Hình 1.4 Những nghiên cứu Robot đường ống kích thước nhỏ Ngày nay với sự phát triển của khoa học các robot đường ống đã có thể đi vào bên trong cơ thể người.. Robot này được điều khiển
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN HOÀNG TRUNG KIÊN
THIẾT KẾ CHẾ TẠO ROBOT KIỂM TRA CỌC BÊ TÔNG LY TÂM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN HOÀNG TRUNG KIÊN
THIẾT KẾ CHẾ TẠO ROBOT KIỂM TRA CỌC BÊ TÔNG LY TÂM
SAU KHI ÉP LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Cơ Điện Tử
Mã số ngành: 60520114
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Bùi Thanh Luân
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 5 năm 2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Bùi Thanh Luân
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 14 tháng 5 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT Họ và tên Chức danh Hội đồng
1 TS Nguyễn Thanh Phương Chủ tịch
2 TS Ngô Hà Quang Thịnh Phản biện 1
3 TS Nguyễn Hùng Phản biện 2
4 TS Ngô Mạnh Dũng Ủy viên
5 TS Võ Tường Quân Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TS Nguyễn Thanh Phương
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 20 tháng 5 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Hoàng Trung Kiên Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 29/08/1990 Nơi sinh: Bến Tre
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Điện Tử MSHV: 1441840005
I- Tên đề tài:
THIẾT KẾ CHẾ TẠO ROBOT KIỂM TRA CỌC BÊ TÔNG LY TÂM
SAU KHI ÉP
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thiết kế robot chui vào cọc bê tông ly tâm sau khi ép
Mô phỏng lực tác dụng khi làm việc lên robot
Thiết kế hệ thống thu thập dữ liệu gồm: camera, cảm biến đo độ nghiêng của cọc
Thực nghiệm robot kiểm tra vết nứt, đo độ nghiêng cọc bê tông ly tâm sau khi đã ép ở công trình (250 Nguyễn Thái Sơn, Q.Gò Vấp, TP HCM)
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: V- Cán bộ hướng dẫn: TS Bùi Thanh Luân
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
TS Bùi Thanh Luân
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Hoàng Trung Kiên
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả gặp rất nhiều khó khăn nhưng nhờ có
sự tận tâm hết lòng giúp đỡ của Thầy TS Bùi Thanh Luân nên giúp tôi có thể hoàn thành luận văn Lời cảm ơn đầu tiên và chân thành nhất tôi xin được gửi đến Thầy
TS Bùi Thanh Luân
Xin cảm ơn toàn thể các Thầy, Cô của Trường Hutech đã truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt đẹp
TP.HCM, ngày 14 tháng 5 năm 2017
(Họ và tên của Tác giả Luận văn)
Nguyễn Hoàng Trung Kiên
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong luận văn này đã nghiên cứu thiết kế và chế tạo robot kiểm tra cọc bê tông ly tâm Các vấn đề thiết kế chế tạo robot gồm phần cơ khí và phần thu thập xử
lý tín hiệu trả về từ các cảm biến và camera
Phần cơ khí thì toàn robot được thiết kế 3D và mô phỏng các tác dụng lực lên tất cả các cơ cấu của robot, các mô phỏng lực, ứng suất và các biến dạng nhằm đánh giá khả năng chịu lực của robot trước khi tiến hành thiết kế mô hình
Phần xử lý tín hiệu tôi đã nghiên cứu tổng quát các mạch xử lý tín hiệu như mạch Arduino, mạch cảm biến gia tốc, con quay hồi chuyển Còn về phần lọc nhiễu tín hiệu từ cảm biến tôi còn nghiên cứu về thuật toán lọc nhiễu kalman, bộ lọc này
sẽ giúp giảm các sai số trả về từ cảm biến, phần camera đưa hình ảnh quan sát được gửi về máy tính
Luận văn gồm 6 phần: Chương 1 giới thiệu tổng quan, chương 2 thiết kế cơ khí, chương 3 mô phỏng lực tác dụng, chương 4 thiết kế hệ thống đo độ nghiêng, chương 5 mô hình và kết quả thực nghiệm
Trang 8ABSTRACT
In this thesis has studied the design and manufacture robotic inspection centrifugal concrete piles These issues include robotics design mechanical parts and components collected signal processing returns from the sensors and camera Mechanical parts, all designed 3D robot simulation and its effects on all the structure of the robot, the power simulation, stress and deformation to evaluate the bearing capacity of the robot before proceeding design model
Signal processing section I studied general signal processing circuits such as Arduino circuit, circuit accelerometer sensor, gyroscope As for noise filtering signals from the sensor I studies of filtering algorithms Kalman noise filter will help reduce the errors returned from the sensor, The camera portion of the observation image is sent to the computer
The thesis consists of 6 parts: chapter 1 presents an overview, chapter 2 of mechanical design, chapter 3 simutates the force, chapter 4 designs tilt measurement, chapter 5 models and experimental results
Trang 91.1.2 Đặt vấn đề 1 1.1.3 Tính cấp thiết của đề tài, ý nghĩa thực tiễn 1 1.1.4 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 1 1.1.5 Giới hạn đề tài 2
1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan 5 1.3.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 5
1.3 Nhận xét chung 32
2.1 Các yêu cầu thiết kế 36 2.2 Sơ đồ nguyên lý 36
Trang 103.4 Thanh đẩy cơ cấu bung 46 3.5 Thanh sườn đứng cơ cấu bung 48 3.6 Mặt bích dưới của robot 49 3.7 Mô phỏng lực tác dụng lên toàn khung robot 51
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO ĐỘ NGHIÊNG 57
4.1 Thiết kế kiểm tra độ nghiêng 57 4.1.1 Nguyên lý 57 4.1.2 Phần cứng 59 4.1.3 Phần mềm 62 4.2 Giao diện hiển thị 66 4.2.1 Giới thiệu phần mềm Processing 66 4.2.2 Lập trình giao diện 67 4.3 Bộ phận quan sát của robot 68
CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 70
5.1.1 Cụm điều chỉnh theo đường kính cọc bê tông 70 5.1.2 Cụm camera 71 5.1.3 Phần thân robot 72 5.1.4 Nhận tín hiệu 73 5.2 Thực nghiệm và kết quả 73 5.2.1 Một số hình ảnh thực nghiệm công trình Hutech (khu công nghệ cao) 74 5.2.2 Một số hình ảnh thực nghiệm công trình (250 Cao Thái Sơn, GV) 77 5.1.2 Tiến hành thực nghiệm 79
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 87
6.1 Kết quả thực hiện 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thông số hằng số vật liệu 41 Bảng 3.2 Thông số độ bền kéo 41 Bảng 3.3 Thông số độ bền nén 41 Bảng 3.4 Thông số ứng suất 42 Bảng 3.5 Kết quả mô phỏng tấm cố định 44 Bảng 3.6 Kết quả mô phỏng thanh bung bánh xe 46 Bảng 3.7 Kết quả mô phỏng thanh đẩy 47 Bảng 3.8 Kết quả mô phỏng thanh sườn đứng 49 Bảng 3.9 Kết quả mô phỏng mặt bích dưới 51 Bảng 3.10 Thông số lực tác dụng 51 Bảng 3.11 Thông số các chi tiết mô phỏng 52 Bảng 3.12 Kết quả mô phỏng khung robot 56
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Accel (Accelerometer) : Cảm biến gia tốc
Gyro (Gyroscope) : Cảm biến con quay hồi chuyển
Offset : Bù trừ giá trị nào đó để thông số chính xác so với thực tế
Môđun (Module) : Một khối, bộ phận có chức năng xử lý 1 công việc nào đó
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Một số loại robot chuyên dụng 2
Hình 1.2 Robot kiểm tra đường ống 3
Hình 1.3 Robot vệ sinh đường ống Dewalop 4
Hình 1.4 Nhữang nghiên cứu Robot đường ống kích thước nhỏ 4
Hình 1.5 Robot thông đường ống 5
Hình 1.6 Mô hình thực nghiệm 6
Hình 1.7 Bảng điều khiển cho robot 6
Hình 1.8 Ảnh trả về từ camera 7
Hình 1.9 Mô hình 3D 8
Hình 1.10 Mô hình robot thực tế 8
Hình 1.11 Bánh xích của robot 8
Hình 1.12 Ảnh thu về từ camera ip 9
Hình 1.13 Cơ cấu robot đường ống 9
Hình 1.14 Cơ cấu bám thành ống 10
Hình 1.15 Sơ đồ các khối của Kursk Robot 11
Hình 1.16 Mô hình của robot 11
Hình 1.17 Mô hình robot đường ống 12
Hình 1.18 Cơ cấu của Robot 13
Hình 1.19 Các bộ phận một cơ cấu bung của robot 13
Hình 1.20 Cấu tạo bánh xích 14
Hình 1.21 Cơ cấu bung của Robot khi gặp vật cản 14
Hình 1.22 Sơ đồ phần cứng robot ống 15
Hình 1.23 Robot cho các đường ống khác nhau 16
Hình 1.24 Mô hình robot 17
Hình 1.25 Thiết kế cho ống 70mm 17
Hình 1.26 Mẫu 1 18
Hình 1.27 Mẫu 2 19
Hình 1.28 Robot Moritz 20
Trang 14Hình 1.29 Mô hình khi di chuyển 20
Hình 1.30 Mô hình của robot 21
Hình 1.31 Kích thước của robot 22
Hình 1.32 Các bộ phận trên robot 22
Hình 1.33 Khả năng thích nghi với các đường ống của robot 23
Hình 1.34 Hoạt động trong đường ống đứng 23
Hình 1.35 Mô hình thực tế robot rắn 24
Hình 1.36 Thực nghiệm chui vào đường ống 24
Hình 1.37 Mô hình robot Explore 25
Hình 1.38 Phần đầu của robot 25
Hình 1.39 Mô hình Dewalop robot 26
Hình 1.40 Các bộ phận trên robot 26
Hình 1.41 Mô tả hoạt động cánh tay của robot 27
Hình 1.42 Mô hình robot Piko 28
Hình 1.43 Các bánh xe trên 1 phần của robot 28
Hình 1.44 Thí nghiệm với đường ống đứng 28
Hình 1.45 Mô hình Mininature mobile robot 29
Hình 1.46 Nghiên cứu phương pháp di chuyển 30
Hình 1.47 Mô hình robot đường ống Gas 31
Hình 1.48 Nghiên cứu phương pháp di chuyển 31
Hình 1.49 Cấu tạo của robot 32
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý robot 36
Hình 2.2 Khung robot 37
Hình 2.3 Cụm động cơ 38
Hình 2.4 Cụm cơ cấu bung bánh xe của robot 38
Hình 2.5 Cụm cảm biến, camera 39
Hình 2.6 Cơ cấu bung bánh xe của robot 39
Hình 2.7 Bánh xe của robot 40
Hình 3.1 Vị trí tấm cố định cơ cấu bung 43
Trang 15Hình 3.2 Nhập các thông số cho chi tiết 43
Hình 3.3 Mô phỏng biến dạng tấm cố định cơ cấu bung 43
Hình 3.4 Mô phỏng ứng suất tấm cố định cơ cấu bung 44
Hình 3.5 Vị trí thanh bung bánh xe 44
Hình 3.6 Nhập các thông số của chi tiết vào Ansys 45
Hình 3.7 Chuyển vị của thanh bung bánh xe 45
Hình 3.8 Mô phỏng ứng suất của thanh bung bánh xe 45
Hình 3.9 Vị trí thanh đẩy cơ cấu bung 46
Hình 3.10 Nhập các thông số của chi tiết 46
Hình 3.11 Mô phỏng chuyển vị của thanh đẩy cơ cấu bung 47
Hình 3.12 Mô phỏng ứng suất thanh đẩy cơ cấu bung 47
Hình 3.13 Vị trí của thanh sườn đứng cơ cấu bung 48
Hình 3.14 Đặt thông số thanh sườn đứng 48
Hình 3.15 Mô phỏng chuyển vị trên thanh sườn đứng 48
Hình 3.16 Mô phỏng ứng suất sinh ra trên thanh sườn đứng 49
Hình 3.17 Vị trí mặt bích trên robot 49
Hình 3.18 Đặt các thông số cho mặt bích 50
Hình 3.19 Mô phỏng chuyển vị của mặt bích 50
Hình 3.20 Mô phỏng ứng suất khi lực tác dụng vào mặt bích 50
Hình 3.21 Đặt các thông số mô phỏng trên robot 51
Hình 3.22 Thông số lực tác dụng lên bánh xe robot 52
Hình 3.23 Mô phỏng chuyển vị của robot khi lực tác dụng 55
Hình 3.24 Mô phỏng ứng suất sinh ra khi tác dụng lực 55
Hình 4.1 Mô tả cảm biến gia tốc 3 trục (Accel) 57
Hình 4.2 Cảm biến la bàn điện tử 3 trục tọa độ 58
Hình 4.3 Con quay hồi chuyển (Gyro) 58
Hình 4.4 Mô đun GY-86 59
Hình 4.5 Cảm biến MPU-6050 59
Hình 4.6 Cảm biến la bàn số HCM5883L 60
Trang 16Hình 4.7 Mô đun Arduino R3 61
Hình 4.8 Sơ đồ hệ thống kiểm tra độ nghiêng, camera 62
Hình 4.9 Sơ đồ khối hệ thống đo độ nghiêng 62
Hình 4.10 Giao diện Processing 66
Hình 4.11 Giao diện phần mềm nguồn mở Multiwii 67
Hình 4.12 Giao diện quan sát của robot kiểm tra cọc bê tông 68
Hình 4.13 Hình dạng camera gắn trên robot 68
Hình 4.14 Giao diện quan sát và điều khiển của camera 69
Hình 5.1 Mô hình robot kiểm tra cọc bê tông 70
Hình 5.2 Cụm motor điều chỉnh vít me 70
Hình 5.3 Cụm camera của robot 71
Hình 5.4 Hình ảnh vết nứt lấy được về từ camera 71
Hình 5.5 Ảnh khe nứt chụp từ camera 72
Hình 5.6 Các bộ phận trên thân robot 72
Hình 5.7 Máy tính nhận tín hiệu độ nghiêng từ robot 73
Hình 5.8 Tọa độ của robot để xác định góc nghiêng 73
Hình 5.9 Vết nứt trong cọc 141 74
Hình 5.10 Vết nứt bên trong cọc 122 74
Hình 5.11 Các vết nứt trong cọc 135 75
Hình 5.12 Đo vết nứt trong cọc 135 75
Hình 5.13 Vết nứt trong cọc 140 75
Hình 5.14 vết nứt trong cọc 252 76
Hình 5.15 Đáy của cọc 203 76
Hình 5.16 Rạn nứt thành trong cọc 76
Hình 5.17 Cọc bê tông ly tâm D500 77
Hình 5.18 Bên trong của cọc bê tông ly tâm 77
Hình 5.19 Thử tải tĩnh với lực ép 120 tấn lên cọc sau khi đóng 78
Hình 5.20 Bơm dầu cho xy lanh thủy lực thử tĩnh 78
Hình 5.21 Thực nghiệm cọc số 1 79
Trang 17Hình 5.22 Hình ảnh quan sát từ camera 79
Hình 5.23 Độ nghiêng theo phương X 80
Hình 5.24 Độ nghiêng cọc 1 theo phương Y 81
Hình 5.26 Hình ảnh quan sát từ camera 82
Hình 5.27 Độ nghiêng theo phương X 82
Hình 5.28 Độ nghiêng theo phương Y 83
Hình 5.29 Cọc thực nghiệm số 3 84
Hình 5.30 Hình ảnh quan sát từ camera 84
Hình 5.31 Độ nghiêng theo trục X 85
Hình 5.32 Độ nghiêng theo phương Y 85
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Mở đầu
1.1.2 Đặt vấn đề
Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của ngành xây dựng nên các công trình xây dựng lớn không ngừng tăng lên về số lượng và cả chất lượng Để xây dựng những công trình như thế đồi hỏi phải có một nền móng vững chắc Hiện nay các nền móng của các công trình xây dựng lớn thường dùng cọc bê tông ly tâm ứng lực cường độ cao Các cọc này được robot ép xuống nền đất và các cọc được liên kết với nhau bằng các mối nối Một vấn đề đặt ra là ta cần kiểm tra chất lượng của từng
lổ ép sao cho cọc có độ nghiêng phù hợp, các mối nối liên kết tốt, thân cọc không bị rạn nứt
1.1.3 Tính cấp thiết của đề tài, ý nghĩa thực tiễn
Xuất phát từ những vấn đề kiểm tra chất lượng của cọc ép bê tông ly tâm ứng lực cường độ cao Nên việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo một thiết bị robot để kiểm tra trở nên cần thiết
Việc nghiên cứu thiết kế chế tạo robot kiểm tra cọc bê tông ly tâm sau khi ép
sẽ đảm bảo từng lổ cọc được kiểm tra theo các tiêu chuẩn Điều đó có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng, độ an toàn khi xây dựng các công trình xây dựng lớn
1.1.4 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu
Thiết kế robot chui vào cọc bê tông ly tâm sau khi ép
Mô phỏng lực tác dụng khi làm việc lên robot
Thiết kế hệ thống thu thập dữ liệu gồm: camera, cảm biến đo độ nghiêng của cọc
Thực nghiệm robot kiểm tra vết nứt, đo độ nghiêng cọc bê tông ly tâm sau khi đã ép
Phương pháp nghiên cứu
Sách, báo, Internet
Xây dựng mô hình thực nghiệm
Trang 191.1.5 Giới hạn đề tài
Đề tài chỉ dừng lại theo những yêu cầu thực tế ngoài công trình xây dựng:
Thu thập hình ảnh khe nứt, gãy
Quay phim khe nứt và mối nối giữa 2 đoạn cọc
Đo góc nghiêng của cọc sau khi ép
Trong quá trình đo độ nghiêng để cảm biến hoạt động và thu thập số liệu ổn định tác giả có dùng giải thuật lọc nhiễu cơ bản
1.2 Tổng quan
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, lĩnh vực Robotics cũng có nhiều bước tiến vượt bậc Robot đã dần thay thế sức lao động con người Các ứng dụng từ robot là rất nhiều và chúng có thể làm việc trong các môi trường độc hại Một số ứng dụng như hàn, sơn, các nhà máy điện hạt nhân, các dây chuyền lắp ráp linh kiện điện tử, máy tính Và tuỳ theo các lĩnh vực ứng dụng mà sẽ có các loại robot với kết cấu chuyên biệt
Hình 1.1 Một số loại robot chuyên dụng
Trang 20Ở Việt Nam cũng như trên thế giới đã có rất nhiều công trình sử dụng các đường ống để để thoát chất thải hay vận chuyển nguyên liệu như nước, gas Nhưng vấn đề đặt ra là các đường ống này qua thời gian sử dụng rất lâu Nguy cơ đường ống bị hư hỏng dẫn đến các hư hỏng và gây tai nạn là rất lớn Nhưng các đường ống này thường rất khó để kiểm tra Vì vậy đã có những robot chuyên dùng
để đi vào bên trong và tiến hành vệ sinh sửa chữa
Hình 1.2 Robot kiểm tra đường ống
Trong việc kiểm tra các đường ống có ảnh hưởng rất lớn đến an ninh và năng suất trong các khu công nghiệp Việc kiểm tra, bảo dưỡng, vệ sinh các đường ống này rất khó thậm chí không thể thao tác và rất đắc tiền Do đó việc áp dụng các robots là một giải pháp tốt nhất Các đường ống chủ yếu là dùng để vận chuyển các nguyên liệu như nước, dầu, khí đốt, nước thải…Và các nguyên liệu này là tác nhân trực tiếp gây hư hại các đường ống Rất nhiều rắc rối do mạng lưới đường ống bị hư hại, lão hoá, nứt và những hư hỏng cơ khí
Trang 21Hình 1.3 Robot vệ sinh đường ống Dewalop
Ngoài các đường ống lớn thì còn có những đường ống có kích thước rất nhỏ chỉ vài milimet, thậm chí nhỏ hơn như các mạch máu trong cơ thể người
Hình 1.4 Những nghiên cứu Robot đường ống kích thước nhỏ
Ngày nay với sự phát triển của khoa học các robot đường ống đã có thể đi vào bên trong cơ thể người Các robot này sẽ tìm ra bệnh và tiến hành điều trị mà không cần phải phẩu thuật
Trang 221.3 Các công trình nghiên cứu liên quan
1.3.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
a) Robot thông đường ống
Đây là nghiên cứu của tác giả TS Nguyễn Tấn Tiến [7] giới thiệu về một robot thông ống khối các loại tàu biển Robot này được điều khiển điện tử với thiết
kế nhỏ gọn, có thể đi vào những đường ống có kích thước tối thiểu về chiều cao là 24cm, chiều ngang 30cm Robot có thể chui vào đường ống, chạy tới chạy lui dùng chổi để làm sạch bụi bẩn, chất bám dính trong các đường ống của tàu Người điều khiển robot có thể dùng camera trên thiết bị điều khiển để biết được mức độ bụi trong các đường ống và “chỉ đạo” robot các điểm cần lưu ý làm sạch với quãng đường thông đến 15m
Hình 1.5 Robot thông đường ống
Trước đây, việc thông đường ống các loại tàu biển tại VN đều do công nhân phải thực hiện định kỳ với cách làm thủ công là tháo rời các bộ phận của đường ống
b) Robot thăm dò đường ống
Tác giả Nguyễn Khắc Nguyên [8] nghiên cứu và chế tạo robot kiểm tra hệ thống đường ống Robot được điều khiển từ xa, thu tín hiệu từ camera đưa về Robot di chuyển bằng bánh đai, đảm nhiệm được một số yêu cầu cần thiết Bài báo còn giới thiệu các phương pháp giao tiếp, điều khiển cho robot Cuối cùng là phần thực nghiệm để kiểm chứng lại cac yêu cầu đặt ra
Trang 23Hình 1.6 Mô hình thực nghiệm
Robot được thiết kế chế tạo có tính năng thu thập dữ liệu, hình ảnh từ xa thông qua chuẩn TCP/IP của mạng wireless Hình ảnh từ camera thu lại có thể điều chỉnh được góc nhìn, phóng to và thu nhỏ Các điều khiển cho robot bằng chương trình trên máy tính
Hình 1.7 Bảng điều khiển cho robot
Trang 24Hình 1.8 Ảnh trả về từ camera
Đề tài đã đưa ra được mô hình thực nghiệm mẫu robot thăm dò đường ống Robot có khả năng di chuyển linh hoạt, chống thắm và có hệ thống camera quan sát Mạch điều khiển nhúng trên robot bước đầu đã thành công với khả năng giao tiếp bằng chuẩn ethernet Với kết quả thực nghiệm robot đã di chuyển tốt trên một số địa hình gồ ghề dưới đường ống, chương trình điều khiển từ trạm đáp ứng tốt các yêu cầu đặt ra
Robot có cấu tạo đơn giản với một số ưu điểm như điều khiển không dây, có camera ip để quan sát thực địa Nhưng vẫn còn hạn chế trong di chuyển, hiện tại robot chỉ di chuyển trong các đường ống ngang Vì vậy việc áp dụng vào thực tế chỉ dừng lại ở kiểm tra khảo sát đường ống ngang
c) Robot kiểm tra vệ sinh đường ống
Tác giả Trần Phương Nam [9] đã nghiên cứu về robot kiểm tra và vệ sinh đường ống nước Đây là là một trong các ứng dụng cần thiết, có một số đường ống rất khó di chuyển thậm chí không thể vào được Trong bài nghiên cứu này mô tả robot kiểm tra và vệ sinh các đường ống Ngoài ra bài báo còn nghiên cứu và đề xuất các phương án thiết kế, phát triển robot đi vào sửa chữa Một phương pháp khắc phục sự cố đường ống cũng được đưa ra, phần giữa bài báo nói về cách thức giao tiếp, điều khiển robot Cuối cùng là kiểm tra và vệ sinh ống qua thực nghiệm
Trang 25Hình 1.9 Mô hình 3D
Hình 1.10 Mô hình robot thực tế
Hình 1.11 Bánh xích của robot
Trang 26Hình 1.12 Ảnh thu về từ camera ip
Robot trong bài báo này đã qua các quy trình kiểm tra và làm sạch đường ống thoát nước trong thực tế Robot có thể di chuyển 1 lần trong hành trình 100m đường ống Các tín hiệu camera thu về từ robot rất ổn định Kết quả thực nghiệm cho thấy
bộ điều khiển hoạt động tốt, cơ cấu bánh xích giúp robot linh hoạt, đảm bảo độ bám tốt và các dao để thông đường ống phát huy tác dụng
Hình 1.13 Cơ cấu robot đường ống
Trang 27Hình 1.14 Cơ cấu bám thành ống
Mô hình robot đường ống bước đầu hoàn thiện về phần thiết kế, có khả năng làm việc trong các đường ống cong vuông góc Nhờ có cơ cấu dẫn hướng nên các bánh xe luôn bám tốt trên bề mặt đường ống, giúp robot di chuyển dễ dàng
1.2.2 Các công trình nghiên cứu thế giới
a) Robot đường ống Kursk
Nghiên cứu của tác giả G Carbone [1] giới thiệu về robot kiểm tra trong đường ống Phương pháp di chuyển dựa trên nguyên tắc rung động của bản thân robot Các thiết kế ban đầu dựa trên sự ma sát thân robot và thành ống được đề xuất thông qua các mô hình toán học Ngoài ra thì bài báo này còn phân tích các chuyển động của robot với các thông số khác nhau từ đó đề xuất những thiết kế cải tiến Robot có một thiết kế di chuyển dựa trên sự ma sát thành ống Toàn robot gồm
2 khối, trong đó có một khối đống vai trò cố định lại trên thành ống và khối còn lại
sẽ di chuyển
Trang 28Hình 1.15 Sơ đồ các khối của Kursk Robot
(1) Khối đầu của robot, (2) Khối đuôi robot (3) Bộ phận truyền động, (4) Cơ chế chuyển động một chiều
(5) Lò xo
Hình 1.16 Mô hình của robot
Hoạt động của robot được nghiên cứu với những đường ống phải cứng Robot gồm 2 khối và được gắn lại với nhau bằng khớp đàn hồi và bộ phận truyền động điện Bộ phận truyền động sẽ tạo ra chuyển động hai chiều và nhờ cơ chế chuyển động một chiều nên giúp robot di chuyển về phía trước Với cơ chế di chuyển dựa trên sự ma sát như vậy đòi hỏi bề mặt ma sát phải tốt hay nói các khác robot chỉ di chuyển với điều kiện ma sát khô
Robot có thể di chuyển được trong đường ống với những ống có kích thước phù hợp và quan trọng nhất là bề mặt đường phải đảm bảo được độ ma sát tốt Nếu
ma sát không tốt robot sẽ bị trượt Robot còn nhiều điểm hạn chế như tốc độ di
Trang 29chuyển chậm, phụ thuộc vào bề mặt tiếp xúc Nhưng đây cũng là một hướng nghiên cứu để giúp cho chúng ta có thêm phương án để thiết kế robot đường ống
b) Robot giám sát đường ống
Tác giả Majid M Moghadam [2] nghiên cứu về robot đường ống Một trong những điều quan trọng nhất trong việc sửa chữa bảo dưỡng đường ống là khả năng đánh giá và giám sát bên trong đường ống Để di chuyển bên trong đường ống robot
sử dụng 3 bánh xích bằng cao su đặt lệch nhau 120 độ Các bánh xích này được gắn vào 3 cơ cấu có thể bung ra để áp sát vào thành ống, với cơ cấu bung như vậy thì robot có thể đi được các ống có đường kính từ 250mm đến 350mm Tuy nhiên phạm vi này có thể mở rộng dễ dàng bằng cách tăng chiều dài các thanh trong cơ cấu bung của robot Robot có thể di chuyển trong các đường ống ngang, dọc, cong Robot có thể di chuyển và vượt qua một số chướng ngại vật nhỏ Robot được xây dựng các thuật toán điều khiển để giúp robot cân bằng và bám vào thành ống Ngoài
ra robot còn được trang bị camera để giám sát và ghi lại hành trình khi di chuyển Cuối cùng, một mẫu robot đã được xây dựng và thử nghiệm trong nhiều tình huống khác nhau
Hình 1.17 Mô hình robot đường ống
Thiết kế động học của robot được đưa ra trong điều kiện robot di chuyển trong ống, với các điều kiện khác nhau như ống cong, thẳng, ngang, dọc Robot gồm 3 cơ cấu bung giống nhau để ép vào thành ống Mỗi cơ cấu gồm 2 cặp thanh, có kích thước bằng nhau (4, 5) Các thanh này giúp bánh xích di chuyển ra vào và song
Trang 30song với tâm (1) của robot Thanh (3,7) là lò xo bung để đẩy bánh xích theo hướng
từ tâm đi ra Như vậy với thiết kế này, robot có thể di chuyển và bám sát vào thành ống trong phạm vi cho phép
Hình 1.18 Cơ cấu của Robot
Hình 1.19 Các bộ phận một cơ cấu bung của robot
(1) Tấm di động, (2) Tấm cố định phía trước, (3) Lò xo (4), (5) Thanh tay trước robot, (8) Đai ốc, (9) Giảm tốc (7) Trục vít, (10) Động cơ, (11) Bộ phận chuyển động cho camera
(13) Puli Đây là các bộ phận trong một cơ cấu bung của robot Để bánh xích (6) di chuyển vào hay ra thì ta chỉ cần điều khiển động cơ (10), khi động cơ quay thì đai
ốc (8) sẽ di chuyển qua trái hoặc ngược lại Lò xo (3) sẽ di chuyển lên xuống và ép bánh xích (6) di chuyển song song với trục vít (7) Đó là nguyên tắc hoặc động của
cơ cấu bung
Trang 31Hình 1.20 Cấu tạo bánh xích
(1) Vách 2 bên, (2) Puli đẩy xích, (3) Động cơ (4), (5) Giảm tốc, (6) Puli, (7) Con lăn đỡ đai xích Khi Robot di chuyển trong đường ống ngang, thẳng đứng và ống cong thì lực
ma sát cần thiết để robot bám lên được và không bị trượt sẽ rất khác nhau Do vậy ta chọn điều kiện robot di chuyển thẳng đứng để thiết kế, là đảm bảo được lực ma sát cho Robot không bị trượt Khi robot di chuyển thẳng đứng thì tổng lực kéo xuống của robot là lớn nhất
Ngoài các tính năng di chuyển của robot với đường ống thẳng đứng, ngang, cong thì robot còn có thể vượt qua các chướng ngại vật Nhờ lò xo trên cơ cấu bung
sẽ giúp robot có thể co lại khi gặp vật cản, vật cản này phải nằm trong giới hạn hành trình của lò xo Và cơ chế tránh vật cản này được mô phỏng ở hình
Hình 1.21 Cơ cấu bung của Robot khi gặp vật cản
Trang 32Khi robot chưa qua khúc cong thì chiều dài tay đẩy lò xo là 115mm, sau khi đến khúc cong thì tay đẩy giảm lại còn 107mm nghĩa là khi qua ống cong sự thay đổi của tay đẩy lò xo là 8mm, trong khi robot được thiết kế khoảng dao động là 14mm Mặc khác nếu Robot di chuyển qua các đường ống cong gắt hơn Robot có chủ động điều chỉnh vít để tự thu hẹp đường kính và di qua dễ dàng
Phần cứng Robot sẽ gồm nhiều mạch tín hiệu liên kết với nhau Robot được trang bị camera để dễ dàng quan sát bên trong ống Ngoài ra để di chuyển thì Robot còn được trang bị động cơ và mạch điều khiển trung tâm Sau đây là sơ đồ các khối chức năng của phần cứng robot
Hình 1.22 Sơ đồ phần cứng robot ống
Đầu tiên thì robot sẽ được điều khiển bung ra theo đường kính ống Ở bài báo này chủ yếu điều khiển robot bung theo đường kính ống hay nói cách khác quyết định quay động cơ chỉnh vít phụ thuộc vào R
Đây là một trong những đề tài nghiên cứu về robot chui đường ống Bài báo này nghiên cứu khá chi tiết, đưa ra được mô hình khả thi, có khả năng thích nghi với các đường ống có kích thước khác nhau Thiết kế cơ khí đơn giản nhưng hiệu
Trang 33quả Nhờ vào cơ cấu bung có lò xo nên giúp robot linh hoạt hơn và có khả năng vượt chướng ngại vật hay đi qua các đường ống cong dễ dàng
Robot được trang bị camera và bộ phận di chuyển camera, điều này giúp ta có thể quan sát ở các góc khác nhau Phương pháp điều khiển động cơ dựa trên các công thức toán học kết hợp với lập trình điều khiển PID giúp cho robot có thể luôn bám tốt trên thành ống Nhưng giới hạn ở phần điều khiển là còn dùng dây sẽ kém linh hoạt và khoảng cách thu phát tín hiệu qua RS 485 chỉ trong 100m
c) Robot đường ống Preumont
Bài báo của tác giả Preumont, André [3] nghiên cứu về robot kiểm tra đường ống Cấu tạo robot gồm 2 phần liên kết nhau bằng khớp, phần đầu dùng để định hướng và kéo phần còn lại của robot Nguyên tắc để robot di chuyển là quay phần đầu, trên phần đầu có các bánh xe nghiêng Khi quay tròn theo 2 hướng các bánh xe
sẽ có hướng di chuyển lên trên hoặc ngược lại và kéo robot di chuyển theo Và để di chuyển thì robot chỉ cần một động cơ duy nhất Các bánh treo được đặt phù hợp với đường kính ống, điểm đặc biệt là robot có thể truyền nhận tín hiệu vô tuyến, thân robot được tích hợp pin Bài báo này nghiên cứu 4 mẫu robot riêng biệt cho 4 đường kính là 170, 70 và 40mm Thiết kế robot đơn giản và có thể hoạt động trong
2 giờ Ứng dụng dùng để kiểm tra hay vệ sinh đường ống
Hình 1.23 Robot cho các đường ống khác nhau
(a) D-170, (b) D-70/1, (c) D-70/2, (d) D-35
Trang 34Hình 1.24 Mô hình robot
(a) Loại 2 body cho đường ống lớn (D-170) (b) Loại 3 body cho đường ống nhỏ (D-40) Robot gồm 2 phần chính, một là rotor và stator, được liên kết với nhau bằng khớp nối Phần stator được gắn các cặp bánh xe, sao cho các bánh xe chuyển động song song với trục ống Phần rotor cũng được lắp các cặp bánh xe nhưng nghiêng một góc so với trục ống Như vậy các bánh xe phần stator có xu hướng cản chuyển động quay tròn còn phần rotor chuyển động theo hướng xoắn ốc Kết hợp 2 chuyển động của rotor và stator sẽ giúp robot chuyển động dọc trục Đối với các đường ống lớn hơn 170mm thì robot sẽ được gắn cứng 3 cặp bánh xe trên stator và rotor lên thành ống để đảm bảo sự ổn định Đối với các đường ống nhỏ, cong đòi hỏi robot phải có nhiều bậc tự do hơn, nếu nhiều body hơn thì cần phải tăng gấp đôi số lượng bánh xe ở phần stator như vậy robot mới ổn định
Hình 1.25 Thiết kế cho ống 70mm
Trang 35(a) Động cơ và pin gắn trên stator, (b) Động cơ và pin gắn trên rotor
Với các đường ống nhỏ ta thấy robot có thêm khớp (d) (b) và (c) là 2 thiết kế cho đường ống 70mm, 2 thiết kế này khác nhau ở chổ là pin và động cơ gắn trên stator hoặc rotor
Bảng thông số của 4 thiết kế:
Robot có một thiết kế đơn giản và sử dụng phương pháp di chuyển trong ống hiệu quả, pin được tích hợp vào thân của robot Mỗi thiết kế chỉ di chuyển được trong 1 loại kích thước đường ống, nếu bề mặt ống trơn, khó bám robot có thể bị trượt
d) Robot đường ống di động
Nghiên cứu của tác giả O Tătar [4] giới thiệu một số robot đường ống Robot
sử dụng các bánh xe để áp vào thành ống nhờ các lò xo Đây là một phương pháp di chuyển hiệu quả và ít tiêu hao năng lượng Chúng dễ dàng thích nghi với thành ống không đều và nhiều kích thước ống khác nhau Robot bám sát vào thành ống để di chuyển sẽ rất ổn định và hạn chế bị trượt
Hình 1.26 Mẫu 1
Trang 36(a) Robots đường ống, (b) Sơ đồ nguyên lý
Hình 1.27 Mẫu 2
(a) Robot đường ống, (b) Sơ đồ Các vấn đề quan trọng trong thiết kế và chế tạo robot là phải kết hợp được khả năng di chuyển linh hoạt, trọng lượng nhẹ Mục tiêu thiết kế quan trọng nhất là khả năng thích ứng với điều kiện và đường kính bên trong ống Đây là mẫu robot linh hoạt, cơ cấu này cho phép bánh xe chuyển động theo hướng xuyên tâm Việc điều khiển các bánh xe được truyền động tuyến tính và được sử dụng 2 cảm biến vị trí để giới hạn hành trình Các thiết kế đã được kiểm tra với cac đường ống từ 140 đến 200mm Các hệ thống điều khiển và mô-đun vẫn còn đang phát triển
e) Robot đường ống MORITZ
Nghiên cứu của tác giả Zagler [5] giới thiệu một loại robot di chuyển trong các đường ống Robot có thể leo lên các đường ống cong Nghiên cứu này đã được cải thiện và phát triển trong nhiều dự án nghiên cứu gần đây Sau khi giới thiệu ngắn gọn về mô hình robot thì sẽ đưa ra một số kết quả mô phỏng khi cho robot di chuyển qua các đường ống Hơn nữa robot còn phát triển các khớp cũng như hệ thống cảm biến
Trang 37Hình 1.28 Robot Moritz
Đây là hình dạng của robot Moritz Toàn robot gồm 2 body, mỗi body gồm 4 tay máy Mỗi tay máy chỉ có 2 bậc tự do, robot di chuyển bằng cách bám các tay máy vào thành ống Tại các khớp đều có các cảm biến để cho phép kiểm tra hoạt động của robot
Hình 1.29 Mô hình khi di chuyển
Trang 38Để leo qua các đường ống thì robot dùng các tay áp sát vào thành ống để tạo ra lực ma sát Mỗi tay của robot chỉ có 2 bậc tự do, trên 2 phần thân của robot được bố trí 4 tay máy đối xứng nhau Khi robot di chuyển thì cần 4 tay để bám vào thành ống, 4 tay nằm trên 1 mặt phẳng Các tay bám và cách di chuyển của robot qua đường ống cong cho thấy robot phải thay đổi rất nhiều tư thế Robot phải mất 110 giây để di chuyển qua đường ống
Trong bài nghiên cứu này robot Morizt đã cải thiện được phần nào khi leo qua các đường ống vuông góc Đối với các tính năng mới trong bộ điều khiển cho phép xoay trong ống và uốn mình khi qua các nút giao trong đường ống Cần tối ưu hoá tính toán lực cho các tay máy chính xác hơn, điều này đảm bảo lực ma sát bám của robot không thiếu cũng không thừa khi di chuyển
f) Robot đường ống di động
Nghiên cứu của tác giả Ciszewski [6] trình bày về một robot kiểm tra đường ống với một hệ thống định vị Robot được thiết kế di chuyển trong các ống tròn và hình chữ nhật, có hệ thống dẫn hướng chiều ngang, dọc Công trình nghiên cứu còn cho ra một thiết kế hoàn chỉnh, các chức năng của robot tập trung vào thích nghi và theo dõi môi trường làm việc Nghiên cứu còn mô tả chuyển động và động lực học cho robot
Hình 1.30 Mô hình của robot
Trang 39Hình 1.31 Kích thước của robot
Hình 1.32 Các bộ phận trên robot
(1) Thân, (2) Tay trước, (3) Tay sau, (4) Khớp xoay trước
(5) Khớp xoay sau, (6) Bánh xích Robot di chuyển bằng 2 bánh xích, điểm thích nghi với các loại ống của robot
là nhờ 2 tay máy linh hoạt Mỗi tay máy có 3 bộ phận điều khiển chuyển động Với
cơ cấu này sẽ giúp robot định được các hướng chuyển động
Trang 40Hình 1.33 Khả năng thích nghi với các đường ống của robot
Hình 1.34 Hoạt động trong đường ống đứng
Đây là quá trình thiết một robot di động kiểm tra đường ống với đánh giá của hơn 20 giải pháp khác nhau Thực tế cần một robot kiểm tra với một cơ chế linh hoạt Nghiên cứu đã đưa ra được các mô phỏng về động lực học, mô hình toán học,
mô phỏng và xây dựng thực nghiệm kiểm chứng Robot có cơ cấu đơn giản, từng bước di chuyển của robot đều được kiểm soát Khả năng thích nghi đường ống tốt Các nghiên cứu về động học robot được tính toán, mô phỏng rất đầy đủ
g) Robot rắn thăm dò đường ống
Nghiên cứu của tác giả Granosik [11] về robot di chuyển chuyển trong đường ống, phương pháp di chuyển được của robot dựa theo di chuyển của loài rắn Nhiều ứng dụng công nghiệp đòi hỏi phải kiểm tra và giám sát trong điều kiện rất khó để tiếp cận, đôi khi rất nguy hiểm Robot rắn là một trong những giải pháp khả thi Robot rắn rất nhỏ gọn, linh hoạt trong mọi điều kiện và chúng có thể đi vào các hang, ống… Từ đó tìm ra mục tiêu và tiến hành khắc phục sự cố Toàn thân robot gồm 5 phần liên kết nhau bằng các khớp 2 bậc tự do, các khớp hoạt động bằng khí nén, chúng sản sinh ra momen xoắn đủ để nâng 2 đoạn ở đầu hoặc cuối lên và vượt