MSHV:60 85 06 I- TÊN ðỀ TÀI: ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG CỦA HỆ THỐNG DỊCH VỤ THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ðỊA BÀN THÀNH
Trang 1-
BÙI THỊ MAI
“ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG DỊCH VỤ THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ðỊA
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-
BÙI THỊ MAI
“ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG DỊCH VỤ THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ðỊA
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS.TSKH.NGUYỄN CÔNG HÀO
Luận văn Thạc sĩ ñược bảo vệ tại Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ
TP HCM ngày 25 tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội ñồng ñánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội ñồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Trang 4TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH - ðTSðH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: BÙI THỊ MAI Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 02/09/1983 Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG MSHV:60 85 06
I- TÊN ðỀ TÀI:
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG CỦA HỆ THỐNG DỊCH VỤ THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
NGUY HẠI TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
2 Nội dung:
- Tổng quan và hiện trạng phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5- Thu thập số liệu chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh trên ñịa bàn phố Hồ Chí Minh theo từng ngành nghề
- Xác ñịnh hệ số phát thải cho từng ngành nghề sản xuất
- Dự báo chất thải nguy hại phát sinh theo từng ngành nghề sản xuất
- Phân tích và ñánh giá hệ thống dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải công nghiệp nguy hại hiện hữu tại thành phố Hồ Chí Minh về phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại của các Chủ vận chuyển, công nghệ xử lý và công xuất tiếp nhận xử lý của các nhà máy
- ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống dịch vụ quản lý chất thải công nghiệp nguy hại phù hợp trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 6
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
BÙI THỊ MAI
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn:
- Thầy hướng dẫn ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện ñể luận văn này ñược hoàn chỉnh
- Các Thầy Cô dạy lớp cao học khóa 2011-2012 ngành Công nghệ môi trường ñã tận
tình giảng dạy, truyền ñạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong những năm qua
- Lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, các ñồng nghiệp Phòng Quản lý Chất thải rắn ñã ñộng viên, hỗ trợ ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
BÙI THỊ MAI
Trang 8TÓM TẮT
Sau 6 tháng thu thập các số liệu liên quan ñến phát triển công nghiệp, các ngành nghề sản xuất công nghiệp trên ñịa bàn TP.HCM, thống kê số liệu chất thải phát sinh từ các ngành sản xuất xác ñịnh ñược khối lượng chất rắn công nghiệp không nguy hại là khoảng 2.000 tấn/ngày, chất thải nguy hại phát sinh trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh là 263tấn/ngày Dự báo ñến năm 2015 chất thải nguy hại phát sinh là khoảng 424
- 463 tấn/ngày Thành phố hiện có 51 ñơn vị vận chuyển và 13 ñơn vị xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại, công suất tiếp nhận của các ñơn vị xử lý, tiêu huỷ là 214.908.414 kg/năm tương ñương 597 tấn/ngày (năm 2010) Sau khi phân tích ñánh giá những mặt tích cực và hạn chế của hệ thống dịch vụ hiện nay cho thấy khả năng ñáp ứng của hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại hiện tại là 30% so với tổng khối chất thải rắn công nghiệp-chất thải nguy hại phát sinh trên ñịa bàn TP.HCM Các bất cập của hệ thống ñược ñánh giá là do:
Cơ quan quản lý nhà nước chưa có sự ñiều phối trong việc tiếp nhận chất thải nguy hại của các chủ xử lý, tiêu hủy hoạt ñộng liên tỉnh: Các Công ty xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại hoàn toàn là của tư nhân việc thông thương và cho phép chất thải rắn công nghiệp-chất thải nguy hại vận chuyển về TP.HCM xử lý, tiêu hủy là do các Công
ty xử lý tự ký kết tiếp nhận chất thải rắn công nghiệp-chất thải nguy hại từ các tỉnh thành khác về TP.HCM xử lý mà không thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường ñã dẫn ñến tình trạng chất thải rắn công nghiệp-chất thải nguy hại từ các tỉnh thành khác tập trung tại TP.HCM quá nhiều, trong khí ñó chất thải nguy hại phát sinh trên ñịa bàn TP.HCM ứ ñộng không xử lý kịp thời và tình trạng ñộc quyền trong việc thu gom, xử
lý CTNH ñã diễn ra trong thời gian qua
Khâu quản lý chất thải nguy hại chưa ñược chặt chẽ, nghiêm ngặt: các cơ quan quản lý nhà nước vẫn chưa thể cập nhật kịp thời các thông tin về chủ nguồn thải
Trang 9chuyển giao chất thải nguy hại xử lý, tiêu hủy an toàn; Quá trình theo dõi và cập nhật
dữ liệu CTNH còn nhiều hạn chế
Từ việc xác ñịnh các ñiểm mạnh, yếu của hệ thống dịch vụ và cơ hội thách thức bên ngoài ñề tài ñã ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống dịch vụ như sau:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải nguy hại và quản lý phương tiện vận chuyển ñể kiểm soát chất thải nguy hại thu gom, vận chuyển và xử lý hoạt ñộng diễn ra tại thành phố HCM;
Xây dựng các tiêu chí về tiếp nhận chất thải nguy hại từ các tỉnh thành khác về TP.HCM xử lý, tiêu hủy
Kêu gọi các dự án ñầu tư xử lý chất thải rắn công nghiệp-chất thải nguy hại, trong ñó các thành phần nhà nước tham gia
Xây dựng bãi chôn lấp an toàn chất thải nguy hại
Xây dựng qui hoạch tổng thể về Quản lý chất thải rắn công nghiệp-chất thải nguy hại
Xây dựng các qui ñịnh về phí; qui ñịnh về phân loại chất thải nguy hại tại nguồn; qui chuẩn về thiết bị lưu giữ và khu vực lưu chứa CTNH
Xây dựng các chương trình, tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức quản lý CTNH cho các chủ nguồn thải
Xây dựng chương trình nâng cao năng lực quản lý nhà nước
Tiếp tục khắc phục các ñiểm thiếu sót bất cập của các qui ñịnh và chính sách
Xây dựng cơ chế hỗ trợ về chính sách thuế, tài chính tạo ñiều kiện thu hút ñầu
tư xử lý chất thải nguy hại
Xây dựng các qui ñịnh, cơ chế, chính sách thống nhất và ñồng bộ
Lựa chọn các dự án xử lý chất thải nguy hại bằng công nghệ tiên tiến
ðẩy mạnh xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường theo Nghị ñịnh số 117/2009/Nð-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ
Trang 10
After 6 months of researching data related to industrial development, manufacturing industries in Ho Chi Minh City, amount of industrial waste, this thesis found that the volume of non-hazardous industrial solid in the area of Ho Chi Minh City is 2000 tons/ day and hazardous waste is 263 tons/day It is estimated that in 2015 hazardous waste
is generated about 424-463 tons/day to 2015 The city currently has 51 transport units and 13 treatment, disposal units for hazardous waste The capacity of these treatment and disposal units is 214.908.414 kg/year equivalent to 597 tons per day (2010) After analyzing and evaluating the strength and weakness of the current service system, this thesis shows that ability to meet the system's collection, transportation and handling of hazardous waste is now only 30% of the total volume of industrial solid wastes-hazardous waste generated in HCM City The disadvantage of the system is caused by: State agencies have not coordinated properly in receiving hazardous waste from inter-provincial treatment and disposal organizations Almost hazardous waste treatment company is private companies Besides, those companies receive hazardous waste from other provinces without informing to the Department of Natural Resources and Environment of HCM city, which is resulted to the status of industrial solid wastes-hazardous waste from other provinces in Vietnam focuses too much, while hazardous waste generated in HCM City were stagnant as well as state monopoly in the collection and treatment of hazardous waste has occurred in recent years
Stage management of hazardous wastes is not strict and seriously: the state agencies may not promptly update the information on hazardous waste generation units and safe disposal; the process of tracking and updating of hazardous waste data is still restricted
By analyzing the strengths and weakness of the service system, challenges and opportunities, the essay has adopted measures to improve the efficiency of the service system as following:
Apply information technology on hazardous waste management to control hazardous waste collection, transportation and processing activities in HCM City areas;
Develop criteria for receiving hazardous waste from other provinces to HCM City for treatment or disposal
Call for investment on industrial waste, hazardous waste, including state participation
Trang 11Develop secure landfill for hazardous waste
Construction master plan for industrial solid waste and hazardous waste management
Develop Regulations on fees, Regulations on classification of hazardous waste
at source, Standard of equipment and storage area for storing hazardous waste
Develop programs, advocacy and training to raise awareness of hazardous waste management for waste generators
Develop program of capacity enhancement for State management staff
Continue to overcome the limitations of inadequate regulations and policies
Develop support mechanisms on tax policy, fiscal facilitate investment attraction handling hazardous waste
Develop regulations, mechanisms and policies consistent and uniform
Select projects for hazardous waste treatment by advanced technology
Strengthening the Government's Decree 117 on the handling of law violations in the
field of environmental protection
Trang 12MỤC LỤC
PHẦN MỞ ðẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
2 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 4
4 TÍNH MỚI CỦA ðỀ TÀI 4
5 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
7 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 7
1.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 7
1.1.1.Các loại hình công nghiệp trên ñịa bàn TP.HCM 7
1.1.2.Danh sách các KCX-KCN trên ñịa bàn TP.HCM 12
1.1.3.Danh sách các cụm công nghiệp trên ñịa bàn TP.HCM 15
1.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ðỊA BÀN TP.HCM 20
1.2 1 Hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước về quản lý chất thải nguy hại 20
1.2.1.1 Cấu trúc tổ chức về quản lý chất thải nguy hại 20
1.2.1.2 Nhân lực và cơ sở vật chất 24
1.2.1.3 Cơ sở pháp lý 24
1.2.2 Hiện trạng quản lý kỹ thuật chất thải rắn công nghiệp – chất thải nguy hại 27
Trang 13CHƯƠNG 2 44
THỐNG KÊ THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG VÀ DỰ BÁO CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI PHÁT SINH TRÊN đỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TRÊN đỊA BÀN TP.HCM 47
2.1.1 Thành phần, Số lượng chất thải nguy hại 47
2.1.2 Ước tắnh Khối lượng chất thải CTNH phát sinh 50
2.2 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TRÊN đỊA BÀN TP.HCM 53
2.3 đỊNH HƯỚNG THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN đẾN NĂM 2015 55
2.3.1 Chỉ tiêu thu gom, xử lý CTNH theo chiến lược quốc gia ựến năm 2025 55
2.3.2 Chỉ tiêu thu gom CTNH ựến năm 2015 của Thành phố Hồ Chắ Minh 56
CHƯƠNG 3 58
PHÂN TÍCH, đÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTNH TẠI TP.HCM- CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC; KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CTNH TẠI CÁC NƯỚC 3.1CƠ SỞ KHOA HỌC đỂ đÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTNH TẠI TP.HCM 58
3.1.1 Các thành phần của hệ thống quản lý CTNH 58
3.1.2 Hệ thống quản lý hành chắnh CTNH 60
3.1.3 Hệ thống quản lý kỹ thuật CTNH 60
3.2 PHÂN TÍCH, đÁNH GIÁ NHỮNG MẶT TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ TỒN TẠI CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTRCNNH TRÊN đỊA BÀN TP.HCM 70
3.2.1 đánh giá mặt tắch cực và hạn chế của hệ thống quản lý hành chắnh 70
3.2.2 đánh giá những mặt tắch cực và hạn chế của hệ thống quản lý kỹ thuật 75
3.3 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 82
3.3.1 Các Cơ hội trong bối cảnh hiện nay 82
Trang 143.3.2 Các thách thức trong bối cảnh hiện nay 83
3.4 ðÁNH GIÁ CHUNG 63
3.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CTNH CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 64
3.5.1 Quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản 64
3.5.2 Quản lý chất thải rắn ở Singapo 65
CHƯƠNG 4 67
NGHIÊN CỨU VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ðỊA BÀN TP.HCM 67
4.1NGHIÊN CỨU VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ CTNH TRÊN ðỊA BÀN TP.HCM 67
4.1.1 Phân tích các bên có liên quan ñến hệ thống dịch vụ thu gom, xử lý CTNH 67
4.1.2 Phân tích SWOT 70
4.1.3 Phân tích chiến lược hay giải pháp cho cho việc nâng cao hiệu quả hoạt dộng của hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTNH 85
4.1.4 Các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống thu gom, xử lý CTCNNH trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh 86
4.2 PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP ðÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG QUẢN LÝ CTNH 87
4.2.1 Các giải pháp kinh tế về quản lý CTNH 87
4.2.2 Các giải pháp quản lý môi trường 89
4.2.3 Các giải pháp xã hội 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
KẾT LUẬN 91
KIẾN NGHỊ 92
Trang 15Chất thải rắn công nghiệp: CTRCN
Chất thải nguy hại: CTNH
Khu công nghiệp-khu chế xuất: KCN-KCX
Quản lý chất thải nguy hại: QLCTNH
Chứng từ chất thải nguy hại: CTCTNH
Sở Tài nguyên và Môi trường: Sở TN & MT
SWOT :là tập hợp viết tắt những chữ cái ñầu tiên của
các từ tiếng Anh: Strengths (ðiểm mạnh), Weaknesses (ðiểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong việc phân tích
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.3 Các khu công nghiệp ñang triển khai xây dựng 14
Bảng 1.4 Thống kê các cụm công nghiệp tại TP.HCM 15
Bảng 1.5 Danh sách các ñơn vị vận chuyển CTNH trên ñịa bàn TP.HCM 32
Bảng 1.6 Danh sách các ñơn vị xử lý CTNHhoạt ñộng trên ñịa bàn TP.HCM 39
Bảng 2.1 Phân loại CTNH qui ñịnh trong Quyết ñịnh số 23của Bộ Tài nguyên và Môi trường 45
Bảng 2.2 Sắp xếp các loại hình công nghiệp trên ñịa bàn TP.HCM theo Quyết ñịnh số 23 của Bộ TN & MT 46
Bảng 2.3 Số lượng CTNH phát sinh theo 24 ngành nghề 48
Bảng 2.4 Thành phần CTNH phát sinh trên ñịa bàn TP.HCM 49
Bảng 2.5 Tổng số lượng CTNH phát CTNH trên ñịa bàn TP.HCM 52
Bảng 2.6 Dự báo khối lượng CTRCN – CTNH ñến 2015 54
Bảng 4.1 Phân tích các bên có liên quan ñến mục tiêu 67
Trang 17DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Sơ ñồ tổng quát hệ thống quản lý CTRCN và CTNH 28
Hình 1.2 Các thiết bị lưu chứa CTNH tại cơ sở sản xuất 29
Hình 1.3 Quy trình thu gom, vận chuyển CTNH 30
Hình 1.4 Qui trình sử dụng chứng từ CTNH 31
Hình 1.5 Phương tiện vận chuyển CTNH trên ñịa bàn thành phố 38
Hình 1.6 Lò ñốt nhiệt phân 02 cấp công suất 07 tấn/ngày tại Công ty Việt Úc 41
Hình 1.7 Lò chưng cất dung môi 41
Hình 1.8 Trạm xử lý nước thải công nghiệp Công ty Việt Úc 42
Hình 1.9 Thiết bị xử lý bóng ñèn và các bước thu hồi của công ty Việt Úc 42
Hình 1.10 Sơ ñồ hiện trạng tổ chức quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại của thành phố Hồ Chí Minh 22
Hình 1.11 Quan hệ của các các quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn – chất thải nguy hại 23
Hình 3.1 Các thành phần của hệ thống quản lý CTNH 58
Hình 3.3 Sơ ñồ hợp ñồng chuyển giao CTNH từ chủ nguồn thải 77
Hình 3.4 Quy trình sử dụng chứng từ CTNH 78
Hình 4.1 Sơ ñồ phân tích các bên có liên quan ñến hệ thống dịch vụ CTNH trên ñịa bàn Tp.HCM 70
Trang 18PHẦN MỞ ðẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế với dân số lớn nhất nước Cũng như các thành phố lớn khác trên cả nước, song song với sự phát triển kinh tế trong những năm vừa qua, thành phố Hồ Chí Minh ñã và ñang phải ñối mặt với vấn nạn ô nhiễm môi trường nói chung và tình hình ô nhiễm do chất thải rắn nói riêng Hiện nay, hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt hàng ngày ñã tạo ra một khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại (CTNH) rất lớn Thành phố hiện có 13 khu công nghiệp- khu chế xuất, 01 khu công nghệ cao tập trung ở các quận Bình Tân, Bình Chánh, Nhà Bè, Tân Phú, Hóc Môn, Củ Chi, Thủ ðức, quận 2, quận 7, quận 9 và quận 12 Ngoài ra còn có 30 cụm công nghiệp ñược phân bố ở 24 quận, huyện với khối lượng chất thải phát sinh trên ñịa bàn thành phố ước tính như sau:[6]
Bảng 1 Khối lượng chất thải rắn phát sinh trên ñịa bàn TP.HCM
TT Loại chất thải Khối lượng (tấn/ngày)
1 Chất thải rắn sinh hoạt 6.400-6.700
2 Chất thải rắn công nghiệp
không nguy hại
2000-2.500
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng chất thải rắn phát sinh trên ñịa bàn TPHCM của Sở
Tài nguyên và Môi trường, 2011)
Về hoạt ñộng quản lý CTNH ñược quan tâm trong những năm gần ñây, bắt ñầu
từ Quy chế quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết ñịnh số
Trang 19155/1999/Qđ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 của Thủ Tướng Chắnh phủ Từ năm
2004 Ờ 2006 thành phố có khoảng 12 ựơn vị hành nghề vận chuyển CTNH và 4 ựơn
vị hành nghề xử lý, tiêu hủy CTNH ựược cấp phép theo qui chế 155 của Thủ Tướng Chắnh phủ đến năm 2006 CTNH ựược quản lý theo Luật Bảo vệ Môi trường năm
2005, Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT và Quyết ựịnh số 23/Qđ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các ựơn vị hành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại tăng lên ựáng kể Tắnh ựến tháng 12/2010 thành phố hiện có khoảng 51 ựơn vị hành nghề vận chuyển CTNH và
13 ựơn vị hành nghề xử lý, tiêu hủy CTNH ựã ựược cấp phép và có khoảng 5-7 ựơn
vị vận chuyển từ các tỉnh thành khác vào TP.HCM ựể thu gom CTNH Ngày 14/4/2011 thông tư 12/2011/TT-BTNMT ban hành ựã góp phần quản lý chặt chẽ hơn các ựơn vị thu gom, xử lý CTNH điều này, cho thấy chất thải công nghiệp nguy hại ngày càng ựược quan tâm và thu hút sự cạnh tranh ựầu tư của các tổ chức,
cá nhân thực hiện cung ứng dịch vụ thu gom, xử lý CTNH để phục vụ cho công tác thu gom và xử lý chất thải, theo số liệu quản lý của Sở TN&MT ựến tháng 12/2012
số lượng xe vận chuyển CTNH lên ựến 260 chiếc
Hoạt ựộng thu gom, xử lý CTNH tại thành phố Hồ Chắ Minh ựều do tư nhân thực hiện, chỉ có 01 Công ty nhà nước tham gia hoạt ựộng hành nghề vận chuyển và
xử lý CTNH ựó là Công ty TNHH 01 thành viên Môi trường đô thị thành phố Tuy nhiên, về chi phắ tài chắnh cho hoạt ựộng thu gom, xử lý CTNH là của Công ty không phụ thuộc nhà nước Phần lớn các ựơn vị vận chuyển, xử lý CTNH trên ựịa bàn TP HCM thực hiện thu gom, vận chuyển CTNH liên tỉnh, từ các tỉnh vào TP.HCM và ngược lại Với hiện trạng hoạt ựộng thu gom và xử lý CTNH ựang diễn
ra ựược ựánh giá là khá phức tạp và khó kiểm soát về số lượng CTNH tập trung về
TP HCM ựể xử lý
Công tác quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trên ựịa bàn Tp.HCM có thể nói vẫn ựang là một vấn ựề nan giải và bất cập Các ựối tượng tham gia dịch vụ ựều không tuân thủ ựúng các qui ựịnh về quản lý CTNH trong hoạt ựộng vận chuyển và
xử lý Mặc dù Thành phố cũng ựã có những quy ựịnh cụ thể về việc quản lý các
Trang 20phương tiện thu gom và vận chuyển chất thải theo ựịnh số 85/2007/Qđ-UBND ngày 14/6/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy ựịnh về tuyến và thời gian vận chuyển CTNH trên ựịa bàn thành phố Nguồn lực quản lý CTNH tại các cấp Sở ngành và quận, huyện còn thiếu và yếu, với tốc ựộ tăng trưởng công nghiệp như hiện nay không thể tránh khỏi các vấn ựề bất cập trong quản lý CTNH như ựổ bỏ không ựúng qui ựịnh, không kiểm soát ựược số lượng CTNH do các chủ thu gom, chủ xử lý thu gom dẫn ựến tiếp nhận quá công suất xử lý, CTNH không ựược xử lý triệt ựể, chôn lấp không ựúng qui ựịnh như ựã xảy ra trong những năm gần ựây
Với đề tài: Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống thu gom xử lý chất thải công nghiệp nguy hại trên ựịa bàn
TP HCMỢ là nhằm nghiên cứu ựánh giá lại năng lực của các chủ thu gom và chủ
xử lý CTNH hoạt ựộng hiện nay trên ựịa bàn TP.HCM những vấn ựề bất cập trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về hệ thống dịch vụ hiện nay và
từ ựó ựề xuất các giải pháp quản lý hệ thống dịch vụ ựược hiệu quả hơn
2 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở sản xuất: ựối tượng ựề tài hướng ựến là các cơ sở sản xuất vì theo thống
kê số lượng CTRCN-CTNH phát sinh từ các hoạt ựộng sản xuất công nghiệp là chủ yếu Mặc khác, từ khi Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm
2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thì các cơ sở sản xuất có phát sinh CTNH ựều phải thực hiện ựăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường Trên cơ
sở kết hợp giữa số liệu ựiều tra khảo sát hằng năm và số liệu ựăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ giúp cho việc ựánh giá ựược khả năng tiếp nhận xử lý CTNH của các chủ thu gom và chủ xử lý phù hợp hơn với thực trạng
2.2 Các ựơn vị vận chuyển, xử lý CTNH hoạt ựộng trên ựịa bàn thành phố Hồ Chắ Minh ựã ựược cấp phép: qui ựịnh hiện nay CTNH phải ựược chuyển giao cho
các ựơn vị có chức năng hành nghề vận chuyển và hành nghề xử lý CTNH ựược Cục Bảo vệ và môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép Do ựó, các
Trang 21ñối tượng này chịu sự quản lý trực tiếp của Sở TN & MT và có chịu trách báo cáo
về công tác thu gom, xử lý CTNH
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
3.1 Về tính khoa học: Luận văn ñã tổng hợp ñược những kiến thức khoa học về
kỹ thuật môi trường chuyên ngành lĩnh vực CTNH; ñánh giá khoa học và thực tiễn
có ñộ tin cậy cao ñể ñề xuất các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống dịch vụ thu gom, xử lý CTNH, nhằm quản lý ñược CTNH trên ñịa bàn TP.HCM
3.2 Về tính thực tế: cần có một kết quả nghiên cứu ñánh về hệ thống dịch vụ
hiện nay ñể có các giải pháp quản lý tốt hơn trong giai ñoạn hiện nay và cho tương lai phù hợp với ñịnh hướng quản lý CTNH của Tp.HCM
4. TÍNH MỚI CỦA ðỀ TÀI
Hiện nay, có rất nhiều ñề tài nghiên cứu liên quan ñến lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại như: ñề tài qui hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên ñịa bàn TP.HCM, 2008; ñề tài: Cơ sở khoa học xác ñịnh chi phí xử lý chất thải công nghiệp, 2008; ñề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ e-manifest, e card trong quản lý CTNH tại TP HCM, 2009; ñề tài: Thiết
kế hệ thống quản lý phương tiện, vận chuyển chất thải rắn ñô thị, CTRCN-CTRNH, bùn hầm cầu tại TP.HCM, 2010 Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả thì ñề tài mà tác giả ñang thực hiện thì chưa có trùng lấp với bất kỳ ñề tài nào ñã thực hiện trước ñây
Trang 225 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a Phương pháp ựiều tra, khảo sát thu thập thông tin: kết hợp với chương trình
ựiều tra khảo sát của Sở Tài nguyên và Môi trường năm (2007, 2008, 2009,
2010, 2011), thu thập các số liệu liên quan ựến chất thải nguy hại, các ngành nghề sản xuất, quản lý chất thải tại nguồn, quá trình chuyển giao chất thải
b Phương pháp phân tắch và tổng hợp thông tin: sử dụng xuyên suốt quá trình
thực hiện ựề tài, ựặc biệt trong ựánh giá những ựiểm tắch cực, hạn chế, ưu
ựiểm-nhược ựiểm, rút ra ựúc kết trong lĩnh vực quản lý CTNH
c Thu thập thừa kế các thông tin liên quan ựến thành phố Hồ Chắ Minh
d Phương pháp thống kê: thu thập số liệu từ các Phòng Tài nguyên và Môi trường
quận, huyện; Ban quản lý các khu công nghiệp-khu chế xuất; Số liệu thống kê
từ quá trình cấp Sổ ựăng ký chủ nguồn thải CTNH, cấp phép quản lý CTNH của
Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục bảo vệ Môi trường
e Phương pháp ựánh giá nhanh
f Phương pháp chuyên gia: thông qua trao trực tiếp với các chuyên gia liên quan
ựến ựề tài
Phân tắch SWOT
đánh giá
Hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước
đề xuất các giải pháp
- Hiện trạng phát triển công
nghiệp trên ựịa bàn TP.HCM
Hiện trạng hệ thống thu gom,vận chuyển,
xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại
Trang 237 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Mục tiêu
đánh giá hiện trạng hoạt ựộng của hệ thống dịch vụ thu gom, xử lý CTNH trên ựịa bàn TP.HCM, nêu lên các mặt tắch cực và hạn chế của hệ thống hiện nay Từ ựó
ựề xuất các giải pháp quản lý phù hợp giúp cho hoạt ựộng của hệ thống hoạt ựộng
có hiệu quả và các chắnh sách quản lý phù hợp cho thời gian sắp tới
Nội dung nghiên cứu
(1) Tìm hiểu về tổng quan phát triển công nghiệp tại Tp.HCM; Số liệu các ngành nghề sản xuất trên ựịa bàn thành phố
- Thu thập và thống kê số liệu CTNH phát sinh theo 24 loại hình ngành nghề;
- Dự báo thành phần, số lượng CTNH ựến năm 2015
(2) Hiện trạng của hệ thống quản lý thu gom, xử lý CTNH
- Chất thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất; phân loại, thu gom, lưu giữ CTNH; cách thức chuyển giao CTNH
- Các phương tiện vận chuyển CTNH: số lượng các phương tiện vận chuyển; khả năng ựáp ứng yêu cầu về vận chuyển CTNH
- Hệ thống quản lý nhà nước: hệ thống quản lý kỹ thuật và hệ thống quản lý ựiều hành
- Khả năng ựáp ứng của hệ thống thu gom, xử lý CTNH
- Những mặt tắch cực và hạn chế của hệ thống dịch vụ
- Những hạn chế của cơ quan quản lý nhà nước
(4) đề xuất các giải pháp ựể quản lý hiệu quả hệ thống thu gom, xử lý CTNH trên ựịa bàn TP.HCM
Trang 24CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Tính ñến tháng 12/2012, thành phố Hồ Chí Minh có khoảng hơn 1.700 nhà máy lớn và gần 6.700 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ nằm trong và ngoài 13 khu công
nghiệp- khu chế xuất, 01 khu công nghệ cao và 30 cụm công nghiệp (Nguồn: Báo
cáo hiện trạng phát triển công nghiệp trên ñịa bàn TPHCM của Phòng Quản lý Chất thải rắn) Các loại hình công nghiệp ở TP Hồ Chí Minh ñược phân chia
thành 24 loại hình công nghiệp như sau:
1.1.1 Các loại hình công nghiệp trên ñịa bàn TP.HCM
1 Thuốc bảo vệ thực vật
Ngành nghề sản xuất thuốc bảo vệ thực vật gồm các cơ sở sản xuất, phân phối, sang chai ñóng gói thuốc bảo vệ thực vật và sản xuất phân bón vi sinh, nông dược, phân bón lá, phân N, P,K
2 Xi mạ
Ngành công nghiệp xi mạ gồm các cơ sở gia công xi mạ các mặt hàng nhựa, kim loại và hợp kim các loại
3 Thuộc da
Ngành công nghiệp thuộc da gồm các cơ sở thuộc da, gia công xử lý các loại
da, gia công phụ liệu da,
4 Hóa chất
Ngành công nghiệp hóa chất gồm các nhà máy sản xuất hóa chất các loại, hóa chất tẩy rửa, chất giữ màu, chất tẩy rửa, sản xuất và buôn bán vôi, bột màu, nhang trừ muỗi, bình xịt muỗi, cồn gas, giấy decal, keo polymer, băng keo, keo dán công nghiệp,
5 Pin và ắc qui
Trang 25Ngành công nghiệp sản xuất pin và ắc qui bao gồm các cơ sở sản xuất bình acquy và pin các loại
6 Kim loại và gia công cơ khí
Ngành kim loại gia công cơ khí bao gồm các nhà máy sản xuất các mặt hàng sau: chế tạo máy, lắp ráp ô tô, gia công cơ khí (sắt, thép, khuôn mẫu, ốc vít, phụ tùng xe máy, xe ñạp, ), sửa chữa máy móc,
14 Thủy tinh
Trang 26Ngành công nghiệp thủy tinh bao gồm các cơ sở gia công trang trí các mặt hàng thủy tinh, kính ôtô, thủy tinh bao bì dân dụng, chai lọ, mua bán kiếng xây dựng, mài kiếng
15 Nhựa và sản phẩm nhựa
Ngành công nghiệp nhựa và các sản phẩm nhựa bao gồm các nhà máy sản xuất tất cả các mặt hàng nhựa bao gồm: sản xuất hạt nhựa, các mặt hàng nhựa gia dụng và công nghiệp, dụng cụ học sinh, văn phòng phẩm bằng nhựa, ống và phụ tùng ống cấp thoát nước, bao bì, túi nhựa, chai nhựa, ép nút chai, khuôn mẫu, phụ tùng xe bằng nhựa, ñồ chơi trẻ em, sản xuất dây nhựa,
Ngành công nghiệp giày da bao gồm các cơ sở sản xuất giày dép các loại
19 Gỗ và sản phẩm gỗ
Ngành công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm gỗ gồm các cơ sở gia công
ñồ gỗ (bàn, ghế, tủ, giường, ñồ trang trí nội thất, ) và sản xuất ván ép
22 May mặc
Ngành công nghiệp may mặc gồm các cơ sở gia công may, sản xuất và xuất khẩu mặc hàng quần áo, nón, chỉ may, chỉ thêu, balô, túi xách
Trang 2723 Thực phẩm
Ngành công nghiệp thực phẩm gồm các cơ sở chế biến thủy hải sản, hủ tiếu,
ép dầu thô, nước tương, bột mì, nước nắm, nước tương, mì ăn liền, sữa và các sản phẩm sữa,…
24 Khác
Với 24 loại hình công nghiệp ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn thành phố, tổng số lượng các nhà máy sản xuất 8.163, trong ñó ngành nghề kim loại và gia công cơ khí chiếm số lượng lớn Trong khu công nghiệp, số lượng các cơ sở sản xuất khoảng 1134 ñơn vị, Ngoài khu là 7.210 ñơn vị Số lượng các nhà máy ñược thể hiện ở bảng 1.2 như sau:
Trang 28Bảng 1.1 Tổng số nhà máy theo từng loại hình công nghiệp
Ngoài khu công nghiệp
& khu chế xuất
Trong khu công nghiệp& khu chế xuất
Sửa chữa bảo trì
phương tiện giao
Trang 29Theo số liệu thể hiện ở bảng 1.1 thì các nhà máy và cơ sở sản xuất ñược chia thành 02 loại Theo quy mô: (1) Lớn; (2) Vừa và Nhỏ (SMEs) Việc phân loại quy
mô sản xuất ñược dựa trên Quy ñịnh Số: 90/2001/Nð-CP về việc ñịnh nghĩa các
doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có
vốn ñầu tư không vượt quá 10 tỷ VND hoặc có số nhân công lao ñộng trung bình hàng năm không vượt quá 300 người”
1.1.2 Danh sách các KCX-KCN trên ñịa bàn TP.HCM
Các ngành nghề này phân bố cả trong và ngoài khu công nghiệp-khu chế xuất TP.HCM ñã có chủ trương quy hoạch các khu công nghiệp (KCN) ñến năm
2020 và tầm nhìn 2025 với tổng diện tích 8.043 ha và chương trình giải tỏa, sắp xếp lại các cơ sở công nghiệp hiện có, ñang gây nhiễm môi trường các khu dân cư trong nội thành cũ, ñẩy nhanh tiến ñộ di dời các cơ sở sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp
Bảng 1.2 Danh sách các KCX-KCN trên ñịa bàn TP HCM
A Khu chế xuất
may, ñiện tử và thực phẩm cao cấp
2 Linh Trung I và II Thủ ðức 124 ha KCN tạp trung các ngành: cơ
khí, ñiện, ñiện tử, vật liệu xây dựng
B Khu công nghiệp
1 Tân Tạo Bình Tân 381 ha Tập trung các ngành nghề: Sản
phẩm ñiện hóa, dệt nhuộm, may mặc, cơ khí, ñiện tử,
Trang 30TT Tên KCX-KCN Quận/huyện Diện tích Ngành nghề
Bình Tân
134 ha Dệt nhuộm, thực phẩm, may
mặc, dịch vụ, hóa nhựa, cao su
6 Tân Thới Hiệp 12 28 ha Thực phẩm, dịch vụ, may mặc,
thực phẩm, sành sứ, thủy tinh
7 Lê Minh Xuân Bình Chánh 800 ha Các ngành công nghiệp có ô
nhiễm không khí (khói bụi) và tiếng ồn
8 Tây Bắc Củ Chi 380 ha Cơ khí, thực phẩm, hàng trang
trí nội thất,
9 Cát Lái 2 2 124 ha Bao bì, hóa dược, dược phẩm,
may mặc, thực phẩm, cơ khí
10 Phong Phú Bình Chánh 148 ha KCN ô nhiễm mức ñộ thấp
11 Tân Phú Trung Củ Chi 542,64 ha Các ngànhs công nghiệp nhẹ
C Khu Công nghệ cao
1 Khu công nghệ 9 913,16 ha KCN kỹ thuật công nghệ cao,
Trang 31TT Tên KCX-KCN Quận/huyện Diện tắch Ngành nghề
trình ựộ tiến tiến, tập hợp lực lượng trắ thức khoa học - kỹ thuật trong và ngoài nước, nghiên cứu sáng tạo và chuyển giao công nghệ cho sản xuất ươm tạo các doanh nghiệp công nghệ
(Nguồn: Thu thập thông tin từ Phòng Quản lý Môi trường của Ban quản lý
khu chế xuất và khu công nghiệp TP.HCM, 2012)
Ngoài các KCX-KCN hiện hữu, thành phố còn qui hoạch thêm các Khu công nghiệp như:
Bảng 1.3 Các khu công nghiệp ựang triển khai xây dựng
tắch
Ngành nghề
1 Vĩnh Lộc III Bình Chánh 200 ha KCN sạch, không ô nhiễm, ưu tiên
phát triển ngành công nghiệp hóa chất
2 đông - Nam Củ Chi 338 ha KCN nhẹ, không ô nhiễm, ưu tiên
phát triển ngành công nghiệp cơ khắ và bố trắ các ngành công nghiệp trọng yếu
3 Phú Hữu 9 162 ha Khu kho tàng bến bãi và các cơ sở
sản xuất liên quan ựến vận chuyển ựường thủy, ưu tiên phát triển ngành công nghiệp cơ khắ hàng hải
và dịch vụ
4 Xuân Thới Thượng Hóc Môn 300 ha KCN nhẹ sạch, ưu tiên phát triển
ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, và bố trắ các ngành công nghiệp trọng yếu
5 Bàu đưng Củ Chi 175 ha Ưu tiên phát triển ngành công
nghiệp cơ khắ nông nghiệp và bố trắ các ngành công nghiệp trọng yếu
6 Nhà máy ựóng tàu Cần Giờ 150 ha, Cơ khắ hàng hải
Trang 32(Nguồn: Thu thập thông tin từ Phòng Quản lý Môi trường của Ban quản lý
khu chế xuất và khu công nghiệp TP.HCM, 2012)
1.1.3 Danh sách các cụm công nghiệp trên ñịa bàn TP.HCM
Các cơ sở sản xuất ngoài tập trung trong các KCX và KCN còn hoạt ñộng tại các cụm công nghiệp và trong khu dân cư trên ñịa bàn thành phố Có 30 cụm công nghiệp ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn thành phố phân bố ở 24 quận, huyện với tổng diện tích là 1.900 ha cụ thể như sau:
Bảng 1.4 Thống kê các cụm công nghiệp tại TP.HCM
4 Cụm Long Sơn Quận 9
5 Cụm Hiệp
Phục vụ di dời các doanh nghiệp từ Công viên Phần mềm Quang Trung (Chế biến thực phẩm, may, cao su)
Trang 336 Cụm Tân Thới
Gồm các ngành: Dệt may, gia công cơ khắ
đã thực hiện 69,50ha nhưng chỉ có 50,0ha tương ựối tập trung
7 Cụm Hiệp Bình
Phước
Quận Thủ đức
Tắnh chất: Thực phẩm bánh kẹo, cơ khắ, dệt may
đã thực hiện 31,31ha nhưng chỉ có 20,0ha tương ựối tập trung
8 Cụm đông
Quốc lộ 1A
Quận Bình Tân
Gồm các ngành: May, dệt, da giày, giấy, cao su, hóa chất, cơ khắ sản xuất que hàn, vật liệu xây dựng
Quy mô khoảng 33ha
9 Cụm Tân Thới
Nhì
Huyện Hóc Môn
Gồm các ngành công nghiệp nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng Quy hoạch trong Khu ựô thị mới An Phú Hưng với quy
mô ựất công nghiệp 87,0ha
10 Cụm Tân Hiệp
(A)
Huyện Hóc Môn
Gồm các ngành: Giết mổ gia súc, chế biến thực phẩm
Quy mô 25,0ha
11 Cụm Tân Hiệp
(B)
Huyện Hóc Môn
Gồm các ngành công nghiệp nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng
12 Cụm Xuân Thới
Sơn (A)
Huyện Hóc Môn
Gồm các ngành công nghiệp nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 34Gồm các ngành công nghiệp nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng Quy mô 40,0ha
14 Cụm Nhị Xuân Huyện
Hóc Môn
Là CCN không gây ô nhiễm, bao gồm các ngành nghề sử dụng nhiều lao ựộng và ựặc trưng là ựối tượng công nhân kết hợp giữa học viên và người sau cai, người tái hòa nhập cộng ựồng và công nhân lành nghề của Lực lượng Thanh niên xung phong
Quy mô 230,0ha Giai ựoạn 1 54ha ựang ựược triển khai, giai ựoạn 2 ựang lập quy hoạch chi tiết với quy mô khoảng 180ha
15 Cụm đông
Thạnh
Huyện Hóc Môn
Gồm các ngành công nghiệp thông thường, sạch Quy mô 36,0ha
16 Cụm Dương
Công Khi
Huyện Hóc Môn
Gồm các ngành công nghiệp: nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng
Quy mô 55ha
17 Cụm TTCN Lê
M.Xuân
Huyện Bình Chánh
Phục vụ di dời công nghiệp quận - huyện: Nấu kim loại màu, cán kéo kim loại, sản xuất hương liệu, form giày, gia công cơ khắ, bao bì
Quy mô 17ha
18 Cụm An Hạ
Huyện Bình Chánh
Gồm các ngành công nghiệp nhẹ, không gây ô nhiễm nguồn nước, chủ yếu tập trung các ngành theo từng khu vực như sản xuất giày da, ựồ mỹ
Trang 35Quy mô 123,5ha
Gồm các ngành công nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng
Quy mô 89ha
20 Cụm Trần ðại
Nghĩa
Huyện Bình Chánh
Gồm các ngành công nghiệp nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng Quy mô 50ha
21 Cụm Quy ðức
Huyện Bình Chánh
Gồm các ngành công nghiệp nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng Quy mô 70ha
22 Cụm Tân Túc
Huyện Bình Chánh
Gồm các ngành công nghiệp nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng Quy mô 40,0ha
23 Cụm ða Phước
Huyện Bình Chánh
Gồm các ngành công nghiệp nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng, có thể phục vụ di dời cho ngành sản xuất nước chấm với quy mô khoảng 30ha
Quy mô 90ha
24 Cụm Tân Quy
(A)
Huyện Củ Chi
Gồm các ngành: giày da, ñiện tử, chế biến thực phẩm, cơ khí
Trang 3625 Cụm Tân Quy
(B)
Huyện Củ Chi
Gồm các ngành: Giày da, ñiện tử, chế biến thực phẩm, cơ khí
Quy mô 97ha
26 Cụm Phạm Văn
Cội
Huyện Củ Chi
Gồm các ngành: chăn nuôi, chế biến thực phẩm,
cơ khí nông nghiệp
Quy mô 75ha
27 Cụm cơ khí ô tô
Hoà Phú
Huyện Củ Chi
Gồm các ngành: Cơ khí ô tô
Quy mô 99ha
28 Cụm Bàu Trăn Huyện Củ
Chi
Gồm các ngành công nghiệp nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng Quy mô 95,0ha
29 Cụm Long Thới Huyện
Gồm các ngành: Thủy sản, cơ khí hàng hải và có thể phục vụ di dời cho ngành sản xuất nước chấm với quy mô khoảng 30ha
Quy mô 97,0ha
(Nguồn Thu thập thông tin từ Phòng Quản lý Môi trường của Ban quản lý khu chế
xuất và khu công nghiệp TP.HCM, 2012)
Trang 37Theo báo cáo của Cục thống kê Tp.HCM thì trong năm 2010 sản xuất công nghiệp của TP.HCM tăng bình quân là 14,2%, GDP tăng 11,78% Theo “Qui hoạch phát triển Công nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh ñến năm 2010, ñịnh hướng ñến năm 2020”, cơ cấu công nghiệp tập trung vào 8 ngành công nghiệp trọng ñiểm bao gồm: (4)
1 Cơ khí chế tạo máy và gia công cơ khí;
2 Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất;
3 Nhựa và cao su;
4 ðiện tử-công nghệ thông tin;
5 Giày da-thuộc da;
lý CTNH trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh
1.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ðỊA BÀN TP.HCM
1.2.1 Hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước về quản lý chất thải nguy hại
1.2.1.1 Cấu trúc tổ chức về quản lý chất thải nguy hại
ðặc thù của TP HCM là có Phòng Quản lý chất thải rắn là phòng quản lý chuyên trách về lĩnh vực chất thải rắn của toàn thành phố thực hiện chức năng xây dựng và triển khai thực hiện các quy hoạch và quản lý kỹ thuật hệ thống công trình, giám sát chất lượng thuộc lĩnh vực chất thải rắn, bao gồm thu gom, trung chuyển và vận chuyển, tái sử dụng và tái chế, xử lý và chôn lấp vệ sinh chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn y tế, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại, và lĩnh vực mai táng, quản lý nghĩa trang Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác vận hành hệ thống quản lý chất thải rắn ñảm bảo chất lượng vệ sinh
Trang 38Về hoạt ñộng quản lý chất thải rắn công nghiệp-chất thải nguy hại:
Phòng quản lý Chất thải rắn phối hợp với Ban quản lý các KCX-KCN (Hepza), phòng Tài nguyên và Môi trường các quận huyện ñể quản lý chất thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, các ñơn vị thu gom và ñơn vị xử lý CTNH
Thực hiện quản lý chất thải nguy hại của các chủ nguồn thải thông qua việc cấp Sổ ñăng ký quản lý chất thải nguy hại Tại Sở Tài nguyên và Môi trường và cấp phép quản lý chất thải nguy hại cho các Chủ vận chuyển và chủ xử lý hoạt ñộng trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trang 39
Sơ ñồ quản lý ñược thể hiện ở hình 1.5
Hình 1.10 Sơ ñồ hiện trạng tổ chức quản lý chất thải rắn công nghiệp và
chất thải nguy hại của thành phố Hồ Chí Minh
Ngoài ra ñể tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực chất thải
phòng Cảnh sát môi trường TP.HCM trực thuộc công an TP.HCM ñược thành lập
vào năm 2007 Có chức năng tiến hành các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ñấu
tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy ñịnh
của pháp luật Cấu trúc tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực
quản lý chất thải rắn – chất thải nguy hại
Sở Tài nguyên và Môi trường
Phòng quản lý chất thải rắn Phòng Tài nguyên
và môi trường
HEPZA
Phòng môi trường
Các công ty hạ tầng KCN-KCX
Các ñơn vị thu gom, tái chế chất thải
Các ñơn vị VC-XL CTNH
Các CSSX ngoài
KCN-KCX
Các CSSX trong KCN-KCX
Quan hệ trực tiếp mang tính chỉ ñạo/quản lý
Ủy ban nhân dân quận huyện
Ủy ban nhân dân Tp.HCM
Quan hệ trực tiếp mang tính phối hợp
Quan hệ hỗ tương
Trang 40Hình 1.11 Quan hệ của các các quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý
chất thải rắn – chất thải nguy hại
ðể thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên ñịa bàn thành phố, phòng Quản lý chất thải rắn
thực hiện hai lĩnh vực chính: quản lý về mặt chính sách (quản lý chính sách) và quản lý về mặt ñiều hành (quản lý ñiều hành)
a) Quản lý chính sách
Công tác quản lý chính sách của Phòng bao gồm (1) hướng dẫn (tập huấn) thực hiện nội dung của văn bản pháp lý do Chính phủ, (2) tham mưu cho Ủy ban Nhân dân ban hành, hoặc ñề xuất ban hành các văn bản pháp qui thuộc thẩm quyền của Thành phố, Sở nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại ñịa phương Các công việc này bao gồm: xây dựng chiến lược, các ñịnh hướng qui hoạch và qui hoạch, các chương trình, kế hoạch quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại căn cứ vào các chiến lược quốc gia, chiến lược của ñịa phương, qui hoạch phát triển kinh tế-xã hội, qui hoạch ngành (phát triển giao thông, công nghiệp,…), các nghị quyết, chương trình hành ñộng của trung ương và ñịa phương
b) Quản lý ñiều hành
Bao gồm các công việc sau: