ĐỀ TÀI: TỦ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ MÁY NÉN KHÍ KHỞI ĐỘNG SAO TAM GIÁC CÓ CHẾ ĐỘ AUTO MANUAL, CHẾ ĐỘ AUTO CHẠY THEO RELAY ÁP SUẤT Mạch động lực gồm : cầu chì, đèn báo pha, MCB 3 pha, contactor, relay nhiệt và động cơ 3 pha. Cầu chì có tác dụng bảo vệ đèn báo pha. Đèn báo pha để báo pha có hoạt động hay không. MCB 3 pha đóng ngắt nguồn điện cấp cho toàn bộ mạch điện phía sau nó. Contactor dùng để điều khiển chế độ hoạt động của động cơ thông qua mạch điều khiển. Relay nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.Mạch điều khiển gồm MCB 1 pha, nút nhấn khẩn cấp, nút nhấn dừng, công tắc 2 chế độ, nút nhấn bắt đầu, công tắc áp suất, bộ định thời gian và đèn báo hoạt động. MCB 1 pha đóng ngắt nguồn điện cấp cho mạch điều khiển. Nút nhấn khẩn cấp khi nhấn sẽ ngắt điện mạch điều khiển trong trường hợp có sự cố xảy ra. Công tắc chuyển đổi 2 chế độ chế độ Auto và Manual. Khi công tắc gạt sang chế độ Manual, nút nhấn dừng dừng khi nhấn sẽ dừng động cơ trong lúc động cơ đang hoạt động. Nút nhấn bắt đầu sẽ khởi động động cơ hoạt động. Bộ định thời gian dùng để điều khiển động cơ khởi động theo chế độ saotam giác. Khi công tắc gạt sang chế độ Auto Công tắc áp suất sẽ đảm nhiệm công việc tắt mở động cơ dựa vào áp suất khí trong bồn.Đèn báo dùng để báo động cơ chạy và khi có lỗi.Khi MCB đóng dòng điện từ MCB qua tiếp điểm thường đóng của Relay nhiệt đi qua nút dừng khẩn cấp ESTOP đến công tắc 2 chế độ. Có 2 chế độ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN KHÍ CỤ ĐIỆN
ĐỘNG SAO TAM GIÁC CÓ CHẾ ĐỘ AUTO MANUAL, CHẾ ĐỘ AUTO CHẠY THEO RELAY ÁP SUẤT
Giảng viên hướng dẫn :Nguyễn Minh Quyền Sinh viên thực hiện: Lê Văn Hiếu
Nguyễn Thành Nam Trần Đoàn Tấn Tài
Võ Thành Tài Nguyễn Tiến Đạt
TP Hồ Chí Minh, 2020
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Với bối cảnh nước ta hiện nay là một quốc gia đang phát triển mạnh bật nhất Đông Nam Á Với nguồn nhân lực và khoán sản dồi dào, song song với đó công nghệ luôn được cập nhật liên tục và Việt Nam đang được các nước phát triển với nền công nghệ tiên tiến hàng đầu thế giới như Nhật, Mỹ, Nga, Trung Quốc… Ngày càng nhiều Với những công nghệ mới như vậy thì trình độ của người lao động và các kĩ sư, tiến sỹ đầu ngành cũng phải luôn nâng cấp và phát triển liên tục để nắm bắt được công nghệ mới
Đề tài “ Tủ điều khiển máy nén khí chạy bằng động cơ ba pha với hai chế độ Manual
và Auto” là một trong những đề tài rất hay và liên quan rất nhiều tới công nghệ trong điện công nghiệp và tự động hoá hiện nay
Nhằm mục đích giảm thiểu tối đa sức lao động và tăng năng suất lao động của con người thì khi thực hiện đề tài này người thực hiện sẽ nâng cao thêm rất nhiều về mặt kiến thức chuyên ngành điện và các kĩ năng cần thiết cho bản thân, đó là bước đệm rấtlớn để phát triển và tiến xa hơn tới những công nghệ hiện đại nhất
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1: Đặt vấn đề 4
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 4
1.2 Phân tích yêu cầu 4
1.3 Sơ đồ giải pháp 5
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 6
2.1 Các thiết bị, khí cụ điện 6
2.1.1 MCB 7
2.1.2 Contactor 8
2.1.3 Relay nhiệt 9
2.1.4 Timer 10
2.1.5 Công tắc áp suất 11
2.1.6 Relay trung gian 12
2.1.7 Cầu chì 13
2.2 Tính chọn các thiết bị 14
2.2.1 Tính chọn MCB 14
2.2.2 Tính chọn contactor 14
2.3 Tính chịn thiết bị cho mạch điều khiển 15
2.3.1 Tính chọn MCB 15
2.32 Tính họn cầu chì 15
2.3.3 Tính chọn đèn báo 16
2.3.4 Tính chọn nút nhấn 16
2.3.5 tính chọn timer 17
2.3.6 Tính chọn công tắc áp suất 18
Chương 3: Thiết kế bản vẽ và trình bày nguyên lý của tủ điện 19
3.1 Phần mềm hỗ trợ 19
3.2 Sơ đồ mạch động lực 20
3.3 Sơ đồ mạch điều khiển 22
3.4 Nguyên lí hoạt động của tủ điện 24
Chương 4: Thi công, lắp đặt tủ điện 26
4.1 Chuẩn bị vật tư, thiết bị 26
4.1.1 Danh sách vật tư, thiết bị 27
4.1.2 Các công cụ cần thiết 28
4.2 Thi công, lắp đặt rail, máng cáp lên Panel của tủ điện 30
4.2.1 Lắp rail, máng cáp 30
4.2.2 Lắp thiết bị 31
4.2.3 Đi dây mạch động lực 31
4.3 Thi công trên mặt tủ 32
4.4 Kiểm tra tủ trước khi đóng điện 3 pha 33
4.4.1 Kiểm tra nguội các đầu dây bằng đồng hồ VOM 34
4.4.2 Kiểm tra mạch điều khiển bằng cách cấp điện áp xoay chiều một pha vào 35
Kết luận 37
Tài liệu tham khảo 38
Trang 41.2 Phân tích yêu cầu
Thiết kế tủ khởi động và điều khiển của máy nén khí sử dụng động cơ 3 pha
Trang 5+ Chế độ Manual: Khi nhấn nút khởi động thì động cơ sẽ khởi động theo chế độ
sao tam giác và động cơ sẽ dừng khi nhấn nút Stop Relay nhiệt sẽ tự động ngắt dòngđiện khi hiện tượng quá tải động cơ xảy ra
+ Chế độ Auto: Khi công tắc gạt sang chế độ Auto thì công tắc áp suất sẽ đảm
nhiệm việc tắt mở động cơ theo áp suất có ở trong máy nén khí Relay nhiệt sẽ tự động ngắt dòng điện khi hiện tượng quá tải động cơ xảy ra
Mục đích áp dụng tủ điều khiển máy nén khí có động cơ 3 pha bằng hai chế độ
Manual và Auto:
Tăng năng suất lao động
Giảm sức lao động của con người
Giảm khả năng rủi ro trong công việc
Trang 7-Bộ định thời gian Selec
Cấu tạo
MCB được cấu tạo bởi các bộ phận: tiếp điểm, hộp dập hồ quang, cơ cấu truyền động cắt MCB, móc bảo vệ
Trang 8Tiếp điểm: MCB thường có cấu tạo hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ
quang) hoặc 3 tiếp điểm (tiếp điểm chính, tiếng đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm chính Còn khi ngắt mạch tiếp điểm chính mở trước, tiếp điểm phụ mở sau và cuối cùng là hồ quang p điểm phụ, hồ quang) Hoạt động của tiếp điểm như sau: khi đóng mạch tiếp điểm hồ quang điện
Hộp dập hồ quang: Có 2 kiểu thiết bị dập hồ quang là: hồ quang kiểu nửa kín và hồquang kiểu hở Đặc điểm của 2 loại khác nhau: kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của MCB và có lỗ thoát khí Kiểu hở được dùng với điện áp lớn hơn 50KA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp) Hồ dập quang có nhiều tấm thép xếp thành lưới ngăn thành nhiều đoạn khác nhau để tạo thuận lợi cho việc dập tắt hồ quang
Cơ cấu truyền động cắt MCB: có 2 cách truyền động cắt MCB (bằng tay và bằng cơ điện) Đối với truyền động cắt điều khiến bằng tay được thực hiện với các MCB có dòng điện định mức không lớn Còn đối với loại điều khiến bằng cơ điện ở các
Trong điều kiện ngắn mạch, dòng điện tăng đột ngột Lúc này sẽ gây ra sự dịch
chuyển điện cơ của pít tông liên quan đến cuộn dây bị vấp hoặc điện từ Pít tông tấn công đòn bẩy làm giải phóng ngay lập tức cơ chế chốt Các tiếp điểm ngắt
Trang 9• Cấu tạo.
Về cơ bản, một contactor có tiếp điểm được cấu thành bởi những bộ phận như sau: Nam châm điện: Nam châm điện gồm 4 thành phần: Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm, Lõi sắt, Lò xo tác dụng đẩy phần nắp trở về vị trí ban đầu
1.Hệ thống dập hồ quang:
Khi chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện làm các tiếp điểm bị cháy và mòn dần, vì vậy cần hệ thống dập hồ quang
2.Hệ thống tiếp điểm:
Hệ thống tiếp điểm của contactor trong tủ điện liên hệ với phần lõi từ di động qua
bộ phận liên động về cơ Tuỳ theo khả năng tải dẫn qua các tiếp điểm, ta có thể chia các tiếp điểm thành hai loại:Tiếp điểm chính: Có khả năng cho dòng điện lớn
đi qua (từ 10A đến vài nghìn A, thí dụ khoảng 1600A hay 2250A) Tiếp điểm chính
là tiếp điểm thường hở đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của contactor trong tủ điện làm mạch từ hút lại Tiếp điểm phụ: Có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếpđiểm nhỏ hơn 5A Tiếp điểm phụ có hai trạng thái: thường đóng và thường hở Tiếp điểm thường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau
giữa hai tiếp điểm) khi cuộn dây nam châm trong contactor ở trạng thái nghỉ
(không được cung cấp điện) Tiếp điểm này hở ra khi chúng sẽ ở trạng thái hoạt động Ngược lại là tiếp điểm thường hở
Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính tủ điện điều khiển thường được lắp trong mạch điện động lực, còn các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển
• Nguyên lí hoạt động.
Khi cấp nguồn trong tủ điện điều khiển bằng giá trị điện áp định mức của Contactorvào hai đầu của cuộn dây quấn trên phần lõi từ cố định, thì lực từ tạo ra hút phần lõi từ di động hình thành mạch từ kín (lực từ lớn hơn phản lực của lò xo),
Contactor sẽ ở trạng thái hoạt động Lúc này nhờ vào bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điểm làm cho tiếp điểm chính của Contactor trong
tủ điện đóng lại, tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái (thường đóng sẽ mở ra,
thường hở sẽ đóng lại) và duy trì trạng thái này Khi ngưng cấp nguồn cho cuộn dâythì Contactor ở trạng thái nghỉ Các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu
2.1.3 Relay nhiệt
Khái niệm
Rơle nhiệt là loại khí cụ điện tự động đóng cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn vì nhiệt củacác thanh kim loại Ứng dụng: Rơle nhiệt thường dùng để bảo vệ quá tải cho các thiết bị điện Trong công nghiệp rơle nhiệt được lắp kèm với công tắc tơ
Trang 10gấp 20 lần invar) Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương pháp cán nóng hoặc hàn.
Khi đốt nóng do dòng I phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nở nhỏhơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh Để độ uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng Nếu cần lực đẩy mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn
Nam châm điện
Gồm có cuộn dây điện áp 12, mạch từ tĩnh 11, lõi thép động 10 và lò xo 9 Nó nhận điện áp từ nguồn điện thao tác Tức là nguồn cấp cho mạch điện khống chế Cơ cấuthời gian
Gồm có bánh răng dẫn động nối cứng với thanh hãm Bánh răng này truyền động nhờ lò xo (18) và truyền chuyển động cho bánh răng để làm quay tiếp điểm động (21) Bộ phận chính của cơ cấu thời gian là hệ thống các bánh răng (16), (15), (13) nối tới trục quay tiếp điểm động bởi bánh ma sát (17) Nó làm quay bánh răng 3 đểtruyền chuyển động tới cơ cấu con lắc gồm bánh cóc (14), móc (1) và quả rung (2)
Cơ cấu con lắc để giữ cho tốc độ quay của tiếp điểm động là đều, tương tự như ở
Trang 11 Nguyên lí hoạt động
ON DELAY
Khi cấp nguồn vào cuộn dây của timer ON DELAY, các tiếp điểm tác động không tính thời gian chuyển đổi trạng thái tức thời (Các tiếp điểm thường đóng hở ra, thường hở đóng lại) Các tiếp điểm tác động có tính thời gian không đổi Sau
khoảng thời gian đã định trước, các tiếp điểm tác động có tính thời gian sẽ chuyển trạng thái Trạng thái đó sẽ được duy trì trạng thái này Khi ngưng cấp nguồn vào cuộn dây, tất cả các tiếp điểm lập tức trở về trạng thái ban đầu
Kí hiệu tiếp điểm có tính thời gian:
Tiếp điểm thường mở, đóng chậm, mở nhanh
Tiếp điểm thường đóng, mở chậm, đóng nhanh
OFF DELAY
Khi cấp nguồn vào cuộn dây của timer OFF DELAY, các tiếp điểm tác động tức thời
và duy trì trạng thái này
Khi ngưng cấp nguồn vào cuộn dây, tất cả các tiếp điểm tác động không tính thời gian trở về trạng thái ban đầu Tiếp sau đó một khoảng thời gian đã định trước, cáctiếp điểm tác động có tính thời gian sẽ chuyển về trạng thái ban đầu
Tiếp điểm thường mở, đóng nhanh, mở chậm
Tiếp điểm thường đóng, mở nhanh, đóng chậm
2.1.5 Công tắc áp suất
Khái niệm
Công tắc áp suất (Pressure switch) được biết đến là 1 trong những loại rơ le áp
suất, được sử dụng để điều khiển áp suất thấp / áp suất cao thông qua 2 tiếp điểm NO/NCCông tắc áp suất có nhiều tên gọi khác nhau như Cong tac ap suat, Công tắc báo đầy mức nước, Công tắc áp lực, Rơ le áp suất, Công tắc áp suất giá rẻ
Cấu tạo
Nguyên lí hoạt động
Khi áp suất cao vào cổng áp lực, một chuỗi các yếu tố ảnh hưởng sẽ xẩy ra Màng ngăn bắt đầu uốn cong và đẩy tấm áp lực lên Nếu lực áp suất cho tấm là đủ cao đểnén lò xo thì tấm áp lực sẽ bắt đầu tăng lên Khi mà lực đủ lớn, tấm áp lực sẽ tăng lên cho đến khi các tiếp điểm kết nối, khi đó mạch điện bị đóng lại và nguồn điện
Trang 12được cung cấp cho mạch mạch Sự chuyển động từ cảm biến sẽ kích hoạt một tín hiệu điện bằng cách thay đổi vị trí của các tiếp điểm điện trong công tắc.
Màng chắn thực hiện cơ chế võng xuống được lắp đặt với tấm áp lực Khi áp suất thấp, không có đủ lực để cuộn hoặc nén lò xo, và mạch điện vẫn mở Công tắc điện
tử (thực hiện việc tắt) là thành phần quan trọng nhất cần thiết cho một công tắc ápsuất đơn giản
Sử dụng công tắc áp suất an toàn dạng Manual Reset như một lựa chọn tiêu chuẩn.Các thiết bị công tắc áp suất này có thể được nối để tạo hoặc phá vỡ một mạch điện hoặc thường mở và thường đóng khi công tắc không được kích hoạt
2.1.6 Relay trung gian
Khái niệm
Relay trung gian về cơ bản là một thiết bị relay điện từ với kích thước nhỏ Chúng
có chức năng chuyển mạch tín hiệu điều khiển hoặc làm nhiệm vụ khuếch đại
Trong sơ đồ điều khiển, relay trung gian thông thường được lắp đặt ở vị trí trung gian Nó nằm giữa những thiết bị điều khiển công suất nhỏ và những thiết bị có công suất lớn hơn
Cấu tạo
Thiết bị nam châm điện này có thiết kế gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây Cuộn dây bên trong có thể là cuộn cường độ, cuộn điện áp hoặc cả 2 Lõi thép động được găng bởi lò xo cùng định vị bằng một vít điều chỉnh Cơ chế tiếp điểm bao gồm tiếp điểm thuận và tiếp điểm nghịch
Relay trung gian tro
ng mạch điện
Nguyên lí hoạt động
Dòng điện chạy qua relay trung gian sẽ chạy qua cuộn dây bên trong Nó tạo ra một
từ trường hút Từ trường hút này tác động lên một đòn bẩy bên trong Hiện tượng
Trang 13này làm đóng hoặc mở các tiếp điểm điện Từ đó sẽ làm thay đổi trạng thái của relay Số tiếp điểm điện bị thay đổi có thể là 1 hoặc nhiều, tùy vào thiết kế.
Relay có 2 mạch độc lập nhau hoạt động Một mạch điều khiển cuộn dây của relay: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không (hay có nghĩa là điều khiển relay ở trạng thái ON hay OFF) Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được relay hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của relay
2.1.7 Cầu chì
Khái niệm
Cầu chì là một loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị và lưới điện tránh sự cố ngắnmạch, thường dùng để bảo vệ cho đường dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện,
thiết bị điện, mạch điện điều khiển, mạch điện thắp sáng
Cầu chì có đặc điểm là đơn giản, kích thước bé, khả năng cắt lớn và giá thành hạ nên được ứng dụng rộng rãi
Cấu tạo
Phần tử ngắt mạch: Đây chính là thành phần chính của cầu chì, phần tử này phải cókhả năng cảm nhận được giá trị hiệu dụng củ dòng điện qua nó Phần tử này có giá trị điện trở suất bé (thường bằng bạc, đồng hay các vật liệu dẫn có giá trị điện trở suất nhỏ lân cận với các giá trị nêu trên ) Hình dạng của phần tử có thể ở dạng là một dây (tiết diện tròn), dạng băng mỏng
Thân của cầu chì: Thường bằng thuỷ tính, ceramic (sứ gốm) hay các vật liệu khác tương đương
Các đấu nối: Các thành phần này dùng định vị cố định cầu chì trên các thiết bị đóngngắt mạch; đồng thởi phải đảm boả tính tiếp xúc điện tốt
Nguyên lí hoạt động
Đặc tính cơ bản của cầu chì là sự phụ thuộc của thời gian chảy đứt với dòng điẹn chạy qua (đặc tính Ampe - giây) Để có tác dụng bảo vệ, đường Ampe - giây của cầuchì tại mọi điểm phải thấp hơn đặc tính của đối tượng cần bảo vệ
Đối với dòng điện định mức của cầu chì: Năng lượng sinh ra do hiệu ứng Joule khi
có dòng điện định mức chạy qua sẽ toả ra môi trường và không gây nên sự nóng chảy, sự cân bằng nhiệt sẽ được thiết lập ở một giá trị mà không gây sự già hoá hayphá hỏng bất cứ phần tử nào của cầu chì
Đối với dòng điện ngắn mạch của cầu chì: Sự cân bằng trên cầu chì bị phá huỷ,
nhiệt năng trên cầu chì tăng cao và dẫn đến sự phá huỷ cầu chì
2.2 Tính chọn các thiết bị, khí cụ điện cho mạch động lực
Trang 14Ta chọn dòng của contactor theo phép tính sau :
Chọn tải cho cotactor tải AC3 tải cuộn kháng loại TeSys D theo TCVN là 6592-4-1Theo catalog ta chọn contactor có điện áp cung cấp 220VAC dòng định mức : 9A ứng với tải AC3 cho 3P
- Mã thiết bị :LC1D09M7
2.2.3 Tính chọn Relay nhiệt
Ta có Iovr = Icontactor=8.23A
Ta chọn relay nhiệt mã hiệu LRD16
2.3 Tính chọn các thiết bị, khí cụ điện cho mạch điều khiển
Trang 16Chọn ruột cầu chì có dòng dm 25A để bảo vệ đèn báo pha :
2.3.3 Tính chọn đèn báo
Dựa trên điện áp 220v tần số 50/60hz tra catalog ta được :
Đèn xanh ( green) mã số hiệu : XB7EV03MP
Đèn đỏ (red) mã số hiệu : XB7EV04MP
Đèn vàng (yellow) mã số hiệu : XB7EV05MP
2.3.4 Tính chọn nút nhấn
- khi chọn nút nhấn dựa vào chức năng mà ta muốn sử dụng
- tra catalog ta chọn nút xoay ( ESTOP ) để dừng khẩn cấp khi xảy ra sự cố :
XB5AS8445
Trang 17Chọn nút START on off :
-ta chọn nút nhán ON ( green) có mã : XB4BA31
- ta chọn nút nhấn OFF (red) có mã :XB4BA42
Trang 182.3.6 Tính chọn công tắc áp xuất
Ngưỡng áp suất (range) của relay phải cho phép thiết lập ở mức 8 bar (max của đường ống)
+ Độ điều chỉnh của relay (thường gọi là Diff) phải cho phép thiết lập ở 2 bar
Cách xác định Diff: Diff = max – min
Ta chọn Phạm vi công tắc áp suất 2-14 bar, Chức năng tiếp xúc SPDT
Trang 19CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BẢN VẼ VÀ TRÌNH BÀY NGUYÊN LÍ CỦA TỦ ĐIỆN
3.1 Phần mềm hỗ trợ
+ CADe-SIMU
Một phần mềm vẽ mạch và mô phỏng mạch điện
công nghiệp Phần mềm này tiện lợi trong việc vẽ các sơ đồ mạch
điện công nghiệp, được hỗ trợ đầy đủ các kí hiệu của các thiết bị dùng
trong công nghiệp như: nguồn vào, côngtắctơ, áptômát, rơle,
motor…Việc đưa ra sơ đồ điều khiển trong công nghiệp khá đơn giản
đối với phần mềm này, giúp kỹ sư vẽ mạch nhanh chóng và đồng thời
có thể mô phỏng
+ EPLAN Electric P8/ProPanel
EPLAN Electric P8 là một trong những phần mềm quan trọng của
EPLAN, giúp giải quyết các vấn đề thiết kế tủ bảng điện, tủ PLC, tủ
động lực Được trang bị các tính năng thông minh như tạo Macros
tự động, Cross-Reference (liên kết chéo), tự động đánh số…, phần
mềm giúp tăng tốc độ thiết kế