Bảng 4.1: Danh mục các văn bản pháp luật và các yêu cầu khác……… 44
Bảng 4.2: Diễn giải quy trình trên……… 50
Bảng 4.3:Chương trình quản lý môi trường tại công ty……….53
Bảng 4.4: Chương trình đào tạo HTQLMT tại công ty cho nhân viên……… 57
Bảng 4.5: Chương trình thông tin liên lạc tại công ty………59
Bảng 4.6: Tài liệu hệ thống quản lý môi trường………61
Bảng 4.7: Diễn giải thực hiện quy trình KSĐH……….63
Bảng 4.8: Bảng trách nhiệm ứng phó tình huống khẩn cấp……… 65
Bảng 4.9: Đánh giá mức độ tuân thủ……… 67
Bảng 4.10: Đánh giá nội bộ………69
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới qua các giai đoạn….12 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty……… 15 Hình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)……… 15 Hình 3.1: Quy trình xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa……….36 Hình 4.1: Quy trình đáp ứng yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác………50 Hình 4.2: Cơ cấu, trách nhiệm của công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) 56 Hình 4.3: Quy trình kiểm soát điều hành……… 63 Hình 4.4: Lưu đồ thực hiện quy trình hành động khắc phục phòng ngừa……….68 Hình 4.5: Lưu đồ hành động khắc phục phòng ngừa……….68
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ: An toàn lao động
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
HTQLMT: Hệ thống quản lý môi trường
KCMT: Khía cạnh môi trường
KCMTĐK: Khía cạnh môi trường đáng kể
KCN: Khu công nghiệp
KSĐH: Kiểm soát điều hành
MT: Môi trường
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
QĐ: Quyết định
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TGĐ: Tổng giám đốc
Trang 8CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Khi đất nước đang bước vào thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, đã và đang đặt
ra cho các doanh nghiệp không ít cơ hội và thách thức để vươn ra thị trường quốc
tế Để có được vị trí trên thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện và nâng cao hình ảnh, tạo dựng môi trường làm việc tốt mà vẫn đảm bảo thực hiện đầy
đủ chức năng hoạt động sản xuất của mình
Cùng với sự phát triển của xã hội thì bảo vệ môi trường đã trở thành một vấn
đề mang tính toàn cầu Các doanh nghiệp đều dành mọi sự ưu tiên cho mục tiêu hàng đầu là chất lượng sản phẩm Bên cạnh việc hoàn thiện hệ thống chất lượng của mình, tổ chức ngày càng càng quan tâm đến việc đạt được kết quả hoạt động môi trường, các bên hữu quan cũng ngày càng quan tâm của họ tới các vấn đề môi trường
và phát triển bền vững
Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) sản xuất cơ khí công nghiệp Với vốn đầu tư hoàn toàn của Pháp, sản phẩm được bán ra thị trường nước ngoài Công ty luôn đặt mục tiêu cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, được thực hiện trong điều kiện đảm bảo môi trường
Vì vậy, việc nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) là điều kiện cần thiết, để đảm bảo việc quản lý môi trường cho công ty đạt hiệu quả cao nhất
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
Trang 9- Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm cho công ty có thể áp dụng
3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại công ty
- Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001
- Thuận lợi và khó khăn cho việc áp dụng ISO 14001:2010 tại công ty
- Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2010 trong điều kiện thực tế của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp khảo sát điều tra
Khảo sát hiện trạng môi trường của công ty thông qua quá trình quan sát các hoạt động diễn ra trong công ty
4.4 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan
Tiêu chuẩn ISO 14001:2010
Kế thừa có chọn lọc tài liệu hiện có của công ty và các tài liệu liên quan Tham khảo sách, báo, thư viện, internet,…
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM), lô B2 KCN Bình Chiểu – Bình Chiểu – Thủ Đức – TP.HCM
Đối tượng nghiên cứu:
- Môi trường phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất của công ty
- Tiêu chuẩn ISO 14001
Trang 10- Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Chương 3: Khảo sát khả năng quản lý môi trường và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty
- Chương 4: Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2010 tại công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Chương 5: Kết luận – kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
Trang 11Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊU
CHUẨN MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2010 1.1 Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000
1.1.1 Giới thiệu chung
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 mô tả một hệ thống quản lý môi trường cho một tổ chức và các công cụ để trợ giúp cho hệ thống đó Hệ thống quản lý môi trường là một tập hợp các công cụ quản lý, các nguyên tắc và quy trình mà một tổ chức có thể
sử dụng để góp phần bảo vệ sức khỏe con người và môi trường tránh khỏi những tác động tiềm tàng do hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức đó gây ra
Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) thành lập
để xây dựng các tiêu chuẩn ISO 14000 Tương tự như tiêu chuẩn chất lượng ISO
9000, tiêu chuần về hệ thống quản lý môi trường tập trung vào hệ thống quản lý hơn
là các hoạt động kỹ thuật
ISO 14000 là bộ các tiêu chuẩn do ISO nghiên cứu phát triển để giúp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể quản lý các tác động môi trường do hoạt động của mình Các tiêu chuẩn này bao gồm hầu hết các khía cạnh quản lý môi trường Các tiêu chuẩn được chia làm hai loại:
- Các tiêu chuẩn về tổ chức và thực hiện, bao gồm các lĩnh vực: Hệ thống quản lý môi trường (EMS), kiểm toán môi trường (EA) và đánh giá tính năng hoạt động môi trường (EPE)
- Các tiêu chuẩn hướng về sản phẩm, bao gồm các lĩnh vực: Đánh giá chu
kỳ sống của sản phẩm, dán nhãn môi trường, và các khía cạnh của môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm
Trang 12chức Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho các tổ chức
“Các yếu tố của một hệ thống quản lý môi trường có hiệu quả” ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức
1.1.3 Nguyên tắc của ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng với những nguyên tắc cơ bản sau:
- Tiêu chuẩn ISO 14000 giúp cho việc quản lý môi trường tốt hơn
- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải được áp dụng ở tất cả các quốc gia
- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải thu hút mối quan tâm lớn của công chúng và những người sử dụng tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải có hiệu quả trong việc chi phí, phi mệnh lệnh
và linh hoạt, cho phép tổ chức đáp ứng các nhu cầu khác nhau của tất cả các tổ chức thuộc mọi loại hình trên thế giới
- Vì tiêu chuẩn ISO 14000 có tính linh hoạt, chúng phải phù hợp cho cả thẩm tra xác nhận nội bộ và bên ngoài
- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải dựa trên cơ sở khoa học
Và trước hết, tiêu chuẩn ISO 14000 phải có tính thực tế, hữu ích và dễ sử dụng
1.1.4 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14000
Về mặt thị trường
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế
- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
Trang 13- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
1.1.5 Cấu trúc của ISO 14000
Hiện tại, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành các phần như sau:
Nhóm tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng môi trường bao gồm:
- ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường – Quy định thủ tục để cấp chứng nhận và hướng dẫn sử dụng
- ISO 14004: Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và hỗ trợ kỹ thuật
Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá môi trường bao gồm:
- ISO 14010: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Nguyên tắc chung
- ISO 14011: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Thủ tục đánh giá – Đánh giá
hệ thống quản lý môi trường
- ISO 14012: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Chuẩn cứ trình độ đối với chuyên gia đối chứng môi trường
- ISO 14015: Đánh giá tại chỗ về môi trường
Trang 14Nhóm tiêu chuẩn về cung cấp nhãn môi trường bao gồm:
- ISO 14020: Các mục đích và nguyên tắc của việc cấp nhãn môi trường
- ISO 14020 – 14024: Mô tả nguyên lý cấp nhãn sinh thái
- ISO 14021: Cấp nhãn môi trường, tự công bố và khai báo – Các thuật ngữ
và định nghĩa
- ISO 14022: Cấp nhãn môi trường – Các ký hiệu cấp nhãn môi trường
- ISO 14023: Thử nghiệm và phương pháp đánh giá
- ISO 14024: Cấp nhãn môi trường – Các chương trình của cán bộ môi trường Hướng dẫn về nguyên tắc, về thực hành và các thủ tục xác nhận của chương trình đa tiêu chuẩn
Nhóm tiêu chuẩn về công tác đánh giá môi trường bao gồm:
- ISO 14031: Đánh giá công tác môi trường của hệ thống quản lý và mối liên quan của nó tới môi trường
Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá chu trình chuyển hóa bao gồm:
- ISO 14040: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Các nguyên tắc chung và hướng dẫn
- ISO 14041: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Phân tích và kiểm kê
- ISO 14041 – 14044: Thiết lập phương pháp để đánh giá vòng đời sản phẩm
- WG4: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Đánh giá tác động
- WG5: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Đánh giá việc cải tiến
Nhóm tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa:
- ISO 14050: Các thuật ngữ và định nghĩa
- WG1: Các vấn đề môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm
- ISO 14060: Hướng dẫn về cách tập hợp các vấn đề môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm
1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001
Trang 15Giới thiệu chung
ISO 14001, Các Hệ thống Quản lý Môi trường, Quy định hướng dẫn sử dụng:
Tiêu chuẩn này quy định cơ cấu của một hệ thống quản lý môi trường mà một
tổ chức cần phải xây dựng để được chứng nhận chính thức hệ thống quản lý môi trường Cơ cấu này bao gồm các yếu tố: Kế hoạch hóa hoạt động bảo vệ môi trường, áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất, kiểm toán và khắc phục các sai sót khi áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, thẩm định tính hiệu quả, thích hợp và độ cập nhật của các hoạt động quản lý trong các khâu của hệ thống quản lý môi trường Tiêu chuẩn sẽ hỗ trợ các tổ chức khi họ thiết
lập một hệ thống quản lý môi trường, hoặc cải thiện một hệ thống hiện có 1.3 Qui trình chuẩn bị ISO 14001
Bước 1: Chuẩn bị và Lập kế hoạch tiến hành dự án
- Thành lập ban chỉ đạo dự án - Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường (EMR)
- Trang bị cho ban chỉ đạo này các kiến thức cơ bản về môi trường và quản lý môi trường theo ISO 14001, mục đích của ISO 14001, lợi ích của việc thực hiện ISO 14001
- Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường (IER)
- Đặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường
Bước 2: Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường
- Trang bị kiến thức chi tiết về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhóm thực hiện dự án và các cán bộ lãnh đạo
Trang 16- Xây dựng chương trình quản lý môi trường
- Lập kế hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công việc
cụ thể cho việc xây dựng hệ thống
- Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản
- Xem xét và cung cấp đầu vào cho những quy trình bằng văn bản nhằm bao quát các khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng và các nhân tố của hệ thống quản lý môi trường
- Xây dựng Sổ tay quản lý môi trường
Bước 3: Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường
- Đảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổ chức để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả
- Sử dụng các kỹ thuật năng suất xanh như các công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường
- Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường, thưc hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, các quy trình và Sổ tay quản lý môi trường
Bước 4: Đánh giá và Xem xét
- Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho lãnh
đạo và các cán bộ chủ chốt của công ty
- Thiết lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo
- Thực hiện chương trình đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14000
- Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiện các hành động khắc phục
Trang 17Bước 5: Đánh giá, xem xét và chứng nhận hệ thống
- Tổ chức tiến hành đánh giá trước chứng nhận để đảm bảo chất lượng của
hệ thống
- Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận
- Chuẩn bị cho cơ quan chứng nhận tiến hành đánh giá hệ thống văn bản và đánh giá thực trạng của tổ chức
- Xem xét kết quả đánh giá ban đầu của cơ quan chứng nhận và thi hành các biện pháp khắc phục đối với những điểm không phù hợp
- Nhận chứng chỉ từ cơ quan chứng nhận
Bước 6: Duy trì chứng chỉ
- Thực hiện đánh giá nội bộ
- Thực hiện các hành động khắc phục
- Thực hiện đánh giá giám sát
- Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo
- Không ngừng cải tiến
1.4 Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo ISO
14001
1.4.1 Lợi ích của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
- Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế
- Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc
Trang 18- Cải tiến việc kiểm soát các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
- Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao
1.4.3 Lý do áp dụng HTQLMT theo ISO 14001
Bảng 1.1: Lý do áp dụng HTQLMT theo ISO 14001
Tiết kiệm tài nguyên, hạ giá thành sản phẩm 62%
Ảnh hưởng quy định của chình phủ 9%
Để hợp lý hóa các công trình môi trường đã có 2%
Trang 19Hình 1.1: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới qua các giai đoạn
1.5.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 cũng được cấp cho khá nhiều các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ như chế biến thực phẩm, điện tử, hóa chất,
du lịch,…Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp đã được chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môi trường còn rất thấp
Theo Trung Tâm Năng Suất Việt Nam, một trong những nguyên nhân quan trọng nhất, khiến việc triển khai ISO 14001 khó phát triển rộng rãi trong bộ phận doanh nghiệp là do Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp trong việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, việc áp dụng ISO 14001 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng
Cũng theo Trung tâm Tâm năng Năng suất Suất Việt Nam, một nguyên nhân khác cũng được chỉ ra là doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém trong hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn, ảnh hưởng tới khả năng và động lực phát triển của doanh nghiệp Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách về môi trường sẽ còn mờ nhạt
0 50000 100000
Trang 20Mặc dù bảo vệ môi trường là một vấn đề còn mới, nhưng tỷ lệ thuận với tốc
độ xuống cấp của môi trường, các văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề này đã từng bước được hoàn chỉnh, thể chế hóa vào hầu hết các ngành luật
Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường cũng đã được ban hành, làm cơ sở pháp lý cho việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệ môi trường Các quy định pháp luật đã chú trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng năm
2020 đặt mục tiêu: “Đến năm 2010, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, và
“Định hướng tới năm 2020, 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”
Trang 21Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH STOLZ – MIRAS
(VIỆT NAM)
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
2.1.1 Giới thiệu chung
Thông tin liên lạc
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Địa chỉ: Lô B2, KCN Bình Chiểu, P Bình Chiểu, Q Thủ Đức, TP.HCM
- Điện Thoại: 08 37294 845 – 37290 509 Fax: 08 37294 846
- Email: miras@hcm.vnn.vn
Địa điểm hoạt động
- Diện tích khuôn viên của DN: 5.964 m2
Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) ngành nghề Cơ Khí-Nhà Thầu, Gia Công & Sản Xuất Các sản phẩm là bồn chứa, thùng chứa , dụng
cụ chứa , hệ thống ống và các cấu kiện kim loại bằng thép đen (carbon) và thép không gỉ (inox) theo đơn đặt hàng như:
các cấu kiện kim loại bằng
thép đen (carbon) và thép
không gỉ (inox) theo đơn
đặt hàng
600 tấn/năm (Phụ thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng)
105,417 kg/ 6 tháng
Theo số liệu hàng năm cho thấy công ty không sản xuất vượt quá công suất thiết kế
Trang 22Vệ sinh Khai triển kích
thước theo thiết kế
Gia công nguội
Gá, lắp, hàn
Làm sạch sản phẩm
Sơn phủ Bọc giấy
bảo quản
Thành phẩm
Tổng Giám Đốc General Director Đại diện lãnh đạo
Trưởng phòng sản xuất
KSC Thiết kế - Kĩ
thuật
Các kĩ sư vừa là trưởng dự án
Các tổ sản xuất
Bảo trì Cơ điện
Trang 23Quy trình vệ sinh nguyên vật liệu trước khi sản xuất và làm sạch sản phẩm sau
khi gá lắp, hàn: sử dụng nước và xà-bông bột
Sơn phủ: chỉ thực hiện sơn phủ, dặm vá cho các sản phẩm bằng thép đen Công đoạn này thực hiện rất ít (do công ty chuyên về gia công sản phẩm inox) và được tiến hành trong phòng kín nên lượng khí thải phát sinh không đáng kể
2.3 Nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất
Bảng 2.1: Nhu cầu nguyên liệu sản xuất
(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015) Bảng 2.2: Nhu cầu hóa chất, phụ gia cho sản xuất
DỤNG
ĐẶC TÍNH
1 Khí argon + CO2 72 chai x 40.8 lít/tháng Hàn Khí
2 Khí O2 10 chai x 40.3 lít/tháng Khai triển kích thước (cắt) Khí
3 Khí acetylene 5 chai x 41.7 lít/tháng Khai triển kích thước (cắt) Khí
4 Sơn 400 lít / tháng Sơn phủ, dặm vá thép đen
1 Dầu DO 200 lít/tháng Chứa trong thùng phuy / Vận
chuyển: Xe tải
Trang 24(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015)
Bảng 2.4: Thiết bị cho sản xuất
XUẤT
SỐ LƯỢNG
TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG
Trang 25STT MÁY MÓC THIẾT BỊ NĂM SẢN
XUẤT
SỐ LƯỢNG TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG
(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015)
2.4 Hiện trạng môi trường tại công ty
2.4.1 Nước thải
Chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:
- Nước thải từ các hoạt động vệ sinh sau khi làm việc, rửa tay của công nhân với lưu lượng trung bình phát sinh: 6.5 m3/ngày
- Từ quá trình sản xuất: khâu vệ sinh nguyên vật liệu và làm sạch sản phẩm
sau khi chế tạo, với lưu lượng trung bình: 25.5 m3/ngày
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công ty sẽ cuốn theo rác, cát và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống hệ thống thoát nước của KCN Bình Chiểu
Bảng 2.5: Kết quả phân tích mẫu nước thải
QUẢ
QCVN 40:2001/BTNMT (CỘT B)
(Nguồn: Tài liệu công ty tháng 7, 2014)
Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu nước thải của công ty đều đạt tiêu chuẩn
Bảng 2.6: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm
Trang 26(Nguồn: Tài liệu công ty tháng 12,2014)
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu ở trên đều đạt quy chuẩn quốc gia
về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT)
2.4.2 Khí thải, bụi
- Khí thải phát sinh từ khâu hàn và sơn của quá trình sản xuất
- Bụi phát sinh từ khâu sản xuất mài kim loại và gia công nguội
Trang 27Bảng 2.7: Kết quả đo bụi và hơi khí tại môi trường sản xuất
Mg/m 3 Phương pháp thử
nghiệm
TCVN 5067:1995
TCVN 6138:1996
TCVN 5972:1995
TCVN 7726:2007 TCVN 5969:1995
Tiếng ồn phát sinh do máy móc vận hành trong quá trình sản xuất, gia công, gá lắp, hàn
Ngoài ra, còn do các phương tiện giao thông ra vào công ty
Bảng 2.8: Kết quả đo tiếng ồn, vi khí hậu
( 0 C)
Độ ẩm (%)
Tốc độ gió (m/s)
Ánh sáng (lux)
Tiếng ồn (dBA)
Phương pháp đo đạc / lấy
- Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, ánh sáng đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động
- Tiếng ồn ở khu vực sản xuất vượt tiêu chuẩn vì đây là giai đoạn đầu nên tạo
ra tiếng ồn lớn
2.4.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn chủ yếu là rác thải sinh hoạt và các loạiv ụn, miếng hoặc thanh kim
Trang 28loại, đá mài, giấy nhám… trong công đoạn khai triển kích thước theo thiết kế, gá lắp, hàn Công ty, chủ yếu làm trên nguyên liệu nên không gây ô nhiễm nhiều
Bảng 2.9: Lượng chất thải của công ty
(kg/tháng)
2 Các loạiv ụn, miếng hoặc thanh kim loại, đá mài, giấy
5 Bóng đèn huỳnh quang thải
6 Dầu máy tổng hợp
11 kg / 6 tháng
7 Nhớt đã qua sử dụng
8 Hộp mực máy fax, in, photocopy 0.5 kg / 6 tháng
9 Pin thải từ quá trình sử dụng máy điều hòa không khí
Bảng 2.10: Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
XỬ LÝ
ĐƠN VỊ
XỬ LÝ
A Chất thải rắn sinh hoạt
ngoài (các cơ sở thu gom rác)
Cơ sở Trần Hoa
B Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
1 Các loại vụn, miếng hoặc thanh kim
loại, đá mài, giấy nhám…
Bán ra bên ngoài (các đơn vị thu mua phế liệu)
Công ty TNHH Cường Long Thịnh
C Chất thải nguy hại
1 Ba-vớ kim loại dính dầu thải
Thu gom và lưu trữ tại công ty (khi số lượng nhiều chuyển giao cho đơn vị
có chức năng)
Công ty TNHH Dịch vụ - Môi trường Việt Anh
2 Giẻ lau dính dầu
3 Bóng đèn huỳnh quang thải
4 Dầu máy tổng hợp thải
5 Nhớt đã qua sử dụng
6 Hộp mực máy fax, in, photocopy thải
7 Pin thải (sử dụng máy điều hòa không
khí
Trang 29Chương 3: KHẢ NĂNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY
3.1 Năng lực quản lý môi trường của công ty
3.1.1 Công tác bảo vệ môi trường
Công ty luôn cố gắng chấp hành và thực hiện tốt các quy định về môi trường của Nhà nước và của Ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp TP.HCM (Hepza), đảm bảo sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội mà vẫn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho Người lao động trực tiếp, cũng như hạn chế việc ảnh hưởng tiêu cực của các họat động sản xuất của Công ty đến môi trường xung quanh
Ngoài ra, công ty còn nhiệt tình tham gia các hoạt động công ích vì môi trường như: ngày chủ nhật xanh, tắt các thiết bị vào ngày giờ trái đất
3.1.2 Công tác an toàn vệ sinh lao động
- Luôn trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy nổ, không để xảy ra cháy nổ, xảy ra tai nạn lao động thương tật, chết người
- Tổ chức kiểm tra vấn đề an toàn đối với các thiết bị, máy móc
- Chấp hành các quy định, quy trình vận hành máy, điều kiện vệ sinh công nghiệp trước khi đi vào sản xuất
- Tập huấn cho cán bộ công nhân viên mới vào làm việc khi có thiết bị mới hay quy trình hoạt động mới
3.2 Các giải pháp quản lý môi trường được áp dụng tại công ty
3.2.1 Giải pháp về hành chính
- Công ty luôn tuân thủ các quy định và luật bảo vệ môi trường có liên quan
đến hoạt động của công ty
- Có dự kiến lắp đặt các thiết bị xử lý nước thải, bụi và chống ồn
- Cung cấp tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường tại công ty và cộng đồng xã hội nhằm nâng cao hình ảnh thân thiện với môi trường của công
ty
3.2.2 Giải pháp về kĩ thuật
Trang 30- Chất thải trong sinh hoạt và sản xuất (chủ yếu là vụn, miếng, thanh kim loại, đá mài và giấy nhám) được phân loại Đối với chất thải sản xuất, tất
cả được thu gom bán ra bên ngoài cho các cơ sở thu mua phế liệu nhằm mục đích tái chế Chất thải sinh hoạt được thu gom tập trung đổ vào xe rác công cộng
- Bụi sinh ra trong quá trình vận chuyển, mài, gia công nguội chưa được lọc
và xử lý nhưng không vượt quá các tiêu chuẩn cho phép
- Tiếng ồn sinh ra từ các loại máy móc, thiết bị thì công nhân được trang bị dụng cụ lao động giảm tiếng ồn
3.3 Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công
ty
3.3.1 Cam kết ban lãnh đạo
Ban giám đốc rất chú trọng trong việc xây dựng mô hình công ty theo định hướng phát triển bền vững, không những đảm bảo chất lượng môi trường mà còn tạo ra sự công bằng cho xã hội Ban giám đốc cam kết khi HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 được thiết lập, công ty sẽ giảm thiểu đến mức thấp nhất các nguồn gây ô nhiễm môi trường do công ty gây ra, và sẽ thực hiện, duy trì, cải tiến liên tục HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
3.3.2 Khả năng về tài chính
Theo chủ trương của công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh đi đôi với công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên và tuân thủ theo các yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường Sắp tới đây vào khoản đầu năm 2016, công ty sẽ dành một khoản chi phí cho việc nghiên cứu
áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2010
Ngoài ra, việc áp dụng thành công HTQLCL ISO 9001:2000 sẽ giúp công ty
dễ dàng hơn khi xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2010
3.3.3 Khả năng về nhân sự
3.3.3.1 Công tác quản lý nhân sự của công ty
Trang 31Đầu tiên công ty đã tuyển dụng thêm một số cán bộ nhân viên chuyên về môi trường
Đối với nhân viên, công ty tạo môi trường làm việc tốt với những cơ hội phát triển nghề nghiệp trong và ngoài nước dựa vào năng lực và kết quả công tác Mọi người tôn trọng, tin cậy, cùng nhau chia sẽ kiến thức và thông tin Bảo vệ quyền lợi cho các thành viên, quyền được làm việc và phát triển, không bị phân biệt
Mọi thành viên được hưởng các phúc lợi y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm thất nghiệp,…
Ban giám đốc nhận thức rằng sự thành công liên tục của công ty sẽ tùy theo các nhân viên được đào tạo ở mọi mức độ và trong mọi chức vụ Ban giám đốc coi trọng việc đào tạo nhân viên để họ có thể năng cao hiệu quả làm việc
và khắc phục các nhược điểm trong công việc
Với tình hình quản lý nhân sự nêu trên việc xây dựng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 sẽ thành công
3.3.3.2 Sự hiểu biết về HTQLMT
Do công ty đã áp dụng HTQLCL ISO 9001 nên trình độ hiểu biết của công nhân viên về ISO cũng tăng lên Giữa ISO 9001:2000 và ISO 14001:2010 cũng có nhiều điểm tương đồng nên việc công ty áp dụng thành công và hiệu quả ISO 9001 là một thuận lợi lớn khi công ty tiến hành áp dụng ISO 14001
3.3.4 Khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công ty
Để đánh giá tình trạng thực hiện thủ tục tại công ty so với tiêu chuẩn ISO 14001:2010, ta dựa vào thang đánh giá sau:
- 0%: hoàn toàn không có thủ tục nào được thiết lập
- 25%: đã có thủ tục hoặc chính sách nhưng chưa tuân thủ theo yêu cầu của ISO 14001:2010
- 50%: các thủ tục hoặc chính sách chưa hoàn chỉnh và chưa đầy đủ
- 75%: các thủ tục hoặc chính sách đầy đủ nhưng còn một vài thiếu sót cần hoàn chỉnh
Trang 32- 100%: tất cả các thủ tục và chính sách đã đầy đủ hoàn toàn
Bảng 3.1: Sự đáp ứng của công ty với tiêu chuẩn ISO 14001:2010
Điều
khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của
công ty
% đáp ứng 4.2 – Chính sách môi trường
Phù hợp với bản chất, qui mô
và tác động môi trường của các hoạt động trong tổ chức
Cam kết cải tiến liên tục và
ngăn ngừa ô nhiễm
Cam kết tuân thủ các yêu cầu
pháp luật và các yêu cầu khác
Đề xuất và soát xét lại các
mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
Ban hành rộng rãi trong công
ty và các bên quan tâm
Chưa có chính sách môi trường
Giám sát và đo định kì theo quý gồm:
Các báo cáo giám sát môi trường theo quý
Phân tích các chỉ tiêu môi trường
Tuân thủ các yêu cầu về xả thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn,…)
50%
4.3 – Lập kế hoạch 4.3.1 –
biện pháp kiểm soát và phải
được xem xét đến khi thiết lập
mục tiêu
- Viết các thủ tục “Xác định
KCMT và Đánh giá tác động”
- Cập nhật và lưu trữ các nội
dung trên khi có sự thay đổi
Công ty chưa thiết lập và duy trì thủ tục để xác định các KCMT, chỉ xác định được các dòng thải chính của công ty trong lúc hoạt động
Có duy trì và đo đạc các chỉ tiêu môi trường hằng năm
yêu cầu pháp luật có liên quan
- Danh mục các yêu cầu về pháp
luật và các yêu cầu khác
- Có thể dựa vào cách thiết lập
và duy trì của HTQLCL
- Các tiêu chuẩn về xả thải, khí thải, chất thải độc hại
50%
Trang 33Điều
khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của
công ty
% đáp ứng yêu cầu
khác
- Viết thủ tục “Xác định các yêu
cầu pháp luật và yêu cầu khác”
- Chưa có thủ tục xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
trường, bao gồm cả việc cam kết
ngăn ngừa ô nhiễm
+ Tuân thủ các yêu cầu pháp luật
Các mục tiêu môi trường như:
phân loại rác tại nguồn, đảm bảo các chỉ tiêu nước thải, khí thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xả thải
Hiện công ty chưa xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch
+ Khi có dự án liên quan đến
triển khai mới, đến các hoạt động
hoặc sản phẩm mới
Chưa xác định chương trình quản lý
0%
4.4 – Thực hiện và điều hành
Trang 34Điều
khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của
công ty
% đáp ứng 4.4.1 –
Cơ cấu
trách
nhiệm
Lãnh đạo trực tiếp xem xét và bổ
sung nguồn lực cần thiết cho
việc thực hiện và kiểm soát hệ
nhiệm và quyền hạn trong việc:
Đảm bảo việc thiết lập, thực
hiện và duy trì HTQLMT phù hợp với tiêu chuẩn ISO
14001
Báo cáo kết quả hoạt động
cuả hệ thống cho ban lãnh đạo xem xét, cải tiến
Hiện công ty chưa có cơ cấu tổ chức về HTQLMT
Công ty có cán bộ về môi trường chịu trách nhiệm giám sát định kì liên quan đến sức khỏe an toàn lao động của nhân viên công ty
Mục đích của việc đào tạo nhằm
nâng cao kết quả hoạt động trong
lĩnh vực chuyên môn của Công
ty nói riêng và có sự cam kết với
chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu
môi trường trong việc truyền đạt
ý thức trách nhiệm cá nhân thông
qua việc nhận thức về:
Tầm quan trọng của sự phù
hợp với chính sách và các yêu cầu của HTQLMT
Các tác động môi trường
đáng kể hiện tại hoặc tiềm ẩn
do các hoạt động trong công việc của họ cùng với các lợi ích môi trường thu được do kết quả hoạt động cuả từng cá nhân
Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty được tập huấn về công tác PCCC
Gộp với thủ tục đã có của ISO
9001 (xây dựng các thủ tục về môi trường, các nội quy, hướng dẫn,…)
75%
Trang 35Điều
khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của
công ty
% đáp ứng
Vai trò và trách nhiệm trong
việc đáp ứng với các yêu cầu của hệ thống và các yêu cầu sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
Nhận biết các kết quả môi
phận trong công ty
Xây dựng kênh thông tin liên lạc
bên ngoài với các công ty khác,
nhà thầu và các tổ chức môi
trường khác
Ghi lại các quá trình trao đổi
thông tin từ bên ngoài về các
khía cạnh môi trường có ý nghĩa
của mình
Có hệ thống thông tin liên lạc nội bộ giữa các phòng ban, phân xưởng thông qua mạng điện thoại nội bộ
Việc thông tin liên lạc bên ngoài thông qua điện thoại, email, fax
Dựa vào thủ tục thông tin liên lạc của HTQLCL
Xây dựng hệ thống tài liệu môi
trường của công ty bao gồm:
+ Chính sách, mục tiêu và chỉ
tiêu môi trường
+ Mô tả phạm vi của HTQLMT
+ Sổ tay môi trường – mô tả các
yếu tố cốt lõi của HTQLMT và
tác động qua lại của chúng
+ Xây dựng các thủ tục quy định
các bước thực hiện các hoạt động
môi trường
+ Hướng dẫn công việc
Hệ thống tài liệu của công ty gồm:
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường theo quý,
kết quả đo đạc các thông
số môi trường và các hướng dẫn:
+ Phân loại thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải
+ An toàn vận hành máy móc, cháy nổ
+ Lịch khử trùng, khử mùi và vệ sinh nhà xưởng
75%
4.4.5 –
Kiểm
Đưa ra cách thức viết tài liệu,
kiểm soát tài liệu môi trường bao
gồm:
Dựa vào các thủ tục của ISO
9001
50%
Trang 36Điều
khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của
công ty
% đáp ứng soát tài
liệu
+ Phê duyệt sự phù hợp của tài
liệu trước khi ban hành
+ Tài liệu luôn rõ ràng, dễ đọc và
dễ nhận biết
+ Phương pháp và thời gian lưu
trữ
+ Phân biệt tài liệu có hiệu lực và
tài liệu lõi thời
+ Xác định trách nhiệm biên
soạn và sửa đổi
Chưa có tài liệu qui định cách thức viết và kiểm soát tài liệu môi trường
cạnh môi trường có ý nghĩa
trong các hoạt động có liên quan
của Công ty
Thiết lập và duy trì các thủ tục
mà nếu thiếu các thủ tục này sẽ
dẫn đến việc đi lệch hướng khỏi
chính sách môi trường và các
mục tiêu, chỉ tiêu đã đặt ra:
+ Kiểm soát việc sử dụng tài
nguyên thiên nhiên: năng lượng,
điện, nước,
+ Kiểm soát chất thải rắn
+ Kiểm soát khí thải
+ Kiểm soát nước thải
+ Kiểm soát hóa chất
Viết các thủ tục kiểm soát điều
hành các hoạt động trên
Các thủ tục và yêu cầu được
thông báo đến các nhà cung ứng
và nhà thầu
Công ty đã tiến hành kiểm soát điều hành đối với một số khía cạnh:
Kiểm soát quản lý chất thải rắn bằng cách thực hiện phân loại rác tại nguồn
Trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất
Chưa kiểm soát chặt chẽ việc tiêu hao tài nguyên nước và hóa chất
Chưa xây dựng thủ tục kiểm soát điều hành Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL
- Thiết lập nên các khía cạnh môi
trường có ý nghĩa và từ đó tiến
hành xác định các sự cố tiềm ẩn
và tình trạng khẩn cấp
Công ty đã xác định tình trạng khẩn cấp như: cháy nổ, tràn đổ hóa chất
50%
Trang 37Điều
khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của
công ty
% đáp ứng
- Thông tin về các vật liệu nguy
hiểm, các ảnh hưởng tiềm ẩn của
mỗi loại vật liệu đối với môi
trường và biện pháp cần tiến
Khi tràn đổ hóa chất
Phòng cháy chữa cháy
Trang bị các bình chữa cháy, kèn báo động, cửa thoát hiểm,… khi có tình huống cháy xảy ra
Có phòng y tế để sơ cứu kịp thời các tai nạn lao động xảy ra
Chưa có thủ tục rõ ràng ứng phó với tình trạng khẩn cấp
4.5 – Kiểm tra 4.5.1 –
Giám
sát và
đo
lường
- Thiết lập, thực hiện và duy trì
thủ tục giám sát và đo lường trên
cơ sở các đặc trưng chủ chốt của
các hoạt động có tác động đáng
kể đến môi trường
- Giám sát và đo kết quả thực
hiện các hoạt động môi trường,
kiểm soát điều hành và các mục
tiêu, chỉ tiêu môi trường
- Giám sát và đo các chỉ số môi
trường: nước thải, khí thải, khối
lượng chất, vi khí hậu, lượng hóa
Đo đạc chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn định
Trang 38Điều
khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của
công ty
% đáp ứng tuân thủ
Lưu hồ sơ đánh giá định kì
pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường
Kết quả giám sát môi trường được thực hiện 6 tháng/lần
và việc đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng
- Đưa ra hành động khắc phục, phòng ngừa và lưu hồ
sơ
- Xem xét tính hiệu qủa của việc thực hiện các hành động đó
Chưa có thủ tục hành động khắc phục và phòng ngừa
Có hồ sơ PCCC chưa có hồ sơ
phù hợp với các yêu cầu trong
HTQLMT của công ty
Viết thủ tục bao gồm: cất giữ,
bảo quản, phục hồi, lưu trữ và
loại bỏ
Chưa có thủ tục kiểm soát hồ sơ
về môi trường
Một số thủ tục trong hệ thống quản lý về chất lượng
Lập kế hoạch đánh giá nội bộ
Xây dựng và đào tạo đội ngũ
đánh giá nội bộ
Thực hiện và báo cáo việc đánh
giá nội bộ
Chưa viết thủ tục đánh giá nội
bộ Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL
25%
Trang 39Điều
khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của
công ty
% đáp ứng
Viết thủ tục đánh giá nội bộ
4.6 – Xem xét của lãnh đạo
- Các đề xuất cải tiến môi trường
- Lên kế hoạch thực hiện trong thời gian tới
Quá trình xem xét của lãnh đạo được lập thành văn bản
- Xem xét của lãnh đạo đạt 50%
Từ các kết quả trên cho thấy công ty có khả năng xây dựng HTQLMT theo chuẩn ISO 14001:2010 rất thành công
Công ty đã áp dụng thành công HTQLCL ISO 9001:2000 nên việc thực hiện và
áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 rất thuận lợi và khả thi Việc đầu
Trang 40tiên để xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là phải xác định được các KCMT có ý nghĩa để từ đó xây dựng HTQLMT
3.4 Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
3.4.1 Mục đích
Đánh giá các khía cạnh môi trường và tác động môi trường, từ đó xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa nhằm xây dựng kế hoạch môi trường phù hợp với qui mô
và hoạt động của Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
3.4.2 Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng của công ty
Dựa vào tài liệu “Giám sát môi trường” của Công ty và “Tiêu chuẩn quốc tế ISO
14001 - Chứng chỉ HTQLMT” để đưa ra các tiêu chí kiểm tra và đánh giá các khía cạnh môi trường tiềm tàng để từ đó xác định các KCMT có ý nghĩa và có biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, sự cố cho công ty
Bảng 3.2: Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng
xuất
Cạn kiệt tài nguyên
Ô nhiễm không khí Hiệu ứng nhà kính
xuất
Cạn kiệt tài nguyên
Ô nhiễm không khí, đất Hiệu ứng nhà kính Mưa acid
Điện năng (từ mạng lưới
Năng lượng khác (gas) X Sản xuất Tác động đến hệ động
thực vật