Hay kế hoạch 150/KH-UBND hoạt động của Ban chỉ đạo di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN NGUYỄN VIỆT HƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60 85 06
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 GS-TSKH Nguyễn Công Hào
2 GS-TSKH Nguyễn Trọng Cẩn
3 PGS-TS Hoàng Hưng
4 PGS-TS Lê Mạnh Tân
5 TS Nguyễn Xuân Trường
6 TS Thái Văn Nam
7 TS Nguyễn Hoài Hương
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa Quản lý chuyên ngành
Trang 3TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày… tháng… năm 2011
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Việt Hương Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 29 – 06 – 1986 Nơi sinh: Thái Bình
Chuyên ngành: Công nghệ Môi trường MSHV: 0981081013
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiệu quả của chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (điển cứu tại Quận Tân Bình)
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan;
2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường khu vực nghiên cứu;
3 Tổng quan về hiện trạng di dời các cơ sở gây ô nhiễm của thành phố Hồ Chí Minh và Quận Tân Bình;
4 Khảo sát, đánh giá những kết quả đạt được, những vấn đề phát sinh của chương trình di dời các cơ sở gây ô nhiễm của và Quận Tân Bình và đề xuất biện pháp khắc phục
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 20/12/2010
- (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài)
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/07/2011
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS ĐINH XUÂN THẮNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên Môi trường Quận Tân Bình, Phòng Tài nguyên Môi trường Quận Tân Bình và các anh chị phụ trách môi trường của Phường 9, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin có liên quan đến đề tài tôi thực hiện
Cảm ơn đến mọi thành viên trong gia đình tôi, luôn bên tôi và tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn thành luận văn này
Cảm ơn các bạn lớp Môi trường 09SMT khóa 2009 – 2011 trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 30 tháng 06 năm 2011
Nguyễn Việt Hương
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, việc phát triển thành phần kinh tế này cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường khi các cơ sở sản xuất này nằm sen
kẽ trong các khu dân cư Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và sự phát triển bền vững của
đô thị, việc di dời một bộ phận sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội thành, các khu dân cư đông đúc đang trở thành một nhu cầu tất yếu Từ đó, UBND Thành phố đã ban hành Quyết định số 80 /2002/QĐ-UB về chương trình di dời các CSSX gây ô nhiễm vào khu công nghiệp và vùng phụ cận Trong quá trình thực hiện, các cấp quản lý và thực hiện gặp nhiều khó khăn vì nhiều chính sách, cơ chế còn bất cập, ví dụ điển hình là bất cập giữa chính sách cho vay của ngân hàng và chính sách hỗ trợ của thành phố Điều này dẫn đến nhiều trở ngại, khó khăn cho các CSSX vừa và nhỏ, trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện qui trình công nghệ, xử lý ô nhiễm, và chi trả các chi phí khác khi di dời vào KCN Hậu quả này cũng tác động không nhỏ đến cuộc sống người dân và nền kinh tế của Thành phố, lãng phí thời gian và tiền bạc Luận văn này thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng di dời các cơ sở gây ô nhiễm của Quận Tân Bình, từ đó đánh giá những mặt đã đạt được; những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện cũng như những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và có những chính sách điều chỉnh hợp lý nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế và đời sống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời không gây ảnh hưởng đến dân cư xung quanh và phát triển bền vững khu vực
Trang 6ABSTRACT
Development of small and medium enterprises is an important task in the strategy of economic - social development of Ho Chi Minh Also, to minimize environmental pollution for sustainable development of urban areas, the relocation of polluting enterprises from densely-populated urban center is becoming an essential need For that reason, the City People's Committee launched a Relocation program of the polluting enterprises into industrial parks and the suburbs in the Decision No 80 / 2002/QD-UB However, the implementation of this program faced difficulties because there were discrepancies in existing policies and mechanisms For instance, there is gap between the city supporting policies and banking lending regulations This leads to many problems and difficulties for small and medium enterprises in investing in infrastructure, improving technology, treating pollution, and paying other expenses when they have to relocate into industrial parks The failure of the policy has impact to people's lives and city economy and waste time and money
Therefore, to implement this policy to improve the city environment while ensuring economic growth and livelihood of small and medium enterprises, it is necessary to adjust the implementation of policies by drawing the lessons learned the past experience (of this program) and learning from the models made in the region and the world This essay conducted to assess the status of relocation of polluting facilities of Tan Binh District, from which to evaluate the surface has been achieved; advantages and disadvantages when performing as well as issues arising in implementation process; from which to draw lessons and make appropriate policy adjustments to ensure economic growth and livelihood of small and medium enterprises, while not affecting the population surrounding sustainable development and the region
Trang 7
7 HĐND: Hội đồng Nhân dân
8 HTX - TTCN: Hợp tác xã – Tiểu thủ Công nghiệp
9 KCN: Khu công nghiệp
16 UB: Ủy Ban
17 UBND: Ủy ban Nhân dân
18 UBT: Ủy Ban Tỉnh
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách các ngành nghề sản xuất phải di dời 26
Bảng 3.2 Các ngành nghề sản xuất phân bố tại Phường 9, quận Tân Bình 29
Bảng 3.3 Số lượng công nhân tại Phường 9, quận Tân Bình 30
Bảng 3.4 Diện tích nhà xưởng tại Phường 9, quận Tân Bình 31
Bảng 3.5 Thời gian bắt đầu hoạt động của CSSX tại Phường 9, quận Tân Bình 31
Bảng 4.1 Danh sách CSSX được khắc phục tại chỗ 36
Bảng 4.2 Hiện trạng thực hiện chương trình di dời của CSSX tại Phường 9 37
Bảng 4.3 Hiện trạng những CSSX di dời tại phường 9 37
Bảng 4.4 Những khó khăn của cơ sở sản xuất khi thực hiện chương trình di dời 39
Bảng 4.5 Khó khăn của CSSX khi chuyển đổi ngành nghề 40
Bảng 4.6 Những cơ sở sản xuất nhận được hỗ trợ tại phường 9 42
Bảng 4.7 Đánh giá về sự cần thiết của chương trình 45
Bảng 4.8 Khó khăn trong thủ tục hỗ trợ tài chính tại phường 9 50
Bảng 4.9 Mục đích sử dụng vốn vay 51
Bảng 4.10 Kế hoạch của CSSX sau khi ngưng sản xuất tại phường 9 56
Bảng 4.11 Nguyện vọng của cơ sở sản xuất di dời tại phường 9 60
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ Quận Tân Bình 15
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí KCN Lê Minh Xuân 17
Hình 2.3 Sơ đồ Khu công nghiệp Hiệp Phước 18
Hình 2.4 Sơ đồ vị trí KCN Tân Tạo 19
Hình 4.1 CSSX Thuộc da Lin Hùng Di, địa chỉ 38/17AC, vẫn chưa di dời CSSX năm 2008 38
Hình 4.2 Hình ảnh một CSSX tại 97/1, Phường 9 đã đã ngưng sản xuất 38
Hình 4.3 Hình ảnh CSSX đã chuyển đổi ngành nghề 41
Hình 4.4 Quang cảnh sạch sẽ trên một con đường trước đây có nhiều CSSX tại Phường 9 44
Hình 4.5 Dòng nước đen từ nhà máy thuộc da đổ thẳng ra sông tại Công Ty thuộc da Hào Dương, KCN Hiệp Phước 52
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.Tổng quan các nghiên cứu trong nước 1
1.1.1 Chương trình di dời các cơ sở sản xuất gạch ngói ra khỏi nội đô thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai 2
1.1.2 Chương trình di dời các cơ sở sản xuất gốm sứ, gạch ngói ra khỏi khu đông dân cư tỉnh Bình Dương 3
1.1.3 Chương trình di dời CSSX công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội 4
1.2.Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
1.2.1 Khu công nghiệp NgaGel, Indonesia 5
1.2.2 Thành Phố Thượng Hải, Trung Quốc 5
1.2.3 Thành Phố Đại Liên, Trung Quốc 6
1.3.Những thuận lợi, khó khăn, và bài học kinh nghiệm 9
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU .12
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh 12
2.1.1 Vị trí địa lý 12
2.1.2 Đặc điểm dân cư 12
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 12
2.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của Quận Tân Bình 14
2.2.1 Vị trí địa lý 14
2.2.2 Đặc điểm dân cư 16
2.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 16
2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa điểm tiếp nhận 17
2.3.1 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 17
2.3.2 Khu công nghiệp Hiệp Phước 18
2.3.3 Khu công nghiệp Tân Tạo 19
Trang 112.3.4 Nhận xét chung về địa điểm tiếp nhận (KCN) 20
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GÂY Ô NHIỄM TẠI QUẬN TÂN BÌNH 22
3.1 Đặc điểm chung của cơ sở sản xuất vừa và nhỏ 22
3.1.1 Định nghĩa cơ sở sản xuất vừa và nhỏ 22
3.1.2 Đặc điểm chung của cơ sở sản xuất vừa và nhỏ 22
3.2 Chương trình di dời của Thành phố Hồ Chí Minh 23
3.2.1 Mục tiêu chương trình 24
3.2.2 Yêu cầu 24
3.2.3 Thời hạn thực hiện di dời 24
3.2.4 Về tổ chức 25
3.2.5 Đối tượng thực hiện chương trình 25
3.2.6 Địa điểm di dời 27
3.2.7 Ban hành văn bản pháp lý 27
3.2.8 Ban hành một số chính sách hỗ trợ tài chính 28
3.3 Chương trình di dời của Quận Tân Bình 28
3.3.1 Hiện trạng phân bố các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Quận Tân Bình 28
3.3.2 Mô tả địa bàn nghiên cứu: Phường 9 29
3.3.3 Chương trình di dời tại Quận Tân Bình 32
CHƯƠNG 4: NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ THẢO LUẬN .34
4.1 Đánh giá kết quả của chương trình 34
4.1.1 Đánh giá kết quả của chương trình tại Thành phố Hồ Chí Minh 34
4.1.2 Đánh giá kết quả của chương trình tại Quận Tân Bình 35
4.1.3 Các kết quả tích cực đạt được từ chương trình 42
4.2 Phân tích những bất cập trong quá trình thực hiện chương trình 45
4.2.1 Về địa điểm di dời 45
4.2.2 Về quyết định, chính sách hỗ trợ cho việc di dời 47
Trang 124.3 Những vấn đề phát sinh sau di dời 54
4.3.1 Tác động đối với đời sống kinh tế xã hội của CSSX vừa và nhỏ 54
4.3.2 Tác động về văn hóa 58
4.4 Những biện pháp khắc phục và điều chỉnh 58
4.4.1 Qui hoạch không gian di dời 58
4.4.2 Xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính, hỗ trợ lao động hiệu quả hơn 60
4.4.3 Thực hiện chương trình đồng bộ giữa các địa phương về thời hạn thực hiện, giữa cơ sở nhà nước và tư nhân 61
4.4.4 Xây dựng Khu/Làng tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường 62
4.4.5 Hỗ trợ thông tin và kỹ thuật mới trong sản xuất sạch và xử lý ô nhiễm, giáo dục tuyên truyền các CSSX và người dân bảo vệ môi trường 62
4.4.6 Cần lưu ý đến sự tham gia của cộng đồng 63
Trang 13MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp và ô nhiễm môi trường đã trở thành một thách thức lớn cho các thành phố trong quá trình hội nhập và phát triển Bảo vệ môi trường bền vững không chỉ là nghiêm cấm người dân, doanh nghiệp không gây ô nhiễm môi trường,
mà còn phải giúp họ có cơ hội làm việc, phát triển kinh tế và có điều kiện sống chất lượng hơn Do đó, cần phải có chính sách qui hoạch thành phố phù hợp
Trên thế giới, đã có nhiều thành phố áp dụng chương trình di dời các Khu công nghiệp
ra khỏi khu dân cư để làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu vực trung tâm thành phố Ngày nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và đô thị hoá, có rất nhiều khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp nằm xen lẫn khu dân cư Vì vậy, nhiều địa phương đã tiến hành qui hoạch lại nhằm di dời khu công nghiệp ra khỏi khu dân cư, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Ví dụ như quyết định số 3157/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành tiêu chí xác định các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường phải
di dời ra khỏi các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Hay kế hoạch 150/KH-UBND hoạt động của Ban chỉ đạo di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn thành phố
Hà Nội do UBND Thành phố Hà Nội ban hành ngày 26 tháng 10 năm 2010…Tuy nhiên, chương trình gặp phải một số khó khăn chung như địa điểm di dời, các doanh nghiệp khó tiếp cận được với chính sách hỗ trợ di dời, đặc biệt là vấn đề lao động việc làm…
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong thành phố, chính quyền thành phố đã tiến hành chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư (năm 2002) Chương trình này gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện về qui hoạch, tài chính, xử lý ô nhiễm…, cũng như các tác động xã hội và kinh tế đi kèm Tuy nhiên, chưa có một đề tài nghiên cứu nào dựa trên kết quả thực hiện chương trình, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề xuất các biện pháp hiệu chỉnh, khắc phục, các vấn đề phát sinh sau quá trình di dời để những chương trình di dời thực hiện ở
Trang 14Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 8 Trong đó Quận Tân Bình là quận tập trung nhiều cơ sở tiểu thủ công nghiệp phân bố trên hầu hết các phường.Tính đến năm 2003, Tân Bình là quận có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất thành phố, chiếm tỷ trọng từ 15 % đến 19%
và có mức tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm trên 15% Các kênh rạch trên địa bàn đều bị ô nhiễm nghiêm trọng như kênh Tham Lương, Nhiêu Lộc, Tân Hóa Chính vì vậy
đề tài chọn Quận Tân Bình làm địa điểm nghiên cứu
Bên cạnh đó, tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo số liệu của đề án thực hiện chương trình di dời các CSSX gây ô nhiễm của UBND Thành phố năm 2002 là 28.571 DN, bao gồm:
- Thuộc Trung ương quản lý : 128 DN
- Thành phố quản lý: 152 DN
- Ngoài quốc doanh: 27.901 DN
+ Công ty cổ phần: 1.691 DN, Cơ sở sản xuất, HTX - TTCN: 85 DN, Cơ sở sản xuất vừa và nhỏ : 26.125 DN
- Đầu tư nước ngoài: 390 DN
Như vậy, trong tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ chiếm tới 90% Do đó, khi thực hiện chương trình thì các
cơ sở sản xuất vừa và nhỏ sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Đánh giá hiệu quả của chương trình di dời các cơ
sở sản xuất gây ô nhiễm có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Điển cứu tại Quận Tân Bình)” được thực hiện mang tính thời sự và cấp thiết và có ý
nghĩa thực tiễn cao trong thời điểm hiện nay Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các
cơ quan quản lý Nhà nước có cơ sở khoa học để định hướng và thực hiện có hiệu quả hơn nữa chương trình di dời các cơ sở ô nhiễm ra ngoại thành phục vụ cho công việc đô thị hóa thành phố và giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở khảo sát hiện trạng di dời các cơ sở gây ô nhiễm vừa và nhỏ của Quận Tân Bình, luận văn nhằm mục tiêu đánh giá những khó khăn, thuận lợi, những kết quả đạt được
và hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình di dời; từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và
đề xuất các hiệu chỉnh, các biện pháp khắc phục các vấn đề phát sinh sau quá trình di dời
Trang 15III NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng di dời các cơ sở gây ô nhiễm quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Quận Tân Bình
- Đánh giá những kết quả, những bài học kinh nghiệm của chương trình Đề xuất các hiệu chỉnh, các biện pháp khắc phục các vấn đề phát sinh sau quá trình di dời
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu lý thuyết:
- Thu thập tài liệu, số liệu, thông tin về: các nghiên cứu trong và ngoài nước để có những tổng kết đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm; về hiện trạng di dời CSSX gây
ô nhiễm
3.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm
- Khảo sát thực địa, phát phiếu điều tra tại Quận Tân Bình, xử lý bảng hỏi bằng phần mềm SPSS để đánh giá hiện trạng di dời, các tác động đến môi trường
- Tham khảo các ý kiến chuyên gia đánh giá những kết quả, những bài học kinh nghiệm của chương trình
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn cho phép về kinh phí và thời gian, đề tài chỉ tìm hiểu kết quả và việc
thực hiện chương trình tại quận Tân Bình Đây là địa bàn tập trung nhiều cơ sở sản xuất qui
mô vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh
3.4 Kết quả nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả của chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Quận Tân Bình Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, đề xuất biện pháp hiện chỉnh, các biện pháp khắc phục các vấn đề phát sinh sau quá trình di dời
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
4.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của nghiên cứu góp phần lý giải một cách khoa học vấn đề tại sao CSSX vừa
Trang 16Kết quả nghiên cứu giúp Chính quyền, Đoàn thể có cái nhìn khái quát, tổng thể về những khó khăn của các CSSX khi di dời, hoạt động của CSSX và việc làm của người dân sau di dời, từ đó có những thay đổi phù hợp về chính sách góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp và chất lượng cuộc sống của người dân
Thông qua một lượng phiếu khảo sát 30, những thông tin thu thập được hoàn toàn đảm bảo tính chất thời sự và chân thực, kết quả nghiên cứu còn giúp các nhà quản lí lấy đó làm cơ sở tham khảo nhằm giải quyết tốt hơn vấn đề việc làm cho người dân khi có dự kiến xây dựng các dự án nhằm công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng giúp doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của chương trình di dời và bảo vệ môi trường, từ đó, họ sẽ có những hành động tích cực hơn trong việc thực hiện chương trình di dời của Thành phố
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Ngày 22/04/2003 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng Bản Kế hoạch đã đề ra mục tiêu đến năm 2007, xử lý triệt để 439 cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng, bao gồm 4 điểm ô nhiễm do hậu quả chiến tranh, 15 khothuốc bảo vệ thực vật, 52 bãi rác, 84 bệnh viện và 284 cơ sở sản xuất kinh doanh với cáchình thức như phải di chuyển địa điểm, đóng cửa, đình chỉ sản xuất, đầu tư đổi mới côngnghệ thân thiện môi trường hay đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải Trong giai đoạn
64/2003/QĐ-5 năm tiếp theo (2008 - 2012), trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm, tiến hành đồng bộcác biện pháp tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngcòn lại và các cơ sở mới phát sinh
Việc xây dựng danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải
xử lý triệt để là kết quả của quá trình điều tra, khảo sát, rà soát mà Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường trước đây và sau đó là Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành trongthời gian dài Việc thực hiện thành công Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ (gọi tắt là Quyết định 64) sẽ góp phần thiết thực vào việc xử lý các điểm nóng
về môi trường trên phạm vi toàn quốc, tạo tiền đề quan trọng cho các Bộ, ngành và địaphương tiến hành mạnh mẽ và kiên quyết hơn nữa việc xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môitrường, hạn chế tối đa tác động của các vấn đề môi trường tới quá trình phát triển kinh tế
xã hội và đời sống nhân dân, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước
Tuy nhiên, tiến độ xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngtrên phạm vi cả nước đến nay còn chậm, đạt tỷ lệ thấp so với mục tiêu mà Quyết định củaThủ tướng Chính phủ đã đề ra Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chưa
Trang 18Để khắc phục những tồn tại, vướng mắc trên đây và nâng cao hiệu quả thực hiện kếhoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được phê duyệt,Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường chỉ đạo, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, đẩy mạnh công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện phấn đấu đến năm 2012 đạtđược các mục tiêu sau:
a) Hoàn thành dứt điểm việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng trên phạm vi cả nước; đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm,tiến tới kiểm soát và hạn chế sự phát sinh các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, bảo đảm sựphát triển bền vững đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế;
b) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách về hỗtrợ xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; tháo gỡ về căn bản cáckhó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng phát sinh tiến hành xử lý triệt để ô nhiễm;
c) Chấm dứt hoạt động và xử lý nghiêm đối với tất cả các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng phải xử lý triệt để nhưng không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng tiến độ các biện pháp xử lý triệt để ô nhiễm theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
d) Tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong các cấp ủyĐảng, chính quyền, các cấp, các ngành, đoàn thể và toàn xã hội đối với công tác pháthiện, lập danh sách và quyết định biện pháp xử lý triệt để đối với các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng
1.1.1 Chương trình di dời các cơ sở sản xuất gạch ngói ra khỏi nội đô thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Nai cũng có chính sách tương tự cho việc di dời các cơ sở sản xuất gạchngói ra khỏi nội đô thành phố Biên Hòa, theo quyết định số 311/QĐ-UBT ngày01/02/2001
Trang 19Kết quả của chương trình này cho đến nay đã di dời hoàn toàn các cơ sở sản xuấtnêu trên ra khỏi thành phố, góp phần giảm thiểu đánh kể ô nhiễm môi trường do các cơ
sở này gây ra
1.1.2 Chương trình di dời các cơ sở sản xuất gốm sứ, gạch ngói ra khỏi khu đông dân cư tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Dương cũng có chính sách tương tự cho việc di dời các cơ sở sản xuấtgốm sứ, gạch ngói ra khỏi khu đông dân cư theo Quyết định số 115/2001/QĐ-UBND củaUBND tỉnh Bình Dương ngày 25/07/2001 Quyết định này đã chỉ ra đối tượng phải didời, địa điểm di dời, kèm theo đó là các chính sách ưu đãi về đất đai, thủ tục đầu tư, ưuđãi đầu tư: thuế, công nghệ, tín dụng… Kết quả thực hiện đến nay cho thấy đã di dời,chấm dứt hoạt động hoặc chuyển sang ngành nghề khác 237 cơ sở sản xuất gốm sứ trongcác đô thị, khu dân cư tập trung, lập danh sách 184 cơ sở gạch ngói thủ công phải chấmdứt hoạt động do nằm trong khu dân cư theo quy định của Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 24/07/2000, trong đó đã buộc ngưng hoạt động 172 cơ sở,
di dời 12 cơ sở Đến hết năm 2005, trên địa bàn Thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An,
Dĩ An, các thị trấn thuộc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Bến Cát và Phú Giáo không còn các cơ
sở sản xuất gạch thủ công hoạt động Đây là thành công cơ bản làm động lực cho việcđưa ra áp dụng nhiều chương trình, đề án về bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm trênđịa bàn tỉnh Bình Dương
Ngoài ra, tỉnh cũng đã áp dụng các chính sách hỗ trợ bao gồm: Hỗ trợ đầu tư, ưu đãi
về thuế, hỗ trợ vốn đầu tư, hỗ trợ chuyển đổi công nghệ lò nung, tối đa 30 triệu đồng/cơ
sở sản xuất, chính sách về đất đai, hỗ trợ người lao động tuyển dụng mới (300 ngànđồng/người), hỗ trợ tài chính từ 25 triệu đến 50 triệu/cơ sở…theo Quyết định số18/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ngày 05/02/2007 ban hành quy định vềchính sách hỗ trợ di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề khác của các cơ sở sản xuất gốm sứ
ra khỏi khu đông dân cư và đô thị
Trang 201.1.3 Chương trình di dời CSSX công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Theo số liệu rà soát của các quận, huyện, hiện nay tại khu vực đô thị khu dân cưtrên địa bàn thành phố Hà Nội có 422 cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc 17 ngành nghề cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường đang hoạt động; trong tổng số 422 cơ sở có 209 cơ sởđang hoạt động tại các quận nội thành Theo kết quả đánh giá của cơ quan quan trắc môitrường thì việc tồn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trong nội thành và khu dân cư lànguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, tiếng ồn
Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Thông báo
số 184/TB-VPCP ngày 23/6/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc đánh giá tình hìnhthực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, UBNDThành phố đã có Quyết định số 5971/QĐ-UBND ngày 16/11/2009 thành lập Ban Chỉ đạocông tác di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không còn phùhợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Để triển khai thực hiện, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch hoạt động của BanChỉ đạo di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợpvới quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
a Đối tượng thực hiện di dời
Các tổ chức kinh tế sản xuất công nghiệp thuộc 17 ngành nghề sản xuất gây ônhiễm môi trường nguy hại hoặc không phù hợp với quy hoạch buộc phải di dời ngay rakhỏi khu vực đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội Hóa chất; tái chế, mua bán chất phếthải; tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi, dệt, may, đan; luyện cán cao su; thuộcda; xi măng mạ điện; gia công cơ khí; in, tráng bao bì kim loại; sản xuất bột giấy; sảnxuất vật liệu xây dựng, sản xuất gốm sứ, thủy tinh; chế biến gỗ (trừ điêu khắc gỗ và mộcgia dụng); chế biến thực phẩm tươi sống, nước chấm các loại, muối, dầu ăn; sản xuấtbánh mứt kẹo, cồn, rượu, bia, nước giải khát (trừ nước uống tinh khiết); sản xuất thuốclá; chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy trình công nghiệp; giết mổ gia súc; chế biến than
Trang 21b Nội dung thực hiện
Từ tháng 10 năm 2010 đến hết quý IV năm 2010 các Sở ngành hoàn thành cơ chế,chính sách và trình UBND Thành phố ban hành
Từ nay đến hết quý II năm 2011 rà soát, tổng hợp danh sách các đơn vị đang sửdụng đất gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch cần phải di dời
Sở Quy hoạch và Kiến trúc chủ trì phối hợp với các Sở ngành rà soát các cơ sở sảnxuất công nghiệp không phù hợp với quy hoạch; phân tích, đánh giá diện tích hiện trạng
sử dụng đất; tổng hợp kết quả và đề xuất lộ trình di dời từ nay đến 2015
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1 Khu công nghiệp NgaGel, Indonesia
Trên thế giới từ những năm 70 của thế kỷ 20 có rất nhiều quốc gia đã nghiên cứu vềchương trình di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi khu dân cư nhằm quy hoạch lại đô thị chođất nước Tại khu vực Đông Nam Á, vào năm 1978, Surabaya đã hoàn tất một quy hoạchtổng thể di dời khu công nghiệp NgaGel (Indonesia) có tên “Quy hoạch tổng thể 2000”.Dựa trên quy hoạch này, khu vực NgaGel, nơi quen thuộc là khu công nghiệp đượcchuyển hành khu thương mại Khu công nghiệp mới được bố trí tại Rungkut ở phía ĐôngSurabaya và tại khu công nghiệp mới Tandes ở phía Tây Surabaya Việc tái bố trí côngnghiệp từ trung tâm thành phố đến các vùng phụ cận đã làm giảm thiểu ô nhiễm môitrường tại các khu vực trung tâm thành phố
1.2.2 Thành Phố Thượng Hải, Trung Quốc
Quá trình phát triển đặc khu kinh tế, thành phố mở tại Trung Quốc chủ trương pháttriển các đặc khu kinh tế, khu công nghiệp gắn liền với chủ trương cải cách mở cửa củaTrung Quốc, bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ trước
Từ quan điểm phát triển Thành phố Thượng hải và khu vực đồng bằng TrườngGiang, theo mật độ dân cư và mối quan hệ công nghiệp nhằm sắp xếp các ngành côngnghiệp hợp lý và phát triển một cách tập trung Có 3 cấp bố trí ngành công nghiệp tạiThành phố:
Trang 22Cấp 1: khu vực đô thị bên trong nằm bên trong vành đai trong.
Khu vực đô thị bên trong vành đai trong Ngành công nghiệp thứ 3 chủ yếu là côngnghiệp loại hình thành phố Để đẩy mạnh phạm vi ngành công nghiệp thứ 3, nâng cấp,hoàn chỉnh chức năng, mở rộng khu vực và đổi mới mô hình Nhằm phát triển bảo hiểm,tài chính, an ninh, hàng hải và vận tải, thông tin, thương mại, bất động sản, ngành du lịchthành phố, dịch vụ công cộng
Cấp 2: Khu vực thành phố ở giữa các vành đai trong và vành đai ngoài.
Đó là những ngành công nghiệp công nghệ cao, ngành có giá trị gia tăng cao,ngành không ô nhiễm… Nhằm bố trí lại, nâng cấp và cải thiện lại khu công nghiệp hiệntại Giữa vành đai trong và ngoài sẽ chủ yếu là ngành công nghiệp loại hình thành phố,ngành công nghệ cao và phụ hỗ trợ
Cấp 3: khu vực bên ngoài vành đai ngoài
Phát triển ngành công nghiệp 1 và 2 là chính Khu vực này dành để di dời các ngànhcông nghiệp gây ô nhiễm từ thành phố Để tăng mức độ phát triển kinh tế, tập trung xâydựng KCN cấp Thành phố và phát triển nông nghiệp hiện đại và du lịch ngoại ô Bênngoài vành đai sẽ là công nghiệp thép, hóa dầu và chế tạo ô tô
1.2.3 Thành Phố Đại Liên, Trung Quốc
Cũng ở Trung Quốc, kể từ 1995, chính quyền thành phố Đại Liên quyết định di dời
và thay đổi tất cả các đơn vị sản xuất đang hoạt động gây ô nhiễm, tiêu thụ nhiều nănglượng, hiệu quả kinh tế thấp để giải quyết vấn đề ô nhiễm Thông qua công tác hoạchđịnh được xem xét cẩn thận, chính quyền thành phố đã di dời và chuyển đổi ngành nghềtòan bộ các CSSX công nghiệp gây ô nhiễm Cho đến nay, hơn 130 CSSX được di dời rangoài khu trung tâm rộng hơn 3,7 triệu km2 Tổng chi phí lên đến 4 tỷ Nhân dân tệ gồmtiền bán đất 1,3 tỉ và tiền đền bù di dời 1,2 tỉ Nhờ đó, 21,6 triệu tấn nước thải côngnghiệp giảm đi mỗi năm, 4,74 tỉ m3 khí thải công nghiệp
Chính quyền thành phố đã thực hiện 5 biện pháp dựa trên cơ sở qui hoạch tổng thểcủa thành phố:
Chuyển đổi địa điểm mới và kỹ thuật mới đối với những cơ sở hứa hẹn lợi nhuậncao, làm ăn thành công
Trang 23 Đóng cửa những CSSX không khả quan.
Hợp nhất một số CSSX nhỏ có sản phẩm tương tự
Thu gọn CSSX qui mô lớn, chiếm nhiều đất đai, một số phần của CSSX này sẽ
bị đóng cửa và thay thế hay di dời
Để việc di dời và chuyển đổi công nghệ tiến triển tốt, chính quyền Thành phố đưa ranhiều chính sách ưu đãi đối với CSSX Văn bản về qui định liên quan công tác di dời vàchuyển đổi ngành nghề của các CSSX ở Đại liên, đề xuất tất cả các sở ban ngành, cơquan liên quan đến công tác di dời và chuyển đổi công nghiệp xem xét các dự án dựa trênnghĩa vụ của từng đơn vị, đơn giản hóa thủ tục thẩm định và tăng tốc công tác di dời vàchuyển đổi công nghiệp 40%-70% phí di dời và quỹ bán đất được chuyển cho cácCSSX, tương ứng với với khoảng cách mà các CSSX này di dời đến Theo điều kiện tiênquyết là phải tuân theo qui hoạch chung của thành phố, các CSSX di dời có thể hưởngcác chính sách ưu đãi của địa phương như miễn giảm thuế thu nhập trong một thời giannhất định, một vài điều kiện nhất định Điều này động viên rất nhiều các CSSX di dời.Những điều này hỗ trợ mạnh mẽ cho việc di dời và chuyển đổi công nghiệp
Đại Liên là một thành phố công nghiệp năng và lâu đời Do quy hoạch thành phố,
cơ cấu công nghiệp không hợp lý và việc xây dựng các nhà máy sản xuất công nghiệpxen lẫn trong các khu dân cư, thương mại đã dẫn đến vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng Kể từ 1995, chính quyền thành phố Đại Liên quyết định di dời và thay đổi tất cảcác đơn vị sản xuất đang hoạt động gây ô nhiễm, tiêu thụ nhiều năng lượng, hiệu quảkinh tế thấp để giải quyết vấn đề ô nhiễm Qua việc quy hoạch lại thành phố, các đơn vịsản xuất buộc phải di dời ra khỏi trung tâm thành phố Sự thay đổi này đã làm cho chấtlượng môi trường thành phố cải thiện rõ rệt Kể từ đó, Đại Liên trở thành thành phố đứngthứ nhất trong 10 thành phố về kiểm soát toàn diện môi trường, là thành phố điển hìnhbảo vệ môi trường và đạt danh hiệu thành phố xanh Năm 2001, Đại liên được Tổ chứcChương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) công nhận danh hiệu “Thành phố toàncầu thứ 500”
Trang 24Chương trình di dời:
Chính quyền Thành phố Đại Liên thành lập một Ban lãnh đạo điều chỉnh cơ cấucông nghiệp và Ban lãnh đạo di dời Chính phủ ban hành một số văn bản liên quan đến didời và chuyển đổi ngành nghề và kế hoạch di dời Thông qua công tác hoạch định đượcxem xét cẩn thận, chính quyền thành phố đã di dời và chuyển đổi ngành nghề toàn bộ cácCSSX công nghiệp gây ô nhiễm Cho đến nay, hơn 130 CSSX được di dời ra ngoài khutrung tâm rộng hơn 3,7 triệu km2 Tổng chi phí lên đến 4 tỷ Nhân dân tệ gồm tiền bán đất1,3 tỉ và tiền đền bù di dời 1,2 tỉ Nhờ đó, 21,6 triệu tấn nước thải công nghiệp giảm đimỗi năm, 4,74 tỉ m3khí thải CN
Phương pháp thực hiện:
Chính quyền Thành phố đã thực hiện 5 biện pháp dựa trên cơ sở qui hoạch tổng thểcủa Thành phố:
- Chuyển đổi địa điểm mới và kỹ thuật mới đối với những cơ sở hứa hẹn lợi nhuận
cao, làm ăn thành công
- Đóng cửa những CSSX không khả quan
Trang 251.3 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 1.3.1 Những thuận lợi, khó khăn
a Những thuận lợi
- Di dời các CSSX gây ô nhiễm ra khỏi địa bàn thành phố để quy hoạch lại đô thịtrong quá trình phát triển là quá trình tất yếu để giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển côngnghiệp và ô nhiễm môi trường Chính vì vậy, chương trình di dời CSSX gây ô nhiễm rakhỏi thành phố cũng được chính quyền thành phố ưu tiên hàng đầu trong chiến lược pháttriển, qui hoạch thành phố và được sự ủng hộ từ người dân Thủ tướng Chính phủ cũng
đã có Chỉ thị số 17/2008/CT-TTg, ngày 05/06/2008 về một số giải pháp cấp bách đẩymạnh công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Trong đóThủ tướng Chính phủ chỉ thị cho Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường chỉ đạo, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, đẩy mạnh công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng
- Để việc di dời và chuyển đổi công nghệ tiến triển tốt, hầu hết chính quyền cácthành phố đều đưa ra nhiều chính sách ưu đãi đối với CSSX như chính sách hỗ trợ phí didời và địa điểm di dời được chuyển cho các CSSX, tương ứng với với khoảng cách màcác CSSX này di dời đến Theo điều kiện tiên quyết là phải tuân theo qui hoạch chungcủa thành phố, các CSSX di dời có thể hưởng các chính sách ưu đãi của địa phương nhưmiễn giảm thuế thu nhập trong một thời gian nhất định, chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn
để đầu tư cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ lao động nghỉ việc Những điều này hỗ trợmạnh mẽ cho việc di dời và chuyển đổi công nghiệp
b Những khó khăn
- Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chương trình di dời, hầu hết các thành phốđều gặp phải một số khó khăn như địa điểm di dời của nhiều cơ sở, nhà máy chưa hợp lígây ra một số vấn đề tái ô nhiễm trong các khu dân cư Một số vùng đất còn lại dùng đểquy hoạch, xây dựng laị cũng có nhiều yếu tố tiềm ẩn sẽ gây ra ô nhiễm môi trường
Trang 26chặt chẽ, hiệu quả với chính quyền địa phương; phân định trách nhiệm chưa rõ ràng giữamột số Bộ, ngành chủ quản với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ
sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoạt động
- Một số cơ chế, chính sách hỗ trợ cho việc xử lý triệt để ô nhiễm mặc dù đã đượclồng ghép vào trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan song trên thực tế vẫn cònthiếu đồng bộ, thiếu cụ thể nên việc tổ chức triển khai còn gặp nhiều khó khăn, bất cập;Tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ di dời đối với CSSX còn gặp nhiều khó khăn
- Việc bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ về công nghệ, đất đai và tài chính chocác cơ sở, đặc biệt là những cơ sở ô nhiễm chất độc hóa học tồn lưu do chiến tranh để lại,các cơ sở hoạt động trước năm 1994 thuộc khu vực công ích còn thiếu kịp thời;
- Nhận thức về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, thậm chí của một số cơquan, chính quyền các cấp vẫn còn yếu kém
- Một số sản phẩm mới gặp khó khăn về thị trường
- Áp dụng công nghệ kỹ thuật cao gây ra nạn thất nghiệp đối với người lao độngchân tay
1.3.2 Những bài học kinh nghiệm
- Khi thực hiện di dời công nghiệp cần lưu ý rằng chương trình phát triển sẽ khôngthành công được nếu không có sự hỗ trợ và tham gia của cộng đồng dân cư Do đó, cầnphải nâng cao vai trò và sự tham gia của cộng đồng dân cư… đặc biệt là chủ sở hữu cácnhà máy và dân cư sống xung quanh khu công nghiệp trước đó cũng như dân cư sốngxung quanh các khu công nghiệp mới
- Để giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển kinh tế, cần phải đưa ra kếhoạch cụ thể, thực tế cho việc di dời (địa điểm, máy móc công nghệ, vốn…) cũng như kếhoạch sau khi di dời (thị trường, người lao động…), và những tác động xã hội củachương trình di dời Hơn nữa cần phải có phương án định hướng nghề nghiệp và hỗ trợcho những hộ kinh doanh không đủ điều kiện di dời vào khu công nghiệp, hỗ trợ côngviệc cho những lao động bị thất nghiệp…
Trang 27- Thời gian di dời CSSX của các nước trên thế giới thường kéo dài 10 – 20 năm.Còn ở Thành phố Hồ Chí Minh, thời gian chỉ có 3 – 4 năm, nên chương trình gặp phảinhiều khó khăn khi thực hiện
- Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về yêu cầu bảo vệ môi trường Cần phải cónhững chính sách và chế tài rõ ràng, phù hợp với thực tế của các CSSX Xây dựng hệthống tổ chức và năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường một cách đồng bộ,không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ…
Trang 28CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC
Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện
2.1.2 Đặc điểm dân cư
Dân số : 7.123.340 người (2009) Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không
đăng ký thì dân số thực tế của thành phố vượt trên 8 triệu người;
Trong đó chủ yếu là các dân tộc : Việt , Hoa , Khơme , Chăm…
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 0,6% diện tích và 6,6 % dân số so với cả nước, nằmtrong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm kinh tế của cả nước, có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao đi đầu trong cả nước Nếu như năm 2001 tốc độ tăng GDP của thànhphố là 7,4 % thì đến năm 2005 tăng lên 12,2% Năm 2010, tốc độ tăng trưởng GDP củathành phố là 11,8% Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước
Hoạt động sản xuất công nghiệp
Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có rất nhiều hoạt động của các CSSX vừa vànhỏ ngày và đêm đang làm suy thoái chất lượng môi trường trong thành phố
Đây là quận tập trung nhiều cơ sở tiểu thủ công nghiệp phân bố trên hầu hết cácphường Các kênh rạch trên địa bàn đều bị ô nhiễm nghiêm trọng như kênh Tham Lương,Nhiêu Lộc, Tân Hóa Tại khu vực nhóm thực hiện nghiên cứu, hoạt động sản xuất công
Trang 29- Phường 9: có tới 33 cơ sở sản xuất, chủ yếu là các cơ sở thuộc da, sản xuất thuỷ
tinh, xị mạ, cửa sắt, cơ khí, sản xuất bia…
- Phường 15: có 27 cơ sở sản xuất, ngành nghề chủ yếu là nấu nhôm, xị mạ, nhuộm,
giặt tẩy, đúc gang, sản xuất dầu ăn, hoá chất…
Ngoài ra còn có một số cụm cơ sở tiểu thủ công nghiệp khác như nấu chì và tái chếnilon ở phường 16, sản xuất inox phường 4, sơn tĩnh điện, nhuộm vải tại phường 12 vàchế biến nông sản, cao su, gia công cơ khí tại phường 14
Đây là quận tập trung nhiều cơ sở tiểu thủ công nghiệp thuộc nhiều ngành nghềnhư: tẩy nhuộm, xeo giấy, chế biến thực phẩm, xi mạ, thuộc da, thủy tinh, gia công cơkhí Đặc biệt phường 5 tập trung hơn 80 cơ sở tẩy nhuộm với đa số trang bị máy mócthiết bị cũ, lạc hậu nằm xen kẽ trong khu dân cư đông đúc Phường 14 tập trung các cơ sởthuộc da, thủy tinh Phường 15 và 16 tập trung các cơ sở nhựa tái sinh
Tình hình đất hẹp người đông; các kho tàng, nhà máy trực thuộc Trung ương chiếmgần 1/3 diện tích Phần lớn các nhà máy này đang gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trườngkhu vực như: Nhà máy thuốc lá Khánh Hội, Công ty Cổ phần chế biến thủy sản 4, Nhàmáy đường Khánh Hội, Xí nghiệp Nước mắm Liên Thành
Tập trung các cơ sở dịch vụ buôn bán gỗ có trang bị các máy cưa xẻ gỗ tại phường
5, 7, 9, 14, 15 và dệt vải thủ công tại Phường 15
Tập trung nhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp phân bố đều trên địa bàn 14phường (hơn 40% là gia công cơ khí); ngoài ra còn có một số ngành gây ô nhiễm nướcthải như: giấy tái sinh, xi mạ, tẩy nhuộm tập trung tại các Phường 4, 6, 8 và một số đơn
vị lớn như sản xuất thuộc da (Phường 9), chế biến thực phẩm (Phường 6, 7)
Trang 30 Quận 8
Các kênh rạch trên địa bàn quận bị ô nhiễm như kênh Tàu Hủ, kênh Đôi Tổng số
23 kênh rạch lớn nhỏ chia cắt Quận 8 đều bị ô nhiễm Đặc biệt tại các Phường 1, 2, 3 tậptrung các cơ sở nấu, cán nhôm; Phường 6, 7 tập trung các cơ sở dệt bao
Các địa bàn khác tập trung các đơn vị sản xuất công nghiệp qui mô vừa và nhỏ íthơn mà chủ yếu là các khu công nghiệp như các quận Thủ Đức, quận 12, quận HócMôn… và các quận có ít các CSSX như quận 9, quận 7, Nhà Bè…
2.2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN – TỰ NHIÊN –KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN TÂN BÌNH
2.2.1 Vị trí địa lý
Ngày 30 tháng 04 năm 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng , thống nhất Tổ quốc;
Đô thành Sài Gòn - Chợ Lớn – Gia Định được mang tên Thành phố Hồ Chí Minh, quậnTân Bình là quận ven nội thành với số dân là 280.642 người ( đầu năm 1976); diện tích30,32 km2 trong đó sân bay Tân Sơn Nhất 13,98 km2 được chia thành 26 đơn vị hànhchính cấp phường
Đến cuối năm 2003, thực hiện Nghị định 130/2003/ NĐ – CP ngày 5 tháng 11 năm
2003 của Chính phủ, quận Tân Bình được điều chỉnh địa giới, tách ra thành hai quận TânBình và Tân Phú
+ Diện tích 22,38 km2, trong đó sân bay Tân Sơn Nhất 8,44 km2
Phía Đông giáp Quận Phú Nhuận, Quận 3, Quận 10
Phía Bắc giáp Quận 12, quận Gò Vấp
Phía Tây giáp Quận Tân Phú
Phía Nam giáp Quận 11
+ Có 15 phường trực thuộc Ủy ban Nhân dân quận, mang số : từ phường 1 đếnphường 15 ( riêng phường 14 và 15 phải điều chỉnh địa giới hành chính ở 2 quận)
Trang 322.2.2 Đặc điểm dân cư
Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên và cơ cấu kinh tế của quận Tân Bình, do tốc độ
đô thị hóa, sự biến động dân số tác động khá lớn đến việc phát triển kinh tế xã hội Dân
số quận có khoảng 430.559 ngàn người (năm 2009)
Về đặc điểm dân cư tại Quận Tân Bình, đa số là người Việt có gốc Bắc sinh sống(chiếm 40% dân số quận và tập trung trong 13 phường) Họ đa số di cư từ các vùng: BắcNinh, Bùi Chu, Phát Diệm, Hải Phòng, Hà Nội, Hưng Hóa, Lạng Sơn, Thái Bình, ThanhHóa, Vinh Còn tại Phường 9, chiếm đa số dân cư lại là người Hoa
Về dân tộc : dân tộc Kinh chiếm 93,33%; Hoa 6,38%; Khơme 0,11%; còn lại là cácdân tộc khác Phường có nhiều người Hoa là phường 9, phường 10
2.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Giai đoạn từ ngày 30/4/1975 giải phóng Miền Nam đến năm 1985 trong nền kinh tếtập trung kế hoạch hóa, thì cơ cấu kinh tế Tân Bình là sản xuất tiểu thủ công nghiệp,nông nghiệp và thương nghiệp
Giai đoạn từ 1985 trở đi Nhà nước bắt đầu đổi mới, thì Tân Bình xác định cơ cấukinh tế là công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và nông nghiệp
Giai đoạn 1991 cho đến năm 2003 chưa tách quận, cơ cấu kinh tế là công nghiệp,Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại, dịch vụ Giai đoạn này là giai đoạn phát triển mạnhnhất, nhanh nhất kể cả về kinh tế, xây dựng phát triển đô thị hóa và biến động tăng dần số
cơ học Là quận có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất thành phố, chiếm tỷ trọng từ15% đến 19% và có mức tăng bình quân hàng năm trên 15% Doanh thu thương mại dịch
vụ mức tăng là 18 % năm
Năm 2004 sau khi tách quận, hiện trạng phần lớn cơ sở hoạt động kinh doanhthương mại dịch vụ nằm trên địa bàn Tân Bình, nên cơ cấu kinh tế quận Tân Bình đã xácđịnh chuyển đổi là : Thương mại, dịch vụ - Sản xuất công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp.Với trên 3.700 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và trên 23.700 cơ sở hộ cá thể hoạt độngsản xuất kinh doanh
Trang 332.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN.
2.3.1 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Địa chỉ: 260/4 Kinh Dương Vương ( 93/8B Hùng Vương ), Thị trấn An Lạc, HuyệnBình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Có diện tích 100 ha, trong đó đất xây dựng nhàmáy, xí nghiệp là : 66,23 ha, còn lại là đất dành cho dịch vụ, đất cây xanh và đường giaothông…
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí KCN Lê Minh Xuân
Ngành nghề thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp
- Công nghiệp may mặc, giày da, công nghiệp chế biến, cán kéo đúc kim loại màu,công nghiệp nhựa, chất dẻo, công nghiệp dệt, nhuộm, thuộc da, xi mạ, công nghiệp chếbiến thực phẩm, công nghiệp lắp ráp điện tử, điện gia dụng, công nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng, trang trí nội thất, công nghiệp gốm sứ, thủy tinh…
Hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp
- Hệ thống đường giao thông nội bộ khu công nghiệp bằng bê tông nhựa Hệ thốngđiện trung thế 15KV phục vụ cho sản xuất Hệ thống cấp nước của thành phố, hệ thống
Trang 34nước thải công nghiệp trong khu công nghiệp, hệ thống kho ngoại quan, trạm y tế, độibảo vệ, hệ thống cây xanh, nhà trọ cho công nhân…
Giá thuê lại đất tại Khu công nghiệp Lê Minh Xuân: Từ 29,03USD/m2/20 năm 35,58 USD/m2/40 năm
-Giá cho thuê và bán nhà xưởng trả chậm:
- Diện tích nhà xưởng xây dựng sẵn cho thuê, bán: 20m x 63m = 1.260m2
Khu tiểu thủ công nghiệp
- Diện tích thuê tối thiểu: 120 m2 Thời gian thuê : 05 năm
- Đơn giá cho thuê lại đất: 158.100 đ/m2– 05 năm (chưa bao gồm thuế VAT )
2.3.2 Khu công nghiệp Hiệp Phước
Khu công nghiệp Hiệp Phước có quy mô mặt bằng lên đến 2.000 ha, tọa lạc tại xãLong Thới và xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh trên trục đườngBắc Nam của thành phố bên bờ sông Soài Rạp Do đó, đất ở Khu công nghiệp HiệpPhước chủ yếu là đất lún
Hình 2.3 Sơ đồ Khu công nghiệp Hiệp Phước
Về cơ sở hạ tầng: Tại đây có hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước (Công suất
tối đa: 6.000m3/ngày), và có nhà máy xử lý nước thải (Công suất : 3000 m3/ ngày)
Giá thuê đất: 100 USD/ m2/ 50 năm Với diện tích tối thiểu từ 1.000 đến 2.000 m2
Ngành nghề ưu tiên đầu tư: Hóa chất, Cơ khí, Điện tử, Đóng và sửa chữa tàu,
Trang 35Ngành nghề hạn chế đầu tư: Thuộc da, Dệt nhuộm, Xi mạ, May mặc, Chế biến
thực phẩm, Thực phẩm,
2.3.3 Khu công nghiệp Tân Tạo
Địa chỉ tại xã Tân Tạo, huyện Bình Chánh,Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.4 Sơ đồ vị trí KCN Tân Tạo
Về cơ sở hạ tầng trong KCN Tân Tạo có hệ thống đường giao thông nội bộ
Ngoài ra còn có hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải, hệ thống cung cấpđiện với trạm biến áp 110/15 KV Chợ Lớn, trạm biến áp Phú Lâm và hệ thống điện cungcấp riêng cho các Khu công nghiệp
Cung cấp nước
Là khu công nghiệp đầu tiên trong thành phố được cung cấp từ hệ thống nước máycủa Thành phố Hai nhà máy cung cấp nước chính : Nhà máy nước ngầm Bình Trị Đôngvới lưu lượng 12.000m3/ngày và Nhà máy nước ngầm Hóc Môn
Nhà máy xử lý nước thải tập trung cùng với hệ thống cống dẫn nước thải với
tổng công suất 12.000m3/ngày đêm, đến năm 2007 đã đưa vào vận hành giai đoạn 1 côngsuất 6.000 m3/ngày đêm Hệ thống thoát nước thải là hệ thống cống kín, hướng thoátchính là rạch Nước Lên và kênh Lương Bèo Rạch Nước Lên thoát nước ra sông ChợÐệm tại Ngã ba Phú Ðịnh
Ngoài ra còn có hệ thống thông tin liên lạc, khoa ngoại quan, ngân hàng, bảo hiểm,
Trang 36Các ngành nghề tiếp nhận
- Công nghiệp cơ khí, điện máy, điện công nghiệp, điện gia dụng, điện tử…
- Công nghiệp thép xây dựng, thép ống
- Công nghiệp phục vụ khai thác dầu khí
- Công nghiệp sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng
- Công nghiệp gốm sứ, thủy tinh
- Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
- Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
- Công nghiệp dệt, nhuộm, may, giầy, nhựa và cao su
Giá thuê đất (năm 2001)
- Diện tích đất cho thuê tối thiểu : 3.000m2 Với giá cho thuê đất và thời gian chothuê từ 59USD/m2/46năm - 79USD/m2/46 năm
2.3.4 Nhận xét chung về địa điểm tiếp nhận (KCN)
Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp về cơ bản là khá hoàn chỉnh: có hệ thống giaothông, hệ thống cung cấp điện, hệ thống cấp thoát nước, kho chứa hàng, trạm y tế Ngoài
ra còn có các dịch vụ như: hải quan, ngân hàng, bưu chính viễn thông…
Tuy nhiên, nhiều khu công nghiệp đến cuối năm 2004 vẫn chưa hoàn thiện về cơ sở
hạ tầng, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải, công suất vận hành của các nhà máy xử lýnước thải đã xây dựng thường đạt thấp hơn nhiều so với công suất thiết kế
Giá thuê đất tại các khu công nghiệp cũng có sự khác nhau Việc cạnh tranh khônglành mạnh về giá thuê đất của một số KCN trong và ngoài địa bàn thành phố dẫn đến việcthu hút đầu tư của một số KCN bị hạn chế; bên cạnh đó còn kéo theo cả một số doanhnghiệp sản xuất gây ô nhiễm vào khu vực không đúng quy hoạch Tại khu công nghiệp
Lê Minh Xuân, giá thuê đất là 36,79USD/m2/47 năm Diện tích nhà xưởng tối thiểu1260m2 với tiền thuê 20.500 đồng/m2/tháng, thời gian thuê trong 60 tháng Còn đối vớikhu tiểu thủ công nghiệp, diện tích nhà xưởng tối thiểu là 120m2, giá thuê 150.100đồng/m2, thời gian thuê trong vòng 5 năm Bên cạnh đó, tại Khu công nghiệp HiệpPhước, giá thuê đất lên tới 100USD/m2/50 năm, với diện tích nhà xưởng từ 1000 –
Trang 372000m2 Còn khu công nghiệp Tân Tạo, giá thuê đất trung bình là 68USD/m2/46 năm.Diện tích nhà xưởng tối thiểu 2000m2, giá thuê 3,4 USD/m2/tháng.
Như vậy, diện tích đầt cho thuê trong khu công nghiệp quá lớn so với quy mô củamột cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, đặc biệt các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp Trongkhi đó, các khu công nghiệp chỉ tiếp nhận cơ sở có quy mô sử dụng đất trên 2000 m2.Trong khi đó các cơ sở sản xuất chỉ cần khoảng 300 - 500m2 Như vậy, giá thuê đất tạiKCN thực tế còn quá cao đối với một số doanh nghiệp khi họ muốn di dời vào KCN đểsản xuất, thêm vào đó họ phải trả các chi phí dẫn đến giá thành sản phẩm của họ tăng lênkhông thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành nghề nhưng địa điển sản xuất ởđịa bàn khác hoặc ngoài KCN
Trang 38CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GÂY Ô NHIỄM TẠI QUẬN TÂN BÌNH
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CSSX VỪA VÀ NHỎ
3.1.1 Định nghĩa cơ sở sản xuất vừa và nhỏ
Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa doanh nghiệp nhỏ
và vừa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, cóđăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”
3.1.2 Đặc điểm chung của cơ sở sản xuất vừa và nhỏ
CSSX vừa và nhỏ là khu vực phát triển kinh tế rất nhanh, năng động của nền kinh
tế Năm 2001, trung bình 964 người dân có một doanh nghiệp được thành lập thì năm
2008 là 243 người Khu vực này đã đóng góp trên 40% GDP và chiếm trên 50% tổng sốlao động trong các doanh nghiệp và có vai trò quan trọng bảo đảm an sinh xã hội Đặcđiểm chung của các CSSX vừa và nhỏ như sau:
Thứ nhất, phần lớn các doanh nghiệp mới thành lập và phát triển mạnh mẽ từ khi cóLuật Doanh nghiệp năm 2000, nền tảng ý thức bảo vệ môi trường và sự hiểu biết về phápluật Bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế và mờ nhạt
Thứ hai, đội ngũ cán bộ, nhân lực làm công tác vệ sinh môi trường và an toàn lao
động trong các doanh nghiệp vừa thiếu, vừa yếu, hầu hết các CSSX vừa và nhỏ không cócán bộ chuyên trách về an toàn - vệ sinh lao động, không thuê chuyên gia tư vấn về vệsinh môi trường để hỗ trợ thường xuyên cho doanh nghiệp
Thứ ba, các CSSX vừa và nhỏ đa phần là doanh nghiệp tư nhân, phát triển một cách
tự phát, được hình thành tại các vùng, miền (nông thôn, làng nghề, thành thị), quy hoạchcòn hạn chế, vì vậy, khi đi vào sản xuất - kinh doanh rất dễ ảnh hưởng đến cộng đồng dân
cư xung quanh
Thứ tư, trên 90% các CSSX vừa và nhỏ hiện nay đang sử dụng máy móc, thiết bịcông nghệ lạc hậu Tuy tình trạng gây ô nhiễm môi trường của từng doanh nghiệp không
Trang 39hết các doanh nghiệp lại nằm xen kẽ giữa các khu dân cư nên việc giải quyết ô nhiễm rấtphức tạp và tốn kém.
Thứ năm, các CSSX vừa và nhỏ luôn trong tình trạng thiếu vốn, năng lực tài chínhhạn chế, do đó, không có điều kiện để đầu tư trang, thiết bị công nghệ xử lý, bảo vệ môitrường hiện đại
Có thể nói, mặc dù hoạt động của các CSSX vừa và nhỏ góp phần vào sự tăngtrưởng kinh tế của đất nước nhưng hiện khâu yếu nhất của loại hình doanh nghiệp này lànăng lực đổi mới công nghệ Việc chạy theo công nghệ rẻ (cũ) đòi hỏi phải sử dụng nhiềunăng lượng đầu vào làm tăng chi phí sản xuất, dẫn đến không ít CSSX vừa và nhỏ nảysinh tư tưởng “hy sinh” lợi ích về môi trường nên việc đầu tư xử lý ô nhiễm chủ yếu là đểđối phó với cơ quan chức năng, chưa trở thành ý thức tự giác của doanh nghiệp
3.2 CHƯƠNG TRÌNH DI DỜI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Từ năm 1992, thành phố đã hỗ trợ tích cực cho các cơ sở gây ô nhiễm để thực hiệncác biện pháp xử lý chất thải và đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng sản xuất sạch hơn,nhưng kết quả thực hiện của các cơ sở sản xuất còn rất hạn chế Điều này đã gây nên tìnhhình ô nhiễm rất trầm trọng Do vậy, việc thực hiện chương trình di dời, đình chỉ sảnxuất, yêu cầu phục hồi lại môi trường là hết sức cần thiết để thành phố có thể phát triểnvới một môi trường trong lành hơn
Chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm không những chỉ giải quyết vấn
đề môi trường, đổi mới công nghệ sản xuất mà còn kết hợp qui hoạch lại dân cư, chuyểnđổi cơ cấu sản xuất lao động ngoại thành, đồng thời góp phần chỉnh trang đô thị Chínhquyền Thành phố Hồ Chí Minh nhận định rằng chương trình có ích lợi trên nhiều mặt củađời sống kinh tế – xã hội của thành phố, đòi hỏi tinh thần vượt khó, chịu tốn kém, cầnthiết phải chấp nhận tăng trưởng kinh tế sẽ chậm lại trong một giai đoạn nhất định để sau
đó, sản xuất đạt được hiệu quả cao hơn Các ngành, các cấp và các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế cần quán triệt sâu sắc mục đích, ý nghĩa nêu trên để chủ độngkhắc phục trở ngại, thực hiện công tác di dời với tinh thần năng động, quyết liệt tạo
Trang 403.2.1 Mục tiêu chương trình
- Quy hoạch sắp xếp lại hoạt động sản xuất các ngành nghề ô nhiễm; tổ chức lạiviệc cấp phép kinh doanh cho các dự án đầu tư mới thuộc các ngành nghề ô nhiễm nhằmcải thiện chất lượng môi trường trong khu dân cư, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường,hướng tới sự phát triển bền vững;
- Kết hợp di dời các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công để hình thành các cơ sở lớn hoạtđộng ổn định, có khả năng cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới;
- Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố phù hợp với yêu cầu quyhoạch Thông qua chương trình, kết hợp, tổ chức sắp xếp lại hoạt động sản xuất kinhdoanh tại địa phương, thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng thương mại –dịch vụ
3.2.3 Thời hạn thực hiện di dời
Phấn đấu đến hết năm 2004 (sau được gia hạn đến tháng 6/2006) di dời toàn bộ các
cơ sở sản xuất ô nhiễm nghiêm trọng không có khả năng khắc phục tại chỗ vào khu côngnghiệp và vùng phụ cận thành phố
Ngay từ đầu năm 2002, thành phố đã tổ chức triển khai thí điểm di dời 10 doanhnghiệp điểm để kịp thời rút kinh nghiệm, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ chươngtrình di dời cho các doanh nghiệp;
+ Trong giai đoạn 2003 – 2004 thành phố tập trung
- Bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích di dời;