GV:Ñaây laø söï phaûn aùnh quaù trình hình thaønh cuûa nöôùc Vaên Lang vôùi yù nghóa ñaïi dieän cho caû coäng ñoàng daân toäc treân ñaát nöôùc ta.Vaäy sau khi thaønh laäp thì nhaø nöôù[r]
Trang 1Chương II : THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG- ÂU LẠC
_Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta
_Công cụ cải tiến (kĩ thuật chế tác tinh xảo hơn )
_Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét _ so sánh
HS thực hiện thành thạo :
_Biết liên hệ thực tế
1.3-Thái độ:
Thói quen :
_ Tinh thần sáng tạo trong lao động
Tính cách :
_Hiểu được cuộc sống của con người lúc bấy giờ
_Giáo dục môi trường
2-NỘI DUNG HỌC TẬP :
_Công cụ sản xuất _Thuật luyện kim_Nghề nông trồng lúa nước
3-CHUẨN BỊ :
3.1-GV:
3.2-HS:Tập-SGK
4-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1-Ổn định tổ chức và kiểm diện.
4.2-Kiểm tra miệng.
.Biết trồng trọt _chăn nuôi.Cuộc sống ổn định hơn
.Đời sống tinh thần :Họ có nhu cầu làm đẹp ,biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau,kể cảngười chết
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
Trang 2.GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Sau đó Gv nhận xét và kết luận.
*Bài mới:
?Nêu nội dung chính của bài 10 (10đ)
4.3-Tiến trình bài học:33’
GTB : Trên bước đường phát triển sản xuất để nâng cao cuộc sống, con người đã biết sửdụng ưu thế của đất đai, tạo ra những phát minh lớn Từ đó một cuộc sống mới bắt đầu, như vậy đờisống kinh tế của họ chuyển biến ra sao ? Chúng ta vào bài mới
* Hoạt động 1 : 23’
-Kiến thức:Tìm hiểu về công cụ sản xuất, ý nghĩa của
thuật luyên kim
-Kĩ năng:Trình bày, phân tích.
GV:Địa bàn cư trú của người việt cổ có gì thay đổi so với
trước ?
HS:Họ đã mở rộng địa bàn cư trú chuyển xuống các vùng
ven sông ,ven biển
*Gìanh cho HS khá giỏi: Vì sao người nguyên thủy dần
dần chuyển xuống các vùng ven sông ,ven biển sinh sống?
(Giáo môi trường)
HS:Do nhu cầu cuộc sống, họ biết chế tạo công cụ lao
động , sản xuất nông nghiệp xuất hiện , nơi đây phù hợp
với kinh tế nông nghiệp
GV:Người ta tìm thấy công cụ sản xuất trong di chỉ nào?
niên đại?
HS:Phùng Nguyên (Phú Thọ),Hoa Lộc (Thanh Hóa),Lung
Leng (Kon Tum) ,có niên đại cách đây 4.000-3.500
*GV cho HS xem 1 số công cụ phục chế
GV: Nhìn vào H28, H29, H30, em thấy công cụ sản xuất
của người nguyên thuỷ có những công cụ gì ?
HS:Rìu đá,đồ gốm
GV:Quan sát rìu đá Hoa Lộc em thấy có hình dáng như
thế nào?Rìu như vậy có tác dụng gì?
HS:Có vai,được mài nhẵn cả 2 mặt và rìa lưỡi ,có hình
dáng vuông vắn hoặc hình chữ nhật,vai ngang hoặc
xuôi,dễ cầm, tiện lợi khi làm việc
GV:Quan sát rìu đá Phùng Nguyên em thấy chúng có
hình dáng như thế nào?So với rìu đá Hoa Lộc ,kĩ thuật
chế tác rìu đá Phùng Nguyên có sự tiến bộ như thế nào?
HS:Hình tứ giác,không có vai,kĩ thuật cưa đá phổ biến
Rìu đá Phùng Nguyên có hình dáng nhỏ hơn ,vuông
vắn ,cân xứng,được mài nhẵn toàn bộ,lưỡi mỏng và
sắc,dùng làm việc nhiều như chặt,con giao nhỏ ,nạo mặt
gốm ,điều đó chứng tỏ kĩ thuật chế tác đá Phùng Nguyên
phát triển cao hơn
1.Trình độ sản xuất ,công cụ của người Việt cổ.Phát minh ra thuật luyện kim.
_Người nguyên thủy trên đất nước talúc đầu sinh sống ở các hang động, mởrộng xuống chân núi ,thung lũng vensông ,ven biển sinh sống
_Phùng Nguyên (Phú Thọ),Hoa Lộc(Thanh Hóa),Lung Leng (Kon Tum),có niên đại cách đây 4.000-3500 năm_Rìu đá,bôn đá
_Công cụ được mài toàn bộ
_Hình dáng cân xứng, đẹp, đa dạng vềkích thước
_Đồ gốm có hoa văn
Trang 3?Quan sát hình 30 sách giáo khoa em có nhận xét gì?
HS:Có nhiều đồ dùng ,hoa văn rất đẹp.Điều này chứng tỏ
kĩ thuật làm đồ gốm đã phát triển ca , góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống.Mặt khác nó phản ánh trình độ thẩm
mĩ cao của con người thời đó
?Em hãy so sánh công cụ hình 28,29,30 với công cụ hình
?Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ của
người thời đó ?
HS:Thể hiện kĩ thuật cao trong chế tác công cụ và đồ
gốm
*Giáo thái độ:Chúng ta có cần tìm hiểu, giữ gìn những
dấu tích ,hiện vật phát hiện xưa không?
HS:Chúng ta cần tìm hiểu và giữ gìn ,để thấy được thành
quả lao động sáng tạo của người xưa để lại mà ngày nay
chúng ta được thừa hưởng
GV sơ kết : Từ trình độ cao của kĩ thuật chế tác công cụ
đá và làm đồ gốm, con người đã tiến thêm 1 bước đó là
phát minh ra thuật luyện kim
GV:Cuộc sống của người Việt cổ ra sao ?(giáo dục môi
trường)
HS:Cuộc sống của họ ngày càng ổn định, xuất hiện
nhiều làng bản ở ven sông lớn như : sông Hồng, sông Mã,
sông Cả, sông Đồng Nai với nhiều thị tộc khác nhau
GV:Để định cư lâu dài ,con người cần phải làm gì ?
HS:Cần phải cải tiến công cụ lao động và đồ dùng hàng
ngày
GV: Công cụ được cải tiến sau đồ đá là đồ gì ?
HS: Đồ đồng, đồ đồng xuất hiện sau đồ gốm Chính sự
phát triển của đồ gốm mà người Phùng Nguyên_Hoa Lộc
phát minh ra thuật luyện kim
GV:Làm đồ gốm cần những gì?
HS:Đất sét nặn hình, nung khô và cứng …
GV:Đồ gốm thường thấy là gì?tác dụng của nó
HS:Chủ yếu là bình ,vại gốm dùng để đựng đồ
?Giành cho HS khá giỏi:Muốn phát minh thuật luyện
kim cần điều kiện gì?
HS:Có khuôn(đất sét),kim loại đồng
GV:Những bằng chứng nào chứng tỏ thời Phùng
Nguyên ,Hoa Lộc đã biết luyện kim?
HS:Phát hiện cục đồng ,xỉ đồng…
GV:Đồ đồng xuất hiện như thế nào?
_Phùng Nguyên-Hoa Lộc phát minh rathuật luyện kim
-Kim loại dùng đầu tiên là đồng
Trang 4HS:Nhờ sự phát triển của nghề gốm ,người Phùng Nguyên
,Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim
?Giành cho HS khá giỏi: Tại sao nói nghề làm gốm phát
triển tạo điều kiện phát minh ra thuật luyện kim?
HS:Trong tự nhiên kim loại nguyên chất phải nấu chảy
quặng mới lọc ra kim loại ,muốn làm được công cụ phải
làm khuôn đúc bằng đất sét
GV:Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế
nào?
HS:Tốt hơn,cứng hơn,vừa có thể làm được nhiều loại công
cụ theo ý muốn, năng suất lao động tăng
GV chuyển sang phần 3
* Hoạt động 2: 10’
-Kiến thức: Nghề trồng lúa nước ra đời.
-Kĩ năng: Trình bày
GV:Những dấu tích nào chứng tỏ người việt cổ đã phát
minh ra nghề nông trồng lúa nước ?
HS: Lưỡi cuốc đá, dấu vết gạo cháy, thóc lúa…
GV:Để biến cây lúa hoang thành cây lúa trồng cần có
những điều kiện gì? (mở rộng)
HS:Trồng những vùng đất đai màu mỡ đủ nước cho cây lúa
mọc phát triển và có sự chăm sóc của con người
GV:Những dấu tích này đã nói lên điều gì ?
HS:Đã chứng minh nghề nông trồng lúa nước đã ra đời và
trở thành cây lương thực chính của con người và Việt Nam
là 1 trong những nơi trồng lúa sớm nhất
GV:Nghề nông trồng lúa ra đời có tác dụng gì đối với con
người ?
HS:Có ý nghĩa quan trọng vì tích trữ được lương thực, yên
tâm làm việc
GV:Theo em vì sao từ đây con người có thể định cư lâu
dài ở vùng đồng bằng ven sông lớn ?
HS:Họ có nghề nông trồng lúa nước Công cụ sản xuất
được cải tiến, đất đai màu mỡ thuận lợi cho trồng trọt chăn
nuôi, đánh bắt cá, của cải lương thực ngày càng nhiều,
điều kiện sống tốt hơn Từ đó họ có thể định cư lâu dài ở 1
nơi
GV sơ kết toàn bài : Trên bước đường sản xuất để nâng
cao đời sống con người đã biết sử dụng ưu thế cuả đất
_Ý nghĩa: Tạo ra nhiều công cụ sắcbén hơn, bền hơn và cho năng suấtnhiều hơn
2.Ý nghĩa tầm quan trọng của nghề nông trồng lúa nước
Di chỉ Phùng Nguyên- Hoa Lộc phát
hiện lưỡi cuốc đá, dấu vết gạo cháy,thóc lúa…chứng tỏ nghề nông trồng lúanước đã ra đời
Trên vùng đồng bằng ven sông,ven
biển cây lúa nước trở thành cây lươngthực chính của con người Cây lúa cũngđược trồng ở thung lũng ,ven suối
.Ý nghĩa : Con người có lương thực để
ăn và dự trữ lâu dài, cuộc sống ổn địnhhơn,phát triển hơn cả về vật chất lẫntinh thần.Họ định cư lâu dài
Trang 5đai.Người việt cổ đã tìm ra 2 phát minh lớn đó là : Thuật
luyện kim và nghề nông trồng lúa nước Từ đó cuộc sống
của con người ngày càng được ổn định hơn
.Như vậy : Chính sự chuyển biến về kinh tế là
những điều kiện cơ bản để dẫn đến bước ngoặt lịch sử con
người dần dần vượt ra khỏi xã hội nguyên thuỷ
4.4-Tổng kết.:
-Sự tiến bộ của cộng cụ sản xuất ở thời kì này so với thời kì trước ?
a Mài đá rộng, dài hơn b Nhiều loại hình công cụ hơn
c Kĩ thuật làm đồ gốm được nâng cao d Cả ba ý trên.(x)-Theo em 2 phát minh lớn góp phần tạo nên bước chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế của conngười ở thời kì này là gì ?
HS:Thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước
4.5-Hướng dẫn học tập :
*Đối với bài học tiết này:
-Học bài trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
-Xem trước bài 11.chú ý:
+Điểm lại các chuyển biến chính về mặt xã hội
+Nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa ĐôngSơn
_Rèn kĩ năng quan sát ,phân tích ,so sánh
HS thực hiện thành thạo :
_Quan sát tranh ảnh SGK và nhận xét
1.3-Thái độ :
NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI.
Trang 6Thói quen :
_Bồi dưỡng cho HS ý thức về cội nguồn dân tộc
Tính cách :
_Biết tôn trọng những thành quả của lớp người đi trước
2-NỘI DUNG HỌC TẬP :
_Sự phân công lao động được hình thành như thế nào_Xã hội có gì đổi mới
_Bước phát triển mới về xã hội
3-CHUẨN BỊ :
3.2-HS:Tập ghi bài –SGK-VBTLS.
4-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1: Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2:Kiểm tra miệng
Ý nghĩa: _Chế tạo ra nhiều công cụ theo ý muốn của con người
_Năng suất lao động tăng
_Cuộc sống con người càng ổn định
? Theo em,sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?(8đ)
_Con người có lương thực để ăn và có thể dự trử lâu dài Do vậy cuộc sống của họ ngày càng ổn định hơn,họ có thể định cư lâu dài để xây dựng thành làng,bản
*Bài mới:
? Những nền văn hoá lớn được nảy sinh ở đâu? Vào thời gian nào?(2đ)
4.3-Tiến trình bài học:
GTB:Trong bài học trước,chúng ta đã tìm hiểu về những chuyển biến trong nền kinh tế Từ những chuyển biến trong nền kinh tế đã dẫn đến những chuyển biến trong xã hội,có sự phân công lao động,có sự phân hoá giàu nghèo Đây là những chuyển biến quan trọng nhất,chuẩn bị cho 1 thời đại mới.Thời đại dựng nước của cư dân ở các vùng ven sông lớn
*HĐ 1:10’
-Kiến thức:Tìm hiểu quá trình phân công lao động được hình
thành như nào
-Kĩ năng:Phân tích,trình bày.
GV:Những phát minh ở thời Hoa Lộc ,Phùng Nguyên là gì?
HS:Thuật luyện kim
GV: Em có nhận xét gì về việc đúc 1 công cụ bằng đồng hay
làm một bình bằng đất nung so với việc làm một công cụ bằng
đá
HS:Đúc 1 công cụ đồng khó hơn,phức tạp hơn.Nhưng nhanh
hơn,sắc bén hơn và năng suất lao động cũûng cao hơn
GV: Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc công cụ đồng
không?
1- Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
Trang 7HS:Không,chỉ có 1 số người biết đúc công cụ đồng mà thôi.
GV:Nền sản xuất ngày càng phát triển,số người lao động
ngày càng tăng ,tất cả mọi người vừa lo vịêc ngoài đồng vừa lo
việc trong nhà được không?Vì sao?
HS:Không,phải có sự phân công trong lao động,nông nghiệp
và thủ công nghiệp (đúc đồng ,làm đồ gốm) tách thành 2 nghề
riêng.Nếu làm như vậy thì rất vất vả,cần phải có người lao
động ở ngoài đồng,và người lao động ở trong nhà
GV:Theo em thì người đàn ông lo việc ngoài đồng hay lo việc
ở trong nhà ?
HS:Người đàn ông lo việc ngoài đồng,người đàn bà lo việc
nhà hợp lí hơn,bởi vì công việc nhà nhẹ nhàng,phù hợp với
người phụ nữ
GV: Theo em vì sao có sự phân công trong lao động?(Giành
cho hs khá giỏi)
HS:Vì những công việc nặng nhọc phù hợp với người đàn
ông,mọi người chuyên tâm công việc của mình hơn,năng suất
cao và thu nhập kinh tế cao hơn
HS:Do nền sản xuất ngày càng phát triển, đòi hỏi phải có sự
phân công trong lao động để mọi người chuyên tâm lo từng
công việc
*GV sơ kết:Như vậy sự phân công lao động vừa là kết quả của
quá trình sản xuất,vừa là động lực thúc đẩy nền sản xuất phát
triển tiến những bước xa hơn.Vậyvề xã hội có gì đổi mới
,chúng ta sang phần 2
*HĐ 2:11’
-Kiến thức:Tìm hiểu về sự đổi mới của xã hội.
-Kĩ năng:Trình bày, thảo luận.
GV:Trước kia xã hội phân chia theo tổ chức xã hội nào?(thị
tộc)
Các làng, bản (chiềng ,chạ)được ra đời như thế nào?
HS:Nền sản xuất ngày càng phát triển,cuộc sống ngày càng
ổn định ,họ định cư lâu dài ở ven các con sông lớn dần dần hình
thành các cụm chiềng- chạ-làng –bản
GV cho HS điền vào sơ đồ tổ chức bộ lạc
.Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp là 1 bước tiến trong xã hội
.Xã hội có sự phân công lao động :phụ nữ ngoài việc nhà thường tham gia sản xuất nông nghiệp và làm đồ gốm,dệt vải.Nam giới mộ phần nông nghiệp ,đi săn,đánh cá ,một phần làmchế tác công cụ ,đúc đồng,đồ trang sức…
-Sản xuất phát triển,cuộc sống ổn định
2-Xã hội có gì đổi mới.
-Nhiều làng,bản (chiềng,chạ) họp nhau thành bộ lạc
Bộ lạc
Trang 8GV: Trong lao động nặng nhọc (luyện kim,cày,bừa -) ai làm
là chính?
HS:Người đàn ông làm là chính
GV: Tại sao chế độ phụ hệ lại thay thế cho chế độ mẫu hệ ?
HS:Người đàn ông có 1 vị trí rất quan trọng trong gia
đình,trong sản xuất,trong làng ,bản
*GV liên hệ về gia đình hiện nay.
GV: Như các em đã học ở tiết trước,khi họp thành thị tộc thì
cần phải có người đứng đầu và chọn người phụ nữ lớn tuổi nhất
lên làm chủ.Vậy khi nhiều thị tộc hợp lại thành làng,bản và
nhiều làng bản họp lại thành bộ lạc thì phải làm như thế nào?
HS:Cũng cần phải có người đứng đầu để giải quyết mọi công
việc trong bộ lạc,nhưng phải do mọi người bầu lên
GV:Đứng đầu làng,bản là già làng có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất và quản lí,còn đứng đầu bộ lạc là tù trưởng có
quyền chỉ huy,sai bảo và được chia phần nhiều hơn sau khi thu
hoạch mùa màng
-Thời kì này có 1 sự đáng chú ý đó là việc chôn người chết có
kèm theo công cụ lao động hoặc đồ trang sức
GV:Em có suy nghĩ gì về việc có nhiều ngôi mộ không có
của cải chôn theo và có vài ngôi mộ được chôn theo nhiều của
cải và đồ trang sức? HS thảo luận nhóm đôi
HS:Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo.Người giàu khi chết
được chôn theo nhiều của cải và đồ trang sức,còn người nghèo
thì không có
GV:Vậy bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế
nào?Chúng ta sang phần 3
HS:Vào thế kỉ VIII _ I TCN nứớc ta đã hình thành 3
nền văn hoá lớn: Oùc Eo (An Giang) ở Tây nam bộ
Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) ở Nam trung bộ
Đông Sơn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
GV:Tại sao chúng ta tập trung tìm hiểu khu vực văn hóa Đông
Sơn?(giành cho HS khá –giỏi)
HS: 3 nền văn hoá phát triển đầu tiên ở nước ta ,tuy nhiên
cũng có khu vực phát triển cao hơn và rộng hơn.Đặc biệt là khu
-Đề cao vai trò của người đàn ông.-Đứng đầu làng bản là già làng có uy tín
-Đứng đầu bộ lạc là tù trưởng-Chế độ phụ hệ thay thế cho chế độ mẫu hệ
-Trong xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
3-Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
.Từ thế kỉ VIII _thế kỉ I TCN trên đấtnước ta đã hình thành 3 nền văn hoá lớn:
+ Oùc Eo:An Giang
+ Sa Huỳnh :Quảng Ngãi
+ Đông Sơn :Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Trang 9vực ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ,còn gọi là văn hoá Đông
Sơn.Đông Sơn là vùng đất ven sông Mã,thuộc tỉnh Thanh
Hoá,nơi phát hiện hàng loạt đồ đồng,tiêu biểu cho 1 giai đoạn
phát triển cao của con người htời đó ,nền văn hoá Đông Sơn
được hình thành chủ yếu ở vùng đồng bằng của các con
sông:sông Hồng,sông Mã,sông Cã.Chủ nhân của nó là người
Việt
GV cho HS xem hình ảnh trong sách giáo khoa và nêu tác
dụng của từng công cụ
+ Lưỡi giáo:Săn thú ,chống kẻ thù
+ Lưỡi liềm :gặt lúa
+ Lưỡi cày :cày đất
+ Cái muôi:để dùng trong ăn uống
GV: Theo em,nhữnh công cụ nào góp phần tạo nên bước
chuyển biến trong xã hội ?
HS:Công cụ đồng được thay thế cho công cụ đá.Đặc biệt là
sự xuất hiện của lưỡi cày đồng
GV sơ kết:Do sự tác động của nền kinh tế,xã hội đã có những
chuyển biến quan trọng
+ Hình thành sự phân công trong lao động
+ Chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ
+ Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
+ Công cụ sản xuất và đồ dùng ngày càng phát triển,đồ đồng
-Người thời văn hóa Đông Sơn đã biết đến nông nghiệp dùng
cày ,chăn nuôi gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp Trâu bò đã
được nuôi nhiều để đảm bảo sức kéo Săn bắn ,đánh cá không
còn là nghề chủ đạo nữa nhưng vẫn là hình thái kinh tế phụ
trợ
-Do kinh tế phát triển Nên cách ăn mặc của thời kì này đã
phức tạp.Qua quan sát những tượng nghệ thuật , tượng hoa văn
trên đồ đồng ta biết người thời này đã có quần áo.Họ đã sống
thành làng xóm đông vui với những ngôi nhà sàn
-Thời văn hoá Đông Sơn công cụ bằng đồng được thay thế cho công cụ bằng đá
-Cư dân thời văn hoá Đông Sơn là người Lạc Việt
4.4-Tổng kết:
?Kể tên 1 số công cụ thời văn hoá Đông Sơn?Theo em công cụ nào góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển? (đặc biệt là cây lúa)
HS:( Lưỡi cày đồng )
?Những nền văn hoá lớn được nảy sinh ở đâu? Vào thời gian nào?
HS:Vào thế kỉ VIII _ I TCN nứớc ta đã hình thành 3 nền văn hoá lớn: Oùc Eo (An Giang) ở Tây Nam Bộ Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) ở Nam Trung Bộ.Đông Sơn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
4.5-Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học tiết này::Các em về nhà học bài theo câu hỏi SGK
_Hoàn chỉnh các bài tập ở VBTLS
*Đối với bài học tiết tiếp theo :Bài 12 : NƯỚC VĂN LANG.
Các em về nhà đọc kĩ bài và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1:Nhà nước Văn Lang ra đời trong điều kiện nào?
Câu 2:Nước Văn Lang được thành lập như thế nào?
Trang 10Câu 3:Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
Câu 4:Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang và nhận xét
5.Phụ lục
Trang 11.Có tình cảm cộng đồng (Giáo dục môi trường)
2-NỘI DUNG HỌC TẬP
.Hoàn cảnh ra đời nhà nước Văn Lang
.Nhà nước Văn Lang thành lập
.Tổ chức nhà nước Văn Lang
3-CHUẨN BỊ:
3.1-Gv:
3.2-HS:Chuẩn bị bài theo lời dặn của GV
Tập ghi bài ,SGK ,VBTLS
4-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1-Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2-Kiểm tra miệng
*Bài cũ:
?Sự phân công lao động được hình thành như thế nào ?(10đ)
TL:Do sản xuất phát triển,thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp,xã hội có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
?Nêu những nét mới về kinh tế_ xã hội của cư dân Lạc Việt?(8 đ)
TL: Kinh tế:Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Có sự phân công trong lao động
Xã hội:Chế độ phụ hệ thay thế cho chế độ mẫu hệ
Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
Làng bản được hình thành và càng mở rộng
*Bài mới:
? Hoàn cảnh ra đời nhà nước Văn Lang? (2đ)
GV nhận xét và cho điểm
Trang 124.3-Tiến trình bài học: GV giới thiệu câu ca dao:”Dù ai đi ngược về xuôi.
Nhớ ngày giổ tổ mùng mười tháng ba.”
Câu ca dao đó nói về ai? Và người đó có công gì đối với đất nước.Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nhà nước đầu tiên của dân tộc ta đó là nhà nước Văn Lang
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BÀI
*HĐ 1:12’
-Kiến thức:Hoàn cảnh ra đời nhà nước Văn Lang
-Kĩ năng:Trình bày
?Vào khoảng thế kỉ VIII_ VII TCN,trên vùng đất Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ có điểm gì mới?(giáo dục môi trường)
HS:Hình thành những bộ lạc lớn,nền kinh tế phát triển,mâu
thuẫn người giàu,người nghèo nảy sinh,nghề trồng lúa gặp
nhiều khó khăn,thiên tai lũ lụt
? Theo em,truyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh đã nói lên hoạt động gì
của nhân dân ta hồi đó ?(kiến thức liên môn:môn Ngữ văn)
HS:Lúc bấy giờ lụt lội thường xuyên xảy ra nhân dân ta phải
đắp đê ngăn nước,chống lũ lụt để bảo vệ mùa màng và cuộc
sống
GV cho HS xem công cụ phục chế ở H31,H32
? Em có suy nghĩ gì về các vũ khí nói trên?
HS: Xã hội có sự tranh chấp –xung đột giữa vùng này và
vùng khác
* Liên hệ Thánh Gióng?(kiến thức liên môn:môn Ngữ văn)
.Truyện Thánh Gióng cũng phản ánh điều này khi giặc Aân xâm
lược nước ta , Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt cùng nhân dân lên
đường chiến đấu
?Sơ kết các ý trên theo em có mấy nguyên nhân dẫn đến sự ra
đời của nhà nứơc Văn Lang ?
HS: Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
Nông nghiệp cuộc sống làng bản luôn bị lũ lụt đe doạ
Giữa các vùng – các bộ lạc xảy ra tranh chấp xung đột ,
giặc bên ngoài đe doạ muốn có an ninh,yên ổn làm ăn phải có
nhà nước
GV: vào thời kì này ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ có đủ điều kiện để nhà nước ra đời
GV chuyển ý sang phần 2
*HĐ 2 :11’
-Kiến thức :Qúa trình thành lập nhà nước Văn Lang
-Kĩ năng :Trình bày
?Bộ lạc Văn Lang chủ yếu cư trú ở đâu?
HS:Vùng đất ven sông Hồng…
? So với các bộ lạc khác thì trình độ phát triển của bộ lạc
1- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
_Thế kỉ VIII-VII TCN ,ở ven sông lớn Bắc Bộ và Trung Bộ ,hình thành bộ lạc lớn
_Sản xuất phát triển
_ Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo._ Nông nghiệp ,cuộc sống làng bản luôn gặp khó khăn
_Giữa các vùng, các bộ lạc xảy ra tranh chấp,xung đột,giặc bên ngoài
Trang 13Văn Lang như thế nào?
HS:Có nghề đúc đồng sớm phát triển,cư dân đông đúc,là 1
trong những bộ lạc giàu có và hùng mạnh nhất lúc bấy giờ
? Dựa vào thế mạnh của mình thì bộ lạc Văn Lang đã làm gì?
HS:Hợp nhất các bộ lạc khác lại thành 1 nước:Văn Lang
? Nước Văn Lang được thành lập như thế nào? Do ai đứng
đầu và đóng đô ở đâu?
HS: Nước Văn Lang được thành lập vào thế kỉ VII TCN,
Do thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang (ở Gia Ninh-Phú Thọ) được
các tù trưởng của các bộ lạc khác suy tôn,sau đó tập hợp các bộ
lạc khác lại thành 1 nước và lấy tên là nước Văn Lang.Đóng đô
ở Văn Lang (Bạch Hạc-Phú Thọ)
Ông tự xưng là Hùng Vương
*GV giải thích :Hùng là mạnh,Vương là vua.
?Truyền thuyết Lạc Long Quân và Aâu Cơ đã nói lên điều gì?
HS:Nói lên cội nguồn của dân tộc.Nhưng cụ thể hơn là 50
người con theo mẹ Aâu Cơ lên vùng cao sinh sống và tôn người
anh cả lên làm vua,lấy hiệu là Hùng Vương
GV:Đây là sự phản ánh quá trình hình thành của nước Văn
Lang với ý nghĩa đại diện cho cả cộng đồng dân tộc trên đất
nước ta.Vậy sau khi thành lập thì nhà nước Văn Lang được tổ
chức như thế nào? Chúng ta sang phần 3
*HĐ 3 :10’
-Kiến thức :Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang
-Kĩ năng :Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy.
?.Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời,Hùng Vương tổ chức bộ
máy nhà nước như thế nào?
HS:Hùng Vương chia nước ra làm 15 bộ,vua nắm mọi quyền
hành
GV giải thích: Tướng văn gọi là Lạc Hầu
Tướng võ gọi là Lạc Tướng
Con trai gọi là Quan Lang
Con gái gọi là Mỵ Nương
GV treo sơ đồ câm cho HS điền vào bộ máy nhà nước
.Bộ lạc Văn Lang cư trú trên đất ven sông Hồng Là bộ lạc mạnh nhất thời đó
Nước Văn Lang được thành lập vào thế kỉ VII TCN
Thủ lĩnh Văn Lang đã hợp nhất các bộ lạc khác lại thành 1 nước: Văn Lang
Tự xưng là Hùng Vương
Đóng đô ở Văn Lang(Bạch Hạc-PhúThọ).Đặt tên nước làVăn Lang
3-Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
- Trung ương do vua đứng đầu ,giúp vua còn có lạc hầu –lạc tướng
- Địa phương :Chiềng ,chạ do bồ chính đứng đầu
-Chia làm 15 bộ,dưới bộ là chiềng ,chạ
-Vua nắm mọi quyền hành,cha truyềncon nối và đều gọi là Hùng Vương.-Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp ,quân đội
Trang 14? Qua sơ đồ trên,nhà nước Văn Lang được chia thành mấy
cấp? Mỗi cấp do ai đứng đầu và có nhiệm vụ gì ?
(GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ và trình bày.)
? Em có nhận xét gì về cơ cấu tổ chức nhà nước thời Hùng
Vương?
HS: Tổ chức rất đơn giản,chưa có luật pháp và quân đội
nhưng đã có các cấp từ trung ương đến làng xã, có người chỉ
huy chung có người chỉ huy từng bộ phận(liên hệ chuyện
Thánh Gióng)
? Sự ra đời của nhà nước văn Lang có ý nghĩa như thế nào đối
với người Việt Nam chúng ta?(Giáo dục thái độ)
_ HS giỏi: Cách đây hơn 2.500TCN người Việt Nam của
chúng ta đã có một nhà nước riêng do mình làm chủ,do mình
thành lập không cần làng ,bản hay chiềng chạ riêng lẻ mà còn
có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ mật thiết với nhau
GV cho HS xem hình 35 SGK/37
Kết luận: Thời kì vua Hùng dựng nước là thời kí có thật trong
lịch sử
GV giải thích thêm câu danh ngôn của Bác Hồ
Nói lên trách nhiệm của các thế hệ sau đặc biệt là thế hệ trẻ
+ Bộ máy nhà nước còn đơn giản ,chưa có quân đội –chưa có luật pháp
4.4 Tổng kết
?Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
_ Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
_ Nông nghiệp ,cuộc sống làng bản luôn gặp khó khăn_Giữa các vùng, các bộ lạc xảy ra tranh chấp,xung đột,giặc bên ngoài đe doạ
?Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
+ Nhà nước Văn Lang được chia làm ba cấp:
1- Trung ương do vua đứng đầu ,giúp vua còn có lạc hầu –lạc tướng
2- Bộ do lạc tứơng đứng đầu
3- Chiềng ,chạ do bồ chính đứng đầu
4.5 Hướng dẫn học tập:
Hùng VươngLạc hầu-Lạc tướng(trung ương)
Lạc tướng
(bộ) Lạc tướng (bộ)
Bồ chính Bồ chính Bồ chính Bồ chính
(chiềng chạ) (chiềng chạ) (chiềng chạ) (chiềng chạ)
Trang 15*Đối với bài học tiết này :
+Học kĩ phần 1,3
+Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước vào tập
*Đối với bài học tiết tiếp theo :
_ Chuẩn bị bài 13: “ Đời sống vật chất –tinh thần của cư dân Văn Lang”
? Tìm những nét chính trong đời sống vật chất- tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở –ăn mặc-phong tục –lễ hội-tín ngưỡng
? Xem hình 37 /SGK /39 : để mô tả trống đồng – ngọc lữ?
? Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang?
-Nắm rõ được đời sống tinh thần và vật chất của cư dân Văn Lang
-Sự phát triển của ngành nông nghiệp và thủ công nghiệp
-Phân tích, giải quyết vấn đề
HS thực hiện thành thạo:
-Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh, công cụ, nhận xét, so sánh
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT – TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
Trang 161.3.Thái độ:
Thói quen:
- Ýù thức về văn hoá dân tộc
Tính cách:
- Lòng yêu quê hương đất nước
*Gíao dục mơi trường
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
-Nông nghiệp và các nghề thủ công
-Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
3-CHUẨN BỊ:
3.1-GV:
3.2-HS:Xem các hình ở SGK,tập ghi bài
4-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1-Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2-Kiểm tra miệng
*Bài c ũ:
?Nhà nước Văn Lang được thành lập vào thời gian nào? Do ai đứng đầu? Đóng đô ở đâu?(8đ) TL:Nhà nước Văn Lang được thành lập vào TK VII TCN.Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã hợpnhất các bộ lạc khác lại thành 1 nước:Văn Lang.Nhà nước Văn Lang do vua Hùng Vương đứngđầu,đóng đô ở Văn Lang (Bạch Hạc-Phú Thọ)
*Bài mới: (2đđ)đ
4.3-Tiến trình bài học
*Gíơi thiệu bài mới.
Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở kinh tế –xã hội phát triển trên 1 địa bàn rộng lớnvới 15 bộ lạc Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cuộc sống của người dân Văn Lang như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BÀI.
*Hoạt động 1:10’
-Kiến thức:Nắm dược ngành kinh tế nông nghiệp, thủ công
nghiệp của nước Văn Lang
-Kĩ năng:Phân tích, quan sát tranh ảnh và nhận xét
GV:Văn Lang là 1 nước nông nghiệp,vì người dân Lạc
Việt lúc bấy giờ đã biết trồng lúa nước và lúa nương, tuỳ
theo điều kiện sống của họ
*Gíao d ục mơi trường: Những điều kiện tự nhiên như thế
nào làm cho kinh tế nơng nghiệp của người Văn Lang phát
triển? Chúng ta phải cĩ ý thức như thế nào để giữ gìn cổ vật
văn hĩa của dân tộc
HS:Đất đai màu mỡ……
GV hướng dẫn HS quan sát công cụ lao động ở H33-H34,
Bài 11 SGK/34 (hoặc cho HS xem công cụ phục chế: Lưỡi
Cày đồng,lưỡi liềm đồng )
1-Nông nghiệp và các nghề thủ công:
a-Nông nghiệp:
Trang 17?Người dân Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng công cụ
gì?
HS:Công cụ xới đất của họ bằng lưỡi cày đồng
GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ:
? So sánh với công cụ sản xuất ở thời Hoà Bình-Bắc Sơn?
HS: Ở thời Hoà Bình-Bắc Sơn công cụ xới đất của họ là
lưỡi cuốc đá,năng suất lao động chưa cao
- *
GV giải thích :Như vậy ở thời Hoà Bình –Bắc Sơn công
cụ xới đất để trồng trọt là lưỡi cuốc đá.Chính vì thế mà
năng suất lao động chưa cao.Đến thời Văn Lang con người
đã biết dùng lưỡi cày bằng đồng để xới đất,chính vì thế mà
năng suất lao động cao hơn và đây cũng là 1 bước tiến dài
trong quá trình lao động sản xuất của cư dân Văn Lang
? Trong nông nghiệp, cư dân Văn Lang đã biết làm những
nghề gì?
HS:Họ biết trồng trọt và chăn nuôi
? Họ biết trồng những loại cây gì? Và chăn nuôi những
động vật nào?
HS:Ngoài cây lúa, họ còn biết trồng khoai, đậu, cà, bầu,
bí, chuối, cam ………
-Chăn nuôi gia súc: Trâu, bò, chó, lợn ………….
Gia cầm: Ga,ø vịt ……
Ngoài ra họ còn biết đánh bắt cá và chăn tằm
GV:Với công cụ bằng đồng, nghề nông trồng lúa ở Văn
Lang đã có những bước tiến mới Họ biết trồng trọt –chăn
nuôi trâu bò để cày, bừa, kéo…và cây lúa đã trở thành cây
lương thực chính, từ đây cuộc sống của họ rất ổn định và
tạo điều kiện cho các nghề thủ công phát triển
? Người Văn Lang đã biết làm các nghề thủ công nào?
HS: Làm gốm, dệt vải, làm nhà ở, đóng thuyền
*Trực quan:
?Quan sát hình 36 SGK em có nhận xét gì? Nó có thể
dùng để làm gì? Việc làm ra chiếc thạp đồng như vậy
chứng tỏ điều gì?
HS:Trang trí hoa văn rất phong phú, dùng để đựng vật
phẩm trong gia đình, nhưng khi chủ nhân chết, nó trở thành
chiếc quan tài Thạp đồng là niềm tự hào của nghề đúc
đồng và của văn hóa Việt Nam
?Trống đồng có mấy bộ phận.Theo em người Việt cổ dùng
trống đồng vào những việc gì?(Quan sát hình 37)
HS:-Có 3 bộ phận:Mặt trống,tang trống ,thân trống
-Sử dụng trong các lễ nghi nông nghiệp, cầu mưa thuận gió
hòa, mùa màng sinh sôi nảy nở, cũng như trong các dịp hội
hè, vui chơi, múa hát….Nó cũng là vật tượng trưng cho
quyền uy của các tù trưởng, thủ lĩnh, được dùng để tập hợp
quần chúng, chỉ huy chiến đấu và là vật dùng để trao đổi
.Họ biết trồng trọt và chăn nuôi
b-Các nghề thủ công.
Họ biết làm đồ gốm, dệt vải, làm nhà
ở, đóng thuyền
Trang 18hàng hóa, hoặc để chôn theo người chết.
?Quan sát hình 38 :hình trang trí trên trống đồng thể hiện
điều gì?
HS:Người Việt cổ đã đóng được thuyền Trên thuyền có
người đội mũ lông chim, tay cầm cung tên, giáo mác như
đang trong tư thế chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ đất
đai, mùa màng và cuộc sống của mình Cạnh 2 người đang
giã gạo,một nam một nữ thể hiện vai trò của người phụ nữ
đã được khẳng định trong lao động
-Hình trang trí trên trống đồng nói lên đời sống của người
Việt cổ Đó là đời sống của cư dân nông nghiệp trồng lúa
nước là chủ yếu
GV cho HS xem H36, H37, H38 SGK/38
? Qua các hình trên, em thấy nghề thủ công nào phát triển
nhất thời bấy giờ?
HS:Nghề luyện kim
? Kĩ thuật luyện kim được phát triển như thế nào?
HS:Được chuyên môn hoá
? Họ đã làm được những loại đồ đồng nào? Trong số đó
loại nào thể hiện rõ nhất về trình độ và tài năng của họ?
HS:Lưỡi cày, cuốc, liềm, dao, giáo…Đặc biệt là thạp
đồng và trống đồng
GV treo tranh hoa văn trống đồng và cho hS quan sát và
mô tả
GV sơ kết:Trống đồng là vật tiêu biểu cho nền văn minh
Văn Lang, kĩ thuật đúc đồng của họ đã đạt đến 1 trình độ
rất điêu luyện, được xem là hiện vật tiêu biểu cho trí tuệ,
tài năng, tính thẩm mĩ của người thợ lúc bấy giờ.Bởi vì
thạp đồng hay trống đồng rất khó đúc, trên mặt trống đồng
có nhiều hoa văn to, đẹp, do quá trình đúc mà có, chứ
không phải do con người khắc lên
? Ngoài việc đúc đồng đạt đến 1 trình độ cao thì họ còn
biết làm nghề gì nữa?
HS:Họ còn biết nghề rèn sắt
? Theo em việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất
nước ta và ở cả nước ngoài đã nói lên điều gì ?(Gìanh cho
HS khá giỏi).
HS:Đây là thời kì đồ đồng và thuật luyện kim rất phát
triển.Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trong và ngoài
nước đã chứng tỏ có sự trao đổi lưu hành trong và ngoài
nước
GV trong nông nghiệp, các nghề thủ công phát triển.Vậy
về đời sống vật chất của họ ra sao? Chúng ta sang phần 2
Họ còn biết nghề rèn sắt
2-Đời sống vật chất của cư dân Văn
Trang 19? Đời sống vật chất thiết yếu của con người là gì ?
HS: Aên, mặc, ở và đi lại
GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận 4 vấn đề sau: (2
phút)( *Gíao d ục mơi trường)
Nhóm 1 :Nơi ở của người Văn Lang như thế nào? Họ dùng
vật liệu gì để làm nhà? Tại sao họ phải ở nhà sàn?
Nhóm 2:Người Văn Lang đi lại chủ yếu bằng phương tiện
gì? Tại sao?
Nhóm 3:Thức ăn chủ yếu hàng ngày của người Văn Lang
là gì?
(Trong bửa ăn họ dùng cái gì để ăn)
Nhóm 4:Người Văn Lang mặc đồ như thế nào? Trong
những ngày lễ hội họ ăn mặc ra sao?
HS:Đại diện nhóm lần lượt trả lời, sau đó GV cho các
nhóm nhận xét và bổ sung
GV đời sống vật chất của họ còn thấp, đơn giản, nhưng
cũng rất đa dạng và phong phú.Còn về đời sống tinh thần
của họ ra sao ? Chúng ta sang phần 3
*Hoạt động 4:10’
-Kiến thức:Hiểu được đời sống tinh thần và vật chất của cư
dân văn Lang
-Kĩ năng: Phân tích
? Xã hội Văn Lang chia thành mấy tầng lớp?
HS:Chia thành nhiều tầng lớp khác nhau
Vua quan
Nông dân tự do
Nô tỳ
Tuy vậy sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa sâu sắc
GV:Chính vì chưa có sự phân biệt sâu sắc giữa các tầng
Lang ra sao?
.Nước Văn Lang là nước nông nghiệp ,thóc lúa trở thành lương thực chính ,ngoài ra cư dân còn trồng khoai, đậu ,cà , bầu, bí
.Nghề trồng dâu, đánh cá, chăn nuôigia súc và các nghề thủ công như đồgốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền …đều được chuyên môn hóa
.Nghề luyện kim đạt trình độ cao Cưdân bắt đầu biết rèn sắt
Họ ở nhà sàn
Đi lại chủ yếu bằng thuyền, hoặc voi,ngựa
.Họ ăn cơm nếp, cơm tẻ với rau, cà,thịt, cá, họ biết dùng gừng làm gia vị
Nam mình trần,đi chân đất,đóng khố .Nữ mặc váy,có yếm che,tóc cắt ngắnhay tết đuôi sam
.Ngày lễ thích đeo đồ trang sức nhưvòng tay, khuyên tai, đội mũ cắm lôngchim hoặc bông lau
3-Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
-Chia thành nhiều tầng lớp khác nhau.+Vua quan
+Nông dân tự do
+Nô tỳ
+Sự phân biệt giữa các tầng lớp chưasâu sắc
Trang 20lớp, cho nên những ngày lễ hội, được mùa họ thường tổ
chức vui chơi
?Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân Văn Lang
thường làm gì?
HS:Họ thường tổ chức lễ hội vui chơi …
GV:Cư dân Văn Lang thường tổ chức lễ hội và rất thích
ca hát, nhảy múa, tổ chức các trò chơi như đua thuyền, đấu
vật, giã gạo…
? Nhạc cụ thường dùng của cư dân Văn Lang là gì?
HS: Trống đồng, chiêng, khèn
GV treo tranh hoa văn trống đồng
HS nhận xét sau khi quan sát tranh
Trống đồng là hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Văn
Lang, trên mặt trống đồng có nhiều hoa văn thể hiện cảnh
sinh hoạt về đời sống vật chất-tinh thần của cư dân Văn
Lang Chính giữa trống đồng là ngôi sao nhiều cánh tượng
trưng cho mặt trời (lúc đó cư dân Văn Lang thờ thần Mặt
Trời)
.Trống đồng được coi là trống sấm, người ta đánh trống để
cầu mưa thuận, gió hoà, trong những ngày lễ hội, được
mùa…
? Truyện trầu cau và bánh giầy, bánh chưng cho ta biết
người thời Văn Lang có những tục gì?
HS:Lễ tết , lễ hỏi…
*Liên hệ thực tế.
-Ngày nay chúng ta vẫn còn duy trì phong tục của thời
Văn Lang về lễ tết, lễ hỏi…
*Gíao dục thái độ :
-Sự tồn tại của quốc gia Văn Lang có ý nghĩa như thế nào?
HS:Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc, ý thức về cội nguồn –
cơ sở của các cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc sau này
.Họ thường tổ chức lễ hội vui chơi cahát
.Nhạc cụ:Trống đồng,khèn,chiêng Có tục nhuộm răng ăn trầu và thờcúng các vị thần
.Đời sống vật chất, đời sống tinh thầntạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc
b-Thông qua lễ hội, họ gần gũi nhau hơn
c-Các bộ lạc, chiềng chạ cùng nhau chống kẻ thù xâm lược
d-Cả 3 yếu tố trên.(x)
4.5-Hướng dẫn học tập
+Đối với bài học tiết này:
Các em về nhà học thuộc bài chú ý phần 2, phần 3
Làm hoàn chỉnh các bài tập ở VBTLS
+Đối với bài học tiết tiếp theo : Chuẩn bị bài 14: NƯỚC ÂU LẠC.
Câu 1:Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?
Câu 2:Đất nước thời Aâu Lạc có gì thay đổi?
Trang 21-Nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu bài học lịch sử.
HS thực hiện thành thạo:
3.2-HS:Tập vở, SGK, bài chuẩn bị.
4-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1-Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2-Kiểm tra miệng
? Nhà nước Văn Lang được thành lập vào thời gian nào?Ai đứng đầu và đóng đô ở đâu?(10 Đ)TL:Nhà nước Văn Lang được thành lập vào khoảng thế kỉ VII TCN.Thủ lĩnh Văn Lang đứng đầunhà nước, tự xưng là Hùng Vương Đóng đô ở Bạch Hạc-Phú Thọ
4.3-Tiến trình bài học:
GTB Cư dân Văn Lang ở các thế kỉ IV-III TCN, có cuộc sống rất bình yên.Nhưng lúc bấy giờ ởTrung Quốc là thời kì chiến quốc, kết quả là nhà Tần được thành lập (221 TCN)và tiếp tục bành trướnglãnh thổ xuống phương Nam.Trong hoàn cảnh đó nước Aâu Lạc được ra đời
1-Cuộc kháng chiến chống quân
NƯỚC ÂU LẠC
Trang 22*Hoạt động 1:17’
-Kiến thức:-Ghi nhớ diễn biến cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Tần
-Kĩ năng: Phân tích
? Tình hình nước Văn Lang ở cuối thế kỉ III TCN như thế nào?
HS:Đời Hùng Vương thứ 18, nước Văn Lang không còn bình
yên như trước kia nữa vì vua chỉ biết lo ăn chơi, xa xỉ để cho
lụt lội thường xuyên xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó
khăn
? Trong cuộc tiến quân xuống phương Nam (218-214 TCN)
quân Tần đã chiếm được những nơi nào?
GV gọi HS lên chỉ bản đồ những nơi quân Tần chiếm đóng
HS:Chúng chiếm vùng Bắc Văn Lang, nơi người Tây Aâu-Lạc
Việt sinh sống, hai bộ lạc này có mối quan hệ mật thiết với
nhau
GV giải thích thêm:Bộ lạc Tây Aâu (hay Aâu Việt)sống ở phía
Nam của Trung Quốc (thuộc tỉnh Quảng Đông-Quảng Tây
ngày nay)
? Khi quân Tần xâm lược lãnh thổ của người Tây Aâu-Lạc
Việt thì 2 bộ lạc này đã làm gì ?
HS:Họ đứng lên kháng chiến,khi thủ lĩnh của người Tây Aâu
bị giết thì người Tây Aâu –Lạc Việt vẫn không chịu đầu hàng
mà họ vẫn tiếp tục kháng chiến
? Người Việt đã làm thế nào để chống lại quân Tần?( giáo
dục môi trường)
HS:Họ trốn vào rừng,chọn người chỉ huy, ngày ở yên, đêm ra
đánh
? Người được chọn ấy là ai?
HS:Đó là Thục Phán
? Kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tần ra sao?
HS:Cuộc chiến đấu rất kiên cường,anh dũng.Qua 6 năm chiến
đấu đã đánh bại được quân Tần và giết được tướng hiệu quý
Đồ Thư
? Em nghĩ sao về tinh thần chiến đấu của người Tây Aâu và
người Lạc Việt?
HS:Kiên quyết, quyết liệt
GV chuyển sang phần 3
-Khi thủ lĩnh Tây Aâu bị giết,nhưngnhân dân Tây Aâu –Lạc Việt khôngchịu đầu hàng
-Người Việt đã trốn vào rừng chọnThục Phán lên làm chủ tướng, ngày
ở yên, đêm ra đánh
-Năm 214 người Việt đã đánh bạiđược quân Tần và giết được tướngĐồ Thư
Nhà Tần hạ lệnh rút quân
3-Đất nước thời Aâu Lạc có gì thay
Trang 23-Kiến thức :Nhận biết được sự thay đổi rõ nét về sản xuất và
đời sống xã hội của nước Aâu Lạc
-Kĩ năng : So sánh công cụ với thời kì trước đây
? Đất nước ta dưới thời An Dương Vương có gì thay đổi?( giáo
dục môi trường)
HS:Về nông nghiệp: Lưỡi cày đồng được dùng phổ biến
Trồng trọt –chăn nuôi phát triển hơn trước
-Về thủ công nghiệp: Có nhiều tiến bộ:ngành xây dựng
,ngành luyện kim rất phát triển: Giáo, mác, mũi tên đồng, rìu
đồng, cuốc sắt, rìu sắt được sản xuất ngày càng nhiều
GV cho HS xem 1 số công cụ phục chế
? Tại sao có sự tiến bộ này?(HS giỏi)
-Do dân số ngày càng đông, do nhu cầu xây dựng quân đội
hùng mạnh, nhu cầu chống giặc ngoại xâm sau cuộc kháng
chiến chống Tần
đổi?
+Nông nghiệp: Lưỡi cày đồng đượcdùng phổ biến,trồng trọt chăn nuôiđều phát triển
+Thủ công nghiệp:
.Đồ gốm, dệt, làm đồ trang sức đềutiến bộ
.Các nghề luyện kim và xây dựngđều phát triển
.Gíao, mác, mũi tên đồng, rìu đồng,cuốc sắt, rìu sắt sản xuất ngày càngnhiều
4.4-Tổng kết:
? Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
.Năm 218 TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống nước Văn Lang Người Việt đã trốn vào rừng chọn Thục Phán lên làm chủ tướng, ngày ở yên, đêm rađánh
Qua 6 năm chiến đấu anh dũng người Việt đã đánh bại được quân Tần và giết đượctướng Đồ Thư
Nhà Tần hạ lệnh rút quân
4.5-Hướng dẫn học tập:
.Phần học bài cũ: Các em về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài
Làm bài tập lịch sử từ bài 1 đến bài 14
.Phần chuẩn bị: Bài 14:Chú ý Nêu điểm giống nhau và khác nhau của nhà nước Văn Lang –Aâu Lạc
Sự thất bại của An Dương Vương để lại cho ta bài học gì?
Trang 24- Nắm được những nét chính về quá trình hình thành quốc gia cổ đại phương Đông,Tây, kinh tếqua các thời kì
1.2 Kỹ năng:
HS thực hiện được :
- Khái quát sự kiện lịch sử.
HS thực hiện thành thạo :
-trình bày, phân tích sự kiện
1.3 Thái độ:
Thói quen :
- Củng cố ý thức và tình cảm của học sinh với nền văn hóa dân tộc.
Tính cách :
-Tự hào quê hương đất nước
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
-Các quốc gia cổ đại phương Đông,Tây
-Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
3.2 Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài.
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ KIỂM DIỆN
4.2 Kiểm tra miệng(lồng ghép trong quá trình ôn tập )
4 3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1 19’ Hệ thống hóa kiến thức
?Kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại (gồm cả phương
Đơng và phương Tây) Kinh tế chính và lực lượng
chính ở mỗi nhĩm quốc gia cổ đại
?Dựa vào tư liệu nào để biết và dựng lại lịch sử? Lấy
ví dụ cụ thể?
?Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang ra sao?
- Phương Đơng:Ai Cập,Ấn Độ,Trung Quốc Lưỡng Hà
+Kinh tế chủ yếu: nơng nghiệp
- Phương Tây : Hi Lạp, Rơ Ma
+Kinh tế: thủ cơng nghiệp và thương nghiệp
-Tư liệu chữ viết-chữ viết trên sách vở
-Tư liệu hiện vật-Trống Đồng Đơng Sơn-Tư liệu truyền miệng: Sơn Tinh Thủy Tinh
-Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khác nhau:Những người quyền quý , dân tự do , nơ
Trang 25?Theo em truyện Sơn Tinh -Thủy Tinh nĩi lên hoạt
động gì của nhân dân ta?
Hoạt động 2.18’** Hệ thống hóa kiến thức
?Lịch sử là gì? Học lịch sử để lảm gì?
?Xã hội cổ đại phương Đơng bao gồm những tầng
lớp nào? phân tích địa vị xã hội của từng tầng lớp
?Các dân tộc phương Đơng thời cổ đại đã cĩ những
thành tựu văn hĩa gì?
?Thế nào là thị tộc mẫu hệ? ?Tai sao trong thời kì
này theo chế độ mẫu hệ?
-Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử là khoa học, tìm hiểu và dựng lạitồn bộ những hoạt động của con người và xãhội lồi người trong quá khứ
-Hiểu được cội nguồn dân tộc, biết được cơnglao, sự hi sinh to lớn của người xưa trong quátrình dựng nước
-Nhờ học lịch sử mà chúng ta thêm quýtrọng ,gìn giữ những gì tổ tiên ta để lại
-Rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện tại vàtương lai
-Qúi tộc là tầng lớp giàu cĩ và cĩ quyền thế -Nơng dân cơng xã đơng đảo nhất, là tầng lớplao động sản xuất chính trong xã hội
-Nô lệ là những người hầu hạ, phục dịch choquí tộc, thân phận khơng khác gì con vật
-Họ biết làm lịch và dùng lịch âm: năm cĩ 12tháng,1 tháng cĩ 29-30 ngày Họ cịn biết làmđồng hồ đo thời gian bằng bĩng nắng mặt trời
+Chữ tượng hình; viết trên giấy Pa-bi-rút, trên
mai rùa,trên thẻ tre,
-Vị trí của người phụ nữ trong gia đình- xã hộirất quan trọng, phụ thuộc nhiều vào lao độngcủa người phụ nữ
4.4.Tổng kế t : 4’
?Xác định những năm sau đây thuộc thế kỉ nào?
-179,542,967,938 (2,6,10,11)
4.5 Hướng dẫn học tập
*Đối với bài học tiết này:
- Xem lại bài
*Đối với bài học tiết tiếp theo:
- Học bài kĩ chuẩn bị thi HKI
5.Phụ lục
Trang 26.HS thấy rõ giá trị thành Cổ Loa.
Thành Cổ Loa là trung tâm kinh tế_chính trị_quân sự của nước Aâu Lạc
HS thực hiện thành thạo :
.Đánh giá sự kiện lịch sử
Trang 27Giáo dục cho HS tinh thần cảnh giác đối với kẻ thù trong mọi tình huống phải kiên quyết giữ gìn độc lập dân tộc.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
.Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng
.Sự sụp đổ của nhà nước Aâu Lạc
3-CHUẨN BỊ:
3.1-GV:
3.2-HS:Tập_SGK_VBTLS
4-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2:Kiểm tra miệng
? Nước Aâu Lạc ra đời trong hoàn cảnh như thế nào?(10đ)
TL: Sau khi đánh bại quân Tần.Năm 207 TCN Thục Phán lên làm vua và lấy hiệu là An DươngVương.Đặt tên nước là Aâu Lạc,đóng đô ở Phong Khê
4.3-Tiến trình bài học :
*Gíơi thiệu bài mới :Sau khi lên ngôi vua An Dương Vương đã cho xây dựng khu thành Cổ Loa rất kiêncố, tại đây có 1 lực lượng quân đội rất lớn để bảo vệ.Thế nhưng tại sao nhà nước Aâu Lạc bị sụp đổ Đó là nội dung chính của bài học hôm nay
*Hoạt động 1:15’
-Kiến thức:Biết sử dụng kênh hình để mô tả nét chính về
thành Cổ Loa và giá trị của nó
-Kĩ năng:Phân tích, trình bày
GV sau khi thành lập nước Aâu Lạc, An Dương Vương đã
chọn Cổ Loa làm kinh đô và cho xây dựng thành Cổ Loa rất
kiên cố, trở thành trung tâm của đất nước và là 1 căn cứ quân
sự rất vững chắc và lợi hại Thành nằm ở vị trí trung tâm của
đất nước và là đầu mối giao thông đường thuỷ, ở đây có sông
Hoàng chảy qua thuận lợi cho việc đi lại quanh vùng rồi từ
đó có thể toả ra đi khắp nơi theo sông Hồng, sông Đáy xuôi
về đồng bằng rồi ra biển cả, hoặc ngược lên sông Cầu qua
sông Thương, sông Lục Nam tới vùng núi Đông Bắc
GV cho HS quan sát sơ đồ khu thành Cổ Loa kết hợp nội
dung SGK/43
? Em hãy mô tả thành Cổ Loa?
HS:Thành rộng hơn nghìn trượng như hình trôn ốc nên gọi
là Loa Thành (hay gọi thành Cổ Loa)
GV giải thích thêm:3 vòng thành gồm:
Vòng thành nội có 1 cửa
Thành trung có 5 cửa
Thành ngoại có 3 cửa
4-Thành Cổ Loa và Lực lượng quốc phòng.
.An Dương Vương cho xây dựng ở Phong Khê 1 khu thành đất lớn gọi là Loa Thành (hay thành Cổ Loa)
Thành có 3 vòng khép kín
Tổng chiều dài 16.000m Chiều cao :5_10m
Trang 28? Bên trong thành nội là khu vực gì?
HS:Là nơi ở và làm việc củaVua, Lạc Hầu, Lạc Tướng
? Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành Cổ
Loa vào thế kỉ III_II TCN?
HS:Là công trình kiến trúc quân sự độc đáo của nhân dân
Aâu Lạc
GV dân cư của Aâu Lạc lúc bấy giờ có khoảng 1 triệu người
mà đắp được 3 vòng thành Cổ Loa ,đó là 1 kì công thể hiện
cái tài năng sáng tạo và kĩ thuật xây dựng thành của ông cha
ta
? Vì sao Cổ Loa được xem là 1 quân thành? (giành cho HS
khá, giỏi)
HS:Vì ở đây có 1 lực lượng quân đội lớn gồm bộ binh và
thuỷ binh,được trang bị các loại vũ khí bằng đồng như:Giáo
rìu chiến,dao găm,đặc biệt là nỏ.Đây là 1 khu thành phòng
thủ, bảo vệ kinh đô An Dương Vương chống lại các cuộc tấn
công xâm lược của các nước bên ngoài
? Căn cứ vào đâu mà chúng ta kết luận thành Cổ Loa là 1
thành quân sự ?
HS:Ở phía Nam thành người ta đã phát hiện hàng vạn mũi
tên đồng, Đầm Cả là nơi tập trung thuyền chiến vừa sẵn
sàng tham chiến khi có chiên sự
? Em hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa nhà
nước Văn Lang với nhà nước Aâu Lạc ? (HS giỏi trả lời )
+Giống nhau:Vua có quyền quyết định mọi việc
Giúp Vua có Lạc Hầu, Lạc Tướng
Lạc Tướng đứng đầu các bộ, Bồ Chính đứng đầu
các Chiềng,Chạ
+Khác nhau:Kinh đô Văn Lang ở vùng trung du (BH-PT)
Kinh đô Aâu Lạc ở vùng đồng bằng (ĐA-HN)
Aâu Lạc có thành Cổ Loa, vừa là kinh đô, vừa là trung tâm
Kinh tế-chính trị, vừa là công trình quân sự để bảo vệ an
ninh quốc gia
.An Dương Vương có quyền lực cao hơn Hùng Vương
GV chuyển ý sang phần 5
*Hoạt động 2 :17’
-Kiến thức :Nhận biết và ghi nhớ diễn biến chính của cuộc
kháng chiến, nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc
-Kĩ năng :Trình bày, phân tích
? Em biết gì về Triệu Đà?
HS:Trả lời
? Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của quân
dân Aâu Lạc diễn ra như thế nào?
HS:Quân dân Aâu Lạc có vũ khí tốt và tinh thần đoàn kết
chiến đấu dũng cảm đã đánh bại được quân của Triệu Đà
giữ vững nền độc lập của tổ quốc
5-Nhà nước Aâu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
.Năm 207 TCN, nhân lúc nhà Tần suy yếu ,Triệu Đà cắt đất ba quận rồi đemquân xâm lược Aâu Lạc
.Nhờ có vũ khí tốt và tinh thần đoàn
Trang 29GV :Sau nhiều lần bị thất bại,Triệu Đà đã vờ xin cầu hoà để
tìm mọi cách thôn tính nước Aâu Lạc
? Theo em Triệu Đà đã dùng kế gì để đánh nước Aâu Lạc?
GV cho HS liên hệ câu chuyện Trọng Thuỷ-Mỵ Châu
?Trong cuộc chiến chống quân xâm lược Triệu Đà, theo em
thì nguyên nhân nào làm cho An Dương Vương bị thất bại?
HS(giỏi):Do tính chủ quan ỷ lại vào chiếc nỏ thần, không tin
tưởng các trung thần (đuổi Nội Hầu và Cao Lỗ về quê)
nội bộ không đoàn kết
? Sự thất bại của An Dương Vương đã để cho đời sau những
bài học gì?
HS:Đối với kẻ thù tuyệt đối phải cảnh giác
Phải tin tưởng bậc trung thần
Phải dựa vào dân để đánh giặc
GV kết luận:An Dương Vương vừa có công, vừa có tội với
lịch sử Ông có công xây dựng nước, nhưng có tội là mất
cảnh giác để nước ta rơi vào tay của Triệu Đà, mở đầu cho
thời kì Bắc thuộc
kết, chiến đấu dũng cảm mà quân dânAâu Lạc đã đánh bại được quân của Triệu Đà
.Triệu Đà bèn vờ xin hòa và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta
.Năm 179 TCN An Dương Vương mắcmưu của Triệu Đà nước Aâu Lạc bị thất bại
*Nguyên nhân thất bại:
-Chủ quan, thiếu cảnh giác ,nội bộ mất đoàn kết
4.4-Tổng kết:
1- Thành Cổ Loa xây dựng theo hình gì?
a-Hình tròn c-Hình chữ nhật
b-Hình xóay trôn ốc d-Hình vuông
2-Vũ khí lợi hại của người Aâu Lạc là gì?
a-Dao găm c-Giáo mác
b-Nỏ d-Rìu chiến
3-Vì sao cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của An Dương Vương bị thất bại?
4-Em hãy mô tả thành Cổ Loa bằng bản đồ và nêu ý nghĩa lịch sử thành Cổ Loa?
GV giải thích câu ca dao: “Ai về qua huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
Cổ Loa thành ốc khác thường
Trải bao năm tháng dấu thành còn đây.”
4.5-Hướng dẫn học tập:
+Đối với bài học tiết này: Các em về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài ở SGK/46.
Làm bài tập ở VBTLS
+Đối với bài học tiết tiếp theo:
ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II.
Các em chuẩn bị bài theo các câu hỏi ở SGK/46.
5.Phụ lục
Trang 31- Củng cố những kiến thức về lịch sử dân tộc, từ khi con người xuất hiện đến thời dựng nước Văn
Lang – Âu Lạc
HS hiểu:
- Nắm được những nét chính, thành tựu văn hóa, kinh tế qua các thời kì
1.2 Kỹ năng:
HS thực hiện được:
- Khái quát sự kiện lịch sử.
HS thực hiện thành thạo:
-Đánh giá sự kiện lịch sử
1.3 Thái độ:
Thói quen:
- Củng cố ý thức và tình cảm của học sinh với nền văn hóa dân tộc.
Tính cách:
-Tự hào nền văn hóa của dân tộc
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
-Oân lại kiến thức chương I,II
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
3.2 Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài.
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng : (lồng ghép trong quá trình học bài mới)
4 3.Tiến trình bài học: 37’
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
Hoạt động 1
-Kiến thức:Sự xuất hiện của con người trên đất
nước ta
- Kĩ năng:Hệ thống hóa kiến thức
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng phụ
+ Dấu tích đầu tiên của người nguyên thủy ở Việt
Nam?
TL: - Thẩm Hai, Thẩm khuyên ( Lạng Sơn) –
hàng chục vạn năm có răng người tối cổ
- Núi Đọ Thanh Hóa từ 40 – 30 vạn năm có
công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ
- Hang Kéo Lèng Lạng Sơn 4 vạn năm có
răng và xương trán của người tinh khôn
- Phùng nguyên, Cồn Châu Tiên, bến đò 4000
– 3500 năm có nhiều công cụ đồng thau
Người tinh
khôn ( giai
đoạn đầu)
Hòa BìnhBắc Sơn 40 – 30vạn năm Đồ đágiữa và
mới côngcụ bằngđá tinhxảo hơn
Người tinh
khôn (giai
đoạn cuối)
PhùngNguyên
4000 –
3500 năm
Thời đạikim khícông cụsản xuấtbằng đồngvà sắt
Hoạt động 3
-Kiến thức:Hoàn cảnh ra đời nhà nước Văn Lang
-Kĩ năng:hệ thống hóa kiến thức
+ Kể truyền thuyết Âu Cơ và Lạc Long Quân suy
nghĩ về cội nguồn dân tộc?
TL: Có chung về cội nguồn dân tộc
+ Thực tế như thế nào?
+ Lí do nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước đầu
1 Dấu tích của sự xuất hiện những người đầutiên trên đất nước ta đến thời kì dựng nướcVăn Lang – Âu Lạc:
- Cách nay hàng chục vạn năm đã có ngươìVệt cổ sinh sống
2 Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải quanhững giai đọan nào?
- 3 giai đoạn:
+ Người tối cổ
+ Ngươì tinh khôn giai đoạn đầu
+ Người tinh khôn giai đoạn phát triển
3 Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhànước Văn Lang – Âu Lạc:
- Cách đây khoảng 4000 năm các bộ lạc cổsống định cư thành xóm làng ở vùng gò đồitrung du châu thổ sông Hồng, sông Mã họsống bằng nghề nông nguyên thủy và trồnglúa nước lo trị thủy, bảo vệ mùa màng, công
Trang 33tiên? TL: Trị thủy chống lũ bảo vệ mùa màng,
chống giặc ngoại xâm
Hoạt động 4
-Kiến thức:Kể tên những công trình văn hóa tiêu
biểu
-Kĩ năng:Hệ thống hóa kiến thức
+ Âu Lạc có những công trình văn hóa tiêu biểu
nào?
- Giáo viên:Hoa văn trên trống đồng tượng trưng
cho đời sống vật chất và tinh thần
Thành Cổ Loa bảo vệ an ninh quốc phòng
cụ sản xuất đồ đồng, đồ sắt thay thế đồ đá
4 Những công trình văn hóa tiêu biểu thờiVăn Lang – Âu Lạc:
- Trống đồng Thành Cổ Loa
4.4.Tổng kết: 4’
+ Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta đến thời kì dựng nước VănLang – Âu Lạc?
- Cách nay hàng chục vạn năm đã có ngươì Vệt cổ sinh sống
+ Chọn ý đúng nhất: Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua:
a 2 giai đoạn b 3 giai đoạn
4.5 Hướng dẫn học tập: 3’
*Đối với bài học tiết này
- Xem lại bài
*Đối với bài học tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị tuần sau ôn tập HK I
5 Phụ lục
Trang 35Tuần 20-Tiết 19
Ngày dạy :26/12/2014
CHƯƠNG III THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH
GIÀNH ĐỘC LẬP
Bài 17 :CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (năm 40).
-Rèn cho học sinh biết cách tìm nguyên nhân và mục đích của sự kiện lịch sử
HS thực hiện thành thạo:
-Bước đầu rèn kĩ năng cho học sinh biết vẽ và đọc bản đồ lịch sử
2./ NỘI DUNG HỌC TẬP
-Nước Âu Lạc từ TKII TCN đến TK I cĩ gì đổi thay.
-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ3./ CHUẨN BỊ:
3.1/ GV:
3.2/ HS:Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
4./ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2/ Kiểm tra miệng (10đ)
4.3/ Tiến trình bài học:
GTB :Do chủ quan thiếu phịng bị dẫn đến hậu quả thất bại mất nước của An Dương Vương ,
mà nhân dân cực khổ dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ Cuộc khởi nghĩa bùng nổ như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay
Trang 36Hoạt động 1.18’
-Kiến thức:Nhận biết và ghi nhớ tình hình Aâu lạc
từ thế kỷ II đến thế kỷ I Biết được chính sách
thống trị của phong kiến phương Bắc.(giáo dục
môi trường)
-Kĩ năng: Phân tích, giải quyết vấn đề
?Sau cuộc kháng chiến của An Dương Vương
chống Triệu Đà thất bại, dân tộc ta đã ở vào tình
trạng như thế nào?
-Dân tộc ta bước vào tình trạng hơn 1000 năm
Bắc thuộc
?Sau khi nhà Hán đánh bại Triệu Đà chúng đã
thực hiện chính sách gì ở nước ta?
-Năm 111 TCN nhà Hán thay nhà Triệu thống
trị Âu Lạc biến nước ta thành 3 quận Giao Chỉ,
Cửu Chân và Nhật Nam từ Quảng Nam trở ra
Hợp nhất 3 quận của ta với 6 quận của Trung
Quốc thành Châu Giao, thủ phủ của Châu Giao
là Luy Lâu ( Thuận Thành - Bắc Ninh)
?Sau khi nhà Hán chiếm nước ta chúng đã thực
hiện chính sách cai trị như thế nào?( giáo dục
môi trường)
- Chúng áp dụng chính sách cai trị của người
Hán
+Đứng đầu châu là Thứ Sử
+Đầu quận là thái thú ( chính trị); Đô úy ( quân
sự)
+ Đứng đầu huyện là Lạc tướng ( người Việt)
+ Từ huyện trở xuống bộ máy như cũ
?Nhà Hán sát nhập 6 quận của Trung Quốc
thành châu Giao nhằm âm mưu gì? Em có nhận
xét về cách đặt quan lại cai trị của nhà Hán? (
giành cho HS giỏi)
-Chúng đồng hóa dân ta muốn biến nước ta thành
quận huyện của Trung Quốc
- Bộ máy cai trị rạp khuôn của người Hán nhưng
từ huyện trở xuống vẫn phải thông qua người
Việt để thực hiện chính sách cai trị
?Chính sách cai trị của nhà Hán đối với nhân dân
ta như thế nào?
-Chúng thực hiện chính sách áp bức bóc lột nặng
nề Nộp đủ các thứ thuế muối, sắt, cống nặp
sừng tê, ngà voi…Bắt dân ta phải theo phong tục
của người Hán
1/ Nước Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I có gì
thay đổi?
-Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập Âu Lạc vàoNam Việt, chia thành 2 quận Cửu Chân và GiaoChỉ
-Năm 111 TCN nhà Hán thay nhà Triệu thống trịÂu Lạc biến nước ta thành 3 quận Giao Chỉ, CửuChân và Nhật Nam gộp với 6 quận của TrungQuốc thành Châu Giao
-Chúng áp dụng chính sách cai trị của người Hán
+Đứng đầu châu là Thứ Sử coi việc chính trị
+Đô úy ( quân sự) vẫn là người Hán
+Ở các quận, huyện là Lạc tướng ( người Việt)
- Đời sống nhân dân khổ cực vì phải đóng nhiềuloại thuế,nhất là thuế muối,thuế sắt…
- Cống nạp sừng tê, ngà voi…
-Bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán, âm
Trang 37- GV giải thích: Chúng đồng hóa dân ta bắt dân
ta ăn mặc, ở như người Hán, bắt phụ nữ nước ta
lấy người Hán
?Em biết gì về thái thú Tô Định?
-Năm 34 Tô Định được cử làm thái thú quận
Giao Chỉ, hắn rất gian ác, tham lam, khiến dân ta
vô cùng khổ cực
?Nhà Hán bóc lột nhân dân ta như thế nào?
-Bóc lột nặng nề
Hoạt động 2 15’
-Kiến thức:Nhận biết và ghi nhớ diễn biến chính
cuộc khởi nghĩa Hai Bà
-Kĩ năng:Chỉ lược đồ
- Giáo viên nói qua về thân thế hai bà: Hai Bà
con gái Lạc tướng huyện Mê Linh ( Vĩnh Phúc);
Trưng Trắc đã kết duyên cùng Thi Sách con Lạc
tướng huyện Chu Diên (Hà Tây –Hà Nội nay);
hai gia đình ngầm liên kết với các thủ lĩnh ở mọi
miền đất nước chuẩn bị nổi dậy không may Thi
Sách bị giết hại
GV:Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng
nổ?
-Nguyên nhân do chính sách áp bức, bóc lột tàn
bạo của nhà Hán; Thi Sách chồng Trưng Trắc bị
giết để trả thù nước thù nhà Hai Bà đã dựng cờ
khởi nghĩa
Gv:Cuộc khởi nghĩa Hai Bà diễn ra như thế nào?
-Mùa xuân 40 Hai Bà dựng cở khởi nghĩa
- Quan sát tranh dân gian Hai Bà khởi nghĩa
GV:Cuộc khởi nghĩa phát triển như thế nào? Nói
lên điều gì? Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế
nào?
-Đông đảo nhân dân tham gia như Nguyễn Tam
Trinh ( Hà Nội); Nàng Quốc ( Gia Lâm); Oâng
Cai (Hà Tây); Bà Lê Chân (Hải Phòng)…
-Khởi nghĩa của Hai Bà được đông đảo nhân dân
tham gia, tạo thực lực đánh bại kẻ thù
-Khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn, Tô Định phải
cắt tóc cạo râu, chạy trốn về nước
mưu đồng hóa dân tộc
-Khái niệm Bắc thuộc
2/ Cuộc khởi nghiã Hai Bà Trưng:
-Trưng Trắc, Trưng Nhị là con gái Lạc tướnghuyện Mê Linh, chồng Trưng Trắc là Thi Sách.6
-Nguyên nhân: do chính sách áp bức, bóc lột tànbạo của nhà Hán; Thi Sách chồng Trưng Trắc bịgiết
-Diễn biến: Mùa xuân năm 40 ( tháng 3 dươnglịch) Hai Bà dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn Nghĩaquân làm chủ Mê Linh, nhanh chóng tiến xuốngCổ Loa và Luy Lâu
-Tô Định hốt hoảng bỏ thành lẻn trốn về NamHải.Quân Hán ở các quận huyện khác bị đánhtan.Cuộc khởi nghĩa thắng lợi
-Kết quả: Khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn
-Mục tiêu: giành lại độc lập cho Tổ quốc, nối tiếpsự nghiệp của các vua Hùng
4.4/ Tổng kết
Trang 38?Trình bày diễn biến và kết quả của khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
- Diễn biến: Mùa xuân năm 40 ( tháng 3 dương lịch) Hai Bà dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn.Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, nhanh chóng tiến xuống Cổ Loa và Luy Lâu
- Kết quả: Khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn
4.5/ Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học tiết này:
- Hoc bài, tập trình bày lại diễn biến
*Đối với bài học tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán
Trả lời câu hỏi Sgk, s
ưu tầm các câu thơ, ca dao, tục ngữ, câu đố nói về Hai Bà Trưng
5/ Phụ lục:
Tuần 21-Tiết PPCT: 20
Ngày dạy:7/01/2015
BÀI 18:TRƯNG VƯƠNG VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN.
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ lịch sử
HS thực hiện thành thạo:
- Học sinh bước đầu làm quen với kể chuyện lịch sử
1.3 Thái độ:
Thói quen:
-Học sinh hiểu rõ tinh thần bất khuất của dân tộc
Tính cách:
- Mãi mãi ghi nhớ công lao của các anh hùng dân tộc thời Hai Bà Trưng
-Gíao dục môi trường
2.Nội dung học tập
-Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập
-Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42-43)
3.Chuẩn bị:
3.1.Giáo viên:
-Lược đồ kháng chiến chống Hán của hai bà Trưng3.2.Học sinh:
- Sách giáo khoa, Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong sgk
4 Tổ chức hoạt động học tập
Trang 394.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
?Nước Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I có gì thay đổi?(10đ)
-Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập Âu Lạc vào Nam Việt,chia thành 2 quận Cửu Chân vàGiao Chỉ
-Năm 111 TCN nhà Hán thay nhà Triệu thống trị Âu Lạc biến nước ta thành 3 quận GiaoChỉ, Cửu Chân và Nhật Nam gộp với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao
-Chúng áp dụng chính sách cai trị của người Hán
+Đứng đầu châu là Thứ Sử coi việc chính trị
+Đô úy ( quân sự) vẫn là người Hán
+ Ở các quận, huyện là Lạc tướng ( người Việt)
- Đời sống nhân dân khổ cực vì phải đóng nhiều loại thuế,nhất là thuế muối,thuế sắt…
- Cống nạp sừng tê, ngà voi…
-Bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán,âm mưu đồng hóa dân tộc
4 3.Tiến trình bài học
Giới thiệu bài mới:Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi hai bà Trưng đã làm gì và đất nước
ta lúc bấy giờ như thế nào, chúng ta tìm hiểu nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
*Hoạt động 1:15’
-Kiến thức:Nhận biết ghi nhớ những việc làm của
Hai Bà Trưng sau khởi nghĩa thắng lợi
-Kĩ năng:Trình bày, phân tích
? Sau khi đánh đuổi quân Đông Hán, Hai Bà Trưng
đã làm gì để giữ vững nền độc lập?
?Ý nghĩa và tác dụng của việc suy tôn Ttưng Trắc
lên làm vua?
HS:Nước ta có chủ ngang hàng với nước Trung
Quốc
?Được tin khời nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi vua
Hán đã làm gì?
Giáo viên: Vua Hán nổi giận, hạ lệnh cho các quận
miền Nam Trung Quốc khẩn trương chuẩn bị xe,
thuyền, làm đường xá, tích trữ lương thực để sang
Âu Lạc đàn áp nghĩa quân
- Giáo viên: Sở dĩ vua Hán chưa ra lệnh cho quân
sang đán áp ngay cuộc khởi nghĩa là bởi vì nhà Hán
lo đối phó với phong trào khởi nghĩa nông dân
Trung Quốc ở phía Tây và phía Bắc
*Hoạt động 2:18’
-Kiến thức:Trình bày trên lược đồ những nét chính
1 Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại được độc lập:
-Trưng Trắc được suy tôn làm vua lấy hiệu làTrưng Vương đóng đô ở Mê Linh
-Phong chức tước cho những người có công.-Lập lại chính quyền
-Các lạc tướng được quyền cai quản cáchuyện
- Xá thuế hai năm cho dân
- Xóa bỏ luật pháp hà khắc và chế độ lao dịchnặng nề
2 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Trang 40về diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm
lược Hán
-Kĩ năng:Chỉ lược đồ
- Quan sát lược đồ kháng chiến chống quân xâm
lược Hán.Đọc sách giáo khoa
?Ai được chọn chỉ huy quân đội Hán ?
HS:Mã Viện
+ Năm 42, quân Đông Hán đã tấn công và nước ta
như thế nào?
- Giáo viên: Hợp Phố ( Quảng Châu – Trung Quốc )
nằm trong Châu Giao
+ Tại sao Mã Viện lại được chọn làm chỉ huy đạo
quân xâm lược?(câu hỏi giành cho HS khá,giỏi)
TL: Là một viên tướng có nhiều kinh nghiệm chinh
chiến ở phương Nam
+ Sau khi quân Mã Viện chiếm được Hợp Phố chúng
đã tiến vào nước ta như thế nào?
-GV treo lược đồ hướng dẫn HS lên chỉ (giáo dục
môi trường)
TL: - Sau khi chiếm được Hợp Phố, Mã Viện đã
chia thành 2 đạo thủy và bộ tiến vào nước ta
- Đạo quân bộ men theo đường Quỷ Môn Quan
( Tiên Yên – Quảng Ninh) Xuống vùng Lục Đầu
- Đạo quân thủy từ Hải Phòng vượt biển vào
sông Bặch Đằng, rồi theo sông Thái Bình, ngược lên
Lục đầu Tại đây, 2 cánh quân thủy, bộ gặp nhau ở
Lãng Bạc ( vùng phía Đông Cổ Loa gần Chí Linh)
- Quan sát tranh Hai Bà ra trận
+ Sau khi quân Mã Viện vào nước ta, nghĩa quân
của Hai Bà Trưng đã chống đỡ như thế nào?
TL: - Lúc đó Hai Bà Trưng kéo quân từ Mê Linh
về Lãng Bạc nghênh chiến rất quyết liệt.Thế của
giặc mạnh, ta phải lùi về giữ Cổ Loa và Luy Lâu
Mã Viện đổi theo ráo riết, ta phải lui về Cấm Khê
( Ba Vì – Hà Tây), nghĩa quân kiên quyết chống trả
Tháng 3/ 43 ( Ngày 6/2 âm lịch) Hai Bà Trưng đã hy
sinh ở Cấm Khê, Sau khi Hai Bà hy sinh cuộc kháng
chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11/43
- Giáo viên: Tưởng nhớ công lao to lớn của Hai Bà
nhân dân ta lập hơn 200 đền thờ ở khắp nơi trên
toàn quốc
- Quan sát tranh đền thờ Hai Bà Trưng
?Chúng ta có cần bảo vệ di tích lịch sử Hai bà Trưng
không ?Vì sao ? (giáo dục môi trường)
Hán ( 42 – 43) diễn ra như thế nào?
- Năm 42 Mã Viện chỉ huy đạo quân chiếmHợp Phố, sau đó chia thành hai đaọ quân thủyvà bộ tiến vào nước ta
-Đường bộ: men theo đường biển xuống LụcĐầu
-Quân thủy từ Hợp Phố sông Bạch ĐằngLục Đầu
-Hai cánh quân hợp nhau ở Lãng Bạc
-Hai Bà Trưng kéo quân đến Lãng Bạcnghênh chiến, thế giặc mạnh ta phải về giữCổ Loa và Mê Linh, rút về Cấm Khê và hisinh tại đây.(t3-43)
-Mùa thu năm 44, Mã Viện thu quân về nước,quân đi mười khi về còn lại bốn, năm phần
-Để con cháu muôn đời nhớ mãi ghi nhớ công
ơn những người có công với đất nước.Ý thứclòng tự hào dân tộc