1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

36 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 102,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều công trình, dịch vụ lớn có tầm vóc quốc gia đã được bảo hiểm tại GMIC như : Công trình nâng cấp tuyến đê La Giang- Hà Tĩnh ,Công trình khu tái định cư xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, tỉ

Trang 1

Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn.

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn.

2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển; chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn.

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn ( GREAT MOUNTAIN JOINTSTOCK INSURANCE CORPORATION ) Tên giao dịch:BẢO HIỂM THÁISƠN / Tên viết tắt: GMIC Công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn chính thức đượccấp phép hoạt động vào năm 2008 Trụ sở công ty: Tầng 18, tháp CEO, đườngPhạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần bảohiểm.Thời gian hoạt động: 99 năm.Công ty bắt đầu hoạt động với số vốn điều lệ

là 300.000.000.000 đồng (ba trăm tỷ đồng), tổng Giám đốc: Ông Nguyễn VănDũng

Được thành lập bởi cổ đông là những tập đoàn kinh tế mạnh, với đội ngũlãnh đạo dày dặn kinh nghiệm trên thị trường bảo hiểm Việt Nam, Bảo hiểmThái Sơn – GMIC đã nhanh chóng tổ chức phát triển mạng lưới và triển khaihoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Hà Nội và các tỉnh thành trên cả nước

Công ty đã xây dựng được một đội ngũ gần 300 cán bộ nhân viên làm việctại 09 Phòng ban Công ty, 5 phòng bảo hiểm khu vực tại Hà Nội; 18 chi nhánh;

18 phòng bảo hiểm đại diện tại các tỉnh và thành phố với hàng nghìn đại lý,tổng đại lý, cộng tác viên bảo hiểm trong toàn quốc Bên cạnh đó, GMIC cũngđầu tư và xây dựng hệ thống phần mềm quản lý chất lượng ISO 9001 hiện đạinhằm nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp và đem dịch vụ tối ưu nhất đếnvới khách hàng

Nhiều công trình, dịch vụ lớn có tầm vóc quốc gia đã được bảo hiểm tại

GMIC như : Công trình nâng cấp tuyến đê La Giang- Hà Tĩnh ,Công trình khu

tái định cư xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh ; Dự án phòng chống lụtbão đường cứu hộ, cứu nạn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; Dự án cải tạonâng cấp đường tại các huyện Hữu Lũng, Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Dự án nạovét lòng thoát lũ dẫn tuyến sông Hoàng Long, tỉnh Ninh Bình; Dự án đường dây500KV Sơn La- Hiệp Hòa; Bảo hiểm cho các tòa nhà cao tầng, văn phòng tại

Hà Nội như Tháp CEO, Công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn - GMIC luôn

hướng tới sứ mệnh cung cấp dịch vụ bảo hiểm đồng bộ, đa dạng và tiện ích nhấtvới phương trâm “ Hơn cả sự cam kết”

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

Trang 2

Tổ chức nhân sự

Hành chính quản trị

Chi nhánh, phòng KD

Ban quản lý và đào tạo đại lý

Ban tổ chức tổng hợp

Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Đại hội đồng cổ đông

Chức năng: Bảo hiểm rủi ro trong các lĩnh vực như : hàng hải, tài sản - kỹ

thuật, xe cơ giới, con người… Kinh doanh Bảo hiểm, tái Bảo Hiểm phi nhân thọ

và đầu tư tài chính

- Đối với nền kinh tế là một kênh thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội

để đầu tư trở lại nền kinh tế, có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Đối với xã hội là tấm lá chắn vững chắc cho nền kinh tế trước những rủi

ro bất ngờ

Nhiệm vụ:

- Hoàn thành tốt các kế hoạch kinh doanh, quản lý các chi nhánh, văn

phòng đại diện trên cả nước

- Nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ khách hàng thông qua phương

châm " Hơn cả sự cam kết”

- Chú trọng đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu

- Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế, quản lý tài sản, quản lý

lao động do nhà nước ban hành

- Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính, thống kê lưu trữ theo quy định

của Tổng công ty do phòng hành chính - tổ chức cán bộ thực hiện , tiếp tục đẩy

mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý nghiệp vụ

Cơ cấu bộ máy tổ chức:

Bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp theo cơ cấu hỗn hợp trực tuyến

và chức năng đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, Tổng giám

đốc, các phó tổng giám đốc, các phòng ban có chức năng khác nhau.Hội đồng

quản trị do các cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ soạn thảo điều lệ hoạt động của

công ty, xác định mục tiêu chiến lược, tor chức đại hội đồng cor đông… Ban

giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động của công ty thông qua các phòng

ban chức năng

Mỗi phòng ban đều có giám đốc và phó giám đốc, các trưởng phòng có

chức năng quản lý, đôn đốc hoạt động của phòng, ban mình và chịu trách nhiệm

trước ban giám đốc Các tổng đại lý và đại lý là các đầu mối chân rết trong toàn

bộ cơ cấu của bộ máy chịu sự chỉ đạo và tham mưu của các phòng ban chức

năng

Trang 4

Do cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo hỗn hợp trực tuyến và chứcnăng do vậy có những ưu điểm và những hạn chế sau:

+ Ưu điểm: Giảm gánh nặng cho các lãnh đạo do có sự tham mưu của cácphòng ban, công tác chuyên môn thành thạo hiệu quả, công việc giải quyếtnhanh chóng đảm bảo chất lượng chuyên môn

+ Nhược điểm: Bộ máy cồng kềnh trong cơ cấu tổ chức của công ty do vậytốn kém chi phí hoạt động, tổ chức…

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn.

Ra đời trong bối cảnh nền Kinh tế đang khủng hoảng và gặp rất nhiều khókhăn, song với đội ngũ lãnh đạo có năng lực và dầy dặn kinh nghiệm, cùng sự

hỗ trợ của Tập đoàn Xuân Thành, Bảo hiểm Thái Sơn đã tìm ra được hướng điriêng cho mình, có định hướng phát triển rõ ràng và đạt được một số kết quảkinh doanh bước đầu:

Bảng 2: Tổng kết tài chính công ty cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008-2010

Lợi nhuận trước thuế (trđ) 23800 36000 54500

Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh

Tỷ lệ chi phí trên doanh thu

Nguồn báo cáo tài chính hàng năm công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn

Sau 3 năm chính thức đi vào hoạt động vượt qua những khó khăn tháchthức công ty đã và đang dần đi vào quỹ đạo ổn định Doanh thu phí đều tăngqua các năm, bình quân doanh thu phí tăng 27875 triệu đồng, số lượng kháchhàng tiềm năng ngày càng lớn Công ty luôn chú trọng tới chiến lược phát triểnkinh doanh, xây dựng thương hiệu do vậy công tác Marketing sản phẩm cũng

Trang 5

như dịch vụ chăm sóc khách hàng luôn được công ty đề cao trong những nămqua Ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm được coi là thế mạnh của công ty thì cácnghiệp vụ khác cũng đóng góp không nhỏ trong tổng doanh thu phí hàng năm

Bảng 3: Kết quả công tác khai thác một số nghiệp vụ cơ bản của công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010.

Chỉ tiêu

Sốhợp đồng(hợpđồng)

Doanhthu(trđ)

Sốhợp đồng( hợpđồng)

Doanhthu(trđ)

Sốhợp đồng( hợpđồng)

Doanhthu(trđ)

Bảo hiểm

Bảo hiểm

xe cơ giới 88541 20000 123551 35250 184150 50000Bảo hiểm

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty CP bảo hiểm Thái Sơn)

Nhìn chung doanh thu phí các nghiệp hàng năm đều tăng đặc biệt nghiệp

vụ bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm kỹ thuật là hai nghiệp vụ chiếm lượngdoanh thu cao nhất Tỷ trọng doanh thu của hai nghiệp vụ bảo hiểm này lên tới70% tổng số doanh thu của toàn công ty Nguyên nhân chủ yếu lượng doanh thucủa hai nghiệp vụ này cao như vậy là do: đối với nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật

do có sự hậu thuẫn của tập đoàn xây dựng Xuân Thành cho nên số hợp đồng vềxây dựng, kỹ thuật của tập đoàn này đều ưu tiên cho công ty Thái Sơn Do vậy

Trang 6

số hợp đồng cũng như doanh thu từ nghiệp vụ này đều tăng qua các năm Đốivới nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới ngoài sự nỗ lực khai thác thị trường của toànnhân viên trong công ty cũng như các đại lý, tổng đại lý trên toàn quốc còn có

sự tác động về phía nhà nước, Nghị định 103 ngày 10/9/2008 và Thông tư 126/BTC ngày 22/12/2008, Thông tư liên tịch 35/BTC-BCA ngày 25/2/2009 quyđịnh về BHTNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 do chính phủban hành đã góp phần làm tăng số lượng hợp đồng cũng như doanh thu từnghiệp vụ này

Cơ sở vật chất của công ty không ngừng được cải thiện và mở rộng Hiệnnay công ty đã đầu tư và xây dựng hệ thống phần mềm quản lý chất lượng ISO

9001 hiện đại nhằm nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp và đem dich vụtối ưu cho khách hàng

Công tác Marketing sản phẩm luôn được công ty chú trọng Là một công

ty bảo hiểm mới ra đời do vậy để cạnh tranh được với các công ty khác trên thịtrường bảo hiểm trong giai đoạn đầu phát triển công ty luôn đẩy mạnh hai mũinhọn là bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm kỹ thuật

Hệ thống các kênh phân phối luôn mở rộng, đa dạng và phong phú, sốlượng đại lý không ngừng tăng mở rộng trên cả nước Hiện nay công ty đã xâydựng một đội ngũ gần 300 cán bộ, nhân viên làm việc tại 09 Phòng ban Công

ty, 5 phòng bảo hiểm khu vực tại Hà Nội; 18 chi nhánh; 18 phòng bảo hiểm đạidiện tại các tỉnh và thành phố với hàng nghìn đại lý, tổng đại lý, cộng tác viênbảo hiểm trong toàn quốc Ngoài ra Gmic còn kết hợp với các hãng khác nhưngân hàng, cơ quan thuế, bưu điện…các văn phòng bảo hiểm, môi giới bảohiểm, bán hàng trực tuyến nhằm mục đích giới thiệu cũng như chào bán sảnphẩm của mình

Việc xây dựng thương hiệu luôn được đặt lên hàng đầu, để thu hút cũngnhư giữ được khách hàng tiềm năng công ty luôn cải thiện dịch vụ chăm sóckhách hàng từ khâu khai thác cũng như việc giải quyết bồi thường đảm bảoquyền lợi của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu thực hiện theo đúngslogan “Hơn cả sự cam kết” của công ty đã đề ra

2.1.3 Phương hướng hoạt động của công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn.

Trong phiên họp tổng kết cuối năm 2010 ban lãnh đạo công ty cổ phầnbảo hiểm Thái Sơn đã đưa ra những nhận định về tình hình kinh doanh củacông ty trong thời gian 2008 – 2010 và đề suất phướng hướng hoạt động kinhdoanh trong năm 2011 như sau:

Trang 7

Tăng cường mở rộng thị phần của công ty ra thị trường trong và ngoàinước

Tiếp tục thúc đẩy, tăng chỉ tiêu doanh thu kế hoạch cho toàn hệ thống trựcthuộc công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

Phí bảo hiểm rẻ tuy quan trọng nhưng chưa phải yếu tố quyết định để thuhút và giữ chân khách hàng Trên thực tế thị trường bảo hiểm xe cơ giới đã cóthời gian phát triển đủ lâu để khách hàng kiểm nghiệm Ngoài phí bảo hiểm,dịch vụ hỗ trợ khách hàng giải quyết nhanh chóng sự cố, mức đền bù thỏa đáng

và chuyên nghiệp mới là bài toán hiệu nghiệm để giữ chân khách hàng

GMIC chọn cho mình một hướng đi riêng, mà nền tảng là xây dựng cácmục tiêu tăng trưởng dựa trên chất lượng dịch vụ và lòng tin như: hỗ trợ nhanh,dịch vụ chu đáo, thái độ phục vụ tốt

Thông qua chiến dịch kích cầu bảo hiểm xe cơ giới từ 01/11/2011 Công tytiếp tục cung cấp mũ, bình chữa cháy cho các đơn vị Nhân việc cuối năm khicác đối thủ đang xao nhãng kinh doanh, Đề nghị các đơn vị tập trung đẩy mạnhcác sản phẩm bảo hiểm có khuyến mại ra thị trường như bảo hiểm xe máy, bảohiểm vật chất xe ô tô để tăng tốc doanh thu

2.2 Tổng quan về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và thị trường kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới của Việt nam hiên nay.

2.2.1 Tổng quan về thị trường Bảo hiểm phi nhân thọ

Tổng quan thị trường bảo hiểm phi nhân thọ năm 2010 cho thấy nhìnchung các Doanh nghiệp Bảo hiểm hoàn thành xong lộ trình tăng vốn pháp địnhlên đủ 300 tỉ đồng Nhiều Doanh nghiệp Bảo hiểm đã chú trọng tới tăng hiệuquả, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý rủi ro, khai thác, giám định bồithường, chấp nhận tăng trưởng chậm lại nhưng không để tình trạng thua lỗ vềnghiệp vụ bảo hiểm kéo dài Nhiều Doanh nghiệp Bảo hiểm đã chú ý đến xâydựng uy tín, thương hiệu, lựa chọn đối tác chiến lược có thể giúp và hợp tác,đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh bảo hiểm Nhiều Doanh nghiệp Bảo hiểm đã chútrọng đến phát triển sản phẩm mới, mở rộng các tiện ích gia tăng của sản phẩm,tăng thêm dịch vụ chăm sóc khách hàng, mở rộng kênh phân phối qua ngânhàng, bưu điện và các tổ chức khác

Tuy nhiên tình trạng cạnh tranh hạ phí, mở rộng điều khoản, điều kiện bảohiểm không tương xứng với rủi ro, chấp nhận bảo hiểm vẫn còn phổ biến Thiêntai xảy ra tại Miền Trung làm cho các Doanh nghiệp Bảo hiểm phải sử dụng dựphòng giao động lớn để giải quyết bồi thường (ước đạt 500 tỉ đồng)

Trang 8

Tổng doanh thu Bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.165 tỉ đồng, tăng 26%

so với 2009, với tốp dẫn đầu là: Bảo Việt (4.383 tỉ đồng), PVI (3.410 tỉ đồng),Bảo Minh (2.147 tỉ đồng), Pjico (1.526 tỉ đồng), PTI (655 tỉ đồng)

Các Doanh nghiệp mới có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao là: MSIG327,2% (172 tỉ đồng), Groupama 228% (22,4 tỉ đồng), ACE 198,6% (42 tỉđồng), Bảo Ngân 93% (130 tỉ đồng), Fubon 98,3% (71,42 tỉ đồng), HùngVương 95% (35,86 tỉ đồng), SVIC 93% (275,6 tỉ đồng)

Các nghiệp vụ bảo hiểm có doanh thu cao bao gồm: Bảo hiểm xe cơ giớiước đạt 5.256 tỉ đồng (tăng 20.1%); Bảo hiểm tài sản, kỹ thuật ước đạt 3.733 tỉđồng (tăng 30,4%); Bảo hiểm sức khỏe ước đạt 2.514 tỉ đồng (tăng 28,3%); Bảohiểm cháy và rủi ro đặc biệt ước đạt 1.500 tỉ đồng (tăng 55,2%), Bảo hiểm hànghóa vận chuyển ước đạt 1.210 tỉ đồng (tăng 26,7%)

Các doanh nghiệp có tỉ lệ bồi thường cao (chưa kể dự phòng bồi thườngcho tổn thất đã xảy ra chưa giải quyết) là: Bảo Minh 51%, Bảo Việt 37%, SVI36,6%

Các nghiệp vụ có tỉ lệ bồi thường cao là: Bảo hiểm xe cơ giới 45,4%; Bảohiểm thiết bị điện tử 44,3%; Bảo hiểm cháy nổ 41,6%; Bảo hiểm sức khỏe40,9% Nhìn chung tỉ lệ bồi thường đã giảm đi đáng kể so với năm 2009

2.2.2 Thị trường kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Nhìn chung năm 2010 doanh thu từ nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tăngcao đạt 5256 tỷ đồng tăng 20.1 % so với năm 2009.giảm hơn so với tốc độ tăngcủa năm 2009 (doanh thu 4.326 tỷ đồng, tăng 36,28% so với năm 2008) Tốc độtăng của năm 2010 giảm hơn so với năm 2009 là do năm 2009 Chính phủ banhành chính sách kích cầu trong việc giảm thuế ô tô nên số lượng xe tiêu thu tăngnhanh kể cả xe nhập khẩu, Thông tư 126 về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân

sự (TNDS) chủ xe cơ giới cho phép tăng phí từ 10% - 20% so với Quyết định

23 ngày 9/4/2007

Theo hiệp hội bảo hiểm từ năm 2006 đến nay số lượng doanh nghiệp bảohiểm đã tăng từ 16 đến 29 công ty bảo hiểm trong và ngoài nước.Theo thống kêcủa hiệp hội bảo hiểm trong quý I năm 2011, PVI chiếm thị phần bảo hiểm lớnnhất đạt 23,9%, tiếp theo là Bảo Việt 22,7 , Bảo Minh 14.2%,PJICO 8,1%, PTIchiếm 4%, các doanh nghiệp bảo hiểm khác chiếm27,1 %

Năm 2010 tình hình cạnh tranh đã hạ nhiệt hơn đã có 50% số lượng doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có lãi về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.Tìnhtrạng cạnh tranh không lành mạnh như hạ phí, mở rộng điều khoản, điều kiệnbảo hiểm không tương xứng với rủi ro, chấp nhận bảo hiểm vẫn còn song đã đã

Trang 9

giảm nhiều so với năm 2009 Nhiều Doanh nghiệp Bảo hiểm đã chú trọng tớităng hiệu quả, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý rủi ro, khai thác, giámđịnh bồi thường, chấp nhận tăng trưởng chậm lại nhưng không để tình trạngthua lỗ về nghiệp vụ bảo hiểm kéo dài Nhiều Doanh nghiệp Bảo hiểm đã chú ýđến xây dựng uy tín, thương hiệu, lựa chọn đối tác chiến lược có thể giúp vàhợp tác, đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh bảo hiểm Nhiều Doanh nghiệp Bảohiểm đã chú trọng đến phát triển sản phẩm mới, mở rộng các tiện ích gia tăngcủa sản phẩm, tăng thêm dịch vụ chăm sóc khách hàng, mở rộng kênh phânphối qua ngân hàng, bưu điện và các tổ chức khác

2.3 Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn.

2.3.1 Công tác khai thác

Thị trường bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam trongnhững năm vừa qua đã có bước phát triển nhanh chóng và đột phá để từng bướchội nhập với khu vực và thế giới Tuy nhiên, trước cơn bão khủng hoảng tàichính hiện nay đã đặt ra những thách thức mới cần phải vượt qua đối với cácdoanh nghiệp bảo hiểm để tiếp tục phát triển Trong bối cảnh nền kinh tế đầybiến động, tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các công ty bảo hiểm trong vàngoài nước thì việc khai thác bảo hiểm đối với các công ty bảo hiểm là rất quantrọng

Khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên của quy trình triển khai bảo hiểm, nó

có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp bảo hiểm nói chung vànghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới nói riêng Theo nguyên tắc hoạt độngkinh doanh bảo hiểm theo quy luật “số đông bù số ít” Chỉ khi số lượng xe đủlớn tham gia bảo hiểm thì mới hình thành được một quỹ tiền tệ tập trung chi trảcho chủ xe khi tai nạn xẩy ra và bù đắp các chi phí Vì vậy khâu khai thác cóảnh hưởng quyết định đến doanh thu và lợi nhuận từ đó ảnh hưởng đến kết quả

và hiệu quả kinh doanh của công ty nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm vật chất

xe cơ giới nói riêng

2.3.1.1 Quy trình khai thác.

Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới thông thường:

Quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới ở công ty cổ phần bảo hiểm Thái sơn bao gồm 8 bước sau:

Bước 1: Tiếp thị, tìm kiếm, xử lý thông tin khách hàng:

Trang 10

- KTV có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Chủ xe, tiếp nhận thông tin

từ Chủ xe và xử lý thông tin, tất cả phải được cập nhật vào sổ ghi thông tin theomẫu (BM 01).

- Khi nhận thông tin yêu cầu từ Chủ xe, KTV cần hướng dẫn Chủ xe kê

khai đầy đủ mọi thông tin trong GYCBH theo mẫu BM 02 và cung cấp các tàiliệu khác theo yêu cầu của khách hàng như Quy tắc bảo hiểm, ĐKBS

Khuyến cáo khách hàng về việc GCNBH/ HĐBH sẽ không có giá trị mộtphần hoặc toàn bộ trong trường hợp khách hàng kê khai sai hoặc không khaibáo các chi tiết quan trọng có liên quan đến rủi ro yêu cầu bảo hiểm, đối tượngđược yêu cầu bảo hiểm.Thời gian thực hiện: ngay sau khi nhận được thông tin

từ Chủ xe

Bước 2: Phân tích tìm hiểu và đánh giá rủi ro:

- Tất cả các thông tin của KTV khi đánh giá rủi ro đều được điền vào mẫu

GYCBH, đây là căn cứ thông tin ban đầu rất quan trọng trong công tác khai thácbảo hiểm xe cơ giới, KTV phải hiểu rõ nội dung để hướng dẫn Chủ xe ghi chépđầy đủ chính xác các thông tin trong GYCBH làm cơ sở cho việc đánh giá rủi ro

và có thể đưa ra mức chào phí bảo hiểm phù hợp Bảo hiểm TNDS bắt buộc củaChủ xe không nhất thiết cần GYCBH

Trong quá trình phân tích, đánh giá rủi ro, quan trọng nhất là phải kiểm tra

xe khi được yêu cầu bảo hiểm KTV bắt buộc phải kiểm tra chi tiết xe và ghiđầy đủ thông tin tại phần kiểm tra chi tiết xe trước khi cấp đơn bảo hiểm KTVchịu trách nhiệm pháp lý trước Công ty về tính xác thực, Lãnh đạo các Đơn vịkhai thác chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra quá trình này

- Ngoài các thông tin trên GYCBH, KTV đánh giá rủi ro trên cơ sở tiếp xúc

trực tiếp Chủ xe, tìm hiểu thêm về công ty bảo hiểm từng tham gia, tình hìnhtổn thất năm trước đó, đặc biệt trong loại hình bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểmTNDSHH Khi Chủ xe yêu cầu bảo hiểm theo những ĐKBS hoặc trong một sốtrường hợp đặc biệt, KTV cần phải chú ý hơn đến việc đánh giá rủi ro trước khichấp nhận bảo hiểm Các Đơn vị nên thường xuyên truy cập website của Cục

đăng kiểm Việt Nam (www.vr.org.vn) để xác định những xe quá niên hạn cũng

như thông tin về kiểm định xe cơ giới nhằm phục vụ việc khai thác bảo hiểm

- Khi đã có các số liệu của Chủ xe, KTV có thể tư vấn cho Lãnh đạo Phòng

khai thác, Lãnh đạo Đơn vị về chính sách khách hàng, công tác quản lý rủi ro,kiểm tra các thông tin, số liệu liên quan đến các rủi ro yêu cầu bảo hiểm và đốitượng được bảo hiểm

Trang 11

- Từ chối chào phí đối với các khách hàng:

- Không có quyền lợi có thể được bảo hiểm

- Kê khai không trung thực các thông tin về rủi ro yêu cầu bảo hiểm và đốitượng được bảo hiểm khi đối chiếu với các thông tin thu được trong quá trìnhkiểm tra xe trực tiếp

- Thời gian thực hiện: không quá 1 ngày kể từ khi thu thập đầy đủ các

thông tin

Bước 3: Xem xét đề nghị bảo hiểm

- Sau khi có đầy đủ các thông tin Chủ xe cung cấp trong GYCBH, kết hợp

với báo cáo đánh giá rủi ro và các số liệu thống kê, chính sách khách hàng Phòng khai thác Đơn vị tiến hành tính toán mức phí phù hợp cho Chủ xe

- Trường hợp phải tham khảo phí bảo hiểm của các công ty khác thì cần

giải thích rõ cho Chủ xe biết với mức phí, mức trách nhiệm, thì quyền lợi củaChủ xe như thế nào là tốt nhất

- Thời gian thực hiện: không quá 1/2 ngày kể từ khi thực hiện đầy đủ các

bước

Khi nhận được yêu cầu bảo hiểm của những Chủ xe có giá trị bảo hiểmlớn, trên phân cấp, tính chất đặc thù, phức tạp, các KTV đề xuất với Lãnh đạoPhòng khai thác, Lãnh đạo Đơn vị, Phòng nghiệp vụ và Lãnh đạo Công ty để cóphương án đàm phán theo quy trình trên phân cấp (BM.03 – Tờ trình cấp BH xetrên phân cấp)

Bước 4: Đàm phán chào phí

- Sau khi phương án bảo hiểm đã được Lãnh đạo Đơn vị duyệt, KTV tiến

hành chào bảo hiểm theo mẫu chào phí bảo hiểm (BM.04).

- Khi nhận được bản chào phí, Chủ xe sẽ có phản hồi, KTV tiến hành các

bước như sau:

Chủ xe chấp nhận bản chào phí bảo hiểm, tiến hành theo bước A

Nếu Chủ xe không chấp nhận bản chào phí bảo hiểm hiện tại, KTV vàLãnh đạo Đơn vị tiến hành thảo luận và đàm phán với Chủ xe để sửa đổi bảnchào phí theo bước B

- Sau khi tiến hành bước B mà bản chào phí vẫn không đáp ứng được yêu

cầu của Chủ xe, KTV, Lãnh đạo Đơn vị có thể thông báo bằng văn bản từ chốinhận bảo hiểm theo bước C

Trang 12

- Thời gian thực hiện: tùy thuộc vào việc đàm phán với Chủ xe.

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận bảo hiểm, ký kết Hợp đồng bảo hiểm, lập Phụ lục HĐBH:

- Sau khi hoàn tất quá trình đàm phán, KTV tiến hành cấp GCNBH, chi tiết

cấp GCNBH

- Ký kết Hợp đồng bảo hiểm: Khi Chủ xe yêu cầu ký kết HĐBH, KTV lập

HĐBH theo biểu mẫu để trình ký Lãnh đạo Đơn vị

- Khi Chủ xe yêu cầu gia hạn nợ, sửa đổi nội dung HĐBH, KTV lập Phụ

lục HĐBH theo biểu mẫu BM08.

- Thời gian thực hiện: 01 ngày.

Bước 6: Theo dõi thu phí tiếp nhận giải quyết mới

- KTV vào sổ phát sinh BM.05, lập bảng kê BM.05-1 & BM.05-2 chuyển

01 bản Phòng kế toán, 01 bản lưu tại Phòng nghiệp vụ trong hồ sơ khai thác

- Sau khi gửi thông báo thu phí cho khách hàng (BM.06), KTV và cán bộthống kê phối hợp cùng kế toán viên của phòng kế toán theo dõi đôn đốc nộpphí của Chủ xe

- Sau khi thu phí, tiến hành cấp hóa đơn tài chính để thuận lợi cho việc

kiểm tra nộp thuế, trả hoa hồng cho đại lý

- KTV có trách nhiệm làm các công tác tuyên truyền, đề phòng hạn chế tổn

thất nhằm phục vụ khách hàng sau khi bán hàng và chuẩn bị nắm thông tinphục vụ cho các nhu cầu bảo hiểm tiếp theo của khách hàng, hoặc tái tục bảohiểm sau này

- Thời gian thực hiện: trong suốt thời gian GCNBH, HĐBH có hiệu lực.

Bước 7: Quản lý Hồ sơ khai thác, thông báo tái bảo hiểm, báo cáo nghiệp vụ

- Quản lý đơn bảo hiểm (Hồ sơ khai thác): các Hồ sơ khai thác này được

lấy theo số Bảng kê thu phí bảo hiểm Số bảng kê được đánh mã theo quy định,

số nhảy được đánh liên tục theo thứ tự từ bé đến lớn theo từng năm

Lưu trữ:- 01 bộ tại Phòng Nghiệp vụ (gồm cả hồ sơ trên phân cấp)

- 01 bộ tại Phòng Tài chính Kế toán của Đơn vị để theo dõi công nợ

Trang 13

- Quản lý Hợp đồng bảo hiểm: Số HĐBH được đánh mã theo quy định, số

nhảy được đánh liên tục theo thứ tự từ bé đến lớn theo từng năm và được ghitrong sổ phát sinh số HĐBH (BM.05)

Khi Chủ xe yêu cầu gia hạn nợ hoặc thay đổi nội dung HĐBH (có Giấy yêucầu hoặc Công văn kèm theo), Đơn vị khai thác phải ký Phụ lục HĐBH Trườnghợp thay đổi nội dung HĐBH có ảnh hưởng đến mức độ rủi ro, trên Phụ lụcHĐBH Đơn vị khai thác phải tính thêm phí, thay đổi phải được chỉnh sửa đồngthời trên GCNBH Phụ lục HĐBH được đánh mã theo quy định, đính kèmHĐBH, bổ sung vào Hồ sơ khai thác (bao gồm lưu trữ tại Phòng Nghiệp vụ vàPhòng Kế toán Đơn vị)

- Báo tái bảo hiểm: Với những Hồ sơ trên phân cấp phải báo tái bảo hiểm

theo quy định, định kỳ KTV, Kế toán viên có trách nhiệm lập hồ sơ báo tái gửiPhòng Nghiệp vụ, Phòng Tái bảo hiểm Lãnh đạo Phòng Khai thác có tráchnhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện quy trình này

Thời gian thực hiện: theo định kỳ báo tái

- Thực hiện các báo cáo nghiệp vụ: Các Đơn vị có nghĩa vụ thực hiện công

tác thống kê, báo cáo theo quy định của Công ty

Hàng tháng, các Đơn vị lập báo cáo nhanh (BM.15). Định kỳ mỗi quý, cácĐơn vị lập báo cáo số liệu quý (BM.11) về ban Phi hàng hải để Công ty có sốliệu đánh giá tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới

Bước 8: Chăm sóc khách hàng

- Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, KTV phải thường xuyên quan tâmtìm hiểu nhu cầu, mong muốn và ý kiến của Chủ xe để có thể đáp ứng một cáchnhanh chóng, kịp thời Thời gian thực hiện: Trong suốt thời gian đơn GCNBH,HĐBH có hiệu lực

Trang 14

Sơ đồ 2: Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới thông thường

Trang 15

Quy trình khai thác bảo hiểm trên phân cấp :

Bước 1: Nhận thông tin từ đơn vị cơ sở

Ban Phi Hàng Hải Công ty nhận thông tin về các dịch vụ trên phân cấp từ đơn

vị cơ sở (bước I) phải có kèm theo phân tích, ý kiến đề xuất từ đơn vị theo mẫu

(BM.03).

Bước 2: Xem xét đề xuất của đơn vị

- Cán bộ ban Phi Hàng Hải phải có trách nhiệm xem xét, phân tích các ý

kiến đề xuất của Đơn vị để đưa ra ý kiến, nếu chưa đủ cơ sở quyết định thì cóthể yêu cầu Đơn vị thu thập thêm thông tin, hoặc lấy thông tin từ bên ngoài.Nếu các yêu cầu nằm trong thẩm quyền của ban Phi Hàng Hải, lãnh đạo ban có

Trang 16

quyền quyết định và đề xuất trình ban Tổng Giám Đốc xét duyệt theo bước Acủa quy trình.

- Trong quá trình xem xét, phân tích các ý kiến đề xuất của đơn vị nếu thấy

không hợp lý hoặc thiếu các thông tin và nằm trong thẩm quyền của ban PhiHàng Hải lãnh đạo ban có thể tiến hành thông báo từ chối theo bước C

- Thời gian thực hiện: trong vòng 1/2 ngày.

Bước 3: Ý kiến các bộ phận liên quan

- Nếu trong trường hợp các yêu cầu vượt mức của ban Phi Hàng Hải thì lấy

thêm ý kiến từ ban tái bảo hiểm theo phương án B

- Trong quá trình làm việc với ban tái bảo hiểm cần có biên bản làm việc,

tờ trình duyệt có liên quan và sẽ được lưu trữ vào hồ sơ sau này

- Thời gian thực hiện: Trong vòng 2 ngày

Bước 4: Chấp nhận bảo hiểm

- Các hồ sơ sau khi được giải quyết tại các bộ phận sẽ được Lãnh đạo Công

ty chấp nhận và sẽ được tiến hành bước tiếp theo (II) của Sơ đồ quá trình khaithác bảo hiểm xe cơ giới

- Nếu sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến từ các phòng ban liên quan hồ sơ

không đủ điều kiện tham gia bảo hiểm, lãnh đạo ban Phi Hàng Hải hoặc lãnhđạo Công ty sẽ tiến hành thông báo từ chối tới đơn vị theo bước C Thời gianthực hiện: trong vòng 1/2 ngày

Sơ đồ 3: Quá trình xử lý khai thác trên phân cấp.

TRÁCH

NHIỆM CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

MÔ TẢ CÔNG VIỆC, TÀI LIỆU

Trang 17

Chuyên viên ban

Trang 18

2.3.1.2 Kết quả khai thác BHVCXCG ở công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn

2.3.1.2.1 Số lượng khách hàng tham gia

Sau hơn 3 năm chính thức đi vào hoạt động, vượt qua những khó khăn banđầu khi mới hoạt động Công ty bảo hiểm Thái Sơn đã có những bước tiến vữngchắc, doanh thu phí từ các nghiệp vụ bảo hiểm không ngừng gia tăng xác địnhnghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới là một mảng nghiệp vụ bảo hiểm quantrọng trong ba năm qua toàn thể cán bộ công nhân viên đã ra sức thi đua phấnđấu gia tăng tổng doanh thu phí thực hành tiết kiệm để đạt được mục tiêu củatổng công ty đề ra

Là mảng nghiệp vụ bảo hiểm được triển khai dưới hình thức tự nguyện, kết quảhoạt động kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào thái độ và nhận thức của ngườitham gia bảo hiểm cũng như vào sự tác động từ phía doanh nghiệp bảo hiểm.Hiện nay, khách hàng tham gia nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới ở Công

ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn rất đa dạng bao gồm cả khách hàng cá nhân vàkhách hàng là tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh vận tải Đối tượng tham giabảo hiểm cũng rất phong phú có cả môtô, ôtô, đầu kéo rơmooc… Tuy nhiên dothời gian hoạt động chưa lâu và thời gian hoạt động kinh doanh bảo hiểm lạitrùng với thời kì suy thoái kinh tế nên kết quả hoạt động khai thác kinh doanhcòn ở mức thấp và vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của công ty

Bảng 4:Kết quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới của Công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn năm 2008 - 2010

Ngày đăng: 07/11/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tổng kết tài chính công ty cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008-2010 - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Bảng 2 Tổng kết tài chính công ty cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008-2010 (Trang 4)
Bảng 3: Kết quả công tác khai thác một số nghiệp vụ cơ bản của công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010. - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Bảng 3 Kết quả công tác khai thác một số nghiệp vụ cơ bản của công ty Cổ phần Bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 5)
Sơ đồ 2: Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới thông thường. - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Sơ đồ 2 Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới thông thường (Trang 14)
Bảng 5: Doanh thu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới của công ty cổ phần bảo hiểm Thái sơn giai đoạn 2008 – 2010 - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Bảng 5 Doanh thu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới của công ty cổ phần bảo hiểm Thái sơn giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 20)
Bảng 6: Kết quả chi đề phòng hạn chế tổn thất ( 2008-2010 ) - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Bảng 6 Kết quả chi đề phòng hạn chế tổn thất ( 2008-2010 ) (Trang 22)
Bảng 7: Bảng đánh giá hiệu quả chi đề phòng hạn chế tổn thất tại công ty CP Bảo hiểm Thái sơn ( 2008-2010) - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Bảng 7 Bảng đánh giá hiệu quả chi đề phòng hạn chế tổn thất tại công ty CP Bảo hiểm Thái sơn ( 2008-2010) (Trang 23)
Sơ đồ 4: Quy trình giám định nghiệp vụ BHVCXCG ở công ty cổ phần bảo hiểm Thái sơn - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Sơ đồ 4 Quy trình giám định nghiệp vụ BHVCXCG ở công ty cổ phần bảo hiểm Thái sơn (Trang 24)
Bảng 8: Kết quả giám định nghiệp vụ BHVCXCG ở công ty bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008-2010. - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Bảng 8 Kết quả giám định nghiệp vụ BHVCXCG ở công ty bảo hiểm Thái Sơn giai đoạn 2008-2010 (Trang 27)
Bảng 9 : Kết quả bồi thường nghiệp vụ BHVCXCG của công ty bảo  hiểm Thái sơn ( 2008-2010) - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Bảng 9 Kết quả bồi thường nghiệp vụ BHVCXCG của công ty bảo hiểm Thái sơn ( 2008-2010) (Trang 29)
Bảng kết quả kinh doanh nghiệp vụ  BHVCXCG ta có thể đánh giá được tình hình hoạt động và phát triển của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010. - Thực trạng hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm Thái Sơn
Bảng k ết quả kinh doanh nghiệp vụ BHVCXCG ta có thể đánh giá được tình hình hoạt động và phát triển của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w