1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bai 21 Viet bai tap lam van so 5 Van ta canh lam o nha

15 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 42,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 1: Văn bản đầu tiên miêu tả hình ảnh dượng Hương Thư, trong một chặng đường của cuộc vượt thác.. Em hãy chỉ ra và tóm tắt ý của mỗi phần. Từ dàn ý đó hãy nhận xét về thứ tự miê[r]

Trang 1

Bài 21 - Tiết 85

Tuần dạy: 23

Ngày dạy: 11/02/2012

1.MỤC TIÊU: Giúp HS

1.1.Kiến thức:

- HS biết sơ giản về tác giả Võ Quảng

- HS hiểu, cảm nhận được tình yêu của tác giả trước vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sơng Thu Bồn và vẻ đẹp của người lao động

- Nắm được một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người

1.2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm: Phù hợp với sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên

- Kĩ năng cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích

- Rèn kĩ năng viết một bài miêu tả theo một trình tự nhất định

1.3.Thái độ:

- Giáo dục HS lịng yêu thiên nhiên, yêu lao động

2.TRỌNG TÂM:

- Tình cảm của tác giả đối với quê hương và người lao động

3.CHUẨN Bị:

3.1.GV: Tranh: Vượt thác.

3.2.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu cảnh Dượng Hương Thư vượt thác.

4.TIẾN TRÌNH:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện::

4.2.Kiểm tra miệng:

Câu 1: Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật người anh trong truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi”.(8đ)

Đáp án: Ngạc nhiên, xem thường  tức tối, ghen tị  ngạc nhiên, xấu hổ, hãnh diện  ăn năn, hối hận

Câu 2: Hơm nay chúng ta học văn bản nào? Tác giả là ai? (2đ)

Đáp án: Văn bản “Vượt thác” của nhà văn Võ Quảng

4.3.B ài mới :

Nếu như trong “Sông nước Cà Mau” Đoàn Giỏi đã đưa người đọc tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng đất cực Nam của tổ quốc, thì với “Vược thác”_trích truyện “Quê nội” của Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung Bộ đến tận thượng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nước và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần kì thú

Hoạt động 1: Đọc –hiểu văn bản :

y/c: Đọc chú ý thay đổi nhịp điệu đọc phù hợp với

nội dung từng đoạn: đoạn đầu đọc với giọng chậm

êm, đến đoạn hai đọc nhanh hơn, giọng hồi hộp, chờ

I.Đọc –hiểu văn bản :

1 Đọc

VƯỢT THÁC

(Võ Quảng)

Trang 2

đợi rồi giọng chậm rãi, êm ả, thoải mái, thanh thản ở

đoạn cuối

Gv đọc, gọi Hs đọc-nhận xét-sửa sai

?Bài văn kể theo ngơi thứ mấy?

?Cho biết đơi nét về tác giả?

- Võ Quảng (1920-2007) xã Đại Hịa, Đại Lộc, Quảng

Nam, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, hội viên

Hội nhà văn Việt Nam

?Văn bản “Vược thác”được trích từ đâu?

GV giảng thêm:

Đoạn trích “Vượt Thác” này tả chuyến đi ngược

dòng sông Thu Bồn của con thuyền do dượng Hương

Thư chỉ huy, từ làng Hòa Phước lên thượng nguồn để

lấy gỗ về dựng trường học cho làng, sau ngày CM

tháng Tám 1945 thành công Có thể xem đoạn trích

này là một bài văn miêu tả về cảnh quan thiên nhiên

trên sông và hai bên bờ, qua những vùng khác nhau

dọc theo hành trình của con thuyền từ vùng đồng

bằng trù phú vượt qua những thác ghềnh ở vùng núi

để tới thượng nguồn

Lưu ý một số từ ngữ khĩ trong SGK

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

Bài văn miêu tả một cuộc vượt thác của con thuyền

theo trình tự thời gian và khơng gian:

+ Con thuyền qua đoạn sơng phẳng lặng trước khi đến

chân thác

+ Con thuyền qua đoạn sơng cĩ nhiều thác dữ

+ Con thuyền ở đoạn sơng đã qua thác dữ

Dựa và trình tự trên, hãy tìm bố cục của bài văn?

-Ba phần:

+ Từ đầu đến “vượt nhiều thác nước”: Cảnh dịng sơng

và hai bên bờ trước khi thuyền vượt thác

+ Tiếp ….đến “thác Cổ Cị”: Cuộc vượt thác của

dượng hương Thư

+ Cịn lại: Cảnh dịng sơng ở 2 bên bờ sau khi thuyền

vượt thác

?Cảnh dịng sơng ở 2 bên bờ qua sự miêu tả ở trong

bài đã đổi thay như thế nào theo từng chặng đường

của con thuyền?

HS thảo luận nhĩm

Đại diện nhĩm trình bày

GV nhận xét, diễn giảng, chốt ý

2 Chú thích: SGK/39

a Tác giả, tác phẩm:

- Võ Quảng (1920-2007), quê Quãng Nam, là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi

- Tác phẩm: Trích từ chương XI của truyện “Quê nội”

b Từ khĩ: sgk

II Phân tích:

1 Cảnh thiên nhiên:

 Những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít

 Vườn tược mọc um tùm

 Những chịm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước->nhân hĩa tạo ấn tượng sâu sắc

Hiền hịa, êm ả

 Núi cao hiện ra như chắn ngang

Trang 3

?Ở đây, sự miêu tả của tác giả đã làm hiện rõ một

cảnh tượng thiên nhiên như thế nào?

?Theo em, vị trí quan sát để miêu tả của người kể

chuyện trong bài này là ở chỗ nào?

-Trên con thuyền đang di động và vượt thác

?Vị trí quan sát ấy có thích hợp không? Vì sao?

-Thích hợp, vì phạm vi cảnh rộng thay đổi, cần điểm

nhìn trực tiếp và di động

?Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả như

thế nào?

-Chiếc sào của dượng Hương thư dưới sức chống bị

cong lại, nước bị cản văng bọt tứ tung thuyền vùng

vằng cứ chực trụt xuống quay đầu chạy trở lại Những

động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt

Thuyền cố lấn lên

?Hãy tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình hành động

của nhân vật dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác?

Qua những chi tiết đó ta thấy dượng Hương Thư là

người như thế nào? Tác giả đã sử dụng những nghệ

thuật gì để miêu tả?

HS thảo luận, trình bày

GV nhận xét, chốt ý

?Em thấy cảnh lao động của dượng Hương Thư như

thế nào?

-Khó khăn, nguy hiểm, cần sự dũng cảm

?Nêu ý nghĩa của hình ảnh so sánh dượng Hương

Thư giống như “một hiệp sĩ của Trường Sơn oai

linh”?

-Thể hiện vẻ dũng mãnh, tư thế hào hùng của con

người trước thiên nhiên

?Các so sánh đó có sức gợi tả một con người như thế

nào?

trước mặt

 Ở đoạn có nhiều thác dữ: nước

từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn  dùng từ hay, độc đáo

Thật hiểm trở, dữ dội

 Ở đoạn cuối, dòng sông vẫn chảy quanh co nhưng bớt hiểm trở

Vừa mang vẻ đẹp nguyên sơ cổ kính; vừa mạnh mẽ, dữ dội

2 Cuộc vượt thác của dượng Hương Thư:

 Ngoại hình :

Như một pho tượng đồng đúc

Các bắp thịt cuồn cuộn

Hai hàm răng cắn chặt

Quai hàm bạnh ra

Cặp mắt nảy lửa

So sánh ấn tượng, lựa chọn từ ngữ miêu tả hay

 Động tác :

Co người phóng chiếc sào xuống lòng sông,

Ghì chặt trên đầu sào,

Lấy thế trụ lại,

Thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt ->so sánh với thành ngữ tạo ấn tượng sâu sắc

Khỏe mạnh, dũng cảm, bền bỉ, vượt lên gian khó bằng thể chất và tinh thần

Trang 4

HS trả lời,GV chốt ý.

?Ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có 2 hình ảnh miêu

tả những cây cổ thụ trên bờ sông Em hãy chỉ ra 2

hình ảnh ấy và cho biết tác giả đã sử dụng cách

chuyển nghĩa nào ở mỗi hình ảnh Nêu ý nghĩa của

từng trường hợp?

-Ở đoạn đầu khi con thuyền đã qua đoạn sông êm ả,

sắp đến khúc sông có nhiều ghềnh thác thì phong cảnh

2 bờ cũng đổi khác và “những chòm cổ thụ dáng mãnh

liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước” vừa như

báo trước một khúc sông dữ, nguy hiểm, vừa như

mách bảo con người dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt

thác

-Đoạn cuối, hình ảnh những chóm cổ thụ lại hiện ra

trên bờ khi con thuyền đã vượt qua nhiều thác dữ thì

lại “mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như cụ già

vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước” Hình

ảnh so sánh ở đây vừa thích hợp với tương quan giữa

những cây to với những bụi cây lúp xúp xung quanh

lại vừa biểu hiện được tâm trạng hào hứng, phấn chấn

và mạnh mẽ của con người vừa vượt qua được nhiều

thác ghềnh nguy hiểm, tiếp tục đưa con thuyền tiến lên

phía trước

?Qua bài văn, em cảm nhận như thế nào về thiên

nhiên và con người lao động đã được miêu tả?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

GV liên hệ giáo dục HS

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

?Hai bài “Sông nước Cà Mau” và “Vượt thác” đều

miêu tả cảnh sông nước Em hãy miêu tả những nét

đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả ở

mỗi bài nghệ thuật miêu tả của mỗi tác giả?

Yêu cầu hoc sinh làm trong VBT

Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả của tác giả

-Bài 1: vừa miêu tả cảnh vật, vửa giải thích cách đặt

tên cho đất đai, …

- Bài 2: Dùng bút pháp khắc họa để tạo dựng một hình

tượng nhân vật mạnh mẽ, lớn lao giữa một khung cảnh

thiên nhiên hùng vĩ

Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

GDHS lòng yêu mến, cảnh vật thiên nhiên, yêu quê

hương đất nước.

Ý nghĩa: “Vượt thác” là bài ca về

thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn

Ghi nhớ SGK/41 III Luyện tập:

Bài tập 1:

 Bài “Sông nước Cà Mau” thiên về miêu tả cảnh sông ngòi chằng chịt và

vẻ đẹp phong phú của vùng sông nước

và cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của nhân dân…

 Bài “Vượt thác” thiên về cảnh thiên nhiên hùng vĩ và địa thế hiểm trở của một đoạn sông Thu Bồn để từ đó làm nổi bật sức mạnh lao động, khắc phục thiên nhiên của con người

4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

Câu 1: Cảnh thiên nhiên trong bài được miêu tả như thế nào?

Trang 5

Đáp án: Vừa mang vẻ đẹp nguyên sơ cổ kính,vừa hùng vĩ,dữ dội.

Câu 2: Vị trí quan sát để miêu tả cuộc vượt thác của tác giả ở đâu? Em học tập được điều gì ở

nghệ thuật miêu tả của tác giả?

Đáp án: Trên thuyền di chuyển Biết sử dụng phép nhân hĩa, so sánh để miêu tả

Liên hệ giáo dục học sinh

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

-Đối với bài học ở tiết học này:

+ Học thuộc phần bài, nhớ những chi tiết tiêu biểu

+ Làm hồn chỉnh các bài tập trong vở BT ( Xem lại BT1: nét đặc sắc của thiên nhiên

“Sơng nươc Cà Mau” và “ Vượt thác”)

-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Soạn bài “So sánh” (tt): trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu phần I: Các kiểu so sánh.

+ Chuẩn bị: “Buổi học cuối cùng”: Đọc, tìm hiểu nội dung cốt truyện, nguồn gốc của văn

bản, trả lời câu hỏi SGK

5.RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung:

- Phương pháp:

-Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:

Trang 6

Bài 21 – Tiết 86

Tuần dạy: 23

Ngày dạy: 11/02/2012

1.MỤC TIÊU:Giúp HS:

1.1.Kiến thức:

- Biết được 2 kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và khơng ngang bằng

- Hiểu được các tác dụng chính của phép so sánh

1.2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, hay

- Đặt câu cĩ sử dụng phép tu từ so sánh theo 2 kiểu: ngang bằng và khơng ngang bằng

1.3.Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức vận dụng cĩ hiệu quả các kiểu so sánh trong nĩi, viết

2.TRỌNG TÂM:

-Các kiểu so sánh và tác dụng của nĩ

3.CHUẨN Bị:

3.1.GV: bảng phụ.

3.2.HS: Xem lại bài văn tự sự cĩ sử dụng phép so sánh

4.TIẾN TRÌNH:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện HS:

4.2.Kiểm tra miệng:

Câu hỏi: So sánh là gì? Nêu cấu tạo của phép so sánh? Cho ví dụ minh họa (10đ)

Đáp án: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác cĩ nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Mơ hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:

Vế A (sự vật được so sánh)

Vế B (sự vật dùng để so sánh)

Từ ngữ chỉ phương diện so sánh

Từ ngữ chỉ ý so sánh

VD: Mặt trời đỏ như hòn lửa

   

Vế A pd từ SS Vế B

4.3.Bài mới:

Hoạt động 1: Các kiểu so sánh:

GV treo bảng phụ, ghi VD SGK

?Tìm phép so sánh trong khổ thơ ở VD? Từ ngữ chí ý

so sánh trong các phép so sánh trên cĩ gì khác nhau?

?Tìm thêm những từ ngữ chỉ ý so sánh ngang bằng hoặc

khơng ngang bằng?

I.Các kiểu so sánh:

- Chẳng bằng mẹ đã thức vì con

so sánh khơng ngang bằng

- Mẹ là ngọn giĩ của con suốt đời

So sánh ngang bằng

SO SÁNH (tt)

Trang 7

- Như, tựa, hơn, hơn là, kém, kém hơn, khác,…

?Có mấy kiểu so sánh? Cho VD?

- Quê hương là chùm khế ngọt

Cho em trèo hái mỗi ngày

- Thà rằng ăn bát cơm rau

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Tác dụng của so sánh.

Gọi HS đọc đoạn văn SGK

?Tìm phép so sánh trong đoạn văn đó?

?Trong đoạn văn đã dẫn, phép so sánh có tác dụng gì

đối với việc miêu tả sự vật, sự việc?

- Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người

viết? (thể hiện quan niệm của tác giả về sự sống và cái

chết)

?Nêu tác dụng của so sánh?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập.

GV chép bài tập trong bảng phục, treo bảng

Cho HS làm theo nhóm, mỗi nhóm 1 câu, trong 3 phút

?Chỉ ra các phép so sánh và cho biết chúng thuộc kiểu

so sánh nào?

Nhận xét bài làm của các nhóm

Cho HS làm bài vào vở bài tập

?Phân tích tác dung gợi hình gợi cảm của một phép so

sánh mà em thích?

Gv có thể gợi ý thêm để HS chọn hình ảnh so sánh mà

các em yêu thích và phân tích

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

?Hãy nêu các câu văn sử dụng phép so sánh của bài

vượt thác?

Dọc sườn núi, những cây to … như …

?Trong những hình ảnh so sánh đó, em thích nhất hình

ảnh nào? Vì sao?

- Dương Hương Thư như một pho tượng đồng đúc

Vì: thông qua hình ảnh so sánh dượng Hương Thư khỏe

mạnh cường tráng, oai phong, …

Ghi nhớ: SGK/42

II Tác dụng của so sánh:

- Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cấm phập xuống đất như cho xong chuyện…

- Có chiếc như con chim bị lảo đảo…

- Có chiếc lá… như thầm bảo

- Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất…

Tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động (giúp người đọc hình dung được những cách rụng khác nhau của lá)

tạo ra những lối nói hàm súc

Ghi nhớ: SGK/42

III Luyện tập:

BT1:Tìm phép so sánh

a/ Tâm hồn tôi là …

->so sánh ngang bằng

b/ Con đi … chưa bằng …

->so sánh không ngang bằng.

c/ Anh đội viên … như …

->so sánh ngang bằng.

d/ Bóng bác … ấm hơn …

->so sánh ngang bằng.

 Phân tích tác dụng gợi hình gợi cảm của một phép so sánh:

* Phép so sánh c/: gợi ra những năm

dài trường kì kháng chiến những gian nan của anh bộ đội, không bằng công lao khó nhọc nuôi dạy của người mẹ

BT2 :

Những động tác … như cắt

Dượng Hương Thư như … như …

Trang 8

Giáo dục HS ý thức sử dụng phép so sánh trong miêu

tả và trong lịng yêu quý những con người lao động

dũng cảm.

4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

Câu 1: Tìm những từ ngữ thích hợp để hồn thiện phép so sánh trong bài ca dao sau:

Cổ tay em trắng… (như ngà) Đơi mắt em liếc… dao cau (như là)

Câu 2:Câu văn “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc” sử dụng kiểu so sánh:

A So sánh ngang bằng

B So sánh hơn

C So sánh kém

Đáp án: A

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

-Đối với bài học ở tiết học này:

+ Học thuộc bài, làm BT 3

+ Viết một đoạn văn ngắn về đề tài mùa xuân (khoảng 5 câu) cĩ sử dụng phép so sánh -Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Soạn bài “Chương trình địa phương – Rèn luyện chính tả”: Xem trước phần hướng dẫn SGK.

5.RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung:

- Phương pháp:

-Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:

Trang 9

Bài: 21 - Tiết 87

Tuần dạy: 23

Ngày dạy: 14/02/2012

1.MỤC TIÊU:Giúp HS:

1.1.Kiến thức:

- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: phụ âm đầu v/d phụ

âm cuối c/t, n/ng

- Cĩ ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi : i/iê, o/ơ

1.2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho HS

1.3.Thái độ:

- Giáo dục HS phát âm đúng chuẩn, khi nĩi và viết đúng chính tả

2.TRỌNG TÂM: Những lỗi chính tả thường gặp ở HS

3.CHUẨN BỊ:

3.1.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.

3.2.HS: Xem lại bài văn tự sự.

4.TIẾN TRÌNH:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2.Kiểm tra miệng:

Câu hỏi: Nêu các kiểu của phép so sánh và tác dụng của phép so sánh Cho ví dụ (10đ) Đáp án: Có hai kiểu so sánh: -So sánh ngang bằng: Người là cha, là bác, là anh

-So sánh khơng ngang bằng: Lan cao không bằng Phượng

Tác dụng: Gợi hình, gợi cảm

4.3.Bài mới:

Để giúp cho các em viết đúng chính tả thì tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách rèn luyện chính tả qua tiết học Chương trình địa phương phần Tiếng Việt

Hoạt động 1:

GV giới thiệu một số nội dung cần rèn

luyện chính tả cho HS trong tiết học này.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập:

GV treo bảng phụ, ghi BT1, 2

HS thực hành

I) NỘI DUNG LUYỆN TẬP:

1/ Viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi: tr/ch, s/x, v/ d/ gi

2/ Viết đúng một số cặp phụ âm cuối dễ mắc lỗi:

c/t, n/ng 3/ Viết đúng thanh hỏi / ngã

4/ Viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi: i/iê, o/ô

II) LUYỆN TẬP:

1.Bài tập 1:

- Điền v/d/gi vào chỗ trống trong các dãy sau:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)

RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ

Trang 10

GV nhận xét, sửa sai.

GV đọc bài

HS viết chính tả, GV gọi một số HS nộp

vở cho GV chấm, sửa lỗi

GV nhận xét, biểu dương cá nhân hoặc

nhĩm làm tốt

GV nhắc nhở HS viết đúng chính tả các từ

cĩ phụ âm đầu v/d, phụ âm cuối c/t, n/ng

a sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, bao vây.

b viết văn, chữ viết, da diết, hạt dẻ, giẻ lau, giấy

tờ…

2.Bài tập 2:

- Điền từ thích hợp cĩ vần uơc, uơt vào chỗ trống

(điền cả dấu, thanh)

- Quả dưa chuột, trắng muốt, con bạch tuộc, thẳng đuồn đuột, buột miệng nĩi ra, thắt lưng buộc bụng.

3 Bài tập 4:

Chính tả: nghe đọc

Một buổi sáng cĩ những đám mây lạ bay về Những đám mây lớn nặng và đặc xịt lổm ngổm đầy trời Mây tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền xám đen xịt Giĩ Nam thổi giật mãi Giĩ bỗng đổi mát lạnh nhuốm hơi nước Từ phía Nam bỗng nổi lên một hồi khua động dạt dào Mưa đã xuống bên kia sơng Giĩ càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây

4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố :

Bài tập bổ sung: Điền vào chỗ trống các chữ, các vần, các dấu dễ mắc lỗi:

a) Lác đác mưa rơi

Man mát khí trời,

Lang thang xuôi ngược

Miên man niềm vui

b) lả lướt, dễ dãi, đủng đỉnh, lảo đảo, lẽo đẽo, tủm tỉm, nhõng nhẻo, tỉ mỉ, vĩ mô

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

-Đối với bài học ở tiết học này:

+Làm lại các BT chính tả.

-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+Soạn bài “Nhân hĩa”: Nhân hĩa là gì? Cho ví dụ? Các kiểu nhân hĩa

5.RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung:

- Phương pháp:

-Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w