1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bai 6 Don chat va hop chat Phan tu

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 20,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phaân töû laø haït ñaïi dieän cho chaát goàm moät soá nguyeân töû lieân keát vôùi nhau vaø theå hieän ñaày ñuû tính chaát hoùa hoïc cuûa chaát.. Ñoái vôùi ñôn chaát kim loaïi.[r]

Trang 1

ần 5 -Tiết 9

ND: 19/9

1.Mục tiêu: 1.1.Kiến thức: -HĐ 1: +HS biết được phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau +HS hiểu được phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tinh chất hĩa học của chất đĩ -HĐ 2: +HS biết tính phân tử khối. +HS hiểu được phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử 1.2.Kĩ năng: -HĐ 1: Rèn cho HS kĩ năng phân biệt nguyên tử - phân tử -HĐ 2: Rèn cho HS kĩ năng tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất. 1.3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh cẩn thận khi tính tốn 2.N ội dung : Khái niệm phân tử và phân tử khối 3.Chuẩn bị: 3.1/GV: Bảng 1/42/SGK 3.2/HS: Xem trước phần III: Phân tử : Phân tử là gì ? Phân tử khối là gì ? bài: “ Đơn chất và hợp chất – Phân tử” 4.Tổ chức các hoạt động học tập: 4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện HS : -Lớp 8A1: ………

-Lớp 8A2: ………

-Lớp 8A3: ………

-Lớp 8A4: ………

4.2/ Kiểm tra miệng:

-Câu 1: Nêu định nghĩa về đơn chất, hợp

chất Cho ví dụ

-Câu 2:Phân tử khối là gì? (10đ)

- Câu 1: Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

-Câu 2:Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

4.3/ Ti ến trình bài học :

Hoạt động của GV-HS Nội dung bài

-GVgiới thiệu bài: Chúng ta biết có 2 loại chất:

đơn chất và hợp chất Dù là đơn chất hay hợp

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT

PHÂN TỬ (TT)

Trang 2

chất cũng đều do các hạt nhỏ cấu tao nên Các

hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất hóa học

của chất, người ta gọi hạt nhỏ đó là gì? Để biết

được các em sang phần III

*HĐ 1: Tìm hiểu định nghĩa phân tử : ( 15p)

-GV:Cho HS xem hình1.11; 1.12 thảo luận các

câu hỏi sau:

1.Khí hidro và khí oxi cĩ hạt hợp thành gồm mấy

nguyên tử liên kết với nhau?

2.Nước cĩ hạt hợp thành gồm mấy nguyên tử liên

kết với nhau ?

3.Muối ăn cĩ hạt hợp thành gồm mấy nguyên tử

liên kết với nhau?

4.Điểm giống nhau của các hạt trong một chất?

+HS:

1.Khí hidro và khí oxi cĩ hạt hợp thành đều gồm

2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau

2.Nước cĩ hạt hợp thành gồm 2 nguyên tử hidro

liên kết với 1 nguyên tử oxi

3.Muối ăn cĩ hạt hợp thành gồm 1 nguyên tử

Natri liên kết với 1 nguyên tử Clo

4.Điểm giống nhau của các hạt trong một chất:

giống nhau về thành phần và hình dạng

-GV: Tính chất hĩa học của chất phải là tính chất

của từng hạt Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất

hĩa học của chất, là hạt đại diện cho chất về mặt

hĩa học và được gọi là phân tử

-GV lưu ý: Với đơn chất kim loại nguyên tử là

hạt hợp thành và cĩ vai trị như phân tử VD:

Trong kim loại đồng mỗi phân tử chỉ là một

nguyên tử

GV: Phân tử là gì ?

+HS:Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một

số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy

đủ tính chất hóa học của chất

GV nêu VD và hướng dẫn HS: Tính phân tử

khối của khí oxi, nước, muối ăn

PTK Oxi = 2.16 = 32 đvC

PTK nước = (1.2) + 16 = 18 đvC

PTK muối ăn = 23 + 35,5 = 58,5 đvC

III Phân tử:

1 Định nghĩa:

Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

Đối với đơn chất kim loại Nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử

Vd như: kim loại đồng, nhôm, sắt… tử là hạt hợp thành và cĩ vai trị như

Trang 3

*HĐ 2: Tìm hiểu phân tử khối : ( 15p)

GV:Qua VD em hãy cho biết phân tử khối là gỉ?

+HS:Phân tử khối là khối lượng của phân tử

tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử

khối của các nguyên tử trong phân tử

-GV gọi HS làm BT6/26/SGK: tính PTK của

a Cacbon đi oxit, biết phân tử gồm 1C và 2 O

b Khí Mêtan, biết phân tử gồm 1C và 4H

c Axitnitric, biết phân tử gồm 1H,1N,3 O

d.Thuốc tím, biết phân tử gồm 1K, 1Mn, 4 O

+HS:

a.CO2 = 12 + (16 x 2) = 44 đvC

b.CH4 = 12 + (1 x 4) = 16 đvC

c.HNO3 = 1+14 + (16x3) = 63 đvC

d.KMnO4= 39+55+(16x4) = 158 đvC

phân tử

2 Phân tử khối:

Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

4.4.T ổng kết :

-Phân tử là gì?

-PTK là gì?

-HS làm BT5/26/SGK:

-HS làm BT7/26/SGK: Hãy so sánh

phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn,

bằng bao nhiêu lần so với phân tử

nước, phân tử muối ăn và phân tử khí

Mêtan

-Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

-Là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử

-HS làm BT5/26/SGK:

Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố, liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2 Còn hình dạng khác nhau, phân tử nước dạng gấp khúc, phân tử cacbon đioxit có dạng đường thẳng

-BT7/26/SGK:

+Phân tử oxi nặng hơn phân tử nước bằng 1,1778 lần ( 02H 2 O = 16 2(1 2)+16 = 169

=1,1778 ) +Phân tử oxi nhẹ hơn phân tử muối ăn 0,55 lần (

O2

+Phân tử oxi nặng hơn phân tử khí Mêtan 2 lần

Trang 4

4.5.Hướng dẫn học t ập :

-Đố i v ớ i bài h ọ c ở ti ế t này :

+Học bài : Phân tử là gì ? Phân tử khối là gì ?

-Đố i v ớ i bài h ọ c ở ti ế t ti ế p theo :

+ Xem trước bài thực hành 2: Đọc nội dung cần thiết cho buổi thực hành gồm dụng cụ và hóa chất gì, cách tiến hành như thế nào?

-Chuẩn bị:

+Đọc nội dung phần thí nghiệm

TN 1: Sự khuếch tán của amoniac

TN 2: Sự khuếch tán của kali pemanganat (thuốc tím) trong nước

+Mỗi em chuần bị bản tường trình theo mẫu

5.Ph ụ lục :

Tu

ần 6 -Tiết 10 BÀI THỰC HÀNH 2

ND: 24/9 SỰ KHUẾCH TÁN CỦA CÁC PHÂN TỬ

1.Mục tiêu:

1.1.kiến thức:

-HĐ 1: HS biết được mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện thí nghiệm: Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong khơng khí

-HĐ 2: HS biết được mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện thí nghiệm: Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím trong nước

-HĐ 3: HS biết nêu cách tiến hành TN, giải thích các hiện tượng

1.2 Kĩ năng:

Trang 5

-HĐ 1,2: HS biết sử dụng dụng cụ, hĩa chất tiến hành thành cơng, an tồn các thí nghiệm nêu ở trên

-Quan sát, mơ tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí

-HĐ 3: Hs viết thành thạo bản tường trình thí nghiệm

1.3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh chung, cẩn thận khi làm thí nghiệm

2.N ội dung :

-Sư khuếch tán của một chất khí trong không khí

-Sự khuếch tán của một chất rắn khi tan trong nước

3.Chuẩn bị:

3.1/GV: 4 bộ dụng cụ : Ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp sắt, đũa thủy tinh, nút cao su, bông, giấy quỳ tím, 2 cốc thủy tinh , thìa thủy tinh, dd NH3 đặc, thuốc tím (tinh thể kali permanganat), nước cất 3.2/HS: -Đọc nội dung phần thí nghiệm +TN 1: Sự khuếch tán của amoniac +TN 2: Sự khuếch tán của kali pemanganat (thuốc tím) trong nước -Mỗi em chuần bị bản tường trình theo mẫu 4.Tổ chức các hoạt động học tập: 4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện HS : -Lớp 8A1: ………

-Lớp 8A2: ………

-Lớp 8A3: ………

-Lớp 8A4: ………

4.2/ Kiểm tra miệng :

GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa để hiểu nội dung các thí nghiệm phải tiến

hành trong tiết học

4.3.Ti ến trình bài học :

Hoạt động của GV Học sinh

*GVgiới thiệu bài :Khi đứng trước những

bông hoa có hương, ta ngửi thấy mùi thơm

Điều đó mách bảo ta rằng, Phải có chất thơm

từ hoa lan tỏa vào không khí Ta nhìn không

thấy vì đây là các phân tử chất thơm chuyển

động Các em sẽ rõ hơn khi làm thí nghiệm

*Hoạt động 1:(7p) Sự khuếch tán của

amoniac:

-GV hướng dẫn HS:

+Dùng đũa thủy tinh lấy dd amoniac chấm

vào giấy quỳ tím tẩm nước, quan sát

+Dùng kẹp sắt gấp giấy quỳ tím tẩm nước cho

vào gần đáy ống nghiệm

I.TN1:Sự khu ếch tán của ammoniac -HS thao tác theo sự hướng dẫn của GV

-Quan sát sự đổi màu của quỳ tím

Trang 6

+Dùng kẹp sắt lấy bông thấm dd amoniac

đặc, đính chặt bông gòn vào chiếc nút rồi đặt

lên miệng ống nghiệm Quan sát sự đổi màu

của quỳ tím

*Hoạt động 2: (10p) Sư khuếch tán của kali

peman- ganat (thuốc tím) trong nước

-GV hướng dẫn HS:

+Dùng thìa thủy tinh bỏ một ít mảnh vụn tinh

thể thuốc tím vào cốc nước (1), dùng đũa thủy

tinh khuấy đều cho tan hết

+Dùng thìa thủy tinh cho từ từ từng mảnh

chừng ấy thuốc tím vào cốc nước (2) Để cốc

nước (2) lặng yên, khơng khuấy hay động

vào.Quan sát:

 Sự đổi màu của nước ở những chỗ cĩ

thuốc tím

 So sánh màu của nước trong hai cốc

*GDHS: cần có tính cẩn thận và độ chính xác

cao khi là một nhân viên hay kĩ sư có làm việc

với hóa chất

* Hoạt động 3 : ( 20p) GV hướng dẫn HS viết

tường trình

-Kết luận: Quỳ tím chuyển thành màu xanh dần dần từ đầu này sang đầu kia Amoniac đã khuếch tán trong khơng khí, tan trong nước và làm xanh quỳ tím

II.TN2: Sự khuếch tán của kali

pemanganat (thuốc tím) trong nước -HS thao tác theo sự hướng dẫn của GV

-Quan sát:

+Sự đổi màu của nước ở những chỗ

cĩ thuốc tím +So sánh màu của nước trong hai cốc

-Kết luận:

+Trong cốc (1) sau khi khuấy tan hết, tồn bộ dung dịch nhuốm màu tím

+Trong cốc (2) những chỗ cĩ thuốc

tím rơi xuống tạo thành các vết màu tím, sau đĩ các vết màu tím sẽ loang dần ra xung quanh

III HS vi ết tường trình :

4.4 / T ổng kết :

-HS thu dọn, vệ sinh và ghi tường trình

-GV hướng dẫn HS ghi nhận hiện tượng quan sát được khi thực hành thí nghiệm

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

-Đối với bài học ở tiết này:

+Xem lại nội dung thí nghiệm

-Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

+Xem lại các bài tập, bài học: Chất, Nguyên tử, Nguyên tố HH, Đơn chất và hợp chất-phân tử

+Xem trước bài “ Luyện tập 1”

 Tìm hiểu nội dung kiến thức cần nhớ

Trang 7

 Tìm hiểu các bài tập sgk

5 Ph ụ lục :

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w