1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá những tác động môi trường của công trình thủy lợi bắc bến tre và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

126 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM --- NGUYỄN THỊ QUẾ ANH “NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC BẾN TRE VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC” Chuyên ngành: Kỹ t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

NGUYỄN THỊ QUẾ ANH

“NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC BẾN TRE VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC”

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Mã số ngành: 60520320

TP HỒ CHÍ MINH, năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

NGUYỄN THỊ QUẾ ANH

“NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC BẾN TRE VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC”

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Mã số ngành: 60520320 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS HOÀNG HƯNG

TP HỒ CHÍ MINH, năm 2015

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Hoàng Hưng

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày … tháng … năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Quế Anh Giới tính: Nữ

Ngày sinh: 06/05/1989 Nơi sinh: Bến Tre

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường MSHV: 1341810002

I- Tên đề tài

“Nghiên cứu, đánh giá những tác động môi trường của công trình thủy lợi Bắc Bến

Tre và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực”

II- Nhiệm vụ và nội dung

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn,

các qui hoạch phát triển có liên quan tại các địa phương trên địa bàn

- Hiện trạng chất lượng nước và dự báo chất lượng nước lưu vực sông Ba Lai

- Nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường của hệ thống công trình thủy lợi

Bắc Bến Tre

- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực

III- Ngày giao nhiệm vụ : 18/08/2014

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 30/8/2015

V- Cán bộ hướng dẫn : GS.TS Hoàng Hưng

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc Trong quá trình thực hiện Luận văn tôi luôn chấp hành tốt nội quy, quy định của tổ chức mà tôi tham gia

Học viên thực hiện Luận văn

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý rất thiết thực của Quý Thầy, Cô Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt các nội dung đã đặt ra của luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến Thầy hướng dẫn là GS.TS Hoàng Hưng đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng cụ thể các vấn đề khoa học trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn "Nghiên cứu, đánh giá những tác động môi trường của công trình thủy lợi Bắc Bến Tre và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực"

Xin chân thành gửi lời cám ơn tới Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan của tỉnh Bến Tre vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới

đề tài tốt nghiệp

Nhân đây, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia định, bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, động viên và tích cực hỗ trợ, giúp đỡ trong việc thực hiện công tác điều tra, thống kê, phân tích, cập nhật các cơ sở dữ liệu cũng như đã có nhiều ý kiến đóng góp quý báu cho quá trình nghiên cứu các nội dung của luận văn

Xin chân thành cám ơn !

Học viên thực hiện Luận văn

Trang 7

TÓM TẮT

Công trình cống đập Ba Lai được Bộ NNPTNT phê duyệt năm 2000 và chính thức đưa vào sử dụng năm 2002 Nhiệm vụ chính của dự án là ngăn mặn, trữ ngọt, tiêu úng, tiêu chua, rửa phèn, cải tạo đất cho 193.000ha đất tự nhiên, trong đó

hình thành trục giao thông bộ giữa 2 huyện Ba Tri, Bình Đại và phát triển mạng lưới giao thông thủy bộ trong khu vực

Trên cơ sở phân tích tổng hợp các số liệu đã thu thập và kết quả điều tra ngoài thực địa, luận văn đã đánh giá chất lượng nước của hồ Ba Lai với dung tích khoảng 90 triệu m3, có nhiệm vụ cung cấp nước ngọt cho người dân trong khu vực nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá chất lượng nước mặt trên sông Ba Lai, những tác động tích cực mà hệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre mang lại như: làm ngọt hóa một vùng đất canh tác rộng lớn các huyện Bình Đại, Giồng Trôm, Châu Thành, Ba Tri và Tp

BT, làm năng suất lúa và một số loại cây trồng tăng lên, đẩy lùi được quá trình xâm nhập mặn Bên cạnh đó nó cũng có những tác động tiêu cực đến môi trường lưu vực như: sạt lở mạnh hai bên bờ sông An Hóa, ô nhiễm môi trường nước vùng sông Ba

Lai, bồi lắng mạnh đoạn đầu nguồn, vùng “ lòng hồ - sông

Dựa trên kết quả đã nghiên cứu được ở các nội dung trên, luận văn đã đề xuất được biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường lưu vực

Trang 8

Ba Lai culvert dam works by MARD approved in 2000 and formally put into use in 2002 The main task of the project is to prevent saltwater, freshwater reserve, drainage, sour pepper, washing acidity, soil improvement for 193,000 ha, including 100,000ha of arable land; 20.100ha for aquaculture The project also contributes to the formation of traffic routes between 2 Ba Tri and Binh Dai and developing waterway transport network in the region

Thesis has compiled the survey results, assess the quality of water for people

in the region with total reserves of 90 million m3

Based on assessment of surface water quality in the river Ba Lai, the positive impact that the irrigation system north of Ben Tre bring as: freshening a vast area of arable land in Binh Dai district, Giong Trom and Chau Thanh, Ba Tri and Tp BT,

as yields and an increased number of crops, pushing back the process of salinization Besides it also has a negative impact on the environment basins such as sharply eroded the riverbank An Hoa, water pollution Ba Lai River, strong sedimentation upstream segment, the "reservoir - river

Based on research results in the contents above are proposed thesis

mitigation measures negatively impact basin environment

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

MỞ ĐẦU 1

1 Giới thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nội dung nghiên cứu: 3

4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4

5.1 Ý nghĩa khoa học: 4

5.2 Ý nghĩa thực tiễn: 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG BA LAI TỈNH BẾN TRE 5

1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên lưu vực sông Ba Lai, tỉnh Bến Tre 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Địa hình, địa mạo 6

1.1.3 Khí hậu, khí tượng 7

1.1.4 Chế độ thủy, hải văn, nguồn nước[22] 10

1.1.5 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng 14

1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 16

1.2.1 Dân cư [5], [7] 16

1.2.2 Kinh tế [4], [18] 17

1.2.3 Sản xuất nông nghiệp [18] 17

Trang 10

1.2.4 Xã hội [18] 20

1.2.5 Môi trường [18] 22

1.3 Đặc điểm sông Ba Lai và cống đập Ba Lai 26

1.3.1 Đặc điểm sông Ba Lai 26

1.3.2 Đặc điểm cống đập Ba Lai 28

1.4 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 [5],[18] 31

1.4.1 Mục tiêu phát triển 31

1.4.2 Định hướng phát triển các nghành, lĩnh vực [8],[18] 31

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA LAI 35

2.1 Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt sông Ba Lai [3], [18] 35

2.1.2 Đánh giá các kết quả quan trắc tại các điểm quan trắc của Sở TNMT Bến Tre [5],[23] 35

2.1.2 Đánh giá các kết quả quan trắc tại các điểm quan trắc của đề tài 42

2.2 Tình hình khai thác và sử dụng nước mặt trên sông Ba Lai, tỉnh Bến Tre [1], [3], [5] 49

2.3 Hiện trạng xả thải vào sông Ba Lai [5], [26] 50

2.4 Dự báo chất lượng nước sông Ba Lai 55

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC BẾN TRE ĐẾN MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC 57

3.1 Tác động tích cực [1], [6], [18] 57

3.2 Tác động tiêu cực 61

3.2.1 Tác động đến môi trường đất [2], [13], [11] 61

3.2.2 Tác động đến môi trường nước [12], [13], [16] 61

3.2.3 Tác động đến hệ sinh thái [6], [17] 66

3.2.4 Tác động đến sản xuất nông nghiệp [6], [17] 68

3.2.5 Tác động đến nuôi trồng thủy sản [6], [17] 70

3.2.6 Xâm nhập mặn khu vực Tp Bến Tre và vùng phụ cận:[14] 71

3.2.7 Sạt lở mạnh bờ sông An Hóa [15], [16], [27], [28] 73

3.2.8 Tác động đến khả năng thoát lũ và chế độ thủy văn 75

3.2.9 Tác động đến hệ sinh thái cửa sông và rừng ngập mặn 77

Trang 11

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

TRÊN LƯU VỰC 80

4.1 Đề xuất các giải pháp chống bồi lắng sông Ba Lai 81

4.1.1 Vùng đầu nguồn và vùng “lòng hồ - sông” Ba Lai 81

4.1.1.1 Đoạn đầu nguồn sông Ba Lai bị bồi lắng hoàn toàn 82

4.1.1.2 Cần phải xây dựng 3 trạm quan trắc thường xuyên đo đạc 82

4.1.1.3 Sau khi nạo vét và thi công hoàn chỉnh đoạn đầu nguồn sông Ba Lai 82

4.1.2 Giải pháp chống bồi lắng vùng cửa sông Ba Lai: [20] 82

4.2 Đề xuất các giả pháp hạn chế xâm nhập mặn khu vực TP Bến Tre và vùng phụ cận 83

4.2.1 Các biện pháp chung để hạn chế xâm nhập mặn: 83

4.2.2 Kế hoạch sử dụng nguồn nước: 85

4.3 Đề xuất giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước vùng “ Lòng – hồ - sông” Ba Lai 86

4.4 Đề xuất các giải pháp chống xói lở bừ sông An Hóa 89

4.5 Đề xuất giải pháp bảo vệ và duy trì một số loài chim ở vườn chim Vàm Hồ89 4.5.1 Theo một số nhà chuyên môn về chim 91

4.5.2 Việc đánh bắt cá 92

4.5.3 Các ngành chức năng cần phải quan tâm đến việc bảo tồn tính ĐDSH của vườn chim 92

4.5.4 Bảo vệ tính ĐDSH của vườn chim Vàm Hồ và của các khu bảo tồn thiên nhiên cũng là bảo vệ quỹ gien và chống ô nhiễm gien 92

4.5.5 Thiết lập mạng lưới Monitoring về môi trường trong KVNC: 93

4.5.6 Xây dựng các chương trình đào tạo và tuyên truyền giáo dục vừa nâng cao năng lực quản lý 93

4.5.7 Xây dựng kế hoạch quản lý bền vững tài nguyên 93

4.5.9 Hoàn chỉnh luật pháp và tăng cường quản lý thanh tra môi trường: 94

4.5.10 Giải quyết sự cố về môi trường: 94

4.5.11 Tăng cường việc tuyên truyền và giáo dục môi trường trong cộng đồng: 95

Trang 12

4.6 Đề xuất mô hình canh tác hợp lý trong điều kiện xâm nhập mặn các vùng lợ,

ngọt 96

4.6.1 Mô hình canh tác đề xuất trên áp dụng cho vùng nuôi tôm sú không hiệu quả 96

4.6.1.1 Chuyển đổi nuôi tôm sú không hiệu quả sang sản xuất muối 96

4.6.1.2 Mô hình nuôi tôm Sú quảng canh 97

4.6.1.3 Mô hình lúa – tôm sú kết hợp (luân canh) 98

4.6.1.4 Mô hình nuôi cua biển trong ao nuôi tôm sú 99

4.6.1.5 Mô hình ương nuôi nghêu trong ao nuôi tôm sú 100

4.6.2 Các loại cây trồng thích nghi cho vùng nhiễm mặn các huyện ven biển 101

4.6.2.1 Định hướng phát triển nông nghiệp các vùng nhiễm mặn ven biển [23] 101

4.6.2.3 Mô hình bố trí cây trồng 103

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Kiến nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre 5

Hình 1.2: Bản đồ địa hình tỉnh Bến Tre 7

Hình 1.3: Bản đồ thủy văn 10

Hình 1.4: Bản đồ địa chất tỉnh Bến Tre 15

Hình 1.5: Nuôi trồng thủy sản trên địa bàn 19

Hình 1.6: Cống đập Ba Lai 26

Hình 1.7: Cống đập Ba Lai 28

Hình 2.1: Biểu diễn thông số pH chất lượng nước mặt 38

Hình 2.2: Biểu diễn thông số SS chất lượng nước mặt 38

Hình 2.3: Biểu diễn thông số Fe chất lượng nước mặt 39

Hình 2.4: Biểu diễn thông số Mn trong chất lượng nước mặt 39

Hình 2.5: Biểu điễn thông số N-NH4 trong chất lượng nước mặt 40

Hình 2.6: Biểu diễn thông số N-NO 3 trong chất lượng nước mặt 40

Hình 2.7: Biểu diễn thông số BOD 5 trong chất lượng nước mặt 41

Hình 2.8: Biểu đồ biểu diễn thông số COD trong chất lượng nước mặt 41

Hình 2.9: Biểu diễn thông số Coliform trong chất lượng nước mặt 42

Hình 2.10: Biểu diễn thông số pH chất lượng nước mặt 44

Hình 2.11: Biểu diễn thông số SS chất lượng nước mặt 45

Hình 2.12: Biểu diễn thông số Fe chất lượng nước mặt 45

Hình 2.13: Biểu diễn thông số Mn trong chất lượng nước mặt 46

Hình 2.14: Biểu điễn thông số N-NH4 trong chất lượng nước mặt 46

Hình 2.15: Biểu diễn thông số N-NO 3 trong chất lượng nước mặt 47

Hình 2.16: Biểu diễn thông số BOD 5 trong chất lượng nước mặt 47

Hình 2.17: Biểu đồ biểu diễn thông số COD trong chất lượng nước mặt 48

Hình 2.18: Biểu diễn thông số Coliform trong chất lượng nước mặt 48

Hình 2.19: Hố xí ao cá sử dụng ở các hộ dân 51

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình ( o C) tháng trạm Bến Tre 8

Bảng 1.2: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho 9

Bảng 1.3: Bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho ( mm/tháng) 9

Bảng 1.4 : Mực nước bình quân tháng lũ lớn nhất 12

Bảng 1.5: Mực nước cao nhất năm theo tần suất thiết kế - Hmax (cm) 12

Bảng 1.6: Biên độ triều tại một số vị trí trên sông Tiền (đơn vị: cm) 12

Bảng 1.7: Sản lượng cây trồng chính tại tỉnh Bến Tre năm 2012 và 2013 17

Bảng 1.8: Số lượng gia súc, gia cầm nuôi trong KVNC 18

Bảng 1.9: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản và sản lượng của các năm 2012 và 2013 19 Bảng 2.1: Vị trí thu mẫu nước mặt sông Ba Lai 36

Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng nước trên sông Ba Lai 36

Bảng 2.3: Vị trí phân tích chất lượng nước trên sông Ba Lai 43

Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước trên sông Ba Lai 43

Bảng 2.5: Hiện trạng xả nước thải từ các cơ sở sản xuất trên địa bàn 4 xã thuộc huyện Giồng Trôm 52

Bảng 2.6: Nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 52

Bảng 2.7: Hiện trạng xả nước thải ở các cơ sở chăn nuôi 53

Bảng 2.8: Hiện trạng sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV 54

Bảng 2.9: Tổng lượng phân và thuốc BVTV thải vào môi trường 54

Bảng 3.1: Sản lượng lương thực trong KVNC trước và sau khi có đập Ba Lai 57

Bảng 3.2: Chất lượng nước khu vực nghiên cứu năm 2009 64

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật 69

Bảng 3.4 : Tổng lượng phân và thuốc BVTV thải ra môi trường 69

Bảng 3.5: Diện tích bị ảnh hưởng mặn năm 2012 và 2013 73

Bảng 4.1: Năng suất cho mô hình thâm luân canh tôm - lúa 98

Bảng 4.2 Chỉ tiêu nuôi trồng các loại cây 102

Bảng 4.3 Chỉ tiêu sử dụng các loại đất đến năm 2020 105

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BKH&CN : Bộ khoa học và công nghệ

SKH&CN : Sở khoa học và công nghệ

HTTLBBT : Hệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu

1.1 Đặt vấn đề

Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn tỉnh Bến Tre mặn

do khai thác quá mức hoặc có nơi bị nhiễm bẩn do làm muối, nuôi tôm, chăn nuôi súc vật, thải ra nhiều chất hữu cơ… nên nguồn nước được người dân sử dụng chủ yếu vẫn là nước mặt Và nếu như không bị lấy từ thượng nguồn và không có nước mặn do thủy triều từ biển Đông đẩy vào, thì Bến Tre có thể đủ nước ngọt cho cả đời sống và sản xuất Song những dòng sông xanh này về mùa cạn phần lớn lại chứa một lượng muối khoáng từ 4,5% đến 20% cho nên trong những tháng này thường bị thiếu nước ngọt nghiêm trọng và người ta phải tính toán khai thác nước ngầm để bù đắp vào Nói cách khác, nguồn nước mặt của tỉnh Bến Tre bao gồm 4 con sông chính: sông Tiền, sông Ba Lai, sông Cổ Chiên, sông Hàm Luông đã có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp nước phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng thủy sản

Công trình cống đập Ba Lai được Bộ NNPTNT phê duyệt năm 2000 và chính thức đưa vào sử dụng năm 2002 Nhiệm vụ chính của dự án là ngăn mặn, trữ ngọt, tiêu úng, tiêu chua, rửa phèn, cải tạo đất cho 193.000ha đất tự nhiên, trong đó có 100.000ha đất canh tác; kiểm soát mặn cho 20.100ha đất nuôi trồng thủy sản Dự án còn góp phần hình thành trục giao thông bộ giữa 2 huyện Ba Tri, Bình Đại và phát triển mạng lưới giao thông thủy bộ trong khu vực Từ Dự án cống đập Ba Lai, 5 nhà máy nước (Thới Lai, Long Định, Tân Mỹ, Ba Lai, Trung Thành) đã ra đời, phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho 15.300 hộ dân Dự án đã tạo chuyển biến rõ rệt về năng suất lúa (Ba Tri từ 4,3 tấn/ha lên 4,9 tấn/ha; Bình Đại từ 3,5 tấn/ha lên 4,2 tấn/ha; Giồng Trôm từ 4,6 tấn/ha lên 5,2 tấn/ha) và diện tích trồng dừa (năm 2005 tổng diện tích trồng dừa của 3 huyện hơn 15.000ha, sản lượng 102.000 tấn; đến cuối năm 2011 tổng diện tích trồng dừa cả 3 huyện gần 21.000ha, sản lượng 175.000 tấn) Tuy nhiên việc ra đời của cống Ba Lai đã có tác động làm thay đổi chế độ thủy văn, biến con sông trở thành một lòng hồ, dòng chảy giảm đi, chế độ bồi lắng gia tăng

….Ngoài ra, trong những năm vừa qua hoạt động kinh tế - xã hội ở hai bên bờ sông

Ba Lai vẫn không ngừng phát triển, nhiều nguồn thải mới được phát sinh mà không

Trang 17

được kiểm soát một cách chặt chẽ, điều này giảm khả năng tự pha loãng và tự làm sạch của nguồn nước, góp phần làm ô nhiễm cục bộ gia tăng trên dòng sông này

Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của công trình thủy

lợi Bắc Bến Tre và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực là việc làm

cấp thiết và quan trọng nhằm hạn chế và giảm thiểu sự tác động xấu đến tài nguyên nước, tình hình sinh sống và sản xuất của người dân tại tỉnh Bến Tre trong thời gian tới

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Trước năm 2002, khi chưa xây dựng cống đập Ba Lai, khoảng 2/3 diện tích đất canh tác của tỉnh Bến Tre bị nhiễm mặn và phèn nên chỉ sản xuất được một vụ trong mùa mưa, trong đó có nhiều vùng năng suất lúa rất thấp

Hàng năm từ tháng 2 đến tháng 5 (khi sông Bến Tre – An Hoá bị xâm nhập mặn) hầu như toàn bộ phần phía đông của sông Bến Tre – Chẹt Sậy – An Hoá không đủ nước để sản xuất và sinh hoạt Nhìn chung phần diện tích phía Đông (trừ khu tưới của trạm bơm Giồng Trôm và An Hoá khoảng 4.700ha) còn lại khoảng 38.700ha bị mặn, thiếu nguồn nước ngọt từ tháng 12 đến tháng 5 hàng năm

Vì vậy, HTTL BBT là một dự án có tầm quan trọng đặc biệt cho nhân dân tỉnh Bến Tre mà theo dự kiến sau khi hoàn thành sẽ góp phần rất lớn vào việc làm vực dậy một vùng đất nông nghiệp đầy tiềm năng của Tỉnh nhưng chưa có điều kiện để phát triển

Từ khi đưa vào vận hành năm 2002 đến nay, cống đập Ba Lai và một số cống nhỏ được xây dựng đã góp phần rất lớn vào việc làm ngọt hóa một vùng đất canh tác rộng lớn thuộc các huyện Bình Đại, Giồng Trôm, Châu Thành, Ba Tri và Tp

BT, làm tăng năng suất lúa và một số loại cây trồng của Tỉnh, tăng hệ số sử dụng đất, làm phát triển nhiều mô hình sản xuất mới đem lại hiệu quả cao, như vùng thâm canh mía thuộc các xã Tân Mỹ, Mỹ Hòa (Ba Tri), Châu Bình (Giồng Trôm), Thạnh Trị, Thới Lai, Phú Long (Bình Đại) cho năng suất rất cao, góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao đời sống cho người dân của một số vùng hưởng lợi thuộc lưu vực sông Ba Lai Việc ngọt hóa một vùng rộng hàng chục nghìn ha cũng đã đẩy lùi được một phần xâm nhập mặn cho nhiều vùng trong phạm vi ảnh hưởng của công trình cống đập Theo tính toán của các nhà chuyên môn khi hoàn thành xong tất cả những hạng mục của HTTL BBT thì vùng hưởng lợi của dự án sẽ đứng trước một

Trang 18

cơ hội rất lớn để phát triển toàn diện không những cho nông nghiệp mà còn cả cho những ngành khác như nuôi trồng và khai thác thủy sản, du lịch sinh thái, dịch vụ v.v… Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực như đã nêu ở trên, một số mặt tiêu cực trong vùng đã bắt đầu phát sinh đặt ra những thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế mà điển hình là một số nơi trong vùng hiện nay đang có những diễn biến xấu

về môi trường, về biến đổi lòng dẫn sông, rạch theo hướng bất lợi cho những hoạt động liên quan đến phát triển kinh tế xã hội và cuộc sống người dân

Vì vậy, để có thể đề xuất những giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu và tiến tới phòng tránh những tác động tiêu cực do HTTL BBT chưa hoàn chỉnh và đồng bộ

gây ra trong vùng hưởng lợi của khu vực thì việc đầu tư nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu, đánh giá những tác động môi trường của công trình thủy lợi Bắc Bến Tre

và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực” là rất cần thiết, cấp bách

cần phải được thực hiện ngay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu hiện trạng công trình thủy lợi Bắc Bến Tre đồng thời đánh giá tác động của công trình thủy lợi đến môi trường của tỉnh chủ yếu 4 huyện Bình Đai, Giồng Trôm, Ba Tri, Châu Thành

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng chất lượng nước vùng dự án, dự báo diễn biến chất lượng nước Cảnh báo suy thoái môi trường, sinh thái và chất lượng nước vùng

dự án trong bối cảnh BĐKH và NBD

Đề xuất được các giải pháp để khắc phục những vấn đề phát sinh gây ảnh

hưởng xấu đến môi trường, biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

3 Nội dung nghiên cứu:

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn, các qui hoạch phát triển có liên quan tại các địa phương trên địa bàn

- Hiện trạng chất lượng nước và dự báo chất lượng nước lưu vực sông Ba Lai

- Nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường của hệ thống công trình thủy lợi Bắc Bến Tre, lưu vực sông Ba Lai

- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực

4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước mặt sông Ba Lai và những tác động

tiêu cực đến môi trường phát sinh trong KVNC thuộc dự án thủy lợi Bắc Bến Tre

Trang 19

Để thực hiện mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề ra, trong luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá: Điều tra thu thập tài liệu, khảo

sát và nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá và tổng hợp tài liệu để từ đó rút ra các

cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tiễn

- Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin số liệu, tài liệu: tập hợp số liệu,

tài liệu thủy văn-dòng chảy, tài liệu hải văn (sóng, gió, mực nước, dòng chảy ven

bờ, dòng bùn cát bồi lắng vùng cửa sông), tài liệu địa hình, địa mạo…

- Phương pháp thống kê tài liệu, số liệu: Tất cả các tài liệu, số liệu thu thập sẽ

được tập hợp, thống kê, phân loại theo từng hạng mục công việc để phục vụ cho việc nghiên cứu các nội dung của đề tài

- Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu: phân tích thực trạng chất lượng

nước tại các vị trí quan trắc dọc các sông: như sông Cổ Chiên, sông Hàm Luông, sông Ba Lai nhằm đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực nghiên cứu và thu thập các tài liệu cần thiết

- Phương pháp đánh giá tác động môi trường

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia,các nhà

khoa học có trình độ chuyên môn cao về lĩnh vực thuỷ, hải văn, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, khí tượng, môi trường, những người có kinh nghiệm thuộc các lĩnh vực nghiên cứu các đề tài để thực hiện đề tài

5 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

5.1 Ý nghĩa khoa học:

Về mặt khoa học, việc nghiên cứu và sử dụng các phương pháp khác nhau nhằm mục đích xác định những tác động tích cực và tiêu cực của công trình thủy lợi Bắc Bến Tre làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu sâu hơn về hiện trạng và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong các công trình thủy lợi

tại đồng bằng sông Cửu Long

5.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Việc thực hiện đề tài sẽ góp phần thiết thực vào công tác phòng tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường lưu vực sông Ba Lai nói riêng và trên địa bàn tỉnh Bến Tre nói chung

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG BA LAI TỈNH BẾN TRE 1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên lưu vực sông Ba Lai, tỉnh Bến Tre

1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre

Công trình thủy lợi cống đập Ba Lai nằm ở phía Đông Nam đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với toàn bộ đất đai của 4 huyện: Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại và thành phố Bến Tre (Tp BT) có tổng diện tích tự nhiên là 137.000ha, chiếm 58.1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Phạm vi của công trình có tọa

độ địa lý tự nhiên từ 9048' đến 10019'10" vĩ độ Bắc; 106009' đến 1060 55' kinh độ Đông, được bao bọc bởi 3 sông lớn và hàng trăm sông nhỏ, kênh rạch khác được giới hạn bởi:

+ Phía Bắc giáp sông Mỹ Tho - Cửa Đại;

+ Phía Nam giáp sông Hàm Luông;

+ Phía Đông giáp biển Đông;

+ Phía Tây giáp các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày và Thạnh Phú

Địa bàn của 16 xã thuộc 4 huyện nằm trong khu vực giáp lòng hồ sông Ba Lai gồm: huyện Châu Thành (xã An Hóa), huyện Bình Đại (xã Thạnh Trị, Phú Long, Lộc Thuận, Châu Hưng, Thới Lai, Long Hòa, Thạnh Phước, Đại Hòa Lộc),

Trang 21

huyện Giồng Trôm (Phong Nẫm, Phong Mỹ, Châu Hòa, Châu Bình), huyện Ba Tri (Tân Mỹ, Tân Xuân, Bảo Thạnh).

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Công trình thủy lợi cống đập Ba Lai là vùng có địa hình khá bằng phẳng, độ cao từ 0,5 ÷1,5m, chiếm 75% diện tích tự nhiên có xu thế địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Khu vực giáp biển có xu thế nhô cao lên rồi thoải dần

ra biển làm cho địa hình toàn khu vực có dạng yên ngựa Vùng trũng nhất là 2 huyện Bình Đại và Ba Tri với cao độ bình quân 0,5 ÷ 0,75m, vùng cao nhất là địa phận huyện Châu Thành, Tp Bến Tre, vùng Tây Bình Đại và Tây Giồng Trôm có cao độ trung bình từ 1.25 ÷ 1.75m Vùng ven biển có cao độ từ 1.00 ÷1.25m địa hình thấp nhất, khu vực xã Đại Hòa Lộc và Bình Thắng của huyện Bình Đại, khu vực Lạc Địa huyện Ba Tri có cao độ 0.3 ÷ 0.5m thường xuyên bị ngập úng trong

mùa mưa

Lưu vực sông được chia cắt bởi nhiều kênh rạch với mục đích phục vụ cho việc vận chuyển nước và vấn đề giao thông thủy Sông Ba Lai có chiều dài 79km

đổ ra biển Đông theo hướng từ Tây sang Đông đi ngang qua trung tâm cống đập

Ba Lai Vào mùa khô do lượng nước sông Tiền đổ vào sông Ba Lai nhỏ nên mặn xâm nhập sâu vào phía thượng lưu và vào các kênh, rạch nội đồng

Sông Mỹ Tho - Cửa Đại và Hàm Luông là hai dòng chính chuyển một lưu lượng khá lớn của sông Tiền vào sông Ba Lai Ngày nay, do đoạn đầu nguồn của sông Ba Lai đã bị thoái hóa nên việc chuyển nước ngọt từ sông Tiền vào đầu nguồn sông Ba Lai hầu như không đáng kể, cho nên lượng nước ngọt sông Tiền chỉ còn đo vào sông Ba Lai từ sông Mỹ Tho qua sông An Hoá và một phần từ sông Hàm Luông qua sông Bến Tre Trong khu vực các sông lớn có chiều dài 232km và hàng trăm km của 23 kênh rạch lớn nhỏ, trong đó có những rạch lớn với chiều rộng hơn 200m và chiều dài trung bình của các kênh rạch là từ 8 ÷15km tạo thành một mạng lưới sông, kênh, rạch dày đặc và đất đai bị chia cắt thành nhiều khu vực nhỏ làm cho việc ngăn mặn và dẫn ngọt gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là trong mùa kiệt

Xu hướng phát triển của các kênh rạch là chạy theo hướng Bắc Nam, chia khu vực nghiên cứu thành nhiều khu vực nhỏ Nối liền hai sông lớn Mỹ Tho và Hàm Luông là sông An Hoá (từ sông Mỹ Tho đến sông Ba Lai) và đoạn nối tiếp là

Trang 22

sông Bến Tre (từ sông Ba Lai đến sông Hàm Luông) Có thể gọi tắt hai sông này sông Bến Tre - An Hoá, không những là một trong những tuyến đường giao thông thủy quan trọng từ khu vực phía nam đến Thành Phố Hồ Chí Minh mà còn là tuyến dẫn nước ngọt chính từ sông Tiền vào vùng đồng bằng các huyện Châu Thành, Bình Đại, Ba Tri và Tp Bến Tre, vì vùng đầu nguồn sông Ba Lai đã bị thoái hóa (xem hình 1.4)

Kết quả quan trắc, trong thời kỳ 1991 ÷ 2010, xu thế biến động nhiệt độ ở Bến Tre bình quân là 0,0820C/năm, diễn ra không đồng nhất giữa các mùa (mùa khô và mùa mưa) Nền nhiệt độ vào mùa mưa và mùa khô có xu thế tăng cao từ 0,3

÷1,70C Trong mùa mưa nền nhiệt độ tăng vào tháng VII, VIII khoảng 1,1 ÷ 1,70C Vào mùa khô nền nhiệt độ tăng tương đối đều

Trong kỳ khảo sát 1996 ÷ 2003, nền nhiệt độ ở Bến Tre trong 5 năm (1997,

1998, 1999, 2000, 2001 và 2002) có nhiệt độ trung bình cả năm vượt trên trung

Trang 23

bình nhiều năm, các năm còn lại ở mức dưới trung bình nhiều năm trở xuống Năm 2012, nhiệt độ trung bình của tỉnh là 26.80C và năm 2013 là 26.70

IV 28,2 29,1 28,8 29,1 28,6 29 28,1 28,3 28,5 28,1

VI 27,6 28,3 28,1 28 27,7 28,3 27,7 27,7 27,6 27,5 VII 27,1 26,9 26,6 27,4 27,6 27,2 27,2 27,7 27,8 27,4 VIII 27,2 27,3 27,4 27,1 26,9 27,8 27,2 26,8 27,0 26,7

IX 27,3 27 27,1 27,1 26,5 27,2 27,4 26,6 26,1 26,2

X 26,6 26,6 27,2 27 27,3 26,9 26,8 27,4 27,1 27,1

XI 26,7 27,1 26,8 26,2 26,5 26,3 26,8 26,2 26,5 26,6 XII 26,2 25,2 25,4 26,2 25,7 26,3 26,4 25,4 25,5 25,7

Trang 24

khô với mùa mưa và ngược lại xuất hiện các cơn gió xoáy làm nước biển dâng cao, tần suất xuất hiện ngày càng cao và đã gây thiệt hại lớn đối với cây trồng và vật nuôi

 Chế độ ẩm:

Độ ẩm trung bình hàng năm ít thay đổi Thống kê qua nhiều năm cho thấy độ

ẩm trung bình là 80% Tháng IV là tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (74,8%), tháng VIII có độ ẩm lớn nhất trong năm (83%) Nhìn chung không có sự chênh lệch lớn về độ ẩm, độ ẩm của các tháng mùa khô thấp hơn từ 5 ÷ 10% độ ẩm của các tháng mùa mưa

Bảng 1.2: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho

Bảng 1.3: Bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho ( mm/tháng)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cả

năm

Bốc hơi 111 126 133 129 93 87 90 90 75 72 81 90 1.117

Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bến Tre

Trang 25

1.1.4 Chế độ thủy, hải văn, nguồn nước[22]

Hình 1.3: Bản đồ thủy văn

 Đặc điểm mạng lưới sông rạch:

Sông lớn: Khu vực nghiên cứu đề tài có 3 sông lớn nằm trong hạ lưu sông

Cửu Long chảy ra biển Đông là: Sông Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông với tổng chiều dài 232km và sông Bến Tre - An Hoá dài khoảng 15km Các sông này nối với hệ thống kênh rạch nội đồng khá phát triển Thông số của các sông lớn như sau:

Sông Mỹ Tho-Cửa Đại: Là phân giới phía Bắc của vùng dự án có chiều dài

90km, lòng sông rộng từ 550 ÷ 2.300 m, cao trình đáy sông từ -7.0 ÷ -14m

Sông Ba Lai: Chảy theo hướng Tây - Đông qua trung tâm vùng Ba Lai có

chiều dài 79km, lòng sông bị thoái hóa rất nhanh sau khi có kênh đào Bến Tre - Chẹt Sậy - An Hoá cắt ngang qua Từ ngã tư sông Ba Lai - sông An Hóa đến thượng nguồn dài 34km thì chỉ có 12km từ sông An Hoá lên phía thượng lưu cao trình đáy sông từ -4 ÷ -1m, còn lại khoảng 20km thì cao trình đáy sông là từ -1 ÷ +1,4m, chiều rộng lòng sông rất hẹp gần như bị thoái hoá hoàn toàn nên hầu như ghe thuyền không thể đi lại được Vào mùa kiệt do lượng nước sông Tiền đổ vào sông Ba Lai nhỏ nên mặn xâm nhập sâu vào phía thượng lưu và vào các kênh, rạch nội đồng

Trang 26

Sông Hàm Luông: Là giới hạn phía Nam vùng dự án có chiều dài 72km,

lòng sông rộng và sâu, trung bình từ 500 ÷ 700m, cao trình đáy sông từ -9.0 ÷ -13.0m

 Sông nhỏ và hệ thống kênh rạch:

+ Sông Bến Tre - An Hoá - Chẹt Sậy: Là sông đào nối giữa sông Hàm Luông

với sông Mỹ Tho và cắt ngang qua sông Ba Lai theo hướng Bắc Nam thành trục giao thông thủy Quốc gia, chiều dài sông là 15km, lòng sông rộng trung bình từ

200 ÷ 300m, cao trình đáy sông từ -5.0 ÷ -10.0m, chỗ sâu nhất hiện tại tới -16.0m

+ Hệ thống kênh rạch nội đồng: phần lớn chảy theo hướng Bắc - Nam, trung

bình cứ 1km có 1 cửa rạch, rộng từ 30 ÷ 60m và thu hẹp nhanh về phía nội đồng,

độ sâu trung bình từ - 1,5÷- 3.0m, tổng chiều dài gần 300km

Bến Tre là tỉnh duy nhất ở ĐBSCL có rất nhiều cửa sông lớn như cửa Đại, cửa Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên Với hệ thống nhiều cửa như thế kết hợp với địa hình bằng phang, cho nên vào mùa gió chướng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mặn vào sâu trong nội địa tỉnh Vào mùa khô lượng mưa trong tỉnh hầu như không có hoặc rất thấp, lượng nước thượng nguồn về ít thì hầu như toàn bộ diện tích của tỉnh bị nhiễm mặn cho nên các chế độ về thủy văn của tỉnh Bến Tre là khá phức tạp so với các tỉnh khác

 Chế độ thuỷ văn: [17], [19],[22]

Chế độ thuỷ văn trong khu vực nghiên cứu hàng năm bị chi phối mãnh liệt bởi chế độ thuỷ triều Biển Đông và dòng chảy thượng nguồn sông Mê Kông qua

Sông Mỹ Tho - Cửa Đại và Hàm Luông

Thuỷ triều Biển Đông có dạng bán nhật triều không đều với chu kỳ 24h50', chu kỳ nửa tháng 13 ÷14 ngày Ngày có 2 đỉnh, 2 chân, chênh lệch giữa 2 đỉnh triều khoảng 0.2÷0.3m, chênh lệch giữa 2 chân triều khá lớn 1÷+2m Thuỷ triều tác động mạnh quanh năm ngay cả trong mùa lũ, tháng X và tháng XI (thời kỳ đỉnh lũ) ảnh hưởng mạnh nhất của lũ sông Mê Kông, biên độ thuỷ triều tại Mỹ Tho, Mỹ Thuận, Chợ Lách đạt trị số lớn nhất vào tháng IX và X nhưng các trạm ở phía đông Bình Đại, Vàm Kênh, Bến Trại đạt trị số mực nước lớn nhất tháng XII, tháng I và thấp nhất vào tháng VI và VII Trị số mực nước lớn nhất năm và tần suất như bảng 1.4

và 1.5 sau:

Trang 27

Bảng 1.4 : Mực nước bình quân tháng lũ lớn nhất

Mỹ Tho

Mỹ Thuân

Chợ Lách

Bình Đại

Vàm Kênh

Tân Thuỷ

Bến Trại Zmax (cm)

Nguồn: Sở tài nguyên môi trường

Mực nước đỉnh triều bình quân ngày của hầu hết các tháng trong năm thường đạt trị số lớn hơn +1.0 m, tạo điều kiện tưới tự chảy thuận lợi cho các khu vực đất

có cao độ thấp hơn +0.7 m

Mực nước chân triều bình quân ngày các tháng IX, X ở Mỹ Tho thường đạt trị số lớn nhất trong năm, chỉ có Hmin < -50 cm, tháng IX có Hmin < -93 cm, tháng

X có Hmin < -80 cm, nên vùng dự án hầu như tiêu tự chảy quanh năm

Bảng 1.6: Biên độ triều tại một số vị trí trên sông Tiền (đơn vị: cm)

Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh bến tre

Biên độ triều giảm nhanh từ cửa sông lên thượng lưu, từ mùa kiệt sang mùa

Xu thế mực nước Hbqmax, Hbqmin, Hbq trên sông Mỹ Tho thường cao hơn phía sông Hàm Luông (ngang từ Mỹ Tho sang Mỹ Hoá) điều này chứng tỏ trên

Trang 28

sông Mỹ Tho ngoài lượng dòng chảy 10.5%/8.6% trên sông Hàm Luông, còn một phần lượng dòng chảy từ các kênh rạch vùng Đồng Tháp Mười bổ sung thêm Mặt khác, khi triều lên dòng chảy theo các kênh rạch từ sông Mỹ Tho vào sông Ba Lai mạnh hơn và chân triều ở Mỹ Hoá thấp hơn lại gần biển nên phần lớn rút theo hướng này khi triều xuống, phần còn lại rút ra sông Mỹ Tho - cửa Đại

Thống kê tài liệu thủy văn cho thấy trong mùa cạn, sông Tiền được phân phối 52% tổng lượng nước từ thượng nguồn đổ về

 Nguồn nước mặt: [17]

Nguồn nước mặt được xem là khá dồi dào do được bao bọc bởi sông Hàm Luông về phía Tây và Tây Nam với tổng chiều dài là 22,5km và phía Đông - Bắc cách 10-15km là sông Ba Lai Tuy nhiên chất lượng nước lại rất kém do nhiễm mặn nên khả năng khai thác nước mặt phục vụ cho nông nghiệp và sinh hoạt lại rất hạn chế Nước mưa là lượng nước mặt quan trọng bổ sung cho khu vực

Về mùa khô, độ mặn 4g/l đã ảnh hưởng từ tháng II và tăng dần nồng độ cũng như phạm vi ảnh hưởng lên vượt khỏi ranh giới phía Tây - Bắc vùng dự án Do đó chất lượng nước của sông Hàm Luông chỉ có thể sử dụng cho nông nghiệp bắt đầu

từ cuối tháng VI đến đầu tháng I, nên hầu hết diện tích canh tác dọc theo sông Hàm Luông chỉ canh tác được một vụ lúa mùa mưa

Về tổng quan mật độ sông rạch tự nhiên và kênh mương khá dày đặc, diện tích đất sông rạch lên đến 1.728ha (chiếm 15,79% diện tích tự nhiên), đặc biệt chỉ trong phần huyện Ba Tri tỷ lệ đất sông rạch lên đến 20,16% diện tích tự nhiên, song nguồn nước có chất lượng để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt rất thiếu Muốn tận dụng khai thác hợp lý và có hiệu quả nguồn nước ngọt phải tiến hành xây dựng đồng bộ hệ thống công trình thủy lợi mà quan trọng hàng đầu là cống lấy nước kết hợp ngăn mặn và hệ thống kênh mương nội đồng hoàn chỉnh, căn cứ vào chất lượng nước của từng chu kỳ hoạt động của thủy triều mà mở cống dẫn nước vào nội đồng

 Đặc điểm nước mặn:[17]

Nước mặn có quan hệ chặt chẽ với chế độ dòng chảy trên sông Tiền, khi lưu lượng sông Mê Kông chuyển về nhiều thì độ mặn giảm và ngược lại Ngoài ra độ mặn lại quan hệ chặt chẽ với thuỷ triều và gió chướng, thời gian gió chướng mạnh thì độ mặn vùng cửa sông và trong kênh rạch gia tăng

Trang 29

Hàng năm mặn bắt đầu từ tháng XII và tháng I khi mà lưu lượng sông Mê Kông chuyển về giảm và ảnh hưởng của triều trong các sông mạnh Độ mặn tăng dần và xuất hiện lớn nhất vào các tháng IV trên sông Hàm Luông, tháng III, IV trên sông Mỹ Tho Độ mặn giảm và đến tháng VI, VII thì giảm khá nhỏ Độ mặn giảm dần từ cửa sông vào trong và giảm nhanh khi có lưu lượng thượng nguồn chuyển về

đủ lớn để pha loãng và đẩy mặn lùi ra phía cửa sông

 Nguồn nước ngầm: [17]

Theo tài liệu nước ngầm của Liên đoàn Địa chất - Thủy văn (Bản đồ tỷ lệ 1/250.000 ) và kết quả khoan khai thác của chương trình nước sạch nông thôn, nước ngầm được chia ra 2 loại: nước ngầm Pleistocen trên đất cát giồng có số lượng và chất lượng tốt, đảm bảo cho sinh hoạt Nước ngầm tầng sâu khoan ở các vùng đất mặn

có chất lượng rất kém, độ khoáng hóa cao, không sử dụng được cho sinh hoạt và trồng trọt

Trong khu vực nghiên cứu, nước dưới đất được tồn tại trong các tầng chứa nước khác nhau Chất lượng nước trong các tầng chứa nước này biến đổi rất phức tạp theo cả diện rộng cũng như theo độ sâu

1.1.5 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng

 Đặc điểm địa chất: [3], [4], [22]

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng trầm tích Holocen (Q4) có nguồn gốc sông đầm lầy hỗn hợp, lớp trên là trầm tích, đầm lầy có thành phần sét lẫn bụi màu xám đen chứa nhiều xác thực vật phân hủy và bán phân hủy Lớp dưới là trầm tích sông có thành phần sét pha, ít cát, hạt mịn, màu xám đen, cát có màu nâu vàng trắng, chủ yếu là thạch anh Bề dày trầm tích chưa xác định chính xác.(xem hình 1.6)

Trang 30

Hình 1.4: Bản đồ địa chất tỉnh Bến Tre

 Đặc điểm thổ nhưỡng: [4], [22]

Khu vực nghiên cứu nằm trong đồng bằng châu thố mới hình thành, do sự bồi đắp của sông Mêkông, thuộc dạng đồng bằng trẻ, có nhiều phù sa bồi, có tính thẩm thấu mạnh Về mặt thố nhưỡng, đất ở đây có thể phân làm 5 nhóm đất chính: đất xáo trộn (đất líp), đất mặn, đất phù sa, đất phèn và đất giồng cát Tống diện tích các loại đất khoảng 86,2% diện tích tự nhiên, còn 13,8% là diện tích sông ngòi, kênh, rạch Cụ thể:

Đất xáo trộn có diện tích 45.357 ha chiếm 33,88% diện tích đất tự nhiên (DTĐTN), đặc biệt trong đất xáo trộn có gần 50% diện tích có nguồn gốc từ đất phù

sa Đất xáo trộn phân bố ở cả 4 huyện và thành phố Bến Tre nhưng tập trung nhiều nhất ở Giồng Trôm (17.204 ha), Châu Thành (15.739ha) và Bình Đại (8.250ha) Đây là loại đất tốt thích hợp cho phát triển các loại cây ăn trái đặc sản, dừa, mía,

Đất mặn chiếm khoảng 34.794 ha, bằng 25,99% diện tích đất tự nhiên Loại đất này tập trung chủ yếu thuộc địa phận Ba Tri và Bình Đại Mức độ mặn tăng dần theo hướng ra phía biển và ven sông Nguyên nhân chính tạo thành đất mặn ở đây là do nước mặn từ biển xâm nhập vào đồng ruộng theo các nhánh sông rạch hở trong các kỳ triều cao, mưa ít và lưu lượng thượng nguồn thấp Mặn được tích lũy lại trong đất do nước tưới, nước ngập hay do mặn theo hiện tượng mao

Trang 31

quản dâng lên Trong khu vực nghiên cứu đất mặn được phân ra thành 3 vùng đất mặn nhiều, đất mặn trung bình và đất mặn ít

Đất phù sa có diện tích 18.615ha, chiếm 13,7% diện tích đất tự nhiên trong vùng và phân bố tập trung ở phần Tây và Tây Bắc của các huyện Châu Thành, Thành phố Bến Tre và một phần phía Tây huyện Giồng Trôm Trong đất này hình thành 2 loại:

a) Đất phù sa bồi: phân bố chủ yếu ở ven sông phía Tây có diện tích 5.875ha

(4,39%);

b) Đất phù sa không được bồi có glây: phân bố tập trung ở các vùng trũng nhất

phía tây có diện tích 12.740 ha (9,52%)

Đất phèn có diện tích 10.236 ha chiếm 7,64% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất phèn hoạt động và đất phèn mặn phân bố ở những nơi có cao độ thấp

Đất giồng cát có diện tích là 5.741ha chiếm 4,29% diện tích tự nhiên Phân bố rải rác ở phía nam kênh Giao Hoà, có địa hình cao không bị ngập nước và thành các vòng cung có lưng quay về phía biển Vùng đất giồng cát thường là nơi tập trung dân cư, hoa màu và cây ăn trái Đất này bị suy thoái do quá trình canh tác màu luân canh, lượng dinh dưỡng bị lấy đi liên tục, đất trở nên nghèo dinh dưỡng

1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội

1.2.1 Dân cư [5], [7]

Theo thống kê sơ bộ dân số tỉnh Bến Tre năm 2013 là 1.262.000 người Diện tích khu vực nghiên cứu TLBBT chiếm khoảng 58% diện tích toàn tỉnh và dân số chiếm gần 60,65% toàn tỉnh, trong đó số dân sống tại thành phố Bến Tre, các thị trấn Châu Thành, Bình Đại, Giồng Trôm và các vùng thị tứ khác là hơn một nửa dân số Năm 2013 dân số khu vực nghiên cứu là 765.403 người Vì vậy việc nâng cao chất lượng nông sản, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống, phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ, hải sản, mở rộng công nghiệp chế biến và tăng tỷ trọng dịch vụ làm cho nền kinh tế tỉnh BếnTre nói chung và trong vùng nghiên cứu nói riêng phát triển mạnh theo hướng kinh tế thị trường và đây cũng chính là áp lực lớn cho môi trường sinh thái Đa phần người nghèo thường sống ở các vùng nhạy cảm về môi trường Trong khu vực nghiên cứu cũng như trong các địa phương khác ở Bến Tre, vấn đề nhà ở còn rất bức xúc đa phần là nhà tạm, vật liệu thô sơ

Trang 32

Toàn khu vực nghiên cứu dân cư phân bố tập trung thành làng ấp, thành phố

và phân bố ở các dãy đất cao, nơi giồng cát Dân trong khu vực chủ yếu là dân tộc Kinh, một ít người Việt gốc Hoa và người Hoa Phần lớn dân ở đây theo đạo Phật, Thiên Chúa Giáo, Tin Lành, một số khác theo đạo Cao Đài, Hòa Hảo Mật độ dân

số bình quân toàn tỉnh là 535 người/km2, trong khu vực nghiên cứu là 759 người/

km2, trong đó thành phố Bến Tre có mật độ dận số cao nhất là 1.731người/km2, các huyện Châu Thành: 687 người/km2, Giồng Trôm 537 người/km2, Ba Tri 524 người/km2, Bình Đại 315 người/km2, như vậy so với toàn tỉnh thì KVNC có thể coi

là nơi đất chật người đông Nhìn chung dân số tại các vùng phân bố không đồng đều giữa các khu vực hành chính (thành phố Bến Tre) và các huyện

1.2.2 Kinh tế [4], [18]

Nền kinh tế trong KVNC chủ yếu dựa vào sản xuất lúa và trong những năm gần đây dựa vào đánh cá và nuôi trồng thủy sản (chủ yếu là nuôi tôm, cá da trơn) Hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp Trong khi đó khả năng và dinh dưỡng của đất ngày càng kém, đồng thời đất ngày càng bị nhiễm mặn và chua Hầu hết người dân sống nhờ vào canh tác tự cấp qui mô nhỏ Tuy nhiên gần đây họ phải tìm kiếm các hoạt động tạo thu nhập khác như nghề làm xơ dừa, thạch dừa, thảm dừa đang phát triển mạnh tại Bến Tre hiện nay

1.2.3 Sản xuất nông nghiệp [18]

 Cây trồng: Về cơ cấu cây trồng của tỉnh Bến Tre khá đa dạng, trong đó có

các cây trồng chủ yếu là lúa, cây công nghiệp và cây ăn quả Cơ cấu cây trồng cũng đã có sự chuyển dịch khá lớn Tỷ trọng cây ăn quả đã tăng đáng

kể và trở thành loại cây trồng chủ lực Trong khi đó với thời gian tương ứng,

tỷ trọng cây lúa cũng đã giảm Cụ thể như bảng dưới:

Bảng 1.7: Sản lượng cây trồng chính tại tỉnh Bến Tre năm 2012 và 2013

Tên cây trồng

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 33

Phục hồi dần đàn gia cầm chuyên thịt và chuyên trứng tập trung theo hình thức nuôi công nghiệp, bán công nghiệp Đẩy mạnh tốc độ sinh hóa đàn bò, tăng năng suất và chất lượng thịt, ổn định và gia tăng tổng đàn Ngoài ra tiếp tục quan tâm đa dạng hóa vật nuôi, đặc biệt là loại hình chăn nuôi dê, thỏ, cừu đang có nhiều triển vọng Hình thức chăn nuôi chủ yếu vẫn là kinh tế hộ gia đình, đồng thời chú trọng khuyến khích tăng dần qui mô nuôi Nâng tỷ trọng giá trị chăn nuôi cân đối dần với trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp

Bảng 1.8: Số lượng gia súc, gia cầm nuôi trong KVNC

Nguồn: Cục thống kê Bến Tre năm 2013

Công tác phòng chống và quản lý dịch bệnh trên gia súc, gia cầm được tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện, đã kịp thời xử lý và ngăn chặn dịch bệnh xảy ra Đàn gia cầm của tỉnh từng bước được phục hồi, tuy nhiên mức độ còn chậm, vì người dân còn e ngại do tình hình diễn biến dịch bệnh trong khu vực còn phức tạp Chăn nuôi gia súc như heo, bò có xu hướng phát triển chậm, chưa đạt kế hoạch đề

ra, nguyên nhân chủ yếu do giá thức ăn cao, ảnh hưởng dịch bệnh tai xanh trên heo

Trang 34

ở các tỉnh trong khu vực, nhu cầu bò giống giảm, chủ yếu phát triển đàn bò thịt, giá

bò giảm mạnh dẫn đến hiệu quả sản xuất không còn cao như trước đây

c Nuôi trồng thủy sản:

Hình 1.5: Nuôi trồng thủy sản trên địa bàn

Thủy sản cũng được xem là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh, đóng một phần quan trọng trong tổng thu nhập, thủy hải sản tập trung ở hai huyện Bình Đại và Ba Tri

Hiện nay 2 huyện Bình Đại và Ba Tri đã hình thành các ngư trường nuôi tôm xuất khẩu lớn khoảng 1.200 ha theo hình thức bán thâm canh, với năng suất khoảng 1.500 kg/ha, phần diện tích nuôi tôm còn lại đạt năng suất bình quân năm 2013 là 1.276kg/ha Hầu hết diện tích nuôi trồng thủy hải sản còn mang tính quảng canh là chính

Tình hình dịch bệnh trên tôm năm 2012 và 2013 có giảm so với vụ nuôi của các năm trước do người nuôi tuân thủ các quy trình kỹ thuật, cải tạo ao, quản lý tốt chất lượng con giống, chấp hành tốt lịch thời vụ Vùng nuôi tôm quãng canh cải tiến, tôm xen rừng khá ổn định Nuôi thủy sản vùng ngọt phát triển mạnh, nhất là nuôi cá da trơn ở 2 huyện Châu Thành và Chợ Lách; diện tích tăng khá nhanh, có đến 495ha thả giống nuôi

Bảng 1.9: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản và sản lượng của các năm 2012 và 2013

Trang 35

Nhận xét:

Trong điều kiện thời tiết, khí hậu, dịch bệnh và giá cả hàng nông sản còn diễn biến phức tạp, nhưng hoạt động nông nghiệp vẫn tiếp tục giữ vững nhịp độ phát triển Đó là nhờ ngành nông nghiệp đã tập trung lãnh đạo nông dân khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của từng vùng sinh thái, nâng cao chất lượng và hiệu quả cây trồng, vật nuôi theo hướng đẩy mạnh đầu tư thâm canh, chuyển đổi cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường Diện tích nuôi cá tra thâm canh, trồng dừa mới, trồng

ca cao xen trong vườn dừa, vườn cây ăn trái tăng nhanh Nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm được khôi phục và phát triển Sản lượng nông nghiệp không ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng Hoạt động khai thác thủy sản được tiếp tục phát triển theo chiều sâu, số tàu thuyền khai thác xa bờ, sản lượng khai thác tăng

1.2.4 Xã hội [18]

 Y tế:

Mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh xuống xã đã được đầu tư, cải tạo và nâng cấp Công tác khám và chữa bệnh ở các bệnh viện ngày càng được nâng cao về chất lượng, cơ sở vật chất và trang thiết bị khám chữa bệnh tiếp tục được đầu tư nâng cấp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong điều trị cũng được ứng dụng đạt hiệu quả cao Các chương trình y tế quốc gia đạt kết quả khá tốt Mạng lưới y tế cơ

sở tiếp tục được củng cố hoàn thiện, tính đến nay toàn tỉnh có 100% xã, phường có

y sĩ sản nhi và nữ hộ sinh, xã có y tế ấp đạt 97,5%, 82% ấp có nhân viên y tế, 62 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 208 làng văn hóa sức khỏe Đến năm 2010 trong KVNC

có tất cả 6 bệnh viện, 4 phòng khám khu vực và 1.870 giường bệnh

Tóm lại, vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của tỉnh Bến Tre nói chung và của KVNC nói riêng còn gặp nhiều khó khăn cả về con người và cơ sở vật chất đặc biệt đối với những vùng sâu vùng xa

 Giáo dục:

Việc thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục đạt kết quả khả quan, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt 95,63%, phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt 96,87% Tỉ lệ người mù chữ trong độ tuổi 15 - 35 còn 2,57%

Tóm lại, trình độ học vấn của cư dân trong KVNC không đồng đều do yếu tố

đô thị hoá Khu vực dân cư có trình độ học vấn cao nhất là Thành phố và thị trấn,

Trang 36

khu vực có trình độ học vấn thấp đều thuộc các huyện ven biển như Ba Tri, Bình Đại

Các xu hướng chung: Hầu hết đời sống văn hóa, vật chất, tinh thần của nhân

dân trong tỉnh đều khá hơn những năm trước đây, họ có thu nhập cao hơn, tiết kiệm nhiều hơn

 Cơ sở hạ tầng:

 Điện:

Mạng truyền tải điện có tuyến duy nhất từ Mỹ Tho sang KVNC 110KV, dài: 18km, khả năng tải 72MVA Các trạm biến áp 110/22/15 KV Tân Thành (1x25MVA) Điện đã kéo về 100% số xã phường trong KVNC (104/104 xã), trong

đó số hộ dùng điện 99% Điện sử dụng trong sản xuất nông nghiệp chiếm 15% Hệ thống mạng điện nối liền lưới điện quốc gia với tổng chiều dài đường dây trung thế trên 300km Đến năm 2013, hệ thống hạ thế phủ gần khắp các xã trong tỉnh

Tóm lại, nhờ có điện đã hỗ trợ đắc lực cho sản xuất nông nghiệp phát triển, cải thiện điều kiện sống cho dân cư nông thôn, nhất là về sinh hoạt tinh thần Song,

để phát huy hiệu quả cao cần tiếp tục đầu tư điện khí hóa nông thôn, sử dụng điện trong sản xuất nông nghiệp nhiều hơn

cự ly từ TP Hồ Chí Minh đến Trà Vinh khoảng 70km, giảm áp lực giao thông lớn trên Quốc lộ 1A và đáp ứng nhu cầu giao thông tăng cao

Trang 37

Cầu Cổ Chiên trên Quốc lộ 60 nối Bến Tre với Trà Vinh sẽ tạo động lực mới phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, xoá đói giảm nghèo cho 2 tỉnh và các địa phương lân cận Đến nay cầu Cổ Chiên đã hoàn thành và đi vào hoạt động tạo thuận lợi cho giao thương giữa các tỉnh trong khu vực

Theo thống kê tính đến năm 2013 có 100% số xã có đường ô-tô trải nhựa đến trung tâm xã, ngoài ra một số ấp cũng đã có đường ôtô Bên cạnh đó, với chủ trương nhà nước và nhân dân cùng làm đã có bước cải thiện mạnh mẽ về giao thông nông thôn góp phần nâng cao khả năng lưu thông và phát triển nông nghiệp Hệ thống giao thông nông thôn ở KVNC rất tốt, hầu hết các thôn ấp đều có đường bêtông đã được xây dựng theo hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm

 Cấp nước sinh hoạt:

Theo số liệu của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường, trong KVNC có 1.902 giếng khoan và 630 giếng đào, ngoài ra, đã cung cấp cho hộ nông dân: 15.000 lu chứa nước (dung tích 200 lít/lu), 520 bể chứa (dung tích 4,0m3/bể)

bể chứa nhỏ loại dung tích 1,0m3 là: 180 bể

Nói chung, việc cấp nước sinh hoạt ở KVNC đã được cải thiện nhiều trong những năm qua tuy nhiên tỷ lệ sử dụng nước sạch vẫn thấp so với các tỉnh ĐBSCL

và đang là một thách thức lớn, nhất là các hộ nghèo

Đến nay toàn tỉnh đã đầu tư xây dựng 53 nhà máy nước, với tổng công suất 900m3/h, phục vụ cho trên 28.000 hộ dân vùng nông thôn Riêng trong giai đoạn 2006-2010, đã xây dựng 14 nhà máy với tổng công suất 465m3/h, phục vụ cho khoảng 19.000 hộ

Đến hết năm 2010, tỷ lệ người dân trong KVNC được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trung bình 72,5%, trong đó thành thị là 91,3%, nông thôn đạt 70,2%; chỉ số

về trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 90,7%; chỉ số về trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 86%

1.2.5 Môi trường [18]

 Thực vật:

Khu hệ thực vật tự nhiên (rừng mắm, đước, bần) của KVNC chủ yếu là rừng ngập mặn ven biển và thực vật ven sông rạch Rừng ngập mặn là nơi cư trú, sinh sản, phát triển, cung cấp thức ăn cho các loại thủy sản ven biển Rừng ngập mặn

Trang 38

còn là nơi cư trú, sinh sống của các loài chim, thú rừng, là nơi lưu trữ nguồn gien góp phần bảo vệ đa dạng sinh học

Trên các giồng cát, trước đây là các cây thân gỗ thuộc các họ sao, dầu, họ trôm xen lẫn một số vết tích của rừng ngập mặn còn sót lại ở chân các giồng như các loại tra, tra lầm vồ, cùi, mù u

 Thủy sinh và động vật trên cạn:

Động vật sống dưới nước ở Bến Tre rất phong phú Đáng lưu ý khu vực cửa sông là vùng có năng suất sinh học cao, do bị chi phối bởi cả sông và biển Ớ đây,

có sự hiện diện của rừng ngập mặn, mà lá và trái của các loài thực vật là vật liệu khởi đầu cho chuỗi thức ăn hoại sinh Trong khi đó, sinh vật ở đây cũng rất phong phú nhờ nguồn dinh dưỡng do các dòng sông từ phía thượng nguồn mang về liên tục, tạo thức ăn dồi dào cho tôm cá

 Động vật nuôi:

Động vật nổi (tảo nổi), mắt xích thức ăn đầu tiên trong thủy vực của tôm, cá

và các thủy sinh vật khác Các công trình nghiên cứu trong nhiều năm qua cho biết

ở vùng cửa sông Bến Tre có khoảng 280 loài tảo đơn bào Trong mùa khô, chúng xâm nhập và chiếm lĩnh các dạng thủy vực ở sâu trong nội địa Tuy nhiên, càng vào sâu nội địa, số lượng và tính đa dạng của tảo cũng giảm đi do nước bị ngọt hoá, trừ một số loài có biên độ sinh thái rộng sống cả ở môi trường biển và môi trường sông Độ đục của nước ở sâu trong nội địa cũng ảnh hưởng phần nào đến sự phát triển của phiêu sinh, do đó mật độ của tế bào trên 1 m3 nước cũng giảm đi đáng kể Nhiều đại diện tảo là thức ăn trực tiếp của ấu trùng tôm

Động vật nổi sử dụng tảo, vi sinh vật làm thức ăn - mắt xích thức ăn thức hai của thủy vực - và đến lượt nó lại là thức ăn cho tôm cá Các kết quả điều tra ghi nhận được các loại trùng bánh xe khoảng 12 loài, nhóm có cơ thể lớn hơn như râu ngành gồm 11 loài và chân chèo gồm 10 loài Về mật độ, có sự biến động khá lớn theo mùa: mật độ động vật nổi mùa khô cao gấp 10 lần so với mùa mưa Trong không gian xê dịch, mật độ động vật nổi tăng dần từ sông ra biển Vào tháng 3, trong 1m3 nước sông chứa 22.000 con, khi ra đến cửa sông con số cực đại là 280.000 con trong 1m3 (tăng gấp 12,5 lần) rồi giảm đi khi ra biển khơi, nơi có độ muối cao Sự tập trung số lượng động vật nổi ven bờ tỷ lệ thuận với sự phát triển phong phú của khu vực hệ thực vật nổi Trong số các động vật nổi, nhóm chiếm ưu

Trang 39

thế nhất và quyết định chất lượng thức ăn cho cá và các động vật không xương sống lớn khác là nhóm copepoda

Động vật đáy: Đó là nhóm sinh vật sử dụng tảo, vi sinh vật, động vật nổi, mùn bã làm thức ăn, sống chui rúc ở nền đáy của thủy vực Nhóm động vật đáy là nguồn thức ăn của loài cá đáy ăn tạp, lệch về phía động vật, hoặc đơn thuần ăn động vật

Về thành phần, các kết quả điều tra cho thấy động vật đáy ở Bến Tre thuộc 3 nhóm chính: loại thân mềm (mollusca), giun đất (annelia) và tiết túc (arthopoda), trong đó chủ yếu là lớp giáp xác chân bụng, loại hai mảnh vỏ - những động vật đại diện điển hình cho môi trường mặn, lợ

Về sinh khối, các kết quả khảo sát ban đầu cho thấy sinh lượng động vật đáy trung bình ở vùng cửa sông của tỉnh là 33,4 gam/m3 Đây là con số tương đối cao, cho thấy tiềm năng của việc phát triển thủy sản ở đây Nhiều đại diện của động vật đáy là khối lượng khai thác phục vụ cho nghề nuôi trồng thủy sản vùng nước lợ ven biển, mà trọng tâm là nghề nuôi tôm: tôm sú, tôm bạc, tôm gân, tôm đất v.v

Các loài cá: Các công trình nghiên cứu, khảo sát ở sông và ven biển tỉnh Bến Tre đã phát hiện được 120 loài cá thuộc 43 họ, nằm trong 15 bộ cá Bộ cá vược chiếm ưu thế cả về họ (21 họ) lẫn về loài (54 loài), bộ cá trích chiếm 2 họ gồm 15 loài, bộ cá bơn có 3 loài

Căn cứ vào điều kiện sinh thái, có thể phân thành các nhóm sau đây:

- Nhóm cá nước lợ gồm các loài thường xuyên sống ở môi trường lợ, mặn thường là những loài có kích thước nhỏ như cá kèo, cá bống cát Các loại cá đáy ở vùng cửa sông hoặc trong các đầm là đối tượng đánh bắt của các nghề

cá thủ công ven biển như nghề đóng đáy Số lượng cá này chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong toàn bộ sản lượng cá đánh bắt hàng năm trong tỉnh

- Nhóm cá biển di cư vào vùng nước lợ, đôi khi cả vùng nước ngọt, gồm nhiều loại, được phân bố rộng ở các vùng ven bờ sông, gồm có loại cá sống nổi thuộc họ cá trích, loại sống ở đáy ăn động vật đáy như cá đối, cá bống dừa

- Nhóm cá nước ngọt sống trong sông rạch, thường xâm nhập vùng nước lợ vào mùa mưa, khi lưu lượng của nước sông tương đối lớn Đó là loại cá mè vinh, cá mè dãnh, cá rô biển, cá trê vàng

Trang 40

- Nhóm cá sống trên đồng ruộng, mà các loài đại diện là cá lóc, cá rô, cá trê,

cá sặc Cách chia dân gian thường phân định cá đồng thành hai loại cá đen

và cá trắng Loại cá đen có sức chịu đựng dai hơn, có thể sống trong một thời gian nhất định ở mật độ cao

- Các loại tôm, qua các cuộc điều tra, đã nhận diện được 20 loại trong địa bàn tỉnh Bến Tre, trong đó tôm biển có 12 loài (thuộc 5 họ) và 8 loài tôm nước ngọt (thuộc 2 họ).Về tôm nước mặn, thì tôm tự nhiên hiện diện phổ biến nhất là tôm thẻ (pénaeas merguiensis), còn tôm được nuôi phổ biến là tôm sú (pénaeus monodon) Đặc điểm sinh học của tôm thẻ: là loại tôm có giá trị xuất khẩu, phân bố phổ biến ở vùng cửa sông, ven biển, xung quanh các khu rừng ngập mặn có nền đáy bùn, hoặc bùn cát với ngưỡng mặn tối thiểu là 3%o, lý tưởng nhất là 10%o Nhiệt độ thích hợp để tôm sinh trưởng là

từ 20o - 30oC, mặt nước thoáng, thủy vực rộng, có thể nhận đầy đủ ánh sáng trực tiếp

Tôm thẻ sinh sản ngoài biển, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác thành tôm con, rồi định hướng đi vào bờ sinh sống ở các vùng trũng, đầm, đìa, kênh, rạch Ban ngày, tôm thẻ ẩn nấu dưới cây cỏ thủy sinh, và khi nhiệt độ cao lại lùi xuống, sống trong bùn Đến đêm, tôm vào ven bãi hoặc ven rừng ngập mặn để tìm thức ăn Phổ thức ăn của tôm thẻ rất rộng, chủ yếu là các loại giun nhiều tơ (polichaeta), các loại tảo silic và mùn bã hữu cơ vốn là các sản pham trực tiếp hay gián tiếp của rừng ngập mặn Sau nhiều lần lột xác, tôm thẻ trưởng thành và sẽ di cư ra biển để sinh sản (riêng tôm bạc và tôm đất có thể sinh sản ở vùng cửa sông) và sau đó ra ở hẳn ngoài biển Tôm mẹ lại tiếp tục đi vào nội địa ở rừng ngập mặn, nơi có nguồn thức

ăn phong phú để sinh trưởng và phát triển cho đến giai đoạn trưởng thành

Động vật trên cạn: Kết quả thống kê động vật trên cạn cho thấy: có 27 loài

bò sát, 8 loài lưỡng thê, 16 loài thú và đặc biệt có 80 loài chim

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[31]. Cổng thông tin điện tử http://24h.com.vn [32]. http://www.tiengiang.gov.vn Link
[1]. Công ty Tƣ vấn xây dựng Thuỷ lợi II. Nghiên cứu tiền khả thi Dự án hệ thống thuỷ lợi Ba Lai, tỉnh Bến Tre, 2000 Khác
[2]. Hoàng Hưng (2007). Giáo trình đánh giá tác động môi trường, TP.HCM Khác
[3]. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Bến Tre (1997). Báo cáo kết quả nghiên cứu dự án: Nghiên cứu tổng hợp các vấn đề môi trường vùng ven biển và cửa sông tỉnh Bến Tre, xây dựng các biện pháp phòng chống các sự cố về môi trường trong khu vực Khác
[5]. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre. Hiện trạng môi trường nước tỉnh Bến Tre, 2013 Khác
[8]. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre (2008) Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre giai đoạn năm 2008 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác
[9]. Số liệu khảo sát khí tƣợng thuỷ văn, Đài Khí tƣợng thuỷ văn khu vực Nam Trung Bộ Khác
[10]. Chi nhánh miền Nam của Công ty Tư vấn và chuyển giao công nghệ - Trường Đại học Thủy lợi (2006). Báo cáo dự án đầu tƣ xây dựng công trình chống xói lở bờ sông Giao Hoà, thuộc xã An Hoá, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Khác
[11]. Lâm Minh Triết, Lê Việt Thắng và nnk (2007), nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho quy hoạch tổng thể môi trường TP Hồ Chí Minh đến năm 2020, đề tài NCKH – Sở KH &amp; CN TP.HCM Khác
[12]. Lê Trình (1997), Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, NXB Khoa học – kỹ thuật Hà Nội Khác
[13]. Hoàng Hưng (2009), con người và môi trường, đại học quốc gia Hà Nội Khác
[14]. GS.TS. Lê Sâm _Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam : Đề tài cấp Nhà nước KHCN-08.18: Nghiên cứu xâm nhập mặn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển ĐBSCL (2001-2004) Khác
[15]. Lâm Thị Thu Oanh (2010), Nghiêm cứu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của các sông chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Viện môi trường và tài nguyên Khác
[16]. Công ty Tƣ vấn xây dựng thủy lợi II - Xí nghiệp Thiết kế 2 (2001). Báo cáo: Nghiên cứu khả thi cống đập Ba Lai tỉnh Bến Tre Khác
[18]. Viện môi trường và tài nguyên (2013). Nghiên cứu đánh giá sức chịu tải và phân vùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận sông Ba Lai tỉnh Bến Tre Khác
[19]. Viện Nghiên cứu Khoa học Thủy lợi Nam bộ, Tính toán quy hoạch lũ Đồng bằng Sông Cửu Long, 1995 Khác
[20]. Đề tài khoa học cấp nhà nước KC- 08-07/06 -10, Nghiên cứu đề xuất giải pháp ổn định các cửa sông ven biển miền Trung, 2010 Khác
[21]. Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre năm 2010, Cục Thống kê tỉnh Bến Tre năm 2010 Khác
[22]. TS. Hoàng Văn Huân. Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam: Nghiên cứu điều tra biến đổi lòng dẫn sông rạch tỉnh Bến Tre. Định hướng quy hoạch và phương hướng các giải pháp kỹ thuật phòng chống giảm nhẹ thiên tai (2000-2001) Khác
[27]. Báo cáo số 24/BC-UBND xã An Hoá, huyện Châu Thành về tình hình sạt lở bờ sông An Hoá ngày 28/6/2007 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w