Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng về sản lượng sản xuất và chất lượng sản phẩm, ngành sản xuất chế biến nước mắm nói chung và các doanh nghiệp sản xuất chế biến nước mắm nói riêng c
Trang 1BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Hoàng Hưng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Thủy MSSV: 0951080088 Lớp: 09DMT2
Trang 2PH IẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài:
Tên: Nguyễn Thị Thu Thủy MSSV: 0951080088 Lớp: 09DMT2
3 Các dữ liệu ban đầu:
Thông tin về quy mô và công nghệ sản xuất nước mắm của công ty Cổ phần Thực phẩm Hồng Phú
Các thông số chất lượng môi trường thành phần gồm: nước và không khí, chất thải rắn của công ty thời gian gần đây
4 Các yêu cầu chủ yếu:
Tìm hiểu về ngành chế biến, sản xuất nước mắm
Tìm hiểu về KCN Hàm Kiệm 1 và công ty Cổ phần Thực Phẩm Hồng Phú Tổng hợp tài liệu, số liệu về hiện trạng môi trường, về nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm
5 Kết quả tối thiểu phải có:
Đánh giá hiện trạng môi trường không khí, nước thải, chất thải rắn tại công ty
Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng môi trường phù hợp với công ty Ngày giao đề tài: 8/4/2013 Ngày nộp báo cáo: 17/7/2013
Trang 3Tôi xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp này là đề tài nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu tình hình thực tiễn
và dưới sự hướng dẫn khoa học của GS TS Hoàng Hưng
Các số liệu và kết quả trong đồ án là trung thực Các nội dung trình bày và kết quả trong đồ án này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như
số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình
TP HCM, ngày 15 tháng 07 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 4thuật Công nghệ TP Hồ Chí Minh, cũng như quý thầy cô trong khoa Môi Trường
và Công nghệ Sinh học đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích, những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt 4 năm qua
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy GS TS Hoàng Hưng, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bài đồ án tốt nghiệp này
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới quý công ty Cổ phần thực phẩm Hồng Phú đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và cung cấp các tài liệu, số liệu cần thiết giúp
em thực hiện tốt đề tài
Con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành tới Bố Mẹ và những người thân trong gia đình, đã luôn động viên, tạo điều kiện tốt nhất để con học tập và hoàn thành tốt bài đồ án này
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, anh chị em đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bài đồ án
Kính chúc quý Thầy Cô và các bạn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội đang là nguyên nhân chính gây ra sự
biến đổi môi trường và khí hậu trên toàn thế giới Những hoạt động đó, một mặt sẽ làm cải thiện đời sống của con người, nhưng mặt khác lại làm cạn kiệt, khan hiếm nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường trên thế giới Chính vì vậy, vấn đề môi trường đang trở thành vấn đề toàn cầu, là quốc sách của
mọi quốc gia Nước ta với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là động lực để phát triển kinh tế Cuộc sống đang ngày được nâng cao, nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều Trong những năm gần đây các ngành thuộc lĩnh vực thực phẩm phát triển mạnh, phục vụ tốt nhu cầu của người sử dụng Tuy nhiên, mặt trái của nó là tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, lỏng Đây là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường Ngành chế biến, sản xuất nước
mắm cũng nằm trong tình trạng đó
Với lợi thế đường bờ biển dài 192 km, Bình Thuận hiện là một trong những
tỉnh có sản lượng sản xuất nước mắm lớn nhất nước với hơn 30 doanh nghiệp cùng
gần 200 cơ sở chế biến nước mắm theo dạng hộ gia đình với tổng sản lượng bình quân khoảng 22 triệu lít/năm và tiêu thụ khoảng 15 ngàn tấn cá/năm
Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng về sản lượng sản xuất và chất lượng
sản phẩm, ngành sản xuất chế biến nước mắm nói chung và các doanh nghiệp sản
xuất chế biến nước mắm nói riêng cũng đã gây tác động và ảnh hưởng xấu đến môi trường, đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước Vấn đề
ô nhiễm nguồn nước của ngành sản xuất nước mắm thải ra trực tiếp môi trường đang là vấn đề được các nhà quản lý môi trường quan tâm Nước bị nhiễm bẩn cùng với nồng độ muối khá cao trong nước sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống của các vi sinh vật và các cây thuỷ sinh trong nước, cũng như ảnh hưởng tới môi trường và các động vật sống xung quanh đó Với mong muốn cải thiện tình hình môi trường trên địa bàn Bình Thuận, giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực
Trang 6đến môi trường do các hoạt động sản xuất của các cơ sở sản xuất, chế biến nước
mắm gây ra nên đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường công ty Cổ phần Thực
phẩm Hồng Phú – KCN Hàm Kiệm 1 – huyện Hàm Thuận Nam – tỉnh Bình Thuận
qua đó đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng môi trường” là rất cần thiết
2 M ục tiêu của đề tài
Đồ án tập trung vào hai mục tiêu cụ thể như sau:
• Phác họa và đánh giá hiện trạng môi trường công ty Cổ phần Thực
phẩm Hồng Phú
• Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng môi trường tại công ty
CP Thực phẩm Hồng Phú nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường
3 N ội dung của đề tài
Để giải quyết được mục tiêu trên cần giải quyết được các vấn đề sau:
• Tìm hiểu về ngành sản xuất, chế biến nước mắm của Việt Nam và địa phương
• Khảo sát, thu thập các số liệu, tài liệu về hoạt động sản xuất của công
Trang 75 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp nghiên cứu được thực hiện bao gồm:
Phương pháp thu thập thông tin
• Thu thập tài liệu về ngành sản xuất, chế biến nước mắm ở Việt Nam
và trong địa phương
• Thu thập tài liệu tổng quan về công ty
• Tài liệu về hiện trạng môi trường và các nguồn thải ra môi trường ở công ty
Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích, so sánh số liệu
• Tổng hợp tài liệu, số liệu về hiện trạng môi trường, về nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm, thành phần, tính chất, và các tác động đến môi trường
của các nguồn thải Tài liệu về tình hình quản lý môi trường tại công ty
• So sánh và đánh giá mức độ ô nhiễm cũng như tác động đến môi trường của nước thải, khí thải, chất thải rắn Áp dụng các QCVN bao gồm:
− QCVN 05:2009/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh)
− QCVN 19:2009/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ)
− 3733/2002/QĐ – BYT (tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí khi đo đạc trong khu vực sản xuất)
− QCVN 26:2010/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn)
− QCVN 40:2011/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp)
Phương pháp khảo sát thực địa
• Điều tra, khảo sát phương cách quản lý và xử lý chất thải hiện có của nhà máy
• Khảo sát quá trình quản lý, cách thức vận hành quá trình sản xuất của
Trang 8 Phương pháp chuyên gia
• Tham vấn ý kiến của giáo viên hướng dẫn về nội dung của đề tài
• Tham khảo ý kiến của cán bộ môi trường của công ty trong quá trình
tiếp xúc thực tế, lấy thông tin, số liệu cho đề tài
• Các tài liệu, báo cáo chuyên đề của các chuyên gia trong ngành
6 Ý nghĩa của đề tài
Đồ án hoàn thành sẽ cung cấp đầy đủ một hệ thống cơ sở dữ liệu tin cậy về hiện trạng môi trường chế biến, sản xuất nước mắm tại công ty CP Thực phẩm Hồng Phú Đây là những thông tin quan trọng để xây dựng các chiến lược, quy hoạch phát triển của ngành đồng thời là tiêu chí quan trọng để quản lý và bảo vệ môi trường
Tìm ra những hạn chế trong công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm của nhà máy để đề xuất các hướng giải pháp khắc phục kịp thời Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả, dễ dàng hơn
7 K ết cấu của đề tài
Đồ án tốt nghiệp ngoài phần Mở đầu và Kết luận gồm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan về ngành nghề chế biến, sản xuất nước mắm
Chương 2: Giới thiệu về KCN Hàm Kiệm 1 và công ty Cổ phần Thực phẩm
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NGHỀ
1.1 Gi ới thiệu sơ lược về ngành chế biến nước mắm ở Việt Nam
Nước mắm là một trong những món nước chấm của người tiêu dùng Việt Nam và người tiêu dùng ở các nước Châu Á nói chung nên về lý thuyết, các sản
phẩm này có thể thay thế cho nhau Tuy nhiên, văn hóa người Việt có thói quen xem nước mắm là thức chấm không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày và hương vị nước mắm có sự khác biệt vượt trội hơn so với các sản phẩm nước chấm khác nên
khả năng thay thế sản phẩm ở mức không cao, trừ trường hợp không có điều kiện, còn lại lựa chọn nước chấm chủ đạo trong bữa ăn của người Việt vẫn thiên về nước
mắm Ngoài ra, nước mắm là sản phẩm dễ pha chế cho phù hợp với thức ăn kèm Nước mắm gốc nói chung có sự khác biệt không đáng kể giữa các miền nhưng nước mắm sau pha chế giữa các vùng miền sẽ có sự khác biệt Và chính điều này
tạo sự khác biệt và hấp dẫn của nước mắm mà các sản phẩm thay thế như nước tương, chao,… không thể thay thế
Nước mắm từ nguyên vật liệu trực tiếp là cá, tôm, và các nguyên liệu phụ như muối, nước dầu, đường, hương liệu… là những sản phẩm đại trà và dễ tìm thấy trên thị trường nội địa Trong đó nguyên liệu chính là cá, tôm,… và muối + nước
Do tính đại trà của nguồn đầu vào nên doanh nghiệp sản xuất nước mắm gần như không chịu áp lực về việc tìm kiếm nguồn đầu vào hay sức ép biến động giá cả nguồn đầu vào Nhiều nhà sản xuất bao tiêu các bãi muối và tàu cá cho đầu vào ổn định của mình và thường không mất nhiều chi phí cho việc này
Việt Nam có hơn 400 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nước mắm
có đăng ký kinh doanh chính thống và hàng trăm cơ sở, hộ gia đình sản xuất nước
mắm không đăng ký kinh doanh khác Nước mắm được cung cấp đại trà trên thị trường từ loại cao cấp có đóng chai, dán nhãn và được kiểm duyệt hẳn hoi đến
những sản phẩm được hộ gia đình tự bào chế và bán lẻ theo từng can hoặc rót vào túi nilong theo số lượng khách hàng yêu cầu mua Và cho đến nay vẫn chưa có số
Trang 10liệu thống kê chính thức doanh số đến từ nhóm sản phẩm nào cao hơn trong số 2 nhóm sản phẩm trên Thị trường nước chấm gần như cho sự phân khúc rõ rệt cho 2 dòng sản phẩm tạm gọi là sản phẩm chính thống đối với những sản phẩm đăng ký kinh doanh và đóng gói, dán nhãn và dòng sản phẩm “lậu” tự chế không qua kiểm duyệt Tuy nhiên đánh giá về chất lượng sản phẩm vẫn có nhiều ý kiến cho rằng
sản phẩm lậu ngon hơn Do đó, cạnh tranh trong ngành không chỉ giữa những doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm mà còn giữa các đại gia chính thống trong ngành với các nông phu “tự chế nước mắm bằng chính bí quyết gia truyền” của mình
Phan Thiết, Phú Quốc, Nha Trang, Cát Hải là những địa danh được biết đến như xứ sở của nước mắm Các doanh nghiệp tại các xứ sở nước mắm thường thành
lập các hiệp hội làng nghề và xây dựng thương hiệu địa giới hành chính Tuy nhiên, hình thức Hiệp hội này chỉ mang tính tự phát, chưa lập thành hệ thống quy củ và chưa được thừa nhận rộng rãi như Hiệp hội sản xuất nước mắm ở Thái Lan, Trung Quốc và một số nước khu vực Đông Nam Á
Hệ thống doanh nghiệp sản xuất và chế biến nước mắm tại Việt Nam hiện nay có thể tạm phân thành 3 nhóm chủ yếu:
Nhóm 1: Hiệp hội các cơ sở sản xuất nhỏ nhưng sản xuất nước mắm giàu đạm (theo công bố, nhưng thực tế vẫn chưa đạt tiêu chuẩn đạm như công bố) Sản
phẩm sau khi sản xuất được đóng chai tại địa bàn và mang cùng thương hiệu với chính nơi sản xuất ra sản phẩm như Phan Thiết, Phú Quốc, Nha Trang,…
Nhóm 2: Các doanh nghiệp chế biến như Liên Thành, Hưng Thịnh, Trung Thành, Liên Hương, Chilimex, Nam Dương, Focosa,… Các doanh nghiệp này mua
cốt nước mắm của các doanh nghiệp nhóm 1 sau đó chế biến tạo ra nước mắm có hương vị riêng Dòng sản phẩm này có độ đạm thấp hơn so với sản phẩm do nhóm
1 sản xuất theo đúng tiêu chuẩn
Nhóm 3: Các doanh nghiệp chế biến nước mắm với quy mô lớn được đầu tư trang bị hệ thống máy móc thiết bị nhà xưởng và đầu tư đáng kể cho việc quảng bá
Trang 11thương hiệu Sản phẩm thuộc nhóm này gắn với các thương hiệu nổi tiếng như Masan, Nestle, Uniliver, VinaAcecook,… Các doanh nghiệp này vừa thực hiện thu mua nguyên liệu (cá, tôm, nguyên liệu phụ,… và cốt nước mắm) trong nước, vừa nhập khẩu từ Thái Lan Trong nhóm này, Masan với thương hiệu Nam Ngư được
biết đến như một thành công vượt bậc trong ngành sản xuất, kinh doanh nước mắm
tại Việt Nam
1.2 Giới thiệu sơ lược về ngành chế biến nước mắm ở Phan Thiết
1.2.1 L ịch sử hình thành và phát triển nghề sản xuất nước mắm tại Phan Thiết
Nghề sản xuất, chế biến nước mắm tại Phan Thiết đã hình thành cách đây hơn 200 năm Vào cuối thế kỷ 17, đạo quân do Nguyễn Hữu Cảnh tiến sâu vào đất Phương Nam, nhiều ngư dân ở các tỉnh miệt ngoài gồm Nam, Ngãi, Bình, Phú (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên) đã kéo cả gia đình vượt biển lần lượt đổ bộ lên vùng đất mới Phan Thiết, mong tìm kiếm chốn an cư lạc nghiệp
Với vị trí thuận lợi cho nghề cá, Phan Thiết đã thu hút đông đảo ngư dân đến đây để làm nghề biển Mới đầu họ đến dựng lều tạm, lều chòi làm ăn sinh sống
dọc theo sông, bãi biển Về sau, ăn nên làm ra họ xây dựng nhà cửa kiên cố và cùng nhau góp vốn xây Dinh, Vạn, Lăng (một kiến trúc dân gian thờ thần cá voi) Đình làng Vạn Thuỷ Tú ở Phường Đức Thắng được lập vào năm 1762 là ngôi Vạn có niên hiệu sớm nhất ở Phan Thiết, chứng tỏ ngư dân từ các nơi đến Phan Thiết làm nghề biển sớm hơn một số nơi khác Ban đầu, do ngư dân đánh bắt cá nhiều không tiêu thụ hết nên chuyển qua muối cá để bảo quản, sau đó họ nghiên cứu, sáng tạo ra phương pháp làm nước mắm từ thô sơ đến hoàn chỉnh Qua đó, cho thấy nghề sản
xuất nước mắm ở Phan Thiết hình thành cùng lúc với nghề đánh cá Lúc đầu các ngư dân chủ yếu dùng chum, vại để muối chượp sau đó dùng thùng gỗ có sức chứa
lớn Nghề nước mắm Phan Thiết phát triển nhất là từ khi làm được các thùng gỗ lớn có sức chứa từ 5 - 10 tấn cá
Trang 12Theo “Địa chí Bình Thuận” từ cuối thế kỷ 19 đến năm 1930, nghề sản xuất nước mắm đã sớm trở thành một ngành công nghiệp độc đáo so với cả nước vừa là công nghiệp độc nhất trong nền kinh tế địa phương
Năm 1904, Công sứ Pháp ở Bình Thuận đã đánh giá Phan Thiết là một trung tâm quan trọng nhất của Trung Kỳ về khuếch trương thương mại và công nghiệp
chế biến nước mắm
Tổ chức sản xuất nước mắm có quy mô lớn đầu tiên tại Phan Thiết là Liên Thành Thương Quán (sau là công ty Liên Thành) do các nhà nho yêu nước trong phong trào Duy Tân sáng lập từ năm 1906 hướng theo mục đích kinh doanh chấn hưng kinh tế, phát triển nhiều cơ sở sản xuất nước mắm và tập hợp một số hội viên
cổ đông là tư sản, Hàm hộ Phú Hải, Phan Thiết
Sau khi hình thành, nghề nước mắm ngày càng phát triển, cụ thể:
− Năm 1895 đã xuất khẩu 3.793.000 lít, năm 1909 kim ngạch xuất khẩu nước mắm là 7.004.555 Franc
− Năm 1927 giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng vọt đến mức 82.928.707 Franc Trong đó các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn là nước mắm với 12.000.000 lít
− Năm 1930 sản lượng nước mắm đạt tới đỉnh cao là 40.000.000 lít
“Nước mắm là một sản phẩm đặc biệt địa phương, không có sự cạnh tranh bởi một
sản phẩm nào khác” (theo báo cáo chính trị ngày 17/10/1930 của Công sứ Bình Thuận gửi Khâm sứ Trung kỳ)
− Sau đó, do tình hình biến động của nghề cá nói chung và nghề sản
xuất nước mắm nói riêng đã bị tụt dài đến kháng chiến chống Mỹ
− Năm 1959, toàn tỉnh Bình Thuận có 196 nhà lều nước mắm sản xuất 20.000.000 lít
− Năm 1963, số lều nước mắm tăng lên 240 lều sản xuất 35 triệu lít
− Đến năm 1974, tăng lên 37,5 triệu lít Phục vụ cho ngành sản xuất nước
mắm tại Phan Thiết và Phú Lâm (Hàm Thuận) có 9 lò tìn sành
Trang 13− Năm 1976 có 559 hộ chế biến nước mắm Tổng sản lượng chế biến 24.104 tấn với 6.886 thùng Các hộ chế biến lớn từ 2 que nước trở lên (1 que là 24 thùng loại 4 tấn) đều tập trung ở Phan Thiết
− Từ năm 1976 – 1989 những hộ chế biến nước mắm có sức chứa từ
100 tấn trở lên được đưa vào các công ty hợp doanh, đồng thời thành lập các quốc doanh nước mắm Trong gia đoạn này có 4 xí nghiệp nước mắm huyện, thị (Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Thuận cũ, Hàm Tân) và một xí nghiệp cấp tỉnh Tổng sức chứa của các cơ sở trên là 33.438 tấn
− Về sản lượng nước mắm: Nếu trước năm 1975 đạt 35 triệu lít thì
những năm sau này sản lượng giảm dần Năm 1976 còn 17 triệu lít, thậm chí năm
1987 chỉ còn 8,6 triệu lít Nguyên nhân là do môi trường sinh thái ven bờ bị phá
hoại nghiêm trọng, nhiều loài cá mất đi với sản lượng lớn; cộng với hậu quả của công cuộc cải tạo nghề cá nói chung đã kìm hãm năng lực sản xuất Khi cơ chế thị trường mở ra, nghề chế biến nước mắm tăng dần sản lượng, năm 1994 đạt 21 triệu lít
− Đến năm 1995, các cơ sở chế biến hoạt động gồm có xí nghiệp chế
biến nước mắm của tỉnh, phân xưởng của công ty nước mắm Phan Thiết, Tuy Phong và các hộ tư nhân có tổng sản lượng chượp 6.300 tấn/năm
− Đến nay, Phan Thiết có hơn 200 cơ sở sản xuất lớn nhỏ với lượng chượp gần 15.000 tấn/năm, đạt 40 triệu lít/năm
Như vậy, trải qua hai thế kỷ lao động, sáng tạo cha ông ta đã để lại cho đời sau một quá trình công nghệ sinh học chế biến nước mắm rất tinh vi, khoa họcvà
một dụng cụ bền chắc để sản cuất nước mắm đại trà
Sau bao năm tháng thăng trầm, hiện nay nghề chế biến nước mắm đang trên
đà phát triển, với sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế được quy hoạch dời chuyển về vùng Phú Hải, ngoại ô Phan Thiết để đảm bảo vệ sinh, cảm quan mội trường đô thị
Trang 141.2.2 Quy trình công ngh ệ sản xuất nước mắm Phan Thiết
Phương pháp chế biến nước mắm theo phương pháp cổ truyền là phương pháp gài nén, dụng cụ chủ yếu là thùng gỗ (bằng lăng ) và mái vú (bằng sành), cá
được náo đảo liên tục đến khi chượp (tức là muối) chín tiến hành kéo rút liên hoàn
Thời gian chượp chín từ 8 - 12 tháng, các bước tiến hành tóm tắt như sau:
− Ướp cá: Cá sau khi đánh bắt được đưa vào bờ, đào trộn muối và đưa vào thùng chứa ngay trong ngày và để ổn định trong suốt quá trình chượp, mỗi thùng chứa ướp 3 lần cá trộn với 1 lần muối Tổng lượng muối so với cá khoảng 30
- 35%
− Cho cá lần thứ nhất: Sau khi đắp lù, cho một lớp muối ở dưới, cứ xếp
một lớp cá rồi rãi một lớp muối, lần lượt hoặc trộn đều cá với muối ở ngoài rồi cho vào thùng hoặc mái khi nào đầy vun mới thôi Đậy kín vật chứa hoặc phủ lớp muối
mặt để tránh ruồi nhặng
− Cho cá lần 2: Sau 2 - 6 ngày rút kiệt nước bồi, cá hạ xuống tiếp tục cho thêm cá và muối giống cách trên cho đến lúc đầy vun ngọn rồi nén chặt và rút nước bổi thừa ra Nước bồi thừa nhập chung nước bồi lần 1 rồi để riêng một chỗ Bên trên phủ một lớp muối mặt
− Cho cá lần 3: Trước khi cho cá và muối phải rút hết nước bổi trong thùng và thực hiện như các lần trước
Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất truyền thống trên đã tạo ra nước mắm Phan Thiết có hương vi đặc trưng riêng và đồng nhất trền toàn địa bàn
Trang 151.2.3 Các điều kiện đặc thù quyết định chất lượng nước mắm Phan Thiết
Các điều kiện tự nhiên và con người của Phan Thiết như trên đều có ảnh hưởng đến chất lượng nước mắm Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu và lấy ý kiến
của các nhà sản xuất, các điều kiện tự nhiên sau đây quyết định đặc thù của nước
mắm Phan Thiết
Điều kiện tự nhiên:
− Nhiệt độ và độ ẩm, cường độ ánh nắng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lên mem phân huỷ cá:
• Nhiệt độ trung bình/năm: 26,9 - 27,1ºC
• Số giờ nắng/năm: 2.562 - 3.048 giờ
− Độ mặn, nhiệt độ và dòng chảy hải lưu của biển làm ảnh hưởng trực
tiếp đến nguyên liệu cá:
• Biển có độ mặn từ 1 - 34‰
• Dòng chảy ấm vận chuyển nước giàu dinh dưỡng từ vùng Đông Nam
Bộ lên Dòng chảy lạnh vận chuyển nước có nhiệt độ thấp hơn và có độ muối cao hơn Từ tháng 5 đến tháng 10 với gió mùa Tây Nam, hai dòng chảy giao nhau tạo
ra vùng (frony) có nhiệt độ, môi trường thích nghi cho các loại phanton phát triển,
là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng cho các loại cá nổi
− Biển Phan Thiết là vùng biển cát, ít phù sa, nên cá sạch, không có mùi bùn
− Khu vực sản xuất nước mắm nằm ven biển, khi cá được đánh bắt đưa vào là sử dụng để sản xuất ngay Do vậy, cá dùng để sản xuất đảm bảo được độ tươi nguyên
Quy trình sản xuất:
− Tỷ lệ: 3 cá 1 muối
− Phương pháp gài nén và thường xuyên kéo rút nước bồi để náo đảo
− Cá được muối để ổn định ngay trong thùng chứa, nên không bị bể
ruột, tạo được màu tươi sáng cho nước mắm
Trang 16− Nguyên liệu muối (NaCl) để sản xuất nước mắm phải được để trên 1
năm cho bớt vị chát
− Phơi nắng
− Hong sương
− Quy trình sản xuất không dưới 8 tháng
1.2.4 Ch ất lượng đặc thù của chất lượng nước mắm Phan Thiết
Nước mắm Phan Thiết được sản xuất từ các loại cá nổi, đặc biệt là các loại
cá cơm trắng, cá cơm than và cá nục Nước mắm Phan Thiết được mô tả như sau:
Trang 17CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ KCN HÀM KIỆM 1 VÀ
2.1 Khu công nghi ệp Hàm Kiệm 1
2.1.1 V ị trí địa lý – địa hình
2.1.1.1 V ị trí địa lý
Công ty cổ phầm thực phẩm Hồng Phú nằm trong Khu công nghiệp Hàm
Kiệm 1 thuộc hai xã Hàm Kiệm và Hàm Mỹ của huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận với tổng diện tích 143 ha Có vị trí giao thông thuận lợi
− Cách Tp Hồ Chí Minh 190 km
− Cách Tp Phan Thiết về phía Nam 09 km
• Phía Nam cách Quốc lộ 1A khoảng 650 m
• Phía Đông cách đường ĐT 707 từ Ngã Hai đi ga Mương Mán khoảng 1300m
• Phía Tây giáp KCN Hàm Kiệm II
• Phía Bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp, cách tuyến đường sắt Bắc Nam khoảng 2 km
Hình 2.1 Vị trí địa lý khu công nghiệp Hàm Kiệm 1
Trang 182.1.1.2 Địa hình
Nhìn chung địa hình không bằng phẳng, chủ yếu là đồi núi thấp, vùng đồng bằng nhỏ hẹp và thấp dần theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Địa hình có thể chia thành ba dạng chính: địa hình đồi núi, địa hình cồn cát ven biển và các vùng trung du, địa hình đồng bằng
− Xã Hàm Kiệm thuộc địa hình cồn cát ven biển và các vùng trung du: Là những dải cát chạy dọc theo Biển Đông và vùng đồi chuyển tiếp giữa vùng núi với vùng đồng bằng
− Xã Hàm Mỹ thuộc địa hình đồng bằng
2.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn
2.1.2.1 Điều kiện khí hậu
Công ty cổ phầm thực phẩm Hồng Phú nằm trong khu công nghiệp Hàm Kiệm 1 thuộc huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận nên chịu ảnh hưởng của khí hậu huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
Là huyện ven biển, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng chế độ khí hậu của huyện mang nét đặc trưng của khí hậu bán khô hạn của vùng cực Nam Trung Bộ, nhiều nắng, nhiều gió và không có mùa đông Khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)
Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao, tốc độ phản ứng hóa học trong không khí càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm càng nhỏ
Trang 19B ảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại trạm Phan Thiết (0
Ngu ồn: Niên giám thống kê Bình Thuận 2011
− Nhiệt độ cao đều, trung bình trong năm là 26,8 – 27,50
− Tổng số giờ nắng biến động từ 2500 - 2600 giờ/năm
− Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 với 311 giờ
Trang 20 Độ ẩm
Độ ẩm không khí cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt độ cơ thể và sức khỏe người lao động Độ ẩm không khí thường
biến đổi theo mùa và theo vùng
B ảng 2.2 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm tại trạm Phan Thiết (%)
Nguồn: Niên giám thống kê 2010 - Cục thống kê Bình Thuận
− Độ ẩm tương đối trung bình cả năm vào khoảng 80%
− Mùa mưa độ ẩm không khí 76 - 86%, có mùa khô giảm còn 71 - 82%
Trang 21− Các tháng có độ ẩm cao nhất là các tháng 9, 10 Tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 1, 2
Mưa giúp pha loãng các chất ô nhiễm trong nước và còn cuốn theo các chất
ô nhiễm rơi vãi trên mặt đất vào các nguồn nước… Chất lượng nước mưa khi rơi
xuống phụ thuộc vào chất lượng không khí trong không gian rộng Chất lượng nước mưa qua các đường ống phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm bề mặt tại khu vực
Bảng 2.3 Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm Phan Thiết (mm)
Trang 22Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.204 mm, song phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm
Mùa mưa (kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10) lượng mưa chiếm trên 90% tổng lượng mưa của cả năm, trong khi vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) lượng mưa nhỏ, chỉ chiếm dưới 10% tổng tượng mưa của cả năm
Điều này đã gây rất nhiều khó khăn trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống sinh hoạt của người dân trong huyện
Chế độ gió
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Hướng gió thay đổi theo các tháng giúp lượng khí thải phát tán ra nhiều hướng khác nhau, không gây ô nhiễm một vùng nhất định nào
Hàm Thuận Nam chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính đó là gió Tây Nam và gió Đông Bắc
− Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10
− Gió Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
− Tốc độ gió trung bình năm 3,2 m/s
− Tốc độ gió mạnh nhất 23 m/s (gió Tây Nam)
2.1.2.2 Đặc trưng thủy văn
Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng của hai con sông chính là sông Phan và sông Mương Mán Ngoài ra trên địa bàn huyện còn một hệ thống gồm nhiều con sông, suối nhỏ khác
− Sông Phan bắt nguồn từ phía Tây của huyện, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra cửa biển Hàm Tân Sông bắt nguồn từ vùng có lượng mưa lớn nên có nước quanh năm với lưu lượng dòng chảy bình quân là 11,5 m3
/s
Trang 23− Sông Mương Mán bắt nguồn từ dãy núi phía Tây Bắc huyện, chảy theo hướng Tây – Đông và đổ vào sông Cà Ty tại thành phố Phan Thiết Lưu lượng bình quân là 8,1 m3/s Đây là con sông lớn và là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các trạm bơm ở Hàm Thuận Nam và nước sinh hoạt cho thành phố Phan Thiết
Hệ thống thuỷ văn của huyện có lượng nước tương đối lớn, song do sông suối ngắn và dốc nên thường gây lũ vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô, khó khăn cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân Trong những tháng mùa mưa lượng dòng chảy chiếm đến 70% tổng lượng dòng chảy của cả năm, các khe suối nhỏ lưu vực dưới 20 km2chỉ có nước vào mùa mưa Từ thực trạng này cho thấy để khai thác được nguồn nước nhằm phục vụ tốt cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trong huyện, ngoài việc xây dựng trạm bơm ở các con sông lớn thì cần phải xây dựng hệ thống các hồ đập chứa nước nhằm điều tiết lượng nước giữa các khu vực và giữa các mùa
2.1.3 Hệ thống giao thông
Đường bộ:
• Trục chính là tuyến đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 1A nối Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải Trung Bộ, với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam
• Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng và Tây Nguyên
• Quốc lộ 55 đi Bà Rịa - Vũng Tàu
• Tỉnh lộ ĐT 707 là tuyến đường liên tỉnh từ Quốc lộ 1A qua ga Mương Mán
• Đường cao tốc Tp.HCM – Phan Thiết (đang quy hoạch)
Đường thủy:
• Cách cảng Cái Mép - Thị Vải (Bà Rịa Vũng Tàu) 120 km
• Cách cảng Kê Gà (Bình Thuận) 35 km
Đường hàng không:
Trang 24• Cách sân bay Quốc tế Long Thành – Đồng Nai 100 km
• Cách sân bay Phan Thiết (đang quy hoạch) – Bình Thuận 50 km Đường sắt:
• Phía Nam giáp đường N4,
• Phía Bắc giáp Lô C9 - II,
Trang 25• Phía Đông giáp đường D3,
• Phía Tây giáp đường D1
Công ty cổ phần thực phẩm Hồng Phú được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 3400811368 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Thuận cấp ngày 20 tháng 08 năm 2009 đăng ký thay đổi lần 1 vào ngày 12 tháng 01 năm 2010 Công ty chính
thức khai trương và đi vào hoạt động ngày 28/09/2010
Hình 2.3 Công ty Cổ phần Thực phẩm Hồng Phú
2.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
− Bán buôn thực phẩm, sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
− Sản xuất sản phẩm từ plastic, bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
− Bán buôn chuyên doanh: bán buôn phụ tùng khuôn mẫu, phụ gia, hóa
chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh, trừ thuốc bảo vệ thực vật)
Trang 26− Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
− Sản xuất thực phẩm: các loại nước chấm gia vị, cà phê Bốc xếp hàng hóa, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, vận tải hàng hóa bằng đường bộ
2.2.2 Quy mô s ản xuất kinh doanh
Công suất thiết kế 96 triệu lít/năm, 200.000 lít/ngày Hiện tại công suất hoạt động của nhà máy 30% so với công suất thiết kế
2.2.3 T ổng lượng nguyên liệu, phụ liệu phục vụ cho 100% công suất thiết kế
Nguyên vật liệu chính: nước mắm 5.000.000 lít mắm cốt/tháng
Nguồn nguyên vật liệu chính để tạo ra nước mắm của HPF là nước mắm cốt
từ các nhà cung cấp có chất lượng cao
Trang 27Nguyên vật liệu phụ
Vật liệu phụ khác như muối, nước, bột chống mốc và một số phụ liệu khác đều là những nguyên liệu dễ tìm thấy trên thị trường Việt Nam và gần như không
có sự biến động đáng kể và cách biệt quá lớn giữa các nhà cung cấp tại Việt Nam
Bảng 2.4 Tổng lượng nguyên liệu, phụ liệu
2.2.3.1 Nước mắm Bảo Ngư
Bảng 2.5 Thành phần nước mắm Bảo Ngư
Trang 282.2.4 T ổng lượng nguyên liệu, năng lượng sử dụng
Bảng 2.7 Tổng lượng nguyên liệu, năng lượng
2.2.5 Trang thi ết bị chính sử dụng trong sản xuất kinh doanh
B ảng 2.8 Trang thiết bị sử dụng trong sản xuất
2 Dây chuyền chiết rót và đóng chai 36.000 chai/giờ 1
Trang 295 Máy nén khí cao áp poil free 1
Tổng số lao động tại nhà máy Hồng Phú: 138 người
− Quản trị điều hành: 18 người
− Nhân viên các phòng ban: 55 người
− Trực tiếp tham gia sản xuất: 65 người
2.2.7 Cơ sở hạ tầng
2.2.7.1 H ệ thống cung cấp nước
Nguồn cung cấp nước cho công ty được lấy từ nguồn cấp nước của KCN Hàm
Kiệm 1 Nhu cầu cung cấp nước cho các hoạt động:
− Nước dùng cho sinh hoạt
− Nước dùng cho sản xuất
+ Nước cung cấp cho quá trình chế biến nước mắm
+ Nước cấp cho lò hơi
Trang 30+ Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng
− Nước dùng để tưới cây
− Nước phòng cháy chữa cháy
2.2.7.3 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
Công ty HPF đã đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước bao gồm:
− Hệ thống thoát nước mưa
− Hệ thống thoát nước thải sau khi xử lý sơ bộ (bao gồm nước thải sinh
hoạt và nước thải sản xuất)
Hệ thống thoát nước của nhà máy sẽ được đấu nối vào mạng lưới thoát nước mưa, nước thải của KCN Hàm Kiệm 1 Hệ thống thu gom nước thải bên ngoài nhà máy dẫn đến khu xử lý tập trung của KCN Hàm Kiệm 1 để tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường
2.2.7.4 Cây xanh
Xung quanh nhà máy được trồng cây xanh và thảm cỏ tạo cảnh quan và
giảm thiểu ô nhiễm, áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 14000 Diện tích cây xanh xung quanh khu vực dự án là 11.837 m2, chiếm 16,97% tổng diện tích đất
2.2.7.5 Phòng cháy ch ữa cháy
Nhà máy đã lắp đặt hệ thống báo cháy tự động
Nhà máy của công ty được trang bị một hệ thống bơm nước cứu hỏa công
suất lớn chất lượng cao để có thể ứng phó kịp thời khi có sự cố xảy ra Bể chứa nước chữa cháy 160m3
Trang 31
Các thiết bị chữa cháy như bình CO2, bình bọt, và các trang thiết bị khác được công ty trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy của
Việt Nam
Toàn bộ CB – CNV của nhà máy được tập huấn về PCCC 1 năm/1 lần để có
thể ứng khó khi có sự cố xảy ra Ngoài ra nhà máy tổ chức một đội phòng cháy
chữa cháy chuyên trách làm nòng cốt cho công tác phòng cháy chữa cháy của công
ty
2.2.7.6 Hệ thống điều hòa không khí
Hệ thống này được lắp đặt nhằm kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm của khu vực
sản xuất tạo điều kiện ổn định môi trường làm việc và nâng cao chất lượng sản
phẩm
Trang 32CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỪ
3.1 Quy trình s ản xuất của nhà máy
3.1.1 Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất nước mắm
Ngu ồn: [2]
Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất nước mắm
Lọc thô Pha trộn
In ngày, đóng thùng Dán nhãn
Bảo quản Tiêu thụ
Thổi chai PET
Phôi nắp
Bảo quản
Bồn chứa Thanh trùng
Lọc tinh Pha chế
Phối chế
Chiết rót
Định lượng
Trang 33Thuy ết minh công nghệ sản xuất nước mắm
giấy xác nhận của nhà cung cấp trước khi nhập kho
Phương pháp lắng đọng: người ta sử dụng phương pháp cơ
học, lắc mạnh mẫu nước mắm, lắc 30 - 40 lần, sau đó để yên 20 phút, nếu mẫu nước mắm không biến đổi gì so với mẫu đối chứng thì nước mắm chín
Thành phần:
• Muối NaCl được kiểm tra ngoại quan về màu sắc, mùi vị, các tạp chất thô, hàm lượng tinh khiết (%) theo từng lô hàng và có xác nhận của nhà cung cấp để đảm bảo chất lượng trước khi nhập kho
• Sodium benzoate, Sodium glutamate, caramel, hương liệu phải có xác nhận của nhà cung cấp, được kiểm tra ngoại quan, nồng độ theo từng lô hàng trước khi nhập kho
Bảo quản Nguyên liệu, thành phầm, chai, nắp được xếp đặt trong kho
theo từng loại, từng lô riêng biệt và tuân theo nguyên tắc FIFO, tránh làm suy giảm chất lượng
Xử lý nước Nước được đua qua hệ thống xử lý nước dùng cho chế biến
thực phẩm đạt tiêu chuẩn 80/778/EEC
Định lượng Nguyên liệu, thành phần được định lượng theo thể tích
hoặc theo khối lượng tùy thuộc vào từng loại nguyên vật liệu
Việc định lượng phải đảm bảo đúng và đủ theo định mức kỹ thuật
Trộn nước cốt • Nước cốt được bơm vào bồn có nắp đậy kín và có
Trang 34Phối liệu • Kỹ thuật tùy theo sản phẩm mà sử dụng các loại
hương liệu hòa trộn theo từng mẻ
• Giám sát việc phối liệu
• Tại đây tiến hành pha chế theo các loại đạm cho
từng loại sản phẩm khác nhau, đồng thời bổ sung thêm dung dịch gia vị bao gồm hương liệu và khuấy trộn đều
• Giám sát việc pha chế
Lọc tinh • Tiếp tục loại bỏ triệt để các cặn lơ lửng và VSV, tạo
cho sản phẩm an toàn về mặt vi sinh và ổn định về chất lượng
• Quá trình lọc tinh được thực hiện bằng máy lọc
• QC kiểm tra độ trong của dịch tương sau khi lọc Thanh trùng • Tiêu diệt vi sinh vật, đảm bảo cho sản phẩm an toàn
về mặt vi sinh
• Thiết bị thanh trùng được cung cấp nhiệt gián tiếp bằng hơi nước quá nhiệt Tại đây cũng tiến hành bổ sung Natri benzoate
Trang 35Bồn chứa Nước mắm sau khi đã được thanh trùng sẽ được chuyển
qua bồn chứa chuẩn bị sẵn sàng cho chiết rót
Chiết rót • Đưa sản phẩm vào trong môi trường kín, tránh sự
xâm nhập của VSV và các tác nhân gây hư hỏng khác
• Chai PET sạch được đưa trực tiếp từ dây chuyền thổi chai đưa tới tự động Chiết chai theo từng loại sản phẩm
• Yêu cầu chiết chai phải bảo đảm đúng thể tích và không để xảy ra hiện tượng trào nước mắm ra ngoài, tránh để các
chất lạ gây nhiễm bẩn cho sản phẩm
• Nắp nhựa PP đi qua buồng tiệt trùng trước khi chiết chai
• Tiếp đến vặn nắp, dán nhãn
• QC kiểm tra ngoại quan bao bì trước khi chiết chai,
lấy mẫu sản phẩm kiểm tra tất cả các chỉ têu hóa lý và vi sinh với
tần suất 90 phút/lần phân mẫu chung cho từng lô
Dán nhãn Tất cả các sản phẩm của HPF đều phải dán nhãn thống
Bảo quản Thành phần sau khi đóng thùng được chuyển vào kho và
được xếp theo pallet theo từng loại, từng lô hàng riêng biệt
Vận chuyển Việc vận chuyển sản phẩm đến mơi tiêu thụ được thực hiệ
bằng phương tiện chuyên dùng cho thực phẩm
Ngu ồn: [2]
Trang 36Hình 3.2 Công nhân đang làm việc tại nhà máy
Hình 3.3 Khu vực đóng gói sản phẩm
Trang 373.1.2 Công ngh ệ thổi chai PET và chiết rót nước mắm
Dây chuyền thổi chai công suất 36.000 chai/giờ Máy thổi chai thế hệ mới của Sidel (Pháp) Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất chai PET và chiết rót
Hóa dẻo thân phôi
Loại bỏ chai hư
Kiểm tra chất lượng chai tự động bằng video camera
Làm mát thân chai
Thổi đúc định hình
Tự động nạp chai vào máy chiết rót
Tự động loại bỏ phôi thiếu nhiệt
Trang 38Thuy ết minh công nghệ
Chai nhựa PET được sản xuất từ nguyên liệu polyethylene terethalate –
những nguyên liệu chuyên dùng cho thực phẩm và y tế - nên sẽ không gây độc hại cho môi trường trong quá trình sản xuất Từ khi bắt đầu sản xuất đến lúc tạo thành
phẩm đều không tạo ra mùi hay bất kỳ khí độc nào cho môi trường
Nguyên liệu phôi PET được đưa vào phễu chứa sau đó được nạp tự động vào dàn sấy phôi của máy thổi chai bằng băng tải
Tại dàn sấy, phôi được gia nhiệt phần thân, khi đủ nhiệt độ phôi được đưa vào khuôn thổi Sau khi vào khuôn thổi, phôi được khéo dãn và thổi định hình thành chai Trong khi chờ sản phẩm định hình bằng cách dùng nước lạnh làm mát,
bộ phận sấy của máy tiếp tục gia nhiệt cho các phôi kế tiếp Khi đủ thời gian khuôn
mở ra, tháo chai ra ngoài và máy tiếp tục chu trình kế tiếp Chu trình này được thực
hiện liên tục và khép kín
Chai thành phẩm được chuyển đến máy chiết rót, và tại đây nước mắm thành
phẩm được chiết vào chai, kế tiếp là khâu đóng nắp, dán nhãn và đóng thùng rồi
nhập kho
3.2 Quy trình kiểm soát chất thải của nhà máy
3.2.1 Phân lo ại
Các loại chất thải phát sinh trong nhà máy được phân loại như sau
3.2.1.1 Chất thải không nguy hại
Chất thải ở trạng thải lỏng bao gồm
− Nước mưa
− Nước thải sinh hoạt
− Nước thải trong quá trình sản xuất
− Nước thải trong phòng thí nghiệm
Chất thải ở trạng thái khí
− Khí thải lò hơi
Trang 39Chất thải ở trạng thái rắn bao gồm
− Rác thải sinh hoạt
− Rác thải sản xuất
• Rác thải sinh hoạt
Thành phần chủ yếu bao gồm: chai lọ, các loại vỏ hộp giấy, thức ăn thừa, bao nilon, vỏ trái cây, văn phòng phẩm hư hỏng không sử dụng, các phần thải trong quá trình sơ chế thức ăn, dụng cụ vệ sinh hư hỏng
− Các loại kim loại: phụ tùng kim loại hư hỏng, kim loại vun, que hàn, linh
kiện điện và điện tử ( không chứa pin, aquy, các chất thải nguy hại khác….)
− Các loại gỗ: Ván gỗ hoặc pallet gỗ hư hỏng
− Sản phẩm không phù hợp đã có biên bản hủy của bên QA, phế liệu từ mẫu lưu của QA, Lab, R&D, bột lọc
3.2.1.2 Ch ất thải nguy hại
Chất thải nguy hại là chất hoặc hợp chất có chứa các thành phần, đặc tính gây nguy hại trực tiếp như (dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, làm ngộ độc, dễ lây nhiễm hoặc các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người (nằm trong phụ lục 8 về thông tư số 12/2011/BTNMT ngày 4 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc quản lý chất thải nguy hại)
Trang 40Theo sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Mã số 60.000164.T của nhà máy, các chất thải phát sinh tại nhà máy được trình bày trong bảng sau:
B ảng 3.1 Các loại chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy
01 Hộp mực in thải có chứa các thành phần nguy hại Rắn 08 02 04
03 Các thiết bị, linh kiện điện tử hoặc thiết bị điện
04 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt
05 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 17 02 03
06 Nước lẫn dầu thải từ thiết bị tách dầu/nước Lỏng 17 05 05
07 Bao bì, chai lọ thải có chứa hoặc bị nhiễm các
08
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (kể cả vật liệu lọc dầu),
giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm thành phần nguy
hại
Nguồn: [4] Ghi chú
Các mã số trên quy định trong phụ lục 8 của Thông Tư số 12/2011/BTNMT về
quản lý chất thải nguy hại