*HĐ2: (13phút)Tìm hiểu ý nghĩa tương quan trội lặn MT: HS biết được phép lai phân tích dùng để xác định độ thuần chủng của giống?. Tiến hành?[r]
Trang 1Tuần: 2-Tiết PPCT: 3
ND: 1/9
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
-HĐ1: HS biết được các khái niệm KG, KH, thể đồng hợp, thể dị hợp, cho Vd minh họa, lai phân tích và nêu ý nghĩa lai phân tích
-HĐ2: HS biết được phép lai phân tích dùng để xác định độ thuần chủng của giống
1.2 Kỹ năng:
-HĐ1: HS thực hiện được kỹ năng: Tự tin trình bày ý kiến trước lớp, lắng nghe tích cực,
QS sơ đồ lai
-HĐ2: HS thực hiện được thành thạo kỹ năng: Tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK
1.3.Thái độ:
-HĐ1: Thói quen: Viết sơ đồ lai 1 cặp tính trạng
-HĐ2: Tính cách: Giải thích được hiện tượng di truyền trong cuộc sống thực tế
2 Nội dung học tập
- Lai phân tích
-Ý nghĩa tương quan trội lặn
3.Chuẩn bị:
3.1.GV:
3.2.HS: Soạn BT SGK/11, 12
4.Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1……… 9A3……… 9A2……… 9A4………
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà lan như thế nào? Kết quả F2 hoa
đỏ có KG là gì? (10đ)
TL: Các NTDT (gen) đã xác định các tính trạng, mỗi tính trạng được chi phối bởi 1 cặp NTDT tương ứng, gen trội xác định tính trạng trội, gen lặn xác định tính trạng lặn
- Trong quá trình phát sinh giao tử do sự phân li cặp gen Aa ở F1 tạo ra 2 loại giao tử A: a
- Quá trình thụ tinh các loại giao tử được tổ hợp ngẫu nhiên với nhau tạo ra 4 tổ hợp
* Kết quả F2 hoa đỏ có KG là AA, Aa
Câu 2: Phát biểu nội dung của qui luật phân li? Viết sơ đồ lai từ P đến F2 trong TN của Menđen? (10đ)
TL: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi NTDT trong cặp NTDT phân l về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Sơ đồ lai P AA x aa
Gp A a
F1 Aa
F1x F1 Aa x Aa
GF1 A, a, A, a
F2 AA, Aa, Aa, aa
4.3.Tiến trình bài học:
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
(2 phút)Vào bài :
? Làm thế nào để biết được quả đỏ trong TN của Menđen
là thuần chủng hay không TC? Ta tiến hành lai phân tích
Lai phân tích là phép lai như thế nào? Vào bài
*HĐ1: (20 phút)Tìm hiểu về phép lai phân tích
MT: HS biết được các khái niệm KG, KH, thể đồng hợp,
thể dị hợp, cho Vd minh họa, lai phân tích và nêu ý nghĩa
lai phân tích
Tiến hành:
? Nhắc lại khái niệm KH là gì? VD?
*HS: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể biểu hiện ra bên
ngoài Vd thân cao, quả lục…
-GV: Dựa vào kiến thức đã học và TT SGK/11 cho biết:
? KG là gì? Cho VD?
*HS: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
Vd AA, Aa, aa
? Thế nào là thể đồng hợp ? Thể dị hợp ?
*HS: KG chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau
gọi là thể đồng hợp (đồng hợp trội AA, BB; đồng hợp lặn
aa, bb) KG chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau
gọi là thể dị hợp; (Aa, Bb)
-GV: Cho HS TLN thực hiện lệnh tam giác SGK/11
*HS: P Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
G A a
F1 Aa 100% hoa đỏ
P Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
G A,a a
F1 Aa , aa 50% hoa đỏ; 50 hoa trắng
-GV: Trong TN của Menđen tính trạng trội ( hoa đỏ) có 2
KG qui định AA, Aa cùng biểu hiện
? Làm thế nào để xác định được KG của cá thể mang tính
trạng là trội?
*HS: Lai phân tích Cho lai nó với cá thể mang tính trạng
lặn Nếu kết quả phép lai là 100% thì đối tượng có KG là
đồng hợp Nếu kết quả phép lai là 50%, 50% thì đối tượng
có KG là dị hợp P : X ( T2 trội cần xác định KG ) ´ aa
-GV: F1: TH1 100% T2
trội KG của X là t/c (đồng hợp
tử trội) AA
TH2 50% T2 trội: 50% T2 lặn KG của X là không t/c
(dị hợp tử) Aa
Yêu cầu HS hoàn thành BT điền từ:
*HS: 1 trội, 2 KG, 3 lặn, 4 đồng hợp trội, 5 dị hợp
Các nhóm nhận xét, KL
III Lai phân tích :
-KH: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể biểu hiện ra bên ngoài
-KG: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của
cơ thể -Thể đồng hợp: KG chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau
-Thể dị hợp: KG chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau
*Phép lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể
Trang 3-GV: Đồng hợp trội = đồng hợp tử; dị hợp tử
? Thế nào là phép lai phân tích? Nó có ý nghĩa gì trong
sản xuất?
*HS: Ý nghĩa: Nhằm mục đích kiểm tra KG của đối tượng
cần kiểm tra, điều này có ý nghĩa quan trọng trong sản
xuất
*HĐ2: (13phút)Tìm hiểu ý nghĩa tương quan trội lặn
MT: HS biết được phép lai phân tích dùng để xác định độ
thuần chủng của giống
Tiến hành
-GV: VD1 ở cà chua quả đỏ nhẵn, thân cao là trội còn quả
vàng có lông tơ, thân lùn là lặn
VD2 ở chuột Lang các Tính trạng lông đen, lông
ngắn là trội, còn lông trắng, dài là lặn
? Cho biết tính trạng trội là tính trạng như thế nào? Tính
trạng lặn là tính trạng như thế nào?
*HS: Tính trạng trội là tính trạng tốt; tính trạng lặn là tính
trạng xấu
? Việc xác định tính trạng trội và lặn nhằm mục đích gì?
*HS: Để tập trung nhiều gen trội quý vào 1 KG, tạo giống
có ý nghĩa kinh tế
? Để xác định được độ thuần chủng của giống cần phải
thực hiện phép lai nào?
*HS: Phép lai phân tích (TT trội lai cá thể mang TT lặn)
? Nếu kết quả phép lai ở F 2 là 3:1 thì tính trạng nào là
trội, tính trạng nào là lặn?
*HS: 3/4 tính trạng trội có KG là đồng hợp trội, 1/4 là
tính trạng lặn
? Trong sản xuất để tránh sự phân li diễn ra phải làm gì?
*HS: Kiểm tra độ thuần chủng của giống, tránh sự phân li
tính trạng làm xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng đến
phẩm chất và năng suất giống
mang tính trạng trội có
KG là đồng hợp trội
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có
KG là dị hợp
IV.Ý nghĩa tương quan trội lặn
- Thông thường tính trạng trội là tính trạng tốt; tính trạng lặn là tính trạng xấu
- Để xác định độ thuần chủng của giống ta cho lai phân tích
4.4.Tổng kết:
Câu 1/ BT 4 SGK/13
TL: / b
Câu 2/ BT 2 SGK/13
TL: Là hiện tượng phổ biến ở thế giới SV, trong đó tính trạng trội thường có lợi Vì vậy trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng 1 KG nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế
Câu 3/ BT 1 SGK/13
TL: Muốn xác định được KG của cá thể mang tính trạng là trội dùng phép lai phân tích
4.5 Hướng dẫn HS học tập:
*Đối với bài học này:
- Học thuộc bài theo câu hỏi SGK/13, làm BT trong vở BT
*Đối với bài học tiếp theo:
- Soạn bài 4, chuẩn bị nội dung bảng 4 SGK/15
Trang 45 Phụ lục