3. Duøng cuïm töø naøo ñeå hoûi cho boä phaän in ñaäm trong caâu: Ngöïa phi nhanh nhö bay.. 2) Ñoïc thaàm TLCH: (4 ñ): HS ñoïc thaàm baøi “ Moät trí khoân hôn traêm trí khoân”(T31);[r]
Trang 1ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TOÁN LỚP 2 (ĐỀ 1)
Thời gian 40 phút 1./ Tính: (3 đ)
3 x 5 = … 4 x 2 = … 15 : 3 = …
40 : 5 = … 25 : 5 = … 28 : 4 = …
5 x 7 = … 3 x 4 = … 5 x 4 = …
9 : 3 = … 12 : 2 = … 2 x 3 = …
2./ Tìm y: (2 đ)
y + 7 = 15 y x 3 = 18 5 x y = 20 15 + y = 25
3./ Tính: (1 đ )
4 x 3 + 18 = … 5 x 6 – 10 = …
= … = …
4./ Hãy khoanh vào số con nai (0,5 đ)
5./ Tính độ dài đường gấp khúc theo hình vẽ: (1đ)
6./ Khoanh vào chữ có ý trả lời đúng: (0,5 đ)
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
a 7 giờ
b 7 giờ 15 phút
c 7 giờ 3 phút
7./ Có 18 lá cờ chia đều cho 2 tổ Hỏi mỗi tổ có mấy lá cờ? (1đ)
8./ Mỗi học sinh giỏi được thưởng 5 quyển vở Hỏi 6 học sinh giỏi được thưởng bao nhiêu quyển vở? (1đ)
2 cm
3 cm
4 cm
Trang 2ĐÁP ÁN TỐN LỚP 2 (ĐỀ 1)
Câu 1: 3 điểm Mỗi bài đúng là 0,25 điểm.
Câu 2: 2 điểm Mỗi bài đúng là 0,5 điểm.
Câu 3: 4 x 3 + 18 = 12 + 18 (0,25đ) 5 x 6 – 10 = 30 – 10 (0,25đ)
= 30 (0,25đ) = 20 (0,25đ)
Câu 4: Khoanh vào 3 con nai đạt 0,5 đ.
Câu 5: Độ dài đường gấp khúc là: (0,25đ)
2 + 3 + 4 = 9 (cm) (0,5đ)
Đáp số : 9 cm (0,25đ)
Câu 6: Khoanh vào chữ b là đúng đạt 0,5 đ.
Câu 7: Số lá cờ mỗi tổ cĩ là: (0,25đ)
18 : 2 = 9 (lá cờ) (0,5 đ)
Đáp số: 9 lá cờ (0,25 đ)
Câu 8: Số quyển vở sáu học sinh giỏi được thưởng là: (0,25đ)
5 x 6 = 30 (quyển) (0,5 đ)
Đáp số: 30 quyển (0,25 đ)
ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Trang 3MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 (ĐỀ 1)
I/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 đ)
1) Đọc tiếng (6 đ): Học sinh bốc thăm 1 trong 4 bài :
“ Ôâng Mạnh thắng Thần Gió” (T13); “ Quả tim khỉ” (T50);
“ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”(T31);
“ Sơn Tinh , Thủy Tinh”(T60)
2) Đọc thầm TLCH: (4 đ): HS đọc thầm bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” và trả lời
các câu hỏi sau: Khoanh vào chữ trước ý trả lời đúng
1 Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
a Sơn Tinh
b Thủy Tinh
c Sơn Tinh, Thủy Tinh
2 Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?
a Mị Nương rất xinh đẹp
b Sơn Tinh rất tài giỏi
c Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường
3 Dùng cụm từ nào để hỏi cho bộ phận in đậm trong câu: Ngựa phi nhanh như bay
a Vì sao?
b Như thế nào?
c Khi nào?
4 Hãy chọn tên con vật (thỏ, voi, hổ, sóc) vào chỗ trống cho thích hợp:
- Nhanh như ……
- Nhát như ……
- Dữ như ……
- Khỏe như …
II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 đ)
1) Chính tả (5 đ): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Sông Hương”
(Từ Mỗi mùa hè … đến dát vàng)
2) Tập làm văn (5 đ):
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn 4 – 5 câu nói về mùa hè.
Gợi ý: - Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?
- Mặt trời mùa hè như thế nào ?
- Cây trái trong vườn như thế nào?
- Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ he
Trang 4]ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 ( ĐỀ 1)
I/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 đ)
1) Đọc tiếng (6 đ): Học sinh bốc thăm 1 trong 4 bài :
“ Ôâng Mạnh thắng Thần Gió” (T13);
“ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”(T31);
“ Quả tim khỉ” (T50);
“ Sơn Tinh , Thủy Tinh”(T60) .
Yêu cầu học sinh đọc một đoạn và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu phù hợp
với nội dung đoạn vừa đọc
- Đọc đúng tiếng , đúng từ: 3 đ
- Ngắt nghỉ hơi đúng : 1 đ
- Tốc độ đọc khoảng 45 chữ/ 1 phút: 1 đ
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 đ
2) Đọc thầm TLCH: (4 đ): HS đọc thầm bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” và trả lời
các câu hỏi sau: Khoanh vào chữ trước ý trả lời đúng
Câu 1: c
Câu 2: c
Câu 3: b
Câu 4: Nhanh như sĩc (0,25đ)
Nhát như thỏ (0,25đ)
Dữ như hổ (0,25đ)
Khỏe như voi (0,25đ)
II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 đ)
3) Chính tả (5 đ): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Sông Hương”
(Từ Mỗi mùa hè … đến dát vàng)
(Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 đ)
4) Tập làm văn (5 đ):
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn 4 – 5 câu nói về mùa hè.
Gợi ý: - Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?
- Mặt trời mùa hè như thế nào ?
- Cây trái trong vườn như thế nào?
- Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè?
(Tùy theo mức độ cho điểm phù hợp)
ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Trang 5MÔN TOÁN LỚP 2 (ĐỀ 2)
Thời gian 40 phút 1./ Tính: (3 đ)
3 x 5 = … 7 x 2 = … 2 x 6 = …
40 : 5 = … 25 : 5 = … 27 : 3 = …
8 x 4 = … 3 x 4 = … 16 : 2 = …
9 : 3 = … 12 : 2 = … 3 x 7 = …
2./ Tìm y: (2 đ)
y + 7 = 12 y x 3 = 18 5 x y = 20 15 + y = 45
3./ Tính: (1 đ )
5 x 4 + 18 = … 3 x 6 – 10 = …
= … = …
4./ Hãy khoanh vào số con nai (0,5 đ)
5./ Tính độ dài đường gấp khúc theo hình vẽ: (1đ)
6./ Khoanh vào chữ có ý trả lời đúng: (0,5 đ)
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
a 9 giờ
b 9 giờ 15 phút
c 9 giờ 3 phút
7./ Có 18 lá cờ chia đều cho 3 tổ Hỏi mỗi tổ có mấy lá cờ ? (1đ)
8./ Mỗi học sinh giỏi được thưởng 5 quyển vở Hỏi 6 học sinh giỏi được thưởng bao nhiêu quyển vở? (1đ)
2 cm
3 cm
4 cm
Trang 6ĐÁP ÁN TOÁN LỚP 2 (ĐỀ 2)
Câu 1: 3 điểm Mỗi bài đúng là 0,25 điểm.
Câu 2: 2 điểm Mỗi bài đúng là 0,5 điểm.
Câu 3: 5 x 4 + 18 = 20 + 18 (0,25đ) 3 x 6 – 10 = 18 – 10 (0,25đ)
= 38 (0,25đ) = 8 (0,25đ)
Câu 4: Khoanh vào 2 con nai đạt 0,5 đ.
Câu 5: Độ dài đường gấp khúc là: (0,25đ)
2 + 3 + 4 = 9 (cm) (0,5đ)
Đáp số : 9 cm (0,25đ)
Câu 5: Khoanh vào chữ b là đúng đạt 0,5 đ.
Câu 6: Số lá cờ mỗi tổ có là: (0,25đ)
18 : 3 = 6 (lá cờ) (0,5 đ)
Đáp số: 6 lá cờ (0,25 đ)
Câu 7: Số quyển vở sáu học sinh giỏi được thưởng là: (0,25đ)
5 x 6 = 30 (quyển) (0,5 đ)
Đáp số: 30 quyển (0,25 đ)
Trang 7ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 (ĐỀ 2)
I/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 đ)
1) Đọc tiếng (6 đ): Học sinh bốc thăm 1 trong 4 bài :
“ Ôâng Mạnh thắng Thần Gió” (T13); “ Quả tim khỉ” (T50);
“ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”(T31);
“ Sơn Tinh , Thủy Tinh”(T60)
2) Đọc thầm TLCH: (4 đ): HS đọc thầm bài “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”(T31); và trả lời các câu hỏi sau: Khoanh vào chữ trước ý trả lời đúng.
1 Khi gặp nạn Chồn như thế nào?
a Chồn rất bình tĩnh
b Chồn khổ sở, buồn rầu
c Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
2 Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thốt nạn ?
a Cả hai cùng chạy
b Gà Rừng giả chết
c Cả hai vào hang trốn khơng ra
3 Câu “Gà Rừng và Chồn trốn ở trong hang”được cấu tạo theo kiểu câu nào dưới
đây?
a Vì sao?
b Ở đâu?
c Khi nào?
4 Hãy chọn tên con vật (thỏ, voi, hổ, sóc) vào chỗ trống cho thích hợp:
- Dữ như ……
- Khỏe như …
II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 đ)
Chính tả (5 đ): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”(T31) Từ “Một buổi sáng … vào hang.”
5) Tập làm văn (5 đ):
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn 4 – 5 câu nói về một lồi chim hoặc
một trong những con vật nuơi ở nhà mà em yêu thích
Gợi ý: - Đĩ là con gì? Ở đâu?
- Hình dáng con vật ấy cĩ đặc điểm gì nổi bật ?
- Hoạt động của con vật ấy cĩ gì đáng yêu?
Trang 8ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 ( ĐỀ 2)
I/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 đ)
1) Đọc tiếng (6 đ): Học sinh bốc thăm 1 trong 4 bài :
“ Ôâng Mạnh thắng Thần Gió” (T13);
“ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”(T31);
“ Quả tim khỉ” (T50);
“ Sơn Tinh , Thủy Tinh”(T60) .
Yêu cầu học sinh đọc một đoạn và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu phù hợp
với nội dung đoạn vừa đọc
- Đọc đúng tiếng , đúng từ: 3 đ
- Ngắt nghỉ hơi đúng : 1 đ
- Tốc độ đọc khoảng 45 chữ/ 1 phút: 1 đ
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 đ
2) Đọc thầm TLCH: (4 đ): HS đọc thầm bài “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”(T31); và trả lời các câu hỏi sau: Khoanh vào chữ trước ý trả lời đúng.
Câu 1: c
Câu 2: b
Câu 3: b
Câu 4: Dữ như hổ (0,5đ)
Khỏe như voi (0,5đ)
II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 đ)
Chính tả (5 đ): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”(T31) Từ “Một buổi sáng … vào hang.”
(Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 đ)
6) Tập làm văn (5 đ):
Đề bài Em hãy viết một đoạn văn 4 – 5 câu nói về một lồi chim hoặc một
trong những con vật nuơi ở nhà mà em yêu thích
Gợi ý: - Đĩ là con gì? Ở đâu?
- Hình dáng con vật ấy cĩ đặc điểm gì nổi bật ?
- Hoạt động của con vật ấy cĩ gì đáng yêu?
(Tùy theo mức độ cho điểm phù hợp)