1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Chuyen de GVCNbai 4Dac diem tam ly hoc sinh trunghoc

33 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đặc thù mang tính quy luật trong sự phát triển tâm lí của học sinh lứa tuổi trung học gây ra những khó khăn nhất định cho giáo viên trong việc nhận diện, đánh giá, có tác [r]

Trang 1

Ngày 13 tháng 9 năm 2011

Trang 2

KĨ NĂNG TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM

TÂM LÍ HỌC SINH THCS

CHUYÊN ĐỀ

Trang 3

• Phát biểu được quy luật phát triển tâm lí ở lứa

tuổi học sinh trung học.

• Kể được nguyên tắc, quy trình chung và những

điều kiện cần thiết trong việc tổ chức tìm hiểu tâm

lí học sinh.

• Sử dụng được một số phương pháp, kĩ thuật đơn

giản, ứng dụng vào tìm hiểu học sinh và tự đưa ra được các cách thức riêng phù hợp để tìm hiểu

học sinh ở mức độ nhất định.

Trang 4

Phương pháp học tập:

Thống nhất chung phương pháp học tập chuyên đề này: giao lưu, thực hành, chia sẻ kinh nghiệm.

Trang 5

HĐ 1:

Một số khái niệm cơ bản:

Trang 6

Câu hỏi 1: Theo thầy

cô tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh là gì?

Câu hỏi 2: Mục đích tìm hiểu tâm lý học

sinh là gì?

Trang 7

1.KL Câu hỏi 1: Theo thầy cô tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh là gì?

Tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh là quá trình thu thập thông tin cần thiết về học sinh, về nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau để hiểu học sinh mình hơn, để giáo dục một cách có hiểu quả hơn, tốt hơn.

Trang 8

Mục đích tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh là suy nghĩ, là tình cảm,

là mong muốn, nguyện vọng sở thích, trình độ nhận thức của học sinh, chúng ta tìm hiểu rõ, đầy đủ học sinh của mình như vậy chúng

ta sẽ nắm bắt được các em một cách kịp thời.

2 KL Câu hỏi 2: Mục đích tìm

hiểu tâm lý học sinh là gì?

Trang 9

3.Khái niệm cấu trúc nhân cách:

“Nhân cách” nhìn chung được hiểu

là “ toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lí quy định giá trị xã hội

và hành vi xã hội của cá nhân

Nhân cách của con người phải

được phân tích và đánh giá ở các mức độ khác nhau

Trang 10

4 Khái niệm về đặc điểm tâm lí

“ Đặc điểm tâm lí” là nét tâm lí nổi bật,

bền vững và tâm lí ổn định, phản ánh

tính đặc trưng cho tâm lí của một cá

nhân hay một nhóm người nào đó, biểu hiện thông qua hoạt động thực tiễn, giúp phân biệt được sự khác nhau giữa người này và người khác, nhóm người này với nhóm người khác.

Trang 11

HĐ 2: QUY LUẬT PHÁT TRIỂN TÂM LÍ

Ở LỨA TUỔI HỌC SINH THCS

MỤC TIÊU:

• Xác định được quy luật chung trong

phát triển tâm lí ở lứa tuổi học sinh THCS;

• Liên hệ được với thực tiễn học sinh ở

nhà trường THCS hiện nay;

• Xác định được các mặt phát triển tâm lí

của học sinh THCS Phân biệt được sự khác nhau về nội dung phát triển của một số mặt / lĩnh vực nhân cách giữa học sinh THCS;

Trang 12

1.Các thầy cô nhìn thấy những gì trong tranh?

2.Theo các thầy cô vì sao trên một cành táo lại có hiện tượng như thầy cô vừa kể?

Trang 13

3 Thầy / cô có nhận xét gì về bức tranh thứ hai?

Trang 14

4 Theo thầy cô chúng ta có thể tạo một cây táo mà có những quả to như nhau, chín đều như nhau, có thể cho cây ra quả cùng một lúc không?

5.Thầy cô có thấy mối liên hệ nào giữa hình ảnh cái cây với học sinh của mình không?

Trang 15

Cây cối thì như thế,còn hs là những con người có

ý thức, có nhu cầu, có động cơ, có năng lực, trình độ tiếp thu khác nhau nên rất khó phát triển đồng đều được vì những gì chúng ta cung cấp cho họ, họ có tiếp nhận được hết không Con người cũng cần có những yếu tố sinh học, nếu không có bộ não bình thường thì rất khó phát triển bình thường Quan trọng hơn đó là hành động của chính chủ thể đó Tâm lí không phải là cái để tạo ra được như chúng ta mong muốn, trong một mức độ nào đó, một điều kiện nào đó nếu đã cố gắng và chưa đạt được như mong muốn thì cũng phải chấp nhận Vì thế tính cách học sinh giống hệt nhau thì rất khó

Trang 16

*Thực hành

• Tình huống 1: Thầy/Cô hãy giải thích hiện tượng

dưới đây dựa vào kiến thức sinh lí học lứa tuổi và tâm lí học tuổi thiếu niên.

“Hai bà mẹ tâm sự với nhau Một bà mẹ nói:

- “Đứa con gái nhà tôi mới 13 tuổi mà đã cao gần bằng mẹ Cháu ăn được, ngủ thì sét đánh ngang tai chẳng dạy Nhưng sao trông nó còm còm thế nào ấy”.

Bà mẹ thứ hai hưởng ứng ngay:

“Con bé nhà tôi cũng thế Nó cùng tuổi với con Hà nhà chị đấy Nó cao vổng lên, chân tay thì dài ngẵng ra, làm gì thì “hậu đậu” ơi là “hậu đậu” Rửa bát thì vỡ bát, cắt bìa đậu thì nát cả đậu…”.

Trang 17

* Quy luật tính mất cân đối tạm thời: Vì trẻ bước vào tuổi dậy thì, làm thay đổi chức năng sinh học, kéo theo

sự thay đổi tâm lý, mệt mỏi thiếu tập trung, chú ý kém, thất thường hay cáu gắt vô cớ, về cơ thể lóng ngóng vụng về,

vì hệ xương cơ phát triển không đồng đều, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh cũng thiếu sự đồng bộ, không cân bằng, nên học sinh thất thường dễ có hành vi bộc phát, đau đầu, chóng mặt, mất cân đối

về mặt tâm lý

Trang 18

Khi lứa tuổi dậy thì qua đi chúng ta phải giúp các em vượt qua giai đoạn này một cách vui vẻ, trước kia

“nữ thập tam nam thập lục” nhưng bây giờ các em phát triển nhanh hơn, tính người lớn ở học sinh cũng khác trước đây, những nhận thức, hiểu biết hoạt động ngoài xã hội cũng cao hơn lứa tuổi.

Trang 19

Tình huống 2: Nhà tâm lí học Hung-Ga-Ri – Gôiôsơ Êlêna, ví tuổi thiếu niên như một “xứ sở kì lạ” “… Ở xứ sở này khí hậu rất thất thường và kì quặc: khi thì nóng nực như ở vùng nhiệt đới, khi thì bỗng nhiên trở lạnh như băng Xứ sở này có cả mùa xuân hoa nở ngát hương, có cả mùa thu lá vàng rụng tơi

tả Nhưng hai mùa này không phải bao giờ cũng tuần tự nối tiếp nhau Vả lại, lắm khi mùa đông lại đột nhập vào giữa mùa

hạ, còn mùa thu đôi khi lại nhảy vào giữa mùa xuân Cư dân

ở xứ sở này khi thì rất vui vẻ, ồn ào, khi thì bỗng nhiên lại trầm ngâm lặng lẽ; khi có những hành động anh hùng quả cảm, khi thì bỗng trở nên sợ sệt yếu đuối; khi quá tự tin kiêu ngạo, lúc lại khiêm tốn và kín đáo; đôi khi họ lại rất buông tuồng và trâng tráo Trong xứ sở kì lạ này không có trẻ con

mà cũng chẳng có người lớn ”.

• Thầy/Cô cho biết đoạn văn trên thể hiện quy luật phát triển

tâm lí nào ở lứa tuổi học sinh THCS? Đâu là đặc tính tâm lí nổi bật của lứa tuổi này?

Trang 20

Quy luật về tính mâu thuẫn tạm thời

Trẻ lúc nóng, lúc lạnh Khi qua giai đọan hậu dậy thì (THPT) thì bớt nét tính cách này

Hs khép kín hơn, kín đáo hơn do đó Gv gặp khó khăn hơn

Trang 21

Tình huống 3: Thầy, Cô hãy phân tích hiện tượng tâm lí sau đây:

“Trong buổi sinh hoạt lớp, một em nữ sinh lớp 9 tỏ ra rất đúng đắn khi nhận xét về những ưu điểm và khuyết điểm của tổ mình một cách nghiêm túc, chín chắn Vậy

mà khi ở nhà, có lúc chính cô bé “biết suy nghĩ” ấy lại “tị” với cậu em trai của mình

về việc phải rửa mâm bát nhiều hơn, đến mức cãi nhau om sòm, giận dỗi.

Còn một cậu học sinh cùng lớp đó thì có lúc học hành rất nghiêm túc, thậm chí các bạn rủ cùng đi bắt ve cũng kiên quyết không đi Thế mà có lúc anh chàng “sếu vườn” này chỉ mặc độc mỗi chiếc quần đùi leo lên chiếc xe đạp 3 bánh của cậu em 5 tuổi đạp lấy đạp để”.

Trang 22

Quy luật về tính không đồng đều

Trẻ lúc thì tỏ vẻ chín chắn, lúc thì rất trẻ con

Qua 3 VD trên cho thấy rằng: Gv

phải nắm được 1 cách khoa học về tích cách, sự thay đổi của hs khi

bước vào giai đọan tiền dậy thì (

11-14 tuổi) Giai đọan này sẽ qua đi và chúng ta phải có sự can thiệp cần

thiết để giúp các em vượt qua giai đọan này một cách an toàn và vui

vẻ.

Trang 23

KẾT LUẬN HĐ 2:

- Sự phát triển tâm lí mang tính quy luật Ở

lứa tuổi học sinh THCS ngự trị quy luật về

tính mất cân đối tạm thời, tính mâu thuẫn

và quy luật về tính không đồng đều của sự

phát triển thể hiện ở tất cả các lĩnh vực của

nhân cách: trẻ phát triển với tốc độ khác nhau, nhưng đó lại là tính độc đáo.

- Các điều kiện phát triển tâm lí ở lứa tuổi học sinh trung học: hoạt động học tập, các hoạt động chung khác, hoạt động giao tiếp với những người xung quanh (với người lớn

và các bạn cùng tuổi)

Trang 24

KẾT LUẬN HĐ 2 (TIẾP)

• Đặc thù mang tính quy luật trong sự phát triển tâm lí của học sinh lứa tuổi trung học gây ra những khó khăn nhất định cho giáo viên trong việc nhận diện, đánh giá, có tác động phù hợp đến học sinh Điều này đòi hỏi phải có những cách thức phù hợp, khoa học, để có thể tìm hiểu học sinh một cách khách quan, đúng đắn.

• Ở từng lứa tuổi (THCS hoặc THPT), có một số lĩnh vực thể hiện nét riêng, đặc thù của lứa tuổi, chi phối sự phát triển của các lĩnh vực khác và toàn bộ nhân cách học sinh Đây là điều giáo viên chủ nhiệm cần nắm được để định hướng cho việc tìm hiểu học sinh một cách phù hợp.

Trang 25

HĐ 3: CÁC NGUYÊN TẮC, CÁC BƯỚC, CÁC MẶT CẦN TÌM HIỂU,CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT

Mục tiêu:

- Xác định được các nguyên tắc chung trong tìm hiểu tâm lí học sinh;

- Xác định được các bước tổ chức tìm hiểu tâm lí học sinh một cách phù hợp;

- Xác định được các mặt phát triển tâm lí cần tìm hiểu ở học sinh phù hợp theo lứa tuổi;

- Xác định được các điều kiện cần thiết để tìm hiểu học sinh phù hợp lứa tuổi

Trang 26

KẾT LUẬN HĐ 3:

- Hiện tượng tâm lí không thể được đo đạc một cách trực tiếp nhưng có thể đánh giá gián tiếp thông qua các sản phẩm hoạt động và các mối quan hệ giao tiếp Đối với lứa tuổi học sinh trung học, đó là hoạt động học tấp, cá hoạt động chung khác của học sinh, giao tiếp của học sinh với người lớn (trong gia đình, ở nhà trường, ngoài xã hội) và với nghiên cứu tâm lí học.Điều này thể hiện nguyên tắc gián tiếp, khách quan, xã hội – lịch sử trong nghiên cứu tâm lí học Các nguyên tắc này cần được quán triệt trong tổ chức tìm hiểu tâm lí học sinh để đảm bảo thu được tư liệu một cách tin cậy nhất Ngoài ra, từ phía giáo viên chủ nhiệm cần tránh sự định kiến, nóng vội đối với học sinh.

Trang 27

KẾT LUẬN HĐ 3 (TIẾP)

- Việc tổ chức tìm hiểu tâm lí học sinh cần tuân thủ các bước : xác định mục đích; thời gian; phạm vi; cách thức;

điều kiện tìm hiểu ; hướng phối hợp xử

lí thông tin; hướng lưu trữ, khai thác thông tin về học sinh.

- Nội dung tìm hiểu tùy theo mục đích và bám vào cấu trúc nhân cách học sinh.

Trang 28

* Nhu cầu con người là 1 hệ thống có thứ bậc được sắp xếp theo hệ thống

Trang 29

*Nhu cầu con người là 1 hệ thống có thứ bậc được sắp xếp theo hệ thống

1 Nhu cầu sinh lí

2 Nhu cầu an tòan

3 Nhu cầu được thương yêu chăm sóc

4 Nhu cầu được đánh giá, thừa nhận, khẳng

Trang 31

Phiếu tìm hiểu đặc điểm tâm lí - xã hội của học

sinh

1 Họ và tên học sinh

2 Ngày, tháng, năm sinh

3 Địa chỉ sinh sống Số điện thoại, địa chỉ email của bố mẹ hoặc của những người thân khác

4 Hứng thú riêng của học sinh: a/Theo ý kiến của bản thân học sinh; b/Theo ý kiến của cha mẹ học sinh.

5 Họ và tên cha mẹ, nơi công tác, chức vụ, số điện thoại ở nơi làm việc, địa chỉ email Trình độ học vấn của cha mẹ

6 Hứng thú của bố và của mẹ:

a/Theo ý kiến của học sinh;

b/Theo ý kiến của cha mẹ học sinh

7 Tình trạng điều kiện vật chất của gia đình

8 Điều kiện về nhà ở của gia đình

9 Thành phần/cơ cấu gia đình

Trang 32

10 Số lượng trẻ dưới 18 tuổi trong gia đình

và năm sinh cụ thể của từng em

11 Tình trạng sức khỏe của học sinh

12 Những đặc điểm cá nhân của trẻ cần

được giáo viên đặc biệt chú ý

13 Những đặc điểm tính cách nổi bật của

trẻ

14 Những năng lực mà trẻ có

15 Thiên hướng mà học sinh bộc lộ đối với các môn học (học sinh thích học và học tốt môn nào?)

16 Trẻ gặp khó khăn ở những môn học nào

17 Trẻ tham gia vào các nhóm nào: trong

trường; ngoài trường

18 Cha mẹ có thể giúp được gì cho lớp, cho trường

19 Học lực – hạnh kiểm năm trước

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w