1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và nhân giống vô tính loài cây kim ngân (lonicera japonice thunb) tại viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp trường đại học nông lâm

73 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐINH QUANG VŨ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH LOÀI CÂY KIM NGÂN Lonicera japonica Thunb TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÂ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH QUANG VŨ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH

LOÀI CÂY KIM NGÂN (Lonicera japonica Thunb) TẠI

VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP - TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH QUANG VŨ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH

LOÀI CÂY KIM NGÂN (Lonicera japonica Thunb) TẠI

VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP - TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

Ngành: Lâm học

Mã số: 8620201

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Đặng Kim Vui

2 TS Nguyễn Đăng Cường

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, các số liệu và kết quả thực hiện trình bày trong khóa luận là quá trình theo dõi, điều tra tại cơ sở thực tập hoàn toàn trung thực, khách quan

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện luận văn tốt nghiệp rất quan trọng và cần thiết để tạo điều kiện cho học viên tiếp xúc với thực tế, củng cố kiến thức đã học Được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng

dẫn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh

thái học và nhân giống vô tính loài cây Kim ngân (Lonicera Japonice Thunb) tại Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm”

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS TS Đặng Kim Vui và TS Nguyễn Đăng Cường người đã giành nhiều thời gian chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình em thực hiện đề tài Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Lâm nghiệp cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã truyền đạt tri thức và phương pháp học tập, tìm hiểu và nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian học tập tại nơi đây

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các cán

bộ tại Viện NC&PT Lâm nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại đơn vị Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện và động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu do trình độ và thời gian

có hạn, bước đầu được làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu vì thế bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận

được sự góp ý, phê bình của quý thầy cô để được hoàn thiện tốt hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2020

Sinh viên

Đinh Quang Vũ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

Chương 1 5

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Khái quát về cây Kim ngân 5

1.1.2 Những nghiên cứu trên thế giới 10

1.1.3 Những nghiên cứu tại Việt Nam 13

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 16

1.2.1 Điều kiện tự nhiên Vị Xuyên 16

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội Vị Xuyên 17

1.2.3 Tổng quan về Viện Nghiên cứu và phát triển Lâm Nghiệp 20

Chương 2 22

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 22

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.2.1 Địa điểm 22

2.2.2 Thời gian tiến hành 22

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

Trang 6

2.4.1 Phương pháp kế thừa 23

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu các đặc điển sinh học, sinh thái học 23

2.4.3 Phương pháp xác định lựa chọn cây mẹ, lựa chọn nguồn gen cây Kim ngân phục vụ nhân giống 24

2.4.4 Phương pháp nghiên cứu nhân giống vô tính 24

Chương 3 28

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Đặc điểm sinh học của loài cây Kim ngân tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 28

3.1.1 Đặc điểm thân Kim ngân 28

3.1.2 Đặc điểm lá Kim ngân 29

3.1.3 Đặc điểm hoa Kim ngân 29

3.1.4 Đặc điểm quả và hạt Kim ngân 30

3.2 Đặc điểm sinh thái học của loài cây Kim ngân tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 31

3.2.1 Tổ thành tầng cây gỗ nơi cây Kim ngân phân bố 31

3.2.2 Đặc điểm về tái sinh của Kim ngân 32

3.2.3 Độ tàn che các OTC nơi Kim ngân phân bố 33

3.2.4 Đặc điểm phẫu diện đất khu vực loài Kim ngân phân bố 34

3.2.5 Đặc điểm phân bố của Kim ngân 35

3.3 Kết quả lựa chọn cây mẹ loài Kim ngân để nhân giống bằng phương pháp vô tính 37

3.3.1 Xây dựng tiêu chí cây Kim ngân 37

3.3.2 Kết quả chọn lọc các cây Kim ngân vượt trội về kích thước chiều cao trung bình 38

3.4 Kết quả giâm hom cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb) 39

3.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến kết quả giâm hom cây Kim Ngân 39

3.4.2 Ảnh hưởng của loại hom đến khả năng nhân giống 42

3.4.3 Ảnh hưởng của chất kích thích và chế phẩm đến kết quả giâm hom cây Kim Ngân 45

Trang 7

3.4.4 Ảnh hưởng của thời vụ đến kết quả giâm hom cây Kim ngân 49

3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn, phát triển và nhân giống vô tính loài Kim ngân bằng phương pháp giâm hom 51

3.5.1 Giải pháp bảo tồn và phát triển 51

3.5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả nhân giống cây Kim ngân 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

1 Kết luận 53

2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 58

Phụ lục 1 Một số hình ảnh thực hiện thí nghiệm giâm hom 58

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations

(Tổ chức Y tế thế giới) Hvn Chiều cao vút ngọn

Development (Hội nghị môi trường và phát triển của Liên

hợp quốc)

GACP Good Agricultural and Collection Practices (Thực hành tốt

trồng trọt và thu hái) PRA Rapid Rural Appraisal

LSNG Lâm sản ngoài gỗ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả đo đường kính cổ rễ thân cây Kim ngân 28

Bảng 3.2 Kết quả đo trung bình của 270 lá 29

Bảng 3.3 Công thức tổ thành tầng cây gỗ lâm phần có cây Kim ngân phân bố 31

Bảng 3.4 Tái sinh Kim ngân ngoài tự nhiên 32

Bảng 3.5 Độ tàn che trong OTC nơi Kim ngân phân bố 33

Bảng 3.6 Đặc điểm đất dưới tán rừng tự nhiên nơi loài Kim ngân phân bố tại Vị Xuyên 34

Bảng 3.7 Kết qủa điều phân bố Kim ngân theo tuyến 35

Bảng 3.8 Tổng hợp các kiểu trạng thái rừng/sinh cảnh gặp trên tuyến điều tra 35

Bảng 3.9 Đặc điểm phân bố Kim ngân theo trạng thái/sinh cảnh 36

Bảng 3.10 Tiêu chuẩn cây Kim ngân đầu dòng 37

Bảng 3.11 Kết quả tuyển chọn sơ bộ cây Kim ngân 38

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của loại hom đến kết quả giâm hom cây Kim ngân 39

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của giá thể đến kết quả giâm hom cây Kim Ngân 42

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của chất kích thích và chế phẩm kết quả giâm hom cây Kim Ngân 46

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của thời vụ đến nhân giống giâm hom cây Kim ngân 49

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cây Kim ngân 9

Hình 3.1 Đường kính cây Kim ngân 28

Hình 3.2 Đo kích thước lá Kim ngân 29

Hình 3.3 Hoa Kim ngân 30

Hình 3.4 Hình ảnh quả Kim ngân 31

Hình 3.5 Kết quả về đặc điểm phân bố Kim ngân 36

Hình 3.6 Cây Kim ngân lựa chọn sơ bộ 38

Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống và tỷ lệ hom ra rễ 40

Hình 3.8 Biểu đồ biểu diễn số rễ trung bình/hom 40

Hình 3.9 Biểu đồ biểu diễn chiều dài rễ trung bình/hom 41

Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn chỉ số ra rễ 41

Hình 3.11 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống và tỷ lệ hom ra rễ 43

Hình 3.12 Biểu đồ biểu diễn số rễ trung bình/hom 43

Hình 3.13 Biểu đồ biểu diễn chiều dài rễ trung bình/hom 44

Hình 3.14 Biểu đồ biểu diễn chỉ số ra rễ 45

Hình 3.15 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống và tỷ lệ hom ra rễ 47

Hình 3.16 Biểu đồ biểu diễn số rễ trung bình/hom 47

Hình 3.18 Biểu đồ biểu diễn chỉ số ra rễ 48

Hình 3.19 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hom sống và tỷ lệ hom ra rễ 50

Hình 3.20 Biểu đồ biểu diễn số ngày trung bình bật chồi 50

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo báo cáo của hầu hết các tỉnh ở vùng núi phía Bắc, việc bảo tồn và phát triển các loài cây dược liệu tại địa phương còn nhiều hạn chế từ giống cho đến trồng và thu hoạch Giống sử dụng không rõ nguồn gốc, giống tạp, chất lượng chưa cao, nhân giống bằng phương pháp truyền thống nên giống không được đảm bảo cả số lượng và chất lượng Trên thế giới, ứng dụng nhân giống bằng công nghệ sinh học trong nhân giống đảm bảo cây giống tạo ra chất lượng cao, sạch bệnh, đồng nhất thích hợp để sản xuất đại trà, quy mô công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

Ở nước ta, công nghệ sinh học cũng được ứng dụng để nhân giống thành công nhiều loài cây dược liệu tại các cơ sở nghiên cứu viện, trường, trung tâm như đề cập trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên Tại phòng thí nghiệm của cơ quan chủ trì, một số cây dược liệu cũng đã được nhân giống thành công Trong đó đã hoàn thiện công nghệ nhân giống nuôi cấy mô các loài cây Gừng gió, Lan kim tuyến, Ba kích, Đinh lăng và có thể sản xuất ở quy mô lớn

Hiện nay, ở nước ta các loài cây dược liệu chủ yếu được nhân giống bằng hom, hoặc hạt theo kỹ thuật nhân giống truyền thống Nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô chưa triển khai rộng rãi do đòi hỏi công nghệ cao, chi phí lớn Trong khi nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô có ưa điểm vượt trội hơn hẳn phương pháp truyền thống Với nhu cầu về nguồn dược liệu lớn như hiện nay thì các phương pháp nhân giống thủ công khó có thể đáp ứng được nguồn giống để cung cấp cho sản xuất thương mại theo chuỗi hàng hóa

Một vấn đề quan trọng là hiện nay dược liệu sản xuất trong nước phần lớn chưa tuân thủ quy trình sản xuất dược liệu sạch theo tiêu chí GACP-WHO Mặc dù Bộ Y tế đã có thông tư hướng dẫn sản xuất dược liệu theo tiêu chí GACP-WHO từ năm 2009 (hiện nay Bộ y tế đang đề xuất sửa đổi), song cho

Trang 12

đến nay chỉ có một số loài cây thuốc đã và đang được các công ty đề nghị công nhận như đinh lăng, dây thìa canh, diệp hạ châu, rau đắng đất, chè dây, v.v Do

đó, hiệu quả kinh tế trồng dược liệu chưa được cao, chất lượng dược liệu chưa đảm bảo

Ngoài ra, nhu cầu tuyển chọn giống cho năng suất, chất lượng cao, ổn định cho sản xuất và xây dựng mô hình trồng sản xuất dược liệu, sơ chế, bảo quản theo tiêu chí GACP-WHO đang được quan tâm trên thế giới nói chung ở Việt Nam nói riêng đặc biệt là những cây dược liệu quý có giá trị kinh tế cao đang có nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu

Hiện nay, ở nước ta công tác bảo tồn các loài cây dược liệu chưa thực

sự gắn với phát triển Để phát triển, công tác chọn tạo giống, công nghệ nhân

và nuôi trồng giống tốt cung cấp nguyên liệu chất lượng cần được quan tâm Chính vì vậy, việc cải tiến áp dụng công nghệ trong bảo tồn, nhân giống là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề về phát triển dược liệu hiện nay

Theo kết quả điều tra ban đầu, tỉnh Hà Giang có trên 1.100 loài cây dược liệu trong tổng số hơn 5000 loài cây dược liệu của cả nước; được đánh giá là vùng trọng điểm về đa dạng cây dược liệu quý, có giá trị kinh tế cao

và là vùng trọng điểm của nước ta để phát triển cây dược liệu gắn với phát triển du lịch sinh thái vùng cao, trong đó huyện Vị Xuyên là một trong những huyện có diện tích trồng cây dược liệu và số lượng loài quý hiếm lớn trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên dân số sống ở nông thôn còn nhiều, cuộc sống người dân còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí chưa thật sự cao vì vậy cuộc sống của

họ thường xuyên lệ thuộc vào rừng như khai thác gỗ và LSNG để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của họ mặt khác do nhu cầu thị trường về các sản phẩm

từ rừng ngày càng cao công tác quản lý chưa chặt chẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến đa dạng sinh học, dẫn đến nhiều loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao, thậm chí một số loài không còn khả năng tái tạo

Trang 13

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là loài Kim ngân, có giá trị kinh

tế cao và có nhu cầu thị trường lớn, cần được bảo tồn và phát triển Cây Kim ngân dễ dàng thích nghi trong điều kiện môi trường sống dù có khắc nghiệt Kim ngân có thể trồng xen kẽ với một số loại cây ăn quả

Loại đất thích hợp cho Kim ngân sinh trưởng và phát triển nhanh đó là đất đỏ, đất thịt ẩm và không để bị ngập Trồng Kim ngân với diện tích lớn sẽ tạo nhiều công ăn việc làm, sử dụng được nhiều lao động tham gia trồng, chăm sóc, khai thác, thu hoạch, chế biến, tiêu thụ Hơn nữa cũng góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho cư dân địa phương

Cây Kim Ngân là một loài thực vật có tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang cần được nhân rộng Tuy nhiên, nguồn giống của loài cây này chưa đảm bảo cả về số lượng và chất lượng Do vậy, việc phát triển vùng nguyên liệu tại đây cho ngành dược còn gặp rất nhiều khó khăn

Xuất phát từ thực tiễn, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm

sinh học, sinh thái học và nhân giống vô tính loài cây Kim ngân (Lonicera Japonice Thunb) tại Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm” là một nhiệm vụ hết sức cần thiết và cấp bách nhằm phát

triển bền vững cả kinh tế và bảo vệ môi trường vùng cao

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được các đặc điểm sinh học, sinh thái học của cây Kim

Ngân (Lonicera japonica Thunb) tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- Lựa chọn được cây mẹ loài Kim ngân (Lonicera japonica Thunb) để

nhân giống bằng phương pháp vô tính

- Thực hiện được các bước nhân giống loài Kim ngân (Lonicera

japonica Thunb) để nhân giống bằng phương pháp vô tính

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn, phát triển và nâng cao hiệu quả công tác nhân giống loài Kim ngân bằng phương pháp vô tính

Trang 14

3 Ý nghĩa nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp bảo tồn và phát triển cây Kim ngân một cách hợp lý Việc nghiên cứu về đặc điểm nông sinh học, sinh vật học loài cây Kim ngân tại khu vực nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật gây trồng hợp

lý loài cây này

- Vận dụng vào thực tế việc tạo giống loài cây Kim ngân (Lonicera

japonica Thunb) bằng phương pháp vô tính, đây là cơ sở để nâng cao hiệu

quả công tác nhân giống loài Kim ngân bằng phương pháp vô tính

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái quát về cây Kim ngân

Cây Kim ngân còn có các tên gọi khác như Nhẫn đông, Ngân hoa, Song hoa, Nhị hoa, Boóc kim ngần (Tày), Chừa giang khằm (Thái) Kim ngân có

tên Khoa học là Lonicera japonica Thunb (Võ Văn Chi, 1997)

Đặc điểm thực vật học: Kim ngân thuộc họ Kim ngân (Caprifoliaceae)

Dây leo bằng thân quấn phân cành nhiều lá mọc đối, hình trái xoan cỡ 3 - 7 x

2 - 3 cm, không lông, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới hơi nhạt màu Cụm hoa xim mọc từng đôi từ kẽ lá, tập trung ở đầu cành, cuống lá rất ngắn, lá bắc dạng lá Hoa hình ống màu trắng sau ngả vàng nhạt, có mùi thơm, dài 3 - 4

cm, đài nhỏ Cánh hoa 5 chỉ có 2 cánh hợp thành 1 môi cánh hoa ngắn hơn nhiều so với ống hoa Nhị 5, nhị nhỏ, vòi nhụy dài hơn nhị Quả hình trứng dài 0,5 - 0,6 mm có 1 hạt nhỏ (Võ Văn Chi, 1997)

Đặc điểm nông sinh học: Kim ngân thường mọc hoang ở những vùng

rừng núi, ưa ẩm và ưa sáng Kim ngân thích nghi với điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau, thường phân bố ở miền núi, trung du và đồng bằng và ở nơi mát, cây sinh trưởng nhanh, còn ở những vùng nóng (34oC - 37oC) cây phát triển chậm Đất trồng Kim ngân cần thoát nước và màu mỡ (Võ Văn Chi,

1997; Lê Trần Đức, 1997)

Phân bố: Kim ngân mọc hoang hay được trồng nhiều ở các tỉnh Hà

Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai, Ninh Bình,… (Võ Văn Chi, 1997)

Giá trị y học: Ở Việt Nam từ lâu con người đã biết đến và sử dụng cây

Kim ngân để làm thuốc Họ cho rằng cây Kim ngân có tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, chữa mụn nhọt, lở ngứa, dị ứng… Người dân thường sử dụng chủ yếu là hoa, ngoài ra còn lấy cành và lá để đun nước tắm (Lê Trần Đức, 1997)

Trang 16

Năm 1967, Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Năng An và Bùi Chí Hiếu (Hội nghị thuốc năm lần thứ 4, Hà Nội) đã báo cáo nước sắc kim ngân có khả năng ngăn chặn choán phản vệ trên chuột lang : Trên chuột lang được uống kim ngân, số lượng và chất lượng tế bào hạt (mastocytes) ở mạng treo chuột ít thay đổi, lượng histamin ở phổi chuột lang bị choáng phản vệ cao gấp rưỡi so với chuột lang bình thường hay đã được uống kim ngân trước khi gây choáng phản vệ

Độ độc : các tác giả trên (Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Năng An và Bùi Chí Hiếu) còn cho biết chuột nhắc trắng uống liên tục trong 7 ngày với liều gấp 150 lần điều trị cho người chuột vẫn sống bình thường, giải phẫu các bộ phận không thay đổi gì đặc biệt

Kim ngân là một vị thuốc kinh nghiệm trong nhân dân, dùng chữa mụn nhọt, rôm sảy, lên đậu, lên sởi, tả lỵ, giang mai Một số nơi nhân dân dùng pha nước uống thay nước chè Theo các tài liệu cổ : Kim ngân vị ngọt, tính hàn (lạnh), không độc, vào 4 kinh phế, vị, tâm và tỳ Có năng lực thanh nhiệt giải độc, dùng chữa sốt, mụn nhọt, tả lỵ, giang mai Uống lâu nhẹ người tăng tuổi thọ Nhưng những người tỳ vị như hàn không có nhiệt độc không nên dùng Trên thực tế lâm sàng, kim ngân thường được dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, sốt nóng, sốt rét, tả lỵ Gần đây trên cơ sở thực nghiệm, kim ngân được mở rộng chữa có kết quả một

số trường hợp viêm mũi dị ứng, thấp khớp và một số trừơng hợp dị ứng khác (Đỗ Tất Lợi và Nguyễn Năng An, 1967), (Bùi Thị Ngọc Thực, 2004)

Tác dụng kháng sinh: Một vài nghiên cứu cho thấy trong nước sắc hoa

kim ngân có tác dụng kháng khuẩn đối với tụ cầu khuẩn, vi khuẩn thương hàn, trùng lỵ Shiga

Tác dụng trên đường huyết: Một số nhà khoa học Trung Quốc đã thử

nghiệm cho thỏ uống nước sắc hoa kim ngân Kết quả là những con thỏ uống nước sắc có lượng đường huyết cao hơn hẳn và kéo dài 5 – 6 giờ mới trở lại bình thường so với những con không uống

Trang 17

Tác dụng ngăn chặn choáng phản vệ: Năm 1966, giáo sư Đỗ Tất Lợi

và các cộng sự đã nghiên cứu trên chuột lang và chỉ ra rằng nước sắc kim ngân có tác dụng ngăn chặn choáng phản vệ

Không độc tố: Cùng nghiên cứu về tác dụng của kim ngân hoa, giáo sư

Đỗ Tất Lợi cho biết, kim ngân hoa không có độc tố Ông và các cộng sự đã cho chuột thực nghiệm uống rất nhiều nước sắc kim ngân hoa với hàm lượng gấp 150 lần so với liều điều trị cho người Kết quả, khi giải phẫu cơ thể chuột, ông và mọi người nhận thấy các bộ phận đều bình thường

Do đó, kim ngân hoa được sử dụng điều trị các chứng bệnh như: Rối loạn tiêu hóa bao gồm: đau và sưng (viêm) ruột non, viêm ruột và kiết lỵ; Nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm: cảm lạnh, cúm, viêm phổi; Nhiễm khuẩn; Sưng não (viêm não); Sốt; Vết loét; Giang mai

Ngoài ra, cây Kim ngân còn được sử dụng để chữa các chứng rối loạn nước tiểu, đau đầu, đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp và ung thư Một số người sử dụng cây kim ngân để tăng tiết mồ hôi, làm thuốc nhuận tràng, chống ngộ độc, ngừa thai, thoa lên da để điều trị viêm, ngứa và diệt vi trùng (Đỗ Tất Lợi, 1991; Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Năng An, 1967; Lê Trần Đức, 1997; Bùi Thị Ngọc Thực, 2004)

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

- Thời vụ trồng: quanh năm

- Giống: Trồng bằng hom, có hai loại kim ngân, loại có lông và không lông

- Xử lý thực bì, làm đất: Tùy vào địa địa hình đất ruộng, đất đồi, ruộng bậc thang người ta có cách xử lý thực bì khác nhau Đối với đất bằng phẳng ít đá; đất ruộng có thể xử lý thực bì và làm đất toàn diện; lên luống rộng từ 0,80 đến 1,0m; cao 15 đến 20cm Đối với đất đồi, đất dốc xử lý thực bì toàn diện cuốc hố theo hàng, kích thước hố 30x30x30cm hoặc 40x40x40cm

- Mật độ trồng: Tùy theo loại đất và phương thức trồng mật độ dao động từ 2.500cây/ha đến 10.000cây/ha

Trang 18

- Tùy vào mật độ trồng và phương thức trồng có thể bắc giàn hoặc cắm cọc để cho cây leo

- Sản lượng theo quy trình trồng năm đầu tiên đạt trên 15 đến 25tấn/ha Năm thứ 2 có thể đạt gấp 2 đến 3 lần năm đầu tiên Cây trồng có thể thu hái trong nhiều năm

- Chăm sóc: Luôn tưới tiêu để giữ ẩm cho đất, có thể tưới ngày 2 lần vào buổi sáng sớm và buổi chiều mát, đất giữ ẩm tốt có thể vài ngày tưới 1 lần, tránh tưới quá nhiều tránh gây úng thối rễ Sau khi cây bén rễ có thể tận dụng phân chuồng đã ủ hoai hoặc phân NPK để cây phát triển tốt

Thu hái và chế biến

- Thu dây: Sau khi trồng có thể thu lứa đầu tiên sau 50-60 ngày, sau đó

cứ 6 tháng thu một lần Cắt cành cách mặt đất khoảng 30 cm, cắt khúc nhỏ dài 3-4cm, đem phơi hoặc sấy khô độ ẩm đạt dưới 12%

- Thu hoa: Thường cuối tháng 5 đầu tháng 6 (Miền bắc) Cây ra hoa tập trung trong khoảng 15 ngày Thời điểm thu hái tốt nhất khi nụ hoa chuẩn bị

nở, vào buổi chiều tối hoặc sáng sớm Sau khi thu đem phơi hoặc sấy ở nhiệt

độ 20-25oC

Tình hình thị trường: Kim ngân là cây dược liệu có hiệu quả kinh tế

cao đang được trồng ở nhiều tỉnh miền núi nước ta Cây Kim ngân chủ yếu được sử dụng để chữa bệnh và trồng làm cảnh Nhu cầu thị trường của cây Kim ngân ngày càng tăng Giá bán thân cành Kim ngân có giá khoảng 130.000 đồng/kg Nụ hoa Kim ngân bán với giá: 350.000 đồng/kg

Nghiên cứu về bảo tồn, nhân giống: Kim ngân được nhân giống hữu

tính hoặc vô tính bằng hạt, giâm hom và nuôi cấy mô tế bào Loài đã được nghiên cứu bảo tồn và phát triển ở nước ta Hoàng Thị Thùy Dương (2015) Nghiên cứu đăc điểm sinh thái và kỹ thuật nhân giống loài cây Kim ngân

rừng (Lonicera bournei Hemsl ex Forb & Hemsl.) tại khu bảo tồn thiên nhiên

Phia Oắc-Phia Đén, tỉnh Cao Bằng Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Chất kích thích ra rễ có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình hình thành mô sẹo của hom cây

Trang 19

Kim ngân rừng (IAA 750ppm) có tỷ lệ số hom ra mô sẹo cao nhất đạt 91,11% Nồng độ NAA 750ppm cho tỷ lệ số hom sống cao nhất Tỷ lệ ra rễ cao nhất ở công thức (IBA 1000 ppm) 46,67% Nghiên cứu một số biện pháp

kỹ thuật nhân giống vô tính cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) đã chỉ

ra thời vụ giâm cành tốt nhất là 15/8, cành bánh tẻ giâm trên nền cát có thời gian nảy mầm và ra rễ nhanh, tỷ lệ nảy mầm và ra rễ và tỷ lệ sống cao nhất

(Trần Danh Việt, 2006) Đề tài "Khai thác và phát triển các nguồn gen dược

liệu Kim ngân hoa, Huyền sâm" do Viện Y học cổ truyền Quân đội tiến hành

trong thời gian từ năm 2011-2015 đã nghiên cứu xây dựng được các quy trình nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và sơ chế Kim ngân hoa Đã nghiên cứu xây dựng được Tiêu chuẩn dược liệu sạch Kim ngân hoa trồng theo tiêu chuẩn GACP: Kết quả định tính so sánh sắc ký đồ của dược liệu trồng theo GACP và dược liệu trên thị trường thấy rằng cả 2 mẫu đều có vết của acid chlorogenic và có các vết cơ bản giống nhau Định lượng chất chiết được trong ethanol 96% và hàm lượng trong các mẫu kim ngân hoa trên thị trường trung bình là 33,4% và các mẫu trồng theo GACP trung bình là 35,6% Định lượng acid chlorogenic, kết quả là: Mẫu trồng theo GACP 2,56% và mẫu kim ngân hoa trên thị trường 2,14% Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tiến hành chọn giống, xây dựng vườn giống gốc và bảo tồn phục vụ phát triển vì vậy nguồn gen đang bị mất đi

Hình 1.1 Cây Kim ngân

Trang 20

1.1.2 Những nghiên cứu trên thế giới

1.1.2.1 Những nghiên cứu về sinh học

Các nghiên cứu về sinh học và sinh thái học nhằm mục đích tìm hiểu sâu sắc hơn về mỗi quan hệ giữa các loài thực vật với nhau và giữa chúng với điều kiện nơi mọc, các phương pháp nghiên cứu đã được trình bày trong

”Thực nghiệm sinh thái học” của Stephen, D Warattenand, Gary L A ry (1980), W Lacher (1987) các tác giả đã chỉ rõ sự thích nghi các loài với các điều kiện dinh dưỡng, khoáng, ánh sáng, chế độ nhiệt, độ ẩm và nhịp điệu khí hậu Shelford (1911,1972) đã nói về ”Quy luật giới hạn sinh thái” Sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên sinh vật rất đa dạng, không chỉ phụ thuộc vào tính chất các yếu tố sinh thái mà còn phụ thuộc về cường độ của chúng Đối với mỗi sinh vật chỉ thích ứng với một giới hạn tác động nhất định, đặc biệt là các yếu tố sinh thái vô sinh Sự tăng hay giảm cường độ tác động của yếu tố ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống và hoạt động của sinh vật Khi cường độ tác động đạt tới ngưỡng cao nhất hoặc thấp nhất so với khả năng chịu đựng của cơ thể sinh vật sẽ không tồn tại được

1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây dược liệu

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khoảng 80% dân số thế giới sử dụng thảo dược làm thuốc chăm sóc sức khỏe ban đầu Dự báo nhu cầu dược liệu để sản xuất thuốc trong các năm tới sẽ tiếp tục tăng, phù hợp với xu hướng sử dụng thuốc và thực phẩm chức năng có nguồn gốc thiên nhiên trong việc phòng và chữa bệnh ở nhiều nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Mỹ, các nước EU,… Sử dụng nguồn dược liệu để chiết xuất các hoạt chất mới tạo ra những thuốc mới với chi phí nghiên cứu phát triển kinh tế hơn rất nhiều so với việc nghiên cứu bào chế thành công một thuốc hóa dược mới

Trang 21

Nhận thức được tầm quan trọng của dược liệu, Hội nghị môi trường

và phát triển của Liên hợp quốc (UNCED) năm 1992 đã thông qua Đề tài nghị sự 21 đã xác định vài trò quan trọng của cây dược liệu, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và là nguồn nuôi sống người dân miền núi Do đó các

tổ chức thế giới như FAO, UNCED, WB,… đã xây dựng nhiều đề tài, giúp các nước bảo tồn, nuôi trồng và khai thác cây dược liệu theo hướng phát triển bền vững, tạo nguồn thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực, ổn định xã hội cho người dân miền núi

Từ những nhận thức về tầm quan trọng của dược liệu, Chiến lược bảo tồn, khai thác và phát triển cây cây dược liệu đã được thực hiện ở nhiều Quốc gia (FAO, 2000) Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vần để cần giải quyết như nguồn gen chưa được đánh giá, tuyển chọn, thiếu quy trình công nghệ nhân giống hiệu quả; quy trình nhân giống còn ở quy mô nhỏ; thiếu quy trình nuôi trồng hoặc quy trình công nghệ sản xuất ở quy mô nhỏ, thiếu nguồn cây giống, hạt giống tốt

1.1.2.3 Tình hình nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây Kim ngân

Kim ngân có tên khoa học Lonicera japonica Thunb Họ Kim ngân

(Caprifoliaceae) trên thế giới có 16 chi và 400 loài, phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc, số ít loài ở Đông Nam Á, châu Úc và Nam Mỹ Cây Kim Ngân phân bố chủ yếu ở các nước như: Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản (Thomas, 2006) Cây dạng dây leo, thân to bằng chiếc đũa dài tới 9-10m, có nhiều cành, lúc non màu xanh, khi già màu đỏ nâu Lá chủ yếu mọc đối không có lá kèm và có thể thường xanh hay sớm rụng Hoa mẫu 5 mọc thành xim 2 hoa ở kẽ lá, tràng dài 2-3cm, đường kính ống tràng phía trên 3mm, đường kính phía dưới 1,5mm, nhiều lông Bầu nhẵn Quả mọng hình cầu màu đen

Hoa Kim ngân chứa một flavonoid là scolymosid lonicerin và một số carotenoid (S.caroten, cryptoxanthin, auroxanthin) Ở Trung Quốc, Kim

Trang 22

ngân được dùng từ lâu đời như một loại thuốc hạ sốt, làm dễ tiêu và trị lỵ Hoa phơi khô dùng để lợi tiểu Ngoài ra, Kim ngân còn có tác dụng cải thiện chuyển hoá chất béo trong bệnh tăng lipid máu, sau khi uống thuốc các ester trong huyết thanh sẽ giảm Nước cất nụ hoa Kim ngân (Kim ngân hoa) được dùng tiêm để điều trị bệnh nhiễm khuẩn (Thomas, 2006; Shang et al., 2011) Kim ngân có thể được nhân giống hữu tính bằng hạt, hoặc vô tính bằng giâm hom, nuôi cấy mô tế bào

Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt chất của Kim ngân Tuy nhiên nghiên cứu về nhân giống, bảo tồn và phát triển loài vẫn còn ít được công bố Một số nghiên cứu tiêu biểu như Jiang et al., (2012) đã nhân giống Kim ngân sử dụng các đoạn cành nhánh làm vật liệu

nuôi cấy trong môi trường WPM Trong 5 loài Kim ngân, loài Lonicera

japonica Thunb cho tỷ lệ tái sinh chồi cao nhất: 3,4 chồi/đoạn Ảnh hưởng

của nồng độ 2.0 mg/l IBA + 2.5 mg/l IAA cho kết quả ra rễ tốt nhất 95% Lin et al., (2012) đã nghiên cứu so sánh đặc điểm hình thái nguồn gen Kim ngân để phục vụ chọn giống Kim ngân có dược liệu hoa to, nặng Guo et al., (2007) đã nghiên cứu ảnh hưởng của ABT1 và NAA đến ra rễ hom giâm thân bánh tẻ kim ngân Đoạn hom thân được nhúng vào ABT1 (150 mg/L) trong 30 phút cho kết quả ra rễ tốt nhất Lan et al., (2006) đã tiến hành thí nghiệm và tìm được nồng độ 100 mg/l IBA nhúng trong 30 phút hoặc NAA

75 mg/l trong 40 phút cho tỷ lệ hom ra rễ cao nhất

1.1.2.4 Những nghiên cứu về nhân giống phục vụ công tác bảo tồn

Ở Malaysia, nhân giống sinh dưỡng các loại cây họ Sao dầu bắt đầu từ năm 1970, hầu hết các nghiên cứu được tiến hành ở Viện nghiên cứu Lâm nghiệp Malaysia Ở trường Đại học Tổng hợp Pertanian, Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp tại Sepilok đã báo cáo các công trình có giá trị về nhân giống sinh dưỡng cho cây họ dầu Tuy nhiên, tỷ lệ ra rễ của các cây họ dầu còn chưa cao, sau khi thay đổi các phương tiện nhân giống như: Các biện pháp vệ sinh

Trang 23

tốt hơn, chế độ che bóng, phun sương mù, kỹ thuật trẻ hóa cây mẹ,… thì tỷ lệ

ra rễ đã cải thiện hơn Tại Indonesia, các nghiên cứu về giâm hom cây họ dầu được tiến hành tại trung tâm nghiên cứu cây họ Dầu Wanariset đã áp dụng phương pháp nhân giống Tắm bong bóng, Phương pháp này thu được tỷ lệ ra

rễ 90 - 100% so với các loài Shorea Leprosul, dẫn theo Viện ĐTQH

Trong lâm nghiệp, nhân giống sinh dưỡng cho cây rừng đã được sử dụng trên 100 năm nay Từ những năm 1840, Marrier de Boisdyver (người Pháp) đã ghép 10.000 cây Thông Đen Năm 1883, Velinski A.H công bố công trình nghiên cứu nhân giống một số loài cây lá kim và lá rộng thường xanh bằng hom Ở Pháp năm 1969, Trung tâm lâm nghiệp nhiệt đới bắt đầu chương trình nhân giống Bạch đàn Năm 1973 mới có 01ha rừng trồng bằng cây hom đến năm 1986 có khoảng 24.000 ha rừng trồng bằng hom, các rừng này đạt tăng trưởng bình quân 35 m3/ha/năm, dẫn theo Đoàn Thị Mai và CS (2005)

Trên thế giới, cây lá kim rất được tập trung vào nghiên cứu Riêng hai nước Australia và Newzealand sản xuất hàng năm trên 10 triệu cây hom Pinus radiate, Canada sản xuất hàng năm trên 3 triệu cây hom Vân sam đen (Picea maiana), Vân sam đen (Picea sitchensis) được các nước trên tạo ra hơn 4 triệu cây hom mỗi năm Năm 1989, Nhật bản sản xuất 31,4 triệu cây hom Liễu sam (Cryptomeria japonica) Vân sam Na Uy (Picea abies) là loài cây lá kim cũng thu được những thành công trong việc nhân giống bằng hom với số lượng lớn phục vụ công tác trồng rừng dòng vô tính, nhất là ở Châu Âu Chỉ tính riêng ở một số cơ sở giâm hom chính của 11 nước mà đã sản xuất được hơn 11 triệu cây hom mỗi năm và qua 10 năm khảo nghiệm ở Mỹ mới đưa vào sản xuất đại trà Cây thông Noel (P attenuate x P radiate) với đặc tính tốt của cây trang trí, sinh trưởng nhanh, chịu lạnh, chịu hạn, dẫn theo Đặng Phi Hùng (2010)

1.1.3 Những nghiên cứu tại Việt Nam

1.1.3.1 Những nghiên cứu về sinh học

Trang 24

Khi nghiên cứu hình thái các loài trong cuốn “Thực vật rừng” của Lê

Mộng Chân (2000) Tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh thái thực vật là nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hóa lâu dài, ở điều kiện sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành các đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh

Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng đồng thời sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ, lợi dụng các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm ngăn ngừa suy thoái các loài quý hiếm và cũng là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên

1.1.3.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây dược liệu

Nghiên cứu về cây dược liệu phục vụ bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu ở các tỉnh vùng núi nước ta đã được tiến hành từ những năm 1968 - 1975 (thực hiện chỉ thị 210/TTg - VG của Hội đồng chính phủ về công tác dược liệu, năm 1966) Qua đó, Viện dược liệu Viện Sinh thái tài nguyên sinh vật, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam,… đã phối hợp với ngành địa phương tiến hành điều tra cơ bản nguồn cây dược liệu ở tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Tại Hà Giang, kết quả điều tra bước đầu cho thấy Hà Giang

có nguồn cây dược liệu đặc biệt phong phú, với nhiều loại cây quý như Ngũ gia

bì gai, Cầu tích, Hà thủ ô đỏ, Đảng sâm, Tục đoạn, Bách bộ,… Các loài cây thuốc của vùng rất phong phú với 665 loại thuộc 159 họ thực vật và nấm lớn có công dụng làm thuốc; xác định được danh mục 30 loài dược liệu có giá trị sử dụng phổ biến; 26 loài cây quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần bảo vệ

Hiện nay trên địa bàn các tỉnh miền núi có các Trung tâm nhân giống

Trang 25

và nuôi trồng một số cây dược liệu Để phát triển cây dược liệu có giá trị kinh tế cao với quy mô lớn, không chỉ cần nguồn giống chất lượng cao, mà

cả số lượng lớn cho nuôi trồng Nhu cầu về giống cây dược liệu trên địa bàn các tỉnh là rất lớn, trong khi khả năng sản xuất và cung ứng cây giống còn rất hạn chế, chủ yếu là sản xuất theo phương pháp truyền thống và nhập khẩu giống Quy trình trồng trọt và thu hái chưa hoàn chỉnh

Tại Hà Giang tổng diện tích cây dược liệu trên toàn tỉnh là 10.727 ha, phân bố ở hầu hết các huyện Hà Giang có tổng số 1.101 loài cây thuốc, có

894 loài mọc hoàn toàn tự nhiên, 111 loài hoàn toàn trồng trọt và 96 loài vừa được trồng trọt vừa mọc tự nhiên Cũng như hiện trạng chung ở cả nước, hệ thống bảo tồn ở Hà Giang chủ yếu là hình thức bảo tồn nguyên vị (in situ) tại các khu bảo tồn thiên nhiên Mặc dù không có vườn quốc gia nhưng Hà Giang có hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên khá đa dạng, chủ yếu phân bố

ở các vùng núi cao Nghiên cứu góp phần bổ sung thêm cơ sở thực tiễn về nhân giống cây Kim ngân từ hom góp phần bảo tồn và phát triển dược liệu tại

Hà Giang

1.1.3.3 Tình hình nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây Kim ngân

Kim ngân được nhân giống hữu tính hoặc vô tính bằng hạt, giâm hom

và nuôi cấy mô tế bào Loài đã được nghiên cứu bảo tồn và phát triển ở nước

ta Một số nghiên cứu đã được công bố về nhân giống Kim ngân ở nước ta Hoàng Thị Thùy Dương (2015) Nghiên cứu đăc điểm sinh thái và kỹ thuật

nhân giống loài cây Kim ngân rừng (Lonicera bournei Hemsl ex Forb &

Hemsl.) tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Chất kích thích ra rễ có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình hình thành mô sẹo của hom cây Kim ngân rừng (IAA 750 ppm) có tỷ lệ

số hom ra mô sẹo cao nhất đạt 91,11% Nồng độ NAA 750 ppm cho tỷ lệ số hom sống cao nhất Tỷ lệ ra rễ cao nhất ở công thức (IBA 1000 ppm) 46,67%

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây Kim

ngân (Lonicera japonica Thunb.) đã chỉ ra thời vụ giâm cành tốt nhất là 15/8,

Trang 26

cành bánh tẻ giâm trên nền cát có thời gian nảy mầm và ra rễ nhanh, tỷ lệ nảy mầm và ra rễ và tỷ lệ sống cao nhất (Trần Danh Việt, 2006)

Đề tài "Khai thác và phát triển các nguồn gen dược liệu Kim ngân hoa,

Huyền sâm" do Viện Y học cổ truyền Quân đội tiến hành trong thời gian từ

năm 2011 – 2015 đã nghiên cứu xây dựng được các quy trình nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và sơ chế Kim ngân hoa Đã nghiên cứu xây dựng được Tiêu chuẩn dược liệu sạch Kim ngân hoa trồng theo tiêu chuẩn GACP: Kết quả định tính so sánh sắc ký đồ của dược liệu trồng theo GACP và dược liệu trên thị trường thấy rằng cả 2 mẫu đều có vết của acid chlorogenic và có các vết cơ bản giống nhau Định lượng chất chiết được trong ethanol 96 % và hàm lượng trong các mẫu kim ngân hoa trên thị trường trung bình là 33,4 % và các mẫu trồng theo GACP trung bình là 35,6 % Định lượng acid chlorogenic, kết quả là: Mẫu trồng theo GACP 2,56 % và mẫu kim ngân hoa trên thị trường 2,14 % Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tiến hành chọn giống, xây dựng vườn giống gốc và bảo tồn phục vụ phát triển vì vậy nguồn gen đang bị mất đi

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên Vị Xuyên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Vị Xuyên là một huyện miền núi biên giới phía Bắc Việt Nam,

nằm bao quanh thành phố Hà Giang, có quốc lộ 4C và quốc lộ 2 chạy qua

Huyện Vị Xuyên nằm ở vị trí địa lý 22°39′58″ đến 23°2′30″ vĩ độ Bắc, 104°58′50″ đến 105°30′ độ kinh Đông Trung tâm huyện lị cách thành phố Hà Giang 20km về phía nam Phía bắc giáp huyện Quản Bạ, phía tây giáp huyện Malipho, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và huyện Hoàng Su Phì, phía nam giáp huyện Bắc Quang, phía đông giáp thành phố Hà Giang và huyện Na Hang (Tuyên Quang)

1.2.1.2 Địa hình

Địa hình huyện Vị Xuyên khá phức tạp, phần lớn là đồi núi thấp, sườn thoải xen kẽ những thung lũng tạo thành những cánh đồng rộng lớn cùng với

Trang 27

hệ thống những sông suối, ao hồ, thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp

Độ cao trung bình từ 300 - 400m so với mặt nước biển, phía Tây có núi Tây Côn Lĩnh cao 2.419m, sông Lô chảy qua địa phận huyện với chiều dài 70km

có diện tích lưu vực khoảng 8.700km2 Vị Xuyên có quốc lộ 4C và quốc lộ 2 chạy qua

1.2.1.3 Khí hậu, thời tiết

Vị Xuyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng từ 18 - 250C Khí hậu ở Vị Xuyên chia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, oi bức bất thường, mưa gió đột ngột Lượng mưa trung bình khá lớn, vào khoảng 2.000 mm/năm Tập trung vào các tháng 6,7,8,9 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khô hanh, giá buốt Sự khắc nghiệt của khí hậu đã gây nên nhiều khó khăn cho nhân dân các dân tộc trong lĩnh vực sinh hoạt, sản xuất, an ninh và gia lưu văn hóa

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội Vị Xuyên

1.2.2.1 Dân số

Huyện Vị Xuyên có dân số 122.350 người (năm 2018) Vị Xuyên là nơi sinh sống của 19 dân tộc gồm: Tày, Dao, Kinh, Nùng…Trong đó người Tày chiếm đa số, người Tày ở Vị Xuyên sống trong những ngôi nhà sàn có cột làm bằng gỗ xẻ vuông và thấp Mỗi ngôi nhà sàn thường có 5 gian, ở đầu hồi, ngay sát cầu thang lên xuống thường được làm thêm sàn để phơi lúa, gạo Dưới chân cầu thang có sàn nhỏ để dặt các ống nước hoặc bắc máng nước để rửa tay chân, mặt mũi trước khi lên nhà

1.2.2.2 Tiềm năng kinh tế

Do địa hình tương đối bằng phẳng và lượng mưa nhiều nên Vị Xuyên rất thích hợp cho các loại cây công nghiệp phát triển, đặc biệt là cây chè Vị Xuyên là địa phương có diện tích chè lớn nhất tỉnh Hà Giang, ngoài chè, Vị Xuyên còn trồng các loại cây như: thảo quả, cam, quýt, lạc, đậu tương, ngô, khoai, su hào, bắp cải, súp lơ, cà chua… và chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn, gia cầm Mặc dù là huyện vùng cao, diện tích cho trồng trọt ít nhưng huyện Vị Xuyên cũng đã đạt được tổng sản lượng lương thực khoảng 53.403,8 tấn

Trang 28

(năm 2014), giữ vững được an ninh lương thực Bên cạch đó, nhờ có của khẩu Thanh Thủy nên cũng đã có một số cơ sở công nghiệp tại huyện được xây dựng như nhà máy lắp ráp ô tô, khung xe máy, quy hoạch khu công nghiệp "Làng Vàng" trên địa phận Thôn Vàng xã Đạo Đức khai thác mỏ chì, kẽm tại Na Sơn xã Tùng Bá, mỏ sắt tại Thuận Hòa Đầu năm 2008, tỉnh

Hà Giang cũng vừa quyết định xây dựng nhà máy thủy điện Nậm Ngần, tại suối Nậm Ngần thuộc xã Thượng Sơn

1.2.2.3 Sản xuất nông - lâm nghiệp

Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Trung ương, của tỉnh, cùng với sự chỉ đạo sâu sát của huyện đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân, Chương trình xây dựng NTM đã đạt được những kết quả bước đầu Khu vực nông thôn Vị Xuyên có tới trên 90% dân số và lao động Lĩnh vực nông nghiệp nông thôn của huyện đã thu được những kết quả khá tích cực: Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2013 đạt trên 53.403,8 tấn, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp chiếm 29,43% tổng giá trị nền kinh tế toàn huyện; bình quân lương thực đầu người đạt 516 kg góp phần đảm bảo an ninh lương thực Công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật trong trong lĩnh vực nông nghiệp được chú trọng, đặc biệt kỹ thuật thâm canh ngày càng được nâng cao; các chương trình, dự án được tập trung đầu tư vào nông, lâm nghiệp Nhiều doanh nghiệp, các làng nghề đã và đang đầu tư phát triển, chế biến vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp; toàn huyện hiện có: 104 HTX, trong đó có 13 hợp tác

xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, 15 trang trại; kết cấu hạ tầng được tăng cường, nhiều công trình phục vụ nông nghiệp, nông thôn được đầu tư xây dựng Các hoạt động văn hoá - văn nghệ, thể dục - thể thao ngày càng được đẩy mạnh; chất lượng giáo dục, y tế được nâng lên; công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm, xoá nhà tạm đạt kết quả khá; hệ thống chính trị tiếp tục được củng cố; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nông thôn được đảm bảo Ngoài ra, công tác đào tạo, dạy nghề và tạo việc làm cho người lao

Trang 29

động ở nông thôn được chú trọng phát triển đã góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn của huyện…

Tuy nhiên trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, huyện còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế đó là: Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch thiếu đồng bộ; quản lý, khai thác tài nguyên đạt kết quả chưa cao; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động còn chậm; tỷ lệ lao động được đào tạo đạt thấp, kinh tế hàng hoá phát triển chưa mạnh; việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế; thu nhập bình quân đầu người còn thấp, tỷ lệ

hộ nghèo, hộ cận nghèo còn cao (hộ nghèo 4.577 hộ chiếm 19,74%, cận nghèo 4.276 hộ); hệ thống đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, thuỷ lợi, trường học, điểm bưu điện, trạm y tế, cơ sở vật chất về văn hóa - thể thao, chợ nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống; việc giữ gìn phát huy các giá trị văn hoá truyền thống trong các cộng đồng dân cư còn nhiều hạn chế; chất lượng làng văn hoá, giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân một số mặt chưa đạt kết quả tốt

1.2.2.4 Giao thông

Vị Xuyên có gần 30 km đường Quốc lộ 2 chạy qua địa phận huyện, tạo điều kiện cho thông thương và giao lưu hàng hoá với các vùng miền Các xã, thị trấn đều có đường ôtô về đến trung tâm 100% các xã, thị trấn có điện lưới quốc gia, số hộ có điện chiếm trên 70%, tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt 90% Huyện cũng là nơi có sông Lô chảy qua, và cũng là nơi có cửa khẩu Thanh Thủy đi sang Vân Nam, Trung Quốc

1.2.2.4 Y tế - Giáo dục

* Y tế: Trên địa bàn có 1 Bệnh viện đa khoa huyện với quy mô 100 giường bệnh đặt tại thị trấn Vị Xuyên Ngoài ra có 02 Trung tâm y tế dự phòng Nhìn chung, các trang thiết bị, dụng cụ y tế được nâng cấp khá tốt Hiện nay, 100% số xã và thị trấn có trạm xá và cán bộ y tế phục vụ khám và điều trị tại địa phương Công tác chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em

Trang 30

được quan tâm; tỷ lệ trẻ được tiêm, uống đầy đủ loại vắc xin hàng năm đạt trên 96%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, góp phần giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên

* Giáo dục và đạo tạo: Quy mô mạng lưới trường lớp học được mở rộng và phát triển ở tất cả các cấp học Toàn huyện hiện có 80 đơn vị trường học, tăng thêm 8 trường so với năm 2005; có 1 trường Trung học cơ sở, 5 trường Tiểu học và 4 trường Mầm non đạt tiêu chuẩn quốc gia Quy mô, chất lượng giáo dục đã có bước phát triển theo chiều sâu Tỷ lệ huy động trẻ đến trường ở các cấp học, bậc học ngày càng tăng: trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi mẫu giáo đạt 92,5% tăng 20% so với năm 2000; trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt luôn đạt trên 99% Tỷ lệ chuyển cấp ở bậc Tiểu học và Trung học cơ sở trên 93%,

tỷ lệ tốt nghiệp Trung học phổ thông trên 76% Năm 2003 huyện được công nhận đạt phổ cập Trung học cơ sở Trung tâm học tập cộng đồng được thành lập ở 24 xã, Thị trấn; Hội Khuyến học được thành lập từ huyện đến xã hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Đến năm 2014 đã có 10/10 xã được công nhận xóa mù chữ, phổ cập tiểu học

và trung học cơ sở (Nguồn: UBND huyện Vị Xuyên 2014)

1.2.3 Tổng quan về Viện Nghiên cứu và phát triển Lâm Nghiệp

Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp là tổ chức khoa học công nghệ trực thuộc Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên trên cơ sở chuyển đổi

và nâng cấp từ Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc Từ ngày đầu thành lập Viện chỉ có 3 cán bộ, đến nay đã có 108 cán bộ, trong đó trình độ Đại học trở lên là trên 80%, Có đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực lâm nghiệp, môi trường, giống cây trồng, Là một Viện hoạt động hoàn toàn theo cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm ngay từ ngày mới thành lập Hiện nay Viện đã xây dựng được các vườn giống, rừng giống, vườn đầu dòng có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu sản xuất giống chất lượng cao Viện có diện tích gần 200 ha phục vụ cho công tác nghiên cứu, khảo nghiệm và lưu trữ giống và sản xuất kinh doanh giống Hàng năm Viện cung cấp từ 8-10

Trang 31

triệu cây giống chất lượng cao gồm lâm nghiệp, dược liệu, đặc sản, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao từ nuôi cây mô tế bào, giâm hom và ghép Hiện tại Viện là một địa điểm tin cây trong việc sản xuất và cung cấp giống cây lâm nghiệp và dược liệu chất lượng cao trong nước Giai đoạn 2010-2015, Viện được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đánh giá cao là đơn vị có thành tích xuất sắc trong việc cung cấp giống cây trồng chất lượng cao phục

vụ cho công tác phát triển rừng trong những năm vừa qua Đến nay Viện đã hợp tác toàn diện với 18 viện, trường trong nước, hợp tác toàn diện với 4 tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Quảng Nam và 12 tổ chức quốc tế Đối với tỉnh Hà Giang từ năm 2016 đến nay Viện đã hợp tác, giúp tỉnh sản xuất, cung cấp giống cây lâm nghiệp chất lượng cao, đào tạo được 45 cán bộ KHCN, thành lập doanh nghiệp KHCN tại huyện Vị Xuyên Qua kết quả hợp tác đã làm thay đổi lớn tư duy, nhận thức của cán bộ, nhân dân trong việc ứng dụng các tiến bộ KHCN vào sản xuất

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và nhân giống vô tính loài

cây Kim ngân (Lonicera Japonice Thunb) tại Viện nghiên cứu và phát triển

lâm nghiệp - trường Đại học Nông Lâm

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Lâm Thái Nguyên

2.2.2 Thời gian tiến hành

Đề tài được thực hiện từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài cây Kim

ngân (Lonicera japonica Thunb) tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- Nghiên cứu lựa chọn cây mẹ loài Kim ngân (Lonicera japonica Thunb) để nhân giống bằng phương pháp vô tính

- Nghiên cứu giâm hom cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb)

+ Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng nhân giống;

+ Ảnh hưởng của loại hom đến khả năng nhân giống;

+ Ảnh hưởng chất kích thích và chế phẩm ra rễ đến khả năng nhân giống; + Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng nhân giống

Trang 33

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn, phát triển và nhân giống vô tính loài Kim ngân bằng phương pháp giâm hom

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu các đặc điển sinh học, sinh thái học

- Kế thừa các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan về đặc điểm nông sinh học của cây Kim ngân

- Phương pháp điều tra thực địa kết hợp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái của cây Kim ngân: Tiếp cận thông tin thông qua cán bộ ở Sở Nông nghiệp và PTNT, các phòng Nông nghiệp, các Chi cục/Hạt Kiểm lâm

và người dân địa phương ở các vùng đại diện trong tỉnh, đồng thời kế thừa các tài liệu đã có về các loài cây dược liệu kết hợp với điều tra ngoài thực địa theo tuyến điển hình để từ đó xác định vùng phân bố của cây Kim ngân

- Xác định 06 tuyến điển hình, trên đó lập 09 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình, tạm thời để điều tra các đặc điểm lâm học của cây Kim ngân với diện tích

là 1000m2 Trong mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành thu thập các thông tin như sau:

+ Xác định một số đặc điểm sinh thái: độ cao so với mực nước biển, vị trí phân bố hoặc gây trồng (chân, sườn, đỉnh, khe) độ dốc, hướng dốc

- Đo đếm các chỉ tiêu đường kính chiều cao của toàn bộ các loài cây

gỗ trong OTC Đồng thời mỗi OTC lập 20 ô dạng bản (ODB) 5m2 song song cách đều để xác định số lượng, chiều cao, nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh dưới rừng

Trang 34

- Xác định sinh trưởng cây Kim ngân: Đo chiều cao toàn bộ cá thể trong OTC, đo chiều cao cây bằng thước đo cao, phân loại cây theo tuổi hoặc cấp tuổi (1, 2, 3 và 4), tình hình sâu bệnh hại

Mỗi OTC có cây Kim ngân phân bố đào 01 phẫu diện đất, mô tả ngoài thực địa để đánh giá đặc điểm lý tính đất: độ sâu tầng đất, màu sắc, độ chặt,

độ ẩm, tỷ lệ đá lẫn Sử dụng phương pháp vê tay để xác định thành phần cơ giới của đất

2.4.3 Phương pháp xác định lựa chọn cây mẹ, lựa chọn nguồn gen cây Kim ngân phục vụ nhân giống

Lựa chọn cây mẹ: Căn cứ vào đặc điểm hình thái tôi tạm thời đưa ra tiêu chí chọn lọc cây Kim ngân có đặc điểm hình thái và sinh trưởng trội Lựa chọn nguồn gen cây Kim ngân cho nhân giống được thực hiện theo các bước sau:

- Tiến hành lấy mẫu Kim ngân tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- So sánh đánh giá sinh trưởng và phát triển của cây Kim Ngân trên các tuyến điều tra và ở các ô tiêu chuẩn, chọn lọc cây có dạng kiểu hình chuẩn Các tuyến điều tra đi qua các kiểu trạng thái rừng khác nhau, và sử dụng GPS

78 để lưu và xác định chiều dài tuyến Các Tuyến điều tra đi qua các trạng thái rừng ở 3 xã Cao Bồ, Thuận Hòa và Bạch Ngọc

- Thông qua đánh giá về hình thái để lựa chọn nguồn gen cây Kim ngân cho nhân giống: các cây vật liệu giống được chọn là các cây sinh trưởng tốt, cây có lá xanh, thân cây to khỏe, không bị sâu bệnh, cây đạt kích thước đường kính, chiều cao, độ dài lá, độ rộng phiến lá theo tiêu chí

2.4.4 Phương pháp nghiên cứu nhân giống vô tính

2.4.4.1 Phương pháp nghiên cứu giâm hom thân

Thí nghiệm được tiến hành đảm bảo đồng nhất các yếu tố quan sát, chỉ thay đổi có định lượng các nhân tố cần quan sát Nghiên cứu nhân giống vô tính được thực hiện theo 4 thí nghiệm sau:

Trang 35

- Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm, ra rễ của cây: cát non, đất, phân vi sinh, riêng rẽ hoặc tổ hợp theo tỷ lệ khác nhau

Bố trí thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 6 công thức:

- Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của loại hom đến tỷ lệ nảy mầm, ra rễ của cây: Các loại hom sử dụng là hom non, hom bánh tẻ và hom già Hom có chiều dài từ 10 – 15cm, mỗi công thức 90 hom, lặp lại 3 lần Các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, chế độ chăm sóc đồng nhất Giá thể được lựa chọn là giá thể tốt nhất ở thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng giá thể Thời gian theo dõi thí nghiệm: 90 ngày Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sống (%), ngày bật chồi (ngày)

- Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của các chất kích thích (NAA, IBA) và các chế phẩm ra rễ đến tỷ lệ tạo cây giống Loại hom, giá thể tốt nhất trong thí nghiệm 1 và 2 được sử dụng trong thí nghiệm này

Bố trí thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với các công thức sử dụng chất kích thích ra rễ như sau: NAA với các nồng độ (100ppm; 200ppm; 300ppm; 400ppm; 500ppm); IBA với các nồng độ (100ppm; 200ppm; 300ppm; 400ppm; 500ppm)

Trang 36

Mỗi công thức sử dụng 90 hom, thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại, mỗi lần 30 hom cành Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sống, tỷ

lệ ra rễ (%), số lượng rễ và chiều dài rễ (cm) sau 90 ngày giâm

- Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ nảy mầm, ra rễ của cây: Thời vụ giâm hom là xuân, hạ, thu, đông

Giá thể hom đồng nhất trong thí nghiệm này là 100% đất tầng A Đất được sàng sạch qua lưới thép để có chất lượng đồng đều, loại bỏ sỏi, đá, rễ cây, sau đó phơi khô trước khi sử dụng cho thí nghiệm

.Thí nghiệm một nhân tố được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần lặp lại cho mỗi công thức, 30 hom được sử dụng cho mỗi lần nhắc lại của các công thức, số công thức thay đổi tùy theo thí nghiệm Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỉ lệ hom ra rễ và sống (%), số lượng rễ và chiều dài rễ (cm),… sau 90 ngày giâm

2.4.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

2.4.5.1 Tổng hợp số liệu

Từ số liệu điều tra phỏng vấn tiến hành tổng hợp trên Excel 2013 kết quả phỏng vấn Mỗi câu hỏi trong phiếu phỏng vấn đều được số hóa kết quả trả lời của người dân cũng như cán bộ địa phương

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa Học và Công Nghệ (2007), Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật), Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ Khoa Học và Công Nghệ
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ
Năm: 2007
4. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr. 937 - 938 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
5. Hoàng Thị Thùy Dương (2015), Nghiên cứu đăc điểm sinh thái và kỹ thuật nhân giống loài cây Kim ngân rừng (Lonicera bournei Hemsl. ex Forb & Hemsl.) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đăc điểm sinh thái và kỹ thuật nhân giống loài cây Kim ngân rừng (Lonicera bournei
Tác giả: Hoàng Thị Thùy Dương
Năm: 2015
7. Trần Danh Việt (2006), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây Kim ngân (Lonicera japonica thunB.), Kỷ yếu công trình nghiên cứu Khoa học và Công nghệ 2001 - 2005, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 119 - 120.B. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây Kim ngân (Lonicera japonica thunB.)
Tác giả: Trần Danh Việt
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
9. Jiang Xiang Hui, She Chao Wen, Zhu Yong Hua1, Liu Xuan Ming (2012). “Comparative study on different methods for Lonicera japonica Thunb. micropropagation and acclimatization”, Journal of Medicinal Plants Research, 6(27), pp. 4389-4393 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative study on different methods for "Lonicera japonica" Thunb. micropropagation and acclimatization”, "Journal of Medicinal Plants Research
Tác giả: Jiang Xiang Hui, She Chao Wen, Zhu Yong Hua1, Liu Xuan Ming
Năm: 2012
10. Guo Q.-L., Song W.-X., Yang Y.-C., Shi J.-G. (2015). “Two homosecoiridoids from the flower buds of Lonicera japonica,” Chinese Chemical Letters, vol. 26, no. 5, pp. 517-521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Two homosecoiridoids from the flower buds of Lonicera japonica,” "Chinese Chemical Letters
Tác giả: Guo Q.-L., Song W.-X., Yang Y.-C., Shi J.-G
Năm: 2015
11. Lin LM, Zhang XG, Zhu JJ, Gao HM, Wang ZM, Wang WH (2008), “Two new triterpenoid saponins from the flowers and buds of Lonicera japonica. J”, Asian Nat Prod Res, 10, pp. 925-929 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Two new triterpenoid saponins from the flowers and buds of "Lonicera japonica". J”, "Asian Nat Prod Res
Tác giả: Lin LM, Zhang XG, Zhu JJ, Gao HM, Wang ZM, Wang WH
Năm: 2008
12. Shanga Xiaofei, Pana Hu, Li Maoxing, Miaoa Xiaolou, Ding Hong (2011), “Lonicera japonica Thunb.: Ethnopharmacology, phytochemistry and pharmacology of an important traditional Chinese medicine”, Journal of Ethnopharmacology, 138 (2011), tr. 1-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lonicera japonica Thunb.: Ethnopharmacology, phytochemistry and pharmacology of an important traditional Chinese medicine”, "Journal of Ethnopharmacology
Tác giả: Shanga Xiaofei, Pana Hu, Li Maoxing, Miaoa Xiaolou, Ding Hong (2011), “Lonicera japonica Thunb.: Ethnopharmacology, phytochemistry and pharmacology of an important traditional Chinese medicine”, Journal of Ethnopharmacology, 138
Năm: 2011
13. Thomas S.C.Li (2006), Taiwanese Native Medicinal Plants, Taylor & Francis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taiwanese Native Medicinal Plants
Tác giả: Thomas S.C.Li
Năm: 2006
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2004), Hội thảo tình hình sản xuất, chế biến và thị trường lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam Khác
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), Đề án quốc gia về bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ giai đoạn 2006 - 2020 Khác
6. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Giang (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển cây dược liệu tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013- 2020, định hướng đến năm 2025 Khác
14. WHO (2010), Monographs on Medicinal Plants Commonly Used in the Newly Independent States (NIS) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w