1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

đề kt hk 1 vật lý 9 ngô lệ hằng thư viện tài nguyên giáo dục long an

4 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Trường THCS Long Hậu Thứ ngày tháng 12 năm 2010

1- Phát biểu định luật Jun Lenxơ ? Viết công thức và giải thích các kí hiệu ?

Áp dụng : Một dây dẫn có điện trở 176 Ω được mắc vào hiệu điện thế 220 V Tính nhiệt lượng do dây dẫn tỏa ra trong 30 phút ? ( 3.5đ )

2- Phát biểu quy tắc bàn tay trái ? ( 1.5đ )

Áp dụng : Hãy xác định chiều của lực điện từ , chiều của dòng điện , chiều đường sức từ và tên từ cực trong các trường hợp được biểu diễn trên hinh ve Cho biết

kí hiệu chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía trước ra phía sau Kí hiệu  chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía sau ra phía trước (1.5đ )

3- Cho 2 điện trở R1 = 5 Ω , R2 = 7 Ω được mắc nối tiếp vào 2 điểm AB có HĐT

12 V (3.5đ )

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b- Tính cường độ dòng điện trong mạch chính

c- Tính HĐT có ở 2 đầu từng điện trở

d- Tính công suất của cả đoạn mạch

e- Mắc R3 song song R2 ta thấy CĐDĐ trong mạch chính tăng gấp đôi Tính R3

BÀI LÀM

Trang 2

N

a

)

b )

c )

F

F

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ THI VẬT LÝ 9 – HK1

NĂM HỌC : 2010-2011

1- Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , với điện trở của dây và thời gian dòng điện chạy qua ( 1,5 đ )

Q = I2 R.t

Trong đó :

I : CĐDĐ ( A)

R : điện trở của dây dẫn (Ω )

T : thời gian dòng điện chạy qua ( S ) ( 1 đ )

Áp dụng :

R = 176 Ω Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn

U = 220 V Q = I 2 R.t = R t

t = 30 ’ = 1800 s

Q = ? (0,5 ) =

2 220 176

  .176 1800 = 495 000 J ( 0,5 )

2- Đặt bàn tay trái sao cho lòng bàn tay hứng các đường sức từ chiều từ cổ tay đến các ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện lúc đó ngón cái choãi

ra 900 chỉ chiều lực điện từ ( 1 ,5 )

Áp dụng :

a)

b)

c) N S ( 1 ,5 )

3- R1 = 5 Ω R1 nối tiếp R2

R2 = 7Ω

UAB = 12 V

a/ R tđ =?

b/ I = ?

c/ U 1 = ?

U2 = S

d/ P2 = ?

e/ R3 // R2

I’ = 2I

R3 = ? Giải

a/ Rtđ = R1 + R2 = 5 + 7 = 12 (Ω ) (0,5 )

b/ I = UAB : Rtđ = 12 : 12 = 1 A (0,5 )

c/ I1 = I2 = I = 1 A

=> U1 = I.R1 = 1 5 = 5 V (0,5 )

=> U2 = I R2 = 1 7 = 7 V (0,5 )

d/ = I U AB = 1 12 = 12 W ( 0,5 )

F

.

Trang 4

e/ Ta có :

6

AB

U

R

I

(

Ω

) (0,5 )

' 1

3

3 3

6 5 7

1

7 6

R R

R R R R

R

4-Vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định và biểu diễn trên hình vẽ :

a- Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường ( H30.2a ) (1 đ )

b- Chiều của dòng điện chạy trong dây dẫn ( H30.2b) (0,5 đ )

c- Chiều đường sức từ của từ trường tác dụng lực lên dây dẫn và tên các từ cực ( H30.2c) (0.5 đ )

(0,5 ) (Ω )

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w