1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật nuôi trồng nấm rơm trên cơ chất rơm phối trộn với lục bình theo các tỷ lệ khác nhau

73 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và nấm ăn là một loại thực phẩm đang rất được ưa chuộng vì hầu như nấm thỏa mãn được hầu hết các tiêu chuẩn về một thực phẩm sạch: không thuốc bảo vệ thực vật, không hóa chất, không chất

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của ThS Nguyễn Thị Sáu Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng, biểu đồ phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác, đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung khóa luận của mình Trường Đại học Hutech không liên quan đến những

vi phạm tác quyền, bản quyền do tao gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm2018

Tác giả

Trần Thị Tuyết Nhung

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin cảm ơn ban chủ nhiệm Viện Ứng dụng Hutech của trường Đại học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt các kiến thức cho em trong thời gian còn ngồi trong ghế giảng đường để làm hành trang vững chắc nhờ vậy em mới đủ kiến thức và sự tự tin để thực hiện đồ án tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn đến Cha Mẹ và gia đình em, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể học tập tại Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM Cảm ơn Cha Mẹ

đã luôn động viên em để tôi có thể hoàn thành tốt khoá học của mình

Xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô GVC – Th.s Nguyễn Thị Sáu đã giới thiệu và tạo điều kiện cho em thực tập tại trại nấm Bảy Yết Và Cô cũng là người đồng hành trong mọi bước đi của chúng em Nhờ Cô chỉ bảo, hướng dẫn và tiếp lửa để nhóm em vượt qua mỗi khi gặp vấn đề khó khăn trong lúc thực hiện đề tài

Xin cảm ơn bác Phan Văn Bảy đã đồng ý cho em thực hiện đề tài ngay trong trại nấm của Bác và tận tình chỉ bảo trong quá trình em thực tập tại trại nấm

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để chúng em đạt được kết quả như ngày hôm nay

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG vii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.1 Mục đích nghiên cứu 2

1.1.2 Nội dung nghiên cứu 2

1.2 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 3

1.5 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan về nấm 4

2.1.1 Một số đặc tính sinh học của nấm rơm 5

2.1.2 Đặc điểm hình thái 6

2.1.3 Chu trình sống của nấm rơm 7

2.1.4 Các nguồn dinh dưỡng cho nấm rơm 9

2.1.4.1 Chất đường 9

2.1.4.2 Chất đạm 9

2.1.4.3 Chất khoáng và vitamin 10

2.1.4.4 Nước 10

2.1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm rơm 10

2.1.5 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm 12

2.2 Thực trạng việc trồng nấm ở Việt Nam và trên thế giới 15

2.2.1 Thực trạng trong nước 15

2.2.2 Trên thế giới 16

2.3 Tiềm năng phát triển nghề nuôi trồng nấm ở Việt Nam 16

Trang 4

2.4 Giới thiệu về nguồn cơ chất rơm và lục bình 17

2.4.1 Rơm 17

2.4.2 Lục bình 18

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 20

3.1 Nguyên vật liệu và phương pháp thí nghiệm 20

3.1.1 Nguyên liệu 20

3.1.2 Vật liệu 20

3.1.3 Cơ chất 21

3.2 Phương pháp thí nghiệm 22

3.3 Xử lý nguyên liệu 24

3.3.1 Đối với rơm 24

3.3.2 Đối với lục bình 26

3.4 Tạo giống nấm rơm (cấp 1, cấp) và khảo sát tốc độ lan tơ 27

3.4.1 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm trên môi trường thạch (giống cấp 1) 27 3.4.2 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm rơm trên môi trường hạt (giống cấp 2) 30

3.4.3 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm rơm trên môi trường cọng (giống cấp 3) 33

3.4.4 Quá trình nuôi trồng khảo nghiệm 34

3.5 Phương pháp thu nhận kết quả 40

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 40

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 Kết quả nhân giống 41

4.1.1 Tốc độ lan tơ và đặc điểm tơ nấm trên môi trường thạch 41

4.1.2 Tốc độ lan tơ và đặc điểm tơ nấm trên môi trường hạt 43

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Nấm rơm 6

Hình 2.2 Cấu tạo nấm rơm 7

Hình 2.3 Chu trình sinh trưởng của nấm 8

Hình 2.4 Các giai đoạn phát triển của nấm rơm 9

Hình 2.5: Rơm rạ 18

Hình 2.6 Lục bình 19

Hình 3.1 Ngâm rơm 25

Hình 3.2 Ủ rơm 25

Hình 3.3 Dinh dưỡng 25

Hình 3.4 Lục bình cắt nhỏ và phơi khô 26

Hình 3.5 Xử lý vôi và phối trộn dinh dưỡng 26

Hình 3.6 Ủ đống lục bình 27

Hình 3.7 Cách nấu môi trường cấp 1 30

Hình 3.8 Quy trình nấu môi trường cấp 2 32

Hình 3.9 Đóng gói 35

Hình 3.10 Khuôn dùng trồng nấm 40

Hình 3.11 Cục rơm cấp 3 41

Hình 3.12 Ủ tơ 37

Hình 3.13 Tháo bịch 38

Hình 4.1 Ống nghiệm nấm rơm 41

Hình 4.2 Sự tăng trưởng của tơ nấm rơm trên môi trường thạch 42

Hình 4.3 Tơ nấm rơm trên môi trường hạt 43

Hình 4.4 Sự lan tơ trên môi trường hạt 44

Hình 4.5 Cục phôi nấm rơm theo tỷ lệ 100% lục bình 46

Hình 4.6 Cục rơm sau 8 ngày cấy 47

Hình 4.7 Cục rơm sau 12 ngày cấy 47

Hình 4.8 Cục phôi nấm rơm ở tỷ lệ 30-70% lục bình/rơm 48

Hình 4.9 Cục rơm sau 8 ngày cấy 48

Trang 6

Hình 4.10 Cục nấm rơm sau 12 ngày cấy 49

Hình 4.11 Cục phôi nấm rơm ở tỷ lệ 50-50% lục bình/rơm 49

Hình 4.12 Cục phôi nấm sau 8 ngày cấy 50

Hình 4.13 Cục rơm sau 12 ngày cấy 50

Hình 4.14 Cục phôi nấm rơm ở tỷ lệ 70-30% lục bình/rơm 51

Hình 4.15 Cục phôi nấm rơm sau 8 ngày cấy 51

Hình 4.16 Cục phôi nấm rơm sau 12 ngày cấy 52

hình 4.17 Cục phôi nấm rơm ở tỷ lệ 100% rơm 52

Hình 4.18 Cục phôi sau 8 ngày cấy 53

Hình 4.19 Cục phôi sau 10 ngày cấy 53

Hình 4.20 Cục phôi sau 10 ngày cấy 54

Hình 4.21 Nấm thu hái được 56

Hình 4.22 Tai nấm trên các cơ chất với tỷ lệ khác nhau 59

Hình 4.23 Những bịch phôi bị nhiễm 60

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhiệt độ, độ ẩm và độ pH thích hợp cho ủ tơ và ra quả thể nấm 12

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm (% tính trên trọng lượng khô; năng lượng = Kcal/100g trọng lượng chất khô) 15

Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm 15

Bảng 4.1 Tốc độ lan tơ của nấm rơm trên môi trường thạch 45

Bảng 4.2 Tốc độ lan tơ trên môi trường hạt 48

Bảng 4.3 Năng suất nấm rơm ở các nghiệm thức khác nhau (kg/25kg nguyên liệu khô) 57

Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế của sản xuất nấm trên giá thể lục bình và rơm (VNĐ/25kg nguyên liệu khô) 58

Trang 8

Và nấm ăn là một loại thực phẩm đang rất được ưa chuộng vì hầu như nấm thỏa mãn được hầu hết các tiêu chuẩn về một thực phẩm sạch: không thuốc bảo vệ thực vật, không hóa chất, không chất tăng trưởng, không chất kháng sinh, nước dùng để tưới nấm cũng phải là nước sạch, nấm sống trong môi trường thông thoáng không mùi hôi, không có bụi bẩn, Đó là lý do ngày nay nhà nhà ăn nấm, người người thích nấm Và ngành trồng nấm cũng là một nghề nghiệp triển vọng trong tương lai để phát triển đất nước

Nấm ăn là một trong những loại thực phẩm được nhiều người tiêu dùng lựa chọn vào bữa ăn hàng ngày

Nấm nói chung và nấm rơm nói riêng từ lâu được xem như một loại rau sạch cao cấp

đã được con người sử dụng rộng rãi như là thực phẩm và dược liệu Nấm rơm là loài dễ trồng, cho năng suất cao, cung cấp một lượng chất đạm đáng kể, đường, nhiều vitamin và chất khoáng Ngoài ra nó có tác dụng phòng bệnh ung thư, bệnh tim mạch, bệnh thiếu máu,…

Trong những năm trở lại đây, ngành nấm mới được phát triển mạnh mẽ cùng với đó là nước ta có điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển của nấm vì vậy ngày càng có nhiều người được biết đến với tác dụng của nấm nên sản lượng thu hoạch nấm tăng nhanh Ngoài ra việc trồng nấm còn giúp giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường: sử dụng các phế thải

bã mía, rơm, bông gòn,… Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa biết tận dụng lục bình nhiều

để trồng nấm bên cạnh giải quyết vấn đề môi trường trong lục bình còn chứa các chất

Trang 9

dinh dưỡng như: đạm, kali, canxi,… Giúp nấm phát triển tốt Vì vậy tôi đã chọn “Kỹ thuật nuôi trồng nấm rơm trên cơ chất rơm phối trộn với lục bình theo các tỷ lệ khác nhau”

1.1.1 Mục đích nghiên cứu

➢ Tìm ra tỷ lệ thích hợp nhất khi phối trộn lục bình với rơm là loại giá thể được sử dụng thông dụng và đạt hiệu quả nhất hiện nay, để hoàn thiện được quy trình trồng nấm trên lục bình và rơm, nhằm phổ biến và mang lại cho người nông dân một phương pháp nuôi trồng nấm mới đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn và có ý nghĩa về mặc giải quyết vấn nạn ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng

➢ Nghiên cứu về quy trình trồng nấm rơm trên cơ chất lục bình phối trộn với rơm

➢ Khảo sát tốc độ lan tơ của nấm rơm trên môi trường cấp 1, cấp 2

1.1.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài: “Kỹ thuật nuôi trồng nấm rơm trên cơ chất rơm phối trộn với lục bình theo các tỷ

lệ khác nhau”

1.2 Đối tượng nghiên cứu

➢ Đối tượng: Nấm rơm nuôi trồng trên cơ chất rơm phối trộn với lục bình

1.3 Phương pháp nghiên cứu

➢ Thực hiện quy trình trồng nấm rơm

Trang 10

➢ Khảo sát tốc độ lan tơ trên môi trường cấp 1 (môi trường thạch), cấp 2 (môi trường lúa, thóc)

➢ Khảo sát tốc độ lan tơ trên môi trường cấp 3 vởi cơ chất là lục bình trộn với rơm với các tỉ lệ 0-100%, 30-70%, 50-50%, 70-30%, 100%-0

➢ So sánh năng suất nấm rơm trên cơ chất rơm phối trộn với lục bình theo các tỷ lệ khác nhau

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu

➢ Sử dụng lục bình để trồng nấm đem lại lợi ích về kinh tế

➢ Sử dụng lục bình để trồng nấm đem lại lợi ích về môi trường như:

+ Hạn chế giảm thiểu rác thải tránh ô nhiễm môi trường

+ Hạn chế cản trở giao thông đường thuỷ

1.5 Bố cục đề tài

Chương I: Mở đầu

Chương II: Tổng quan tài liệu

Chương III: Vật liệu và phương pháp nghiêm cứu

Chương IV: Kết quả và thảo luận

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về nấm

Nấm là một giới riêng được gọi là giới nấm Nấm là một sinh vật đặc biệt có nhân, không có diệp lục, sống dị dưỡng bằng cách hoại sinh, ký sinh, hoặc cộng sinh trên xác bã của thực vật, hoặc các chất hữu cơ rữa nát

Đã có hơn 74.000 loài nấm đã được định danh trong số ước tính có tới 1,5 triệu loài, đứng thứ hai sau nhóm côn trùng Nấm là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, không có nấm chu trình tuần hoàn vật chất sẽ bị mất một mắc xích quan trọng trong việc phân huỷ chất bã hữu cơ Nấm có vai trò vô cùng to lớn, cùng với vi khuẩn dị dưỡng nấm

là vật phân huỷ chủ yếu của sinh quyển nhờ đó mà ổn định được chu trình vật chất trong thiên nhiên Nấm cũng quan trọng về mặt kinh tế và y học và nấm còn là tác nhân cộng sinh quan trọng

Nấm ăn là một loài nấm có quả thể lớn cung cấp nguồn thực phẩm cho con người, được nhân dân ta sử dụng từ lâu Việc trồng nấm khởi nguồn từ Trung Quốc, khoảng những năm 600 Ngày nay koảng 7000 loài nấm ăn, và hơn 3000 loài có thể được coi là loài ăn được chính, trong đó chỉ có 200 loài đã được trồng thử nghiệm và khoảng 20 loài được trồng trên quy mô công nghiệp Ngoài ra, 2000 loài nấm dược liệu (Nấm dược liệu như sản xuất các chất có thể cải thiện chức năng sinh học và sức khoẻ của người tiêu dùng Những sản phẩm này đã được gọi bằng tên khác nhau, trong đó có bổ sung chế độ

ăn uống, thực phẩm chức năng)

Hầu hết chúng thuộc ngành phụ nấm đảm và một phần thuộc ngành phụ nấm túi Chúng thường mọc trên cây khô, cây đổ, gốc chặt, trên mặt đất, lùm cỏ, lá cành mục,…

Có loài mọc đơn lẻ, có loài mọc thành cụm, thành đám Có loài mọc trên thân cây, có loài sống cộng sinh với rễ cây, có loài mọc trên đất thành từng đám lớn [1]

Đây là loại nấm giàu dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin A, B1, B2, PP, D, E, C và chứa 7 loại acid amin

Trang 12

Trong 100g nấm rơm tươi chứa 90% nước, 3,6% đạm, 0,3% chất béo, 3,2% chất

đường, 1,1% chất xơ (cellulose), 0,8% tro, 28mg% Ca, 80mg% P, 1,2% Fe, các vitamin

A Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm rất nhanh chóng (10-12 ngày) Những ngày đầu nấm nhỏ như hạt tấm có màu trắng, 2-3 ngày sau lớn rất nhanh bằng hạt ngô, quả táo, quả trứng, lúc trưởng thành (giai đoạn phát tán bào tử) trông giống như một chiếc

ô dù, có cấu tạo thành các phần hoàn chỉnh Bã rơm sau khi trồng nấm chế biến thành phân sinh học cao cấp [4]

Nấm rơm còn được gọi là nấm mũ rơm có tên khoa học là Volvariella Volvacea

2.1.1 Một số đặc tính sinh học của nấm rơm

Nấm rơm là một loại nấm hoại sinh, phân bố phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Nấm thường mọc trên nguyên liệu phổ biến là rơm nên có tên chung là nấm

rơm (straw mushroom), tên khoa học Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing, thuộc họ Pluteaceae, bộ Agaricales

Gồm nhiều loại khác nhau: có loại màu xám trắng, xám, xám đen,… kích thước đường kính “cây nấm” lớn, nhỏ tuỳ thuộc từng loại

Trang 13

Hình 2.1 Nấm rơm 2.1.2 Đặc điểm hình thái

Bao gốc: Lúc còn nhỏ bao gốc dài và cao, bao lấy tai nấm Khi tai nấm trưởng

thành, nó chỉ còn lại phần trùm lấy gốc chân cuống nấm Bao nấm là hệ sợi tơ nấm có màu đen ở bao gốc Độ đậm nhạt tuỳ thuộc vào ánh sáng Ánh sáng càng nhiều thì bao gốc càng đen Bao gốc có chức năng:

 Chống tia tử ngoại của ánh sáng mặt trời

 Ngăn chặn sự phá hoại của các loại côn trùng

 Giữ nước và ngăn sự thoát hơi nước của các cơ quan bên trong

Cuống nấm: Là bó sợi xốp Khi còn non thì mềm và giòn, nhưng khi già thì xơ

cứng lại và khó bẻ gãy Vai trò của cuống nấm là:

 Đưa mũ nấm lên cao

 Vận chuyển chất dinh dưỡng để cung cấp cho mũ nấm Khi bào tử chín thì vai trò vận chuyển dinh dưỡng không còn nữa

Trang 14

Mũ nấm: Mũ nấm hình nón, có màu đen do có chứa melanin nhưng nhạt dần từ

trung tâm ra rìa mép Bên dưới mũ nấm có nhiều phiến xếp theo dạng tia kiểu vòng tròn đồng tâm Mỗi phiến có khoảng 2.500.000 bào tử Mũ nấm cũng là hệ sợi tơ đan chéo nhau, rất giàu dinh dưỡng, giữ vai trò sinh sản

Nấm rơm gồm cấu tạo các phần: mũ nấm, phiến nấm, bao nấm, sợi nấm, cuống nấm [1]

Hình 2.2 Cấu tạo nấm rơm

2.1.3 Chu trình sống của nấm rơm

Từ lúc hình thành nụ nấm đến khi phát triển thành tai trưởng thành, quả thể nấm rơm trải qua nhiều giai đoạn Dựa theo hình dạng của quả thể ở mỗi giai đoạn, người ta gọi tên để dễ phân biệt: hình đi ghim, hình nút, hình trứng (egg), hình kéo dài (elongation)

và hình dù hay hình trưởng thành (mature)

Vòng đời của nấm rơm bắt đầu từ các đảm bào từ và kết thúc khi hình thành nấm hoàn chỉnh Đảm bào tử có hình trứng, bên ngoài có bao bởi lớp vỏ dày Lúc còn non có màu trắng sau chuyển sang màu nâu bông Khi chín được tẩm thêm cetin có màu hồng thịt Vì vậy tai nấm trưởng thành phiến có màu hồng thịt

Trang 15

Nấm rơm còn có một dạng bào tử thứ hai gọi là hậu bào tử (chlamydospore) Hậu bào tử hình cầu và có màu hồng thịt như đảm bào tử Khi nẩy mầm, hậu bào tử sẽ cho lại

Quả thể nấm rơm được hình thành qua các giai đoạn theo hình 2.3 như sau:

Hình 2.3 Chu trình sinh trưởng của nấm

Trang 16

➢ Diễn biến sự phát triển của quả thể nấm rơm theo hình 2.4 như sau:

2.1.4.2 Chất đạm

- Chất đạm là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu được trong quá trình sống của nấm rơm

- Trong quá trình nuôi trồng nấm rơm, chúng ta thường bổ sung nguồn đạm dưới dạng các hợp chất vô cơ vì đơn giản dễ bổ sung, dễ mua ngoài thị trường, giá thành rẻ

- Nấm rơm sử dụng nguồn đạm hữu cơ như pepton, acid amin phân giải từ bánh dầu đậu phộng, bã đậu nành,… ngoài ra còn có thể sử dụng trực tiếp nguồn đạm trong các hợp chất vô cơ như urê, sunphat amon, diamond phosphate,…

Trang 17

2.1.4.3 Chất khoáng và vitamin

- Nấm rơm còn cần được cung cấp một số nguyên tố khoáng và vitamin để quá trình sinh trưởng và phát triển như:

+ Nguồn khoáng đa lượng

+ Canxi được bổ sung từ bột nhẹ (CaCO3), thạch cao (CaSO4), Kali, Photpho, Nitơ được bổ sung từ phân lân, urê, … và các muối khoáng khác như: MgSO4, K2HPO4,

2.1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm rơm

- Ngoài các chất dinh dưỡng, sự tăng trưởng và phát triển của nấm còn liên quan đến nhiều yếu tố khác của môi trường như: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, oxy, …

➢ Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm rơm + Trong gia đoạn nuôi sợi

 Nhiệt độ thích hợp: 30-320C

 Nhiệt độ dưới 10-200C: sợi nấm sinh trưởng yếu

 Nhiệt độ trên 400C: sợi nấm sẽ chết

+ Trong giai đoạn hình thành quả thể

 Nhiệt độ thích hợp: 27-300C

 Nhiệt độ từ 20-250C: đinh ghim nấm bị chết sau 12 giờ

Trang 18

 Nhiệt độ dưới 150C và trên 450C: quả thể không hình thành

➢ Độ ẩm của giá thể sợi nấm rơm có thể sinh trưởng trong điều kiện nguyên liệu có độ

+ Độ ẩm 80-90%: Gây chết một phần giai đoạn đầu đinh ghim, nhưng không ảnh hưởng đến các giai đoạn khác

+ Độ ẩm 90-100%: Rất tốt đối với giai đoạn đầu đinh ghim, nhưng sẽ làm giảm sự sinh trưởng ở một số giai đoạn khác Nếu kèm theo nhiệt độ cao thì nấm sinh trưởng rất nhanh

và dễ bị nứt khi vận chuyển Nấm ở giai đoạn hình nón rất dễ bị thối rửa nếu độ ẩm từ 100%

90-➢ Độ pH:

+ Sợi nấm trưởng thành ở pH từ 4-11, nhưng pH thích hợp là 7,0-7,5

+ pH trong khoảng 6-11 sợi nấm sinh trưởng mạnh, khi pH < 6 sợi nấm sih trưởng yếu

Trang 19

+ Số lần chiếu sáng: 2-3 lần/ngày, 30 phút-1 giờ/ngày

Bảng 2.1 Nhiệt độ, độ ẩm và độ pH thích hợp cho ủ tơ và ra quả thể nấm

Khoảng biến thiên

Tối thích Khoảng biến

2.1.5 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm

Nấm có vị ngọt thơm, dai, có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể Nấm rơm là một trong những nấm ăn được sử dụng rộng rãi Do nấm được trồng trong môi trường sạch: không phân bón, không thuốc sát trùng, nước tưới cũng sạch nên được đánh giá là thứ “rau sạch”, “thịt sạch”, có lợi cho người ăn kiêng và mọi người nói chung

Là loại nấm giàu dinh dưỡng, cứ 100g nấm rơm khô chứa đạm tới 21-37g đạm (đặc biệt thành phần đạm chứa hàm lượng cao lại đầy đủ các acid amin cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được, còn hơn cả thịt bò và đậu tương), chất béo 2,1-4,6g, bột đường chiếm 9,9g, chất xơ 21g, các yếu tố vi lượng là Ca, Fe, P và các vitamin A, B1, B2,

C, D, PP… giá trị dinh dưỡng của nấm rơm và nấm ăn

Trang 20

Tính theo trọng lượng tươi, nấm rơm chứa 2,66-5,05% protein, trong protein có đầy đủ 18 loại axit amin theo tỉ lệ như sau:

Bảng 2.2 các loại amin acid có trong nấm rơm

Stt Axit amin % Protein Stt Axit amin % Protein

Hàm lượng acid amin chiếm 38.2%, cao hơn thịt bò 8.47 lần Trong nấm rơm tươi

có 200mg vitamin C, cao hơn nhiều so với hàm lượng trong rau

Lượng chất béo (lipid) trong nấm rơm là vào khoảng 3% (tính theo lượng khô), loại chất béo bão hòa chiếm 41.2% còn chất béo chưa bão hòa chiếm 58.8% Loại chất béo chưa bão hòa chủ yếu là tiền vitamin D2 (ergocalciferol) và γ – ergosterol

Hàm lượng tinh bột thấp, rất tốt cho người bị tiểu đường

Trang 21

Nấm rơm được ghi nhận là giàu Kali (K), Natri (Na), Calci (Ca), Phosphat (P) và Magnhê (Mg) Chúng chiếm từ 56-70% lượng tro tổng cộng Phospho và sắt thường hiện diện ở phiến và mũ nấm Ở quả thể trưởng thành, thì lượng Na và P giảm, trong khi K, Ca

và Mg giữ nguyên Ăn nấm đảm bảo bổ sung đầy đủ cho nhu cầu về khoáng mỗi ngày

Nhờ giàu thhành phần dinh dưỡng như vậy, nên nó là nguồn sử dụng để chế biến thành thực phẩm chức năng, làm món ăn thuốc trong việc hỗ trợ trị liệu nhiều bệnh tật như các chứng rối loạn chuyển hoá, nội tiết như béo phì, rối loạn lipid máu, xơ vỡ động mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường và thiếu máu

Đông y cũng cho rằng nấm rơm có vị ngọt, tính hàn có công năng bổ tỳ (Tỳ là cơ quan đặt nằm bên trái của vị (dạ dày) có chức năng hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng), ích khí, tiêu thực, khử nhiệt, tăng sức đề kháng, có khả năng kháng ung thư và làm hạ cholesterol máu [4]

Giá trị về mặt năng lượng được đánh giá trên cơ sở thành phần protein thô, chất béo, cacbohydrat, trị số này thấp khoảng 254-374Kcal/100g chất khô

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm (% tính trên trọng lượng khô; năng

lượng = Kcal/100g trọng lượng chất khô) Loại nấm Mẫu

phân tích

ẩm độ ban đầu (%)58.6

Protein thô (%)

Lipit (%)

Carbon hydrat (%)

Sợi (%)

Tro (%)

Năng lượng (Kcal)

Nguồn tham khảo

hộp

Khô làm

ẩm

Trang 22

Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm

Sự phát triển của nghề trồng nấm có nhiều nguyên nhân, như tiến bộ của kỹ thuật,

kỹ thuật vô trùng, sự bùng nổ thông tin và sự hình thành của hiệp hội nấm… Tuy nhiên, vấn đề chủ yếu vẫn là tính hiệu quả của việc trồng nấm Một ngành nuôi trồng chỉ sử dụng nguyên liệu chính là phế liệu của ngành nông, công nghiệp như rơm rạ, bả mía, bông thải… nguồn nguyên liệu dồi dào và ít bị cạnh tranh như các ngành khác (sau khi dùng xác nấm được dùng để làm phân bón) nhưng sản phẩm lại là nguồn thực phẩm rất quý, nhất là đối với các nước đông dân, đang có nhu cầu lớn về ngành thực phẩm như nước ta

Bên cạnh việc tìm kiếm các biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi, thì con đường phát triển nuôi trồng các loại nấm ăn tương đối dễ thực hiện nhất, vì các lý do sau:

Do điều kiện thiên nhiên ưu đãi, nhất là các tỉnh phía Nam Chênh lệch giữa nhiệt

độ tháng nóng và lạnh không lớn lắm, nên có thể trồng nấm quanh năm Không khí chứa nhiều hơi nước rất thích hợp cho nấm (do gần biển và nhiều sông hồ) Độ ẩm thấp nhất là

ở Thành Phố Hồ Chí Minh trung bình cũng không dưới 80%

Nguồn nguyên liệu dồi dào: trên 60 triệu tấn rơm rạ nếu lấy tối thiểu 1 tấn rơm rạ/1ha)

Ngành chế biến và xuất khẩu nấm đang ở bước đầu với thuận lợi tương đối, khuyến khích được người nuôi trồng (mặc dù còn chưa ổn định) Và tất nhiên, sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sẽ thừa lại một tỉ lệ đáng kể nấm tươi cho bữa ăn hàng ngày của mọi người

Trang 23

Bên cạnh đó, việc tổ chức sản xuất nấm rơm của các đơn vị chuyên kinh doanh về nấm còn nhiều thiếu sót Chất lượng giống nấm chưa đảm bảo từ sản xuất tới nuôi trồng

Khâu hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng, chế biến nấm đạt chất lượng xuất khẩu đến từng hộ gia đình không đầy đủ, do hiếu hụt cán bộ và trình độ kỹ thuật còn non kém

Nấm tươi cần phải tiêu thụ nhanh, chính vì vậy đòi hỏi người nuôi trồng nấm phải trang bị kiến thức về các phương pháp bảo quản và chế biến nấm

2.2.2 Trên thế giới

Thị trường tiêu thụ nấm rơm lớn nhất là Mỹ, Nhật Bản và các nước Châu Âu trồng nấm đã trở thành một ngành công nghiệp lớn được cơ giới hoá toàn bộ nên năng suất và sản lượng rất cao

Giá trung bình nấm rơm sản xuất từ mức 1299 USD/tấn trong tháng 1/2009 tăng lên 1790 USD/tấn trong tháng 11/2009 và hiện nay là 2000 USD/tấn Đáng chú ý là giá nấm rơm khô xuất sang Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Italia thường cao hơn so xuất sang Pháp

2.3 Tiềm năng phát triển nghề nuôi trồng nấm ở Việt Nam

Tổng sản lượng các loại nấm ăn và nấm dược liệu của Việt Nam hiện nay đạt khoảng trên 150.000 tấn/năm Kim ngạch xuất khẩu khoảng 60 triệu USD/năm

Nấm rơm trồng ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ,…) chiếm 90% sản lượng nấm rơm cả nước

Trang 24

Thời gian qua đã có nhiều mô hình sản xuất, kinh doanh nấm có hiệu quả ở quy

mô hộ gia đình, trang trại, gia trại, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nấm Sản xuất nấm đang từng bước phát triển theo hướng chuyên nghiệp, quy mô hàng hóa; gắn kết đồng bộ các khâu sản xuất, sơ chế, bảo quản, tiêu thụ Nhờ vậy đã có nhiều mô hình bền vững, đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân Đồng thời, việc phát triển ngành nấm còn góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao giá trị gia tăng của sản xuất trồng trọt nhờ sử dụng các phụ phẩm của trồng trọt Tuy nhiên, so với các nước sản xuất nấm trong khu vực và thế giới thì sản xuất nấm nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong công nghệ, năng suất, chất lượng và sự đa dạng sản phẩm Việc sản xuất vẫn còn nhỏ lẻ nên chưa đảm bảo về số lượng, chất lượng; chưa

có sự đầu tư đúng mức cho sơ chế, chế biến, bảo quản Do đó, chất lượng sản phẩm chưa cao, khó có thể cạnh tranh với một số nước

2.4 Giới thiệu về nguồn cơ chất rơm và lục bình

2.4.1 Rơm

Rơm là các thân cây khô của cây ngũ cốc, sau khi đã thu hoạch các hạt Rơm có thể là phần trên của thân các loại cây lúa (lúa nước, lúa mì, lúa mạch) đã gặt và đập hết hạt hoặc là các loại cỏ, cây họ đậu đã được cắt và sấy khô (phơi nắng)

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, nên có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp Vì thế mà nên nông nghiệp có những thành tựu vượt bậc trong những năm gần đây, với sự phát triển nông nghiệp kéo theo những vấn đề về phế vật liệu

Nguồn chất thải sau thu hoạch bao giờ cũng khá là lớn, nó chiếm 60-80% so với sản phẩm thu được nhất là với cây trồng Nguồn phế liệu này chủ yếu là thành phần chất

xơ (cellulose), là thức ăn chính của nấm Do đó ta không nên đốt bỏ chúng hay bỏ đi như rác, gây ô nhiễm môi trường Từ tác hại này việc tận dụng các phế liệu này làm cơ chất trồng nấm, làm phân bón, nhằm hợp lý hoá việc sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu Đảm bảo được chu trình tuần hoàn tự nhiên của vật chất lại vừa tạo ra sản phẩm trung gian giá trị cao

Trang 25

Thành phần hoá học của rơm rạ tính theo khối lượng khô gồm xenluloza (cellulose) -60%, lignin – 14%, đạm hữu cơ (protein) – 3,4%, chất béo (lipid) – 1,9%

Nếu tính theo nguyên tố thì carbon chiếm 44%, hydro (H) – 5%, oxygen (O) – 49%, nito (N) khoảng 0,92% một lượng rất nhỏ phospho (P), lưu huỳnh (S) và kali (K)

Khi đốt phần C, H, O biến hết thành các khí CO2, CO và hơi nước Protein bị phân hủy và biến thành các khí NO2, SO2…bay lên Trong phần tro chỉ còn sót lại chút ít P, K, Ca và Si…, nghĩa là giá trị về mặt khoáng chất cũng như chất hữu cơ không còn giúp ích gì mấy cho cây trồng Đấy là một sự lãng phí rất lớn Rơm rạ là nguồn chất hữu cơ khổng lồ, chúng chiếm đến 50% trọng lượng của cây lúa Vì vậy mỗi ha trồng lúa có đến 10 - 12 tấn rơm rạ Không thể bỏ phí nguồn hữu cơ quan trọng như vậy

Hình 2.5: Rơm rạ

2.4.2 Lục bình

Cây lục bình còn có một số tên gọi khác như cây lộc bình, cây phù bình,cây bèo

tay hay cây bèo Nhật Bản, bèo sen tên khoa học Eichhỏnia crasipes (Mart) Solms, thuộc

họ bèo lục bình – Poederiaceae Nó là một loài thực vật thủy sinh thân thảo, thường sống

ở trên nước nhưng cũng có thể sống được trên cạn ở những nơi đất ẩm

Trang 26

Thân lá tươi lục bình chứa nước 95,5%, N 0,04%, P2O5 0,06%, K2O 0,2%, chất tro 1%, và chất hữu cơ 3,5% protein 0,8, lipid 0,3, cellulose 1,4, dẫn xuất không protein 5,08

và khoáng toàn phần 1,4 (trong đó calcium 0,15g, phosphor 0,03g) Rễ bèo dài đến 1m, có màu đen, trông như lông vũ, buông rủ xuống nước

Bã cây lục bình sau khi trồng nấm rơm có thể ủ thành phân hữu cơ để bón thẳng cho các loại cây ăn trái rất có hiệu quả, lại giúp đất ngày càng tơi xốp, thu được sản phẩm sạch, không có dư lượng hóa học… Từ đó có thể giảm được 70% phân hóa học, bởi trong cây lục bình có đến 16 chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng mà phân hóa học không thể cung cấp được

Chứa hầu hết các acid amin không thay thế, giàu vitamin, khoáng đa lượng và vi lượng Có thể sử dụng cây lục bình cho gia súc khi thiếu thức ăn xanh Lượng chất khô thấp (6-7%), lượng xơ cao (trên 200g/kg), khoáng tổng số cũng cao (180 – 190g/kg chất khô) nên giá trị năng lượng thấp (1800 – 1900 Kcal) ứng với 7.6 – 8.0 Mj/1kg chất khô

Hình 2.6 Lục bình

Trang 27

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Nguyên vật liệu và phương pháp thí nghiệm

➢ Môi trường hạt lúa, thóc (môi trường nhân giống cấp 2): thóc, lúa

➢ Môi trường nuôi trồng quả thể: rơm, lục bình, cám bắp, vôi bột, vi lượng

➢ Meo giống nấm rơm của trại nấm bảy Yết

➢ Giá thể: rơm, lục bình, trấu, lúa

3.1.2 Vật liệu

 Dao cấy

 Bình xịt cồn

Trang 28

 Nồi nấu môi trường

 Máy xay sinh tố

3.1.3 Cơ chất

➢ Rơm và lục bình: là cơ chất tốt cho sự phát triển của nấm rơm Khi nuôi trồng nấm rơm

có nhiều thuận lợi như:

Trang 29

➢ Bổ sung sinh dưỡng dễ dàng

➢ Tận dụng được nguồn phế liệu nông nghiệp rất lớn

➢ Tận dụng được nguồn lao động nhàn rỗi

➢ Việc chăm sóc thu hái dễ dàng, thuận tiện

➢ Thời gian thu hái rút ngắn lại

Trang 30

Quy trình phối trộn rơm với lục bình (làm theo các tỷ lệ trên)

Xử lí rơm

Đảo rơm

Xử lí lục bình

ủ đống 2 ngày ( trộn nước vôi 1,5%) bổ sung dinh dưỡng cám bắp

Phối trộn theo tỉ lệ rơm – lục bình

Đóng gói, tạo khối

Cấy giống (ủ meo)

Hấp khử trùng 4h, để nguội trước khi cấy

Trang 31

3.3 Xử lý nguyên liệu

3.3.1 Đối với rơm

Ủ rơm: thời gian ủ 9-10 ngày

Ủ nguyên liệu thành đống với khối lượng đủ lớn để tăng nhiệt độ trong đống ủ đạt 65-700C Trung bình một đống ủ đảm bảo có khối lượng tối thiểu từ 300kg trở lên

Rơm rạ khô được làm ướt bằng nước vôi theo tỷ lệ 3,5kg vôi hoà tan với 1000 lít nước Mục đích diệt nấm tạp, tẩy rửa chất phèn, chất mặn có trong rơm rạ Thời gian nhùng vào nước vôi từ 20-30 phút Khi rơm có màu vàng và có mùi vôi nhẹ ta vớt ra cho lên kệ lót đánh đống, khi chất thành đống ủ và nén rơm thật chặt

Sau khi chất đống ủ xong ta dùng nilon quây kín xung quanh và tạo mái để chống mưa (vẫn có chỗ thoát hơi nước)

Đảo rơm:

Đảo lần 1: sau khi ủ 3 ngày ta tiến hành đảo đống ủ

Yêu cầu:

- Phải giũ tơi rơm

- Phải xếp rơm chín và chưa chín

- Khi rơm nguội a thử độ ẩm của rơm: lấy vài nấm rơm vắt vừa phải

 Nếu thấy nước chảy thành giọt nhanh là được

 Nếu nước chảy thành dòng là rơm ướt Lúc này ta phải phơi rơm cho ráo

 Nếu không thấy nước chảy là khô Ta phải bổ sung thêm nước

- Sau khi điều chỉnh độ ẩm ta xếp rơm lại thành đống như ban đầu

- Khi xếp rơm lại, cần cho rơm chưa chín vào giữa đống

- Xếp ủ đống như khi ủ ban đầu Thời gian ủ lại khoảng 3 ngày

Trang 32

Đảo lần 2: tiến hành như lần 1 Sau khi đảo, ủ tiếp 3 ngày nữa, sau đó đem rơm rạ bổ

sung thêm dinh dưỡng và đóng gói

Hình 3.1 Ngâm rơm

Hình 3.2 Ủ rơm

- Dinh dưỡng: Cám bắp 5%, đường 1%, magie 0,003%, tro 0,5%

Hình 3.3 Dinh dưỡng

Trang 33

3.3.2 Đối với lục bình

Lục bình: lục bình tươi sau khi vớt lên, cắt nhỏ có đường kính từ 3-5cm, sau đó đem đi phơi nắng từ 5-7 ngày sao cho nguyên liệu đạt độ ẩm 60-70% , đến khi lục bình có màu nâu Lục bình phơi khô được làm ướt bằng nước vôi (3,5kg vôi hoà với 1.000 lít nước) để khử trùng Sau đó dùng nước vôi rưới nhẹ đều lên, tiếp đó phối trộn các thành phần dinh dưỡng vào, dùng bao nilon quay kín xung quanh và để ủ 3-4 ngày Trong thời gian ủ, các vi sinh vật sẽ biến đổi nguyên liệu thành các thành phần đơn giản mà nấm có thể sử dụng được dễ dàng Đảo đống và chỉnh độ ẩm sao cho độ ẩm nguyên liệu đạt 60-70%

Hình 3.4 Lục bình cắt nhỏ và phơi khô

Hình 3.5 Xử lý vôi và phối trộn dinh dưỡng

Trang 34

Hình 3.6 Ủ đống lục bình 3.4 Tạo giống nấm rơm (cấp 1, cấp) và khảo sát tốc độ lan tơ

3.4.1 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm trên môi trường thạch (giống cấp 1)

Môi trường thạch là môi trường dùng để nhân giống cấp 1 trong sản xuất cũng là môi trường dùng để giữ giống

Công thức môi trường PGA:

➢ Cách tạo môi trường phân lập giống là môi trường PGA (dịch chiết khoai tây – Glucose – Agar)

➢ Khoai tây (500gram) không mọc mầm, không bị hư hỏng, rửa sạch, gọt vỏ, cắt nhỏ Đường glucose (40gram)

➢Agar (25gram)

➢ Chuối 100g

Trang 35

➢ 2 lít nước sạch

Môi trường PGA được tiến hành như sau:

+ Khoai tây rửa sạch, cắt hình hạt lựu cùng với chuối bỏ vào nồi đun sôi trong vòng 30 phút, lọc lấy nước chiết và bổ sung lượng nước thất thoát khi đun lên 1 lít, sau đó bổ sung agar và glucose hoà tan đều, đun sôi khoảng 1-2 phút rồi tắt bếp, để nhiệt độ hạ bớt (70-

➢ Sau khi khử trùng xong, các ống nghiệm được xếp nghiêng để môi trường bên trong hình thành mặt phẳng dài khoảng 10cm Khi thạch đông lại ta có những ống nghiệm thạch nghiêng chuẩn bị nuôi cấy nấm Có thể phân chia vào các bình tam giác, đậy nút bông lại rồi khử trùng như trên Môi trường cần giữ qua 24 giờ, để xem có bị nhiễm trùng không rồi mới sử dụng

➢ Việc khảo sát tốc độ lan tơ nấm và mô tả hình thái đối tượng trên môi trường thạch được tiến hành như sau:

Hái nấm đang trong thời kỳ sinh trưởng tốt, xịt cồn khử trùng, dùng dao vô trùng cắt đôi quả nấm, cắt một miếng nhỏ mô thịt nấm, dùng kẹp gắp phần miếng cắt bỏ lên môi trường thạch nghiêng đã chuẩn bị Đặt miếng mô thật êm lên trên mặt thạch nghiêng

Toàn bộ công việc trên được tiến hành trong tủ cấy vô trùng Sau đó để ống nghiệm đã cấy ở nhiệt độ 250C Theo dõi sự phát triển của mẫu cấy trong 3 ngày đầu Nếu

Trang 36

mẫu cấy bị nhiễm thì xung quanh mẫu cấy sẽ xuất hiện các khuẩn lạc, khuẩn ty và các loại mốc (mốc xanh, mốc đen, mốc nhầy,…) Còn với các mẫu cấy đạt chất lượng sẽ có các khuẩn ty màu trắng phát triển rất nhanh và không có các biểu hiện bị nhiễm

Các ống giống cấp 1 sẽ được ủ ở nhiệt độ 26-300C để cho tơ nấm phát triển tốt Quá trình ủ tiến hành trong môi trường ánh sáng khuếch tán nhẹ từ 500-1000lux

Tiến hành quan sát và ghi nhận kết quả từ khi sợi nấm bắt đầu bám vào môi trường

Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ mô tả

Nhận xét kết quả

Lưu ý: Khi chọn quả thể nấm ta nên chọn quả thể đẹp, vừa, có khả năng sinh trưởng tốt không bị hư Khi cấy ta cắt đôi nấm dùng dao cấy cắt phần giữa cuống nấm và tai nấm (vì ở đây phần mô thịt nấm sẽ cho khả năng sinh trưởng tốt nhất) cấy vào trong môi trường thạch đã chuẩn bị

Ngày đăng: 05/03/2021, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w