Nhóm 1: Văn bản đầu tiên miêu tả hình ảnh dượng Hương Thư, trong một chặng đường của cuộc vượt thác.. Em hãy chỉ ra và tóm tắt ý của mỗi phần. Từ dàn ý đó hãy nhận xét về thứ tự miê[r]
Trang 1Bài 21 - Tiết 85
Tuần dạy: 23
Ngày dạy: 11/02/2012
1.MỤC TIÊU: Giúp HS
1.1.Kiến thức:
- HS biết sơ giản về tác giả Võ Quảng
- HS hiểu, cảm nhận được tình yêu của tác giả trước vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sơng Thu Bồn và vẻ đẹp của người lao động
- Nắm được một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm: Phù hợp với sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên
- Kĩ năng cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích
- Rèn kĩ năng viết một bài miêu tả theo một trình tự nhất định
1.3.Thái độ:
- Giáo dục HS lịng yêu thiên nhiên, yêu lao động
2.TRỌNG TÂM:
- Tình cảm của tác giả đối với quê hương và người lao động
3.CHUẨN Bị:
3.1.GV: Tranh: Vượt thác.
3.2.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu cảnh Dượng Hương Thư vượt thác.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện::
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật người anh trong truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi”.(8đ)
Đáp án: Ngạc nhiên, xem thường tức tối, ghen tị ngạc nhiên, xấu hổ, hãnh diện ăn năn, hối hận
Câu 2: Hơm nay chúng ta học văn bản nào? Tác giả là ai? (2đ)
Đáp án: Văn bản “Vượt thác” của nhà văn Võ Quảng
4.3.B ài mới :
Nếu như trong “Sông nước Cà Mau” Đoàn Giỏi đã đưa người đọc tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng đất cực Nam của tổ quốc, thì với “Vược thác”_trích truyện “Quê nội” của Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung Bộ đến tận thượng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nước và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần kì thú
Hoạt động 1: Đọc –hiểu văn bản :
y/c: Đọc chú ý thay đổi nhịp điệu đọc phù hợp với
nội dung từng đoạn: đoạn đầu đọc với giọng chậm
êm, đến đoạn hai đọc nhanh hơn, giọng hồi hộp, chờ
I.Đọc –hiểu văn bản :
1 Đọc
VƯỢT THÁC
(Võ Quảng)
Trang 2đợi rồi giọng chậm rãi, êm ả, thoải mái, thanh thản ở
đoạn cuối
Gv đọc, gọi Hs đọc-nhận xét-sửa sai
?Bài văn kể theo ngơi thứ mấy?
?Cho biết đơi nét về tác giả?
- Võ Quảng (1920-2007) xã Đại Hịa, Đại Lộc, Quảng
Nam, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, hội viên
Hội nhà văn Việt Nam
?Văn bản “Vược thác”được trích từ đâu?
GV giảng thêm:
Đoạn trích “Vượt Thác” này tả chuyến đi ngược
dòng sông Thu Bồn của con thuyền do dượng Hương
Thư chỉ huy, từ làng Hòa Phước lên thượng nguồn để
lấy gỗ về dựng trường học cho làng, sau ngày CM
tháng Tám 1945 thành công Có thể xem đoạn trích
này là một bài văn miêu tả về cảnh quan thiên nhiên
trên sông và hai bên bờ, qua những vùng khác nhau
dọc theo hành trình của con thuyền từ vùng đồng
bằng trù phú vượt qua những thác ghềnh ở vùng núi
để tới thượng nguồn
Lưu ý một số từ ngữ khĩ trong SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản
Bài văn miêu tả một cuộc vượt thác của con thuyền
theo trình tự thời gian và khơng gian:
+ Con thuyền qua đoạn sơng phẳng lặng trước khi đến
chân thác
+ Con thuyền qua đoạn sơng cĩ nhiều thác dữ
+ Con thuyền ở đoạn sơng đã qua thác dữ
Dựa và trình tự trên, hãy tìm bố cục của bài văn?
-Ba phần:
+ Từ đầu đến “vượt nhiều thác nước”: Cảnh dịng sơng
và hai bên bờ trước khi thuyền vượt thác
+ Tiếp ….đến “thác Cổ Cị”: Cuộc vượt thác của
dượng hương Thư
+ Cịn lại: Cảnh dịng sơng ở 2 bên bờ sau khi thuyền
vượt thác
?Cảnh dịng sơng ở 2 bên bờ qua sự miêu tả ở trong
bài đã đổi thay như thế nào theo từng chặng đường
của con thuyền?
HS thảo luận nhĩm
Đại diện nhĩm trình bày
GV nhận xét, diễn giảng, chốt ý
2 Chú thích: SGK/39
a Tác giả, tác phẩm:
- Võ Quảng (1920-2007), quê Quãng Nam, là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi
- Tác phẩm: Trích từ chương XI của truyện “Quê nội”
b Từ khĩ: sgk
II Phân tích:
1 Cảnh thiên nhiên:
Những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít
Vườn tược mọc um tùm
Những chịm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước->nhân hĩa tạo ấn tượng sâu sắc
Hiền hịa, êm ả
Núi cao hiện ra như chắn ngang
Trang 3?Ở đây, sự miêu tả của tác giả đã làm hiện rõ một
cảnh tượng thiên nhiên như thế nào?
?Theo em, vị trí quan sát để miêu tả của người kể
chuyện trong bài này là ở chỗ nào?
-Trên con thuyền đang di động và vượt thác
?Vị trí quan sát ấy có thích hợp không? Vì sao?
-Thích hợp, vì phạm vi cảnh rộng thay đổi, cần điểm
nhìn trực tiếp và di động
?Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả như
thế nào?
-Chiếc sào của dượng Hương thư dưới sức chống bị
cong lại, nước bị cản văng bọt tứ tung thuyền vùng
vằng cứ chực trụt xuống quay đầu chạy trở lại Những
động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt
Thuyền cố lấn lên
?Hãy tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình hành động
của nhân vật dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác?
Qua những chi tiết đó ta thấy dượng Hương Thư là
người như thế nào? Tác giả đã sử dụng những nghệ
thuật gì để miêu tả?
HS thảo luận, trình bày
GV nhận xét, chốt ý
?Em thấy cảnh lao động của dượng Hương Thư như
thế nào?
-Khó khăn, nguy hiểm, cần sự dũng cảm
?Nêu ý nghĩa của hình ảnh so sánh dượng Hương
Thư giống như “một hiệp sĩ của Trường Sơn oai
linh”?
-Thể hiện vẻ dũng mãnh, tư thế hào hùng của con
người trước thiên nhiên
?Các so sánh đó có sức gợi tả một con người như thế
nào?
trước mặt
Ở đoạn có nhiều thác dữ: nước
từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn dùng từ hay, độc đáo
Thật hiểm trở, dữ dội
Ở đoạn cuối, dòng sông vẫn chảy quanh co nhưng bớt hiểm trở
Vừa mang vẻ đẹp nguyên sơ cổ kính; vừa mạnh mẽ, dữ dội
2 Cuộc vượt thác của dượng Hương Thư:
Ngoại hình :
Như một pho tượng đồng đúc
Các bắp thịt cuồn cuộn
Hai hàm răng cắn chặt
Quai hàm bạnh ra
Cặp mắt nảy lửa
So sánh ấn tượng, lựa chọn từ ngữ miêu tả hay
Động tác :
Co người phóng chiếc sào xuống lòng sông,
Ghì chặt trên đầu sào,
Lấy thế trụ lại,
Thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt ->so sánh với thành ngữ tạo ấn tượng sâu sắc
Khỏe mạnh, dũng cảm, bền bỉ, vượt lên gian khó bằng thể chất và tinh thần
Trang 4HS trả lời,GV chốt ý.
?Ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có 2 hình ảnh miêu
tả những cây cổ thụ trên bờ sông Em hãy chỉ ra 2
hình ảnh ấy và cho biết tác giả đã sử dụng cách
chuyển nghĩa nào ở mỗi hình ảnh Nêu ý nghĩa của
từng trường hợp?
-Ở đoạn đầu khi con thuyền đã qua đoạn sông êm ả,
sắp đến khúc sông có nhiều ghềnh thác thì phong cảnh
2 bờ cũng đổi khác và “những chòm cổ thụ dáng mãnh
liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước” vừa như
báo trước một khúc sông dữ, nguy hiểm, vừa như
mách bảo con người dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt
thác
-Đoạn cuối, hình ảnh những chóm cổ thụ lại hiện ra
trên bờ khi con thuyền đã vượt qua nhiều thác dữ thì
lại “mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như cụ già
vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước” Hình
ảnh so sánh ở đây vừa thích hợp với tương quan giữa
những cây to với những bụi cây lúp xúp xung quanh
lại vừa biểu hiện được tâm trạng hào hứng, phấn chấn
và mạnh mẽ của con người vừa vượt qua được nhiều
thác ghềnh nguy hiểm, tiếp tục đưa con thuyền tiến lên
phía trước
?Qua bài văn, em cảm nhận như thế nào về thiên
nhiên và con người lao động đã được miêu tả?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
GV liên hệ giáo dục HS
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
?Hai bài “Sông nước Cà Mau” và “Vượt thác” đều
miêu tả cảnh sông nước Em hãy miêu tả những nét
đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả ở
mỗi bài nghệ thuật miêu tả của mỗi tác giả?
Yêu cầu hoc sinh làm trong VBT
Nét đặc sắc về nghệ thuật miêu tả của tác giả
-Bài 1: vừa miêu tả cảnh vật, vửa giải thích cách đặt
tên cho đất đai, …
- Bài 2: Dùng bút pháp khắc họa để tạo dựng một hình
tượng nhân vật mạnh mẽ, lớn lao giữa một khung cảnh
thiên nhiên hùng vĩ
Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
GDHS lòng yêu mến, cảnh vật thiên nhiên, yêu quê
hương đất nước.
Ý nghĩa: “Vượt thác” là bài ca về
thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
Ghi nhớ SGK/41 III Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài “Sông nước Cà Mau” thiên về miêu tả cảnh sông ngòi chằng chịt và
vẻ đẹp phong phú của vùng sông nước
và cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của nhân dân…
Bài “Vượt thác” thiên về cảnh thiên nhiên hùng vĩ và địa thế hiểm trở của một đoạn sông Thu Bồn để từ đó làm nổi bật sức mạnh lao động, khắc phục thiên nhiên của con người
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Cảnh thiên nhiên trong bài được miêu tả như thế nào?
Trang 5Đáp án: Vừa mang vẻ đẹp nguyên sơ cổ kính,vừa hùng vĩ,dữ dội.
Câu 2: Vị trí quan sát để miêu tả cuộc vượt thác của tác giả ở đâu? Em học tập được điều gì ở
nghệ thuật miêu tả của tác giả?
Đáp án: Trên thuyền di chuyển Biết sử dụng phép nhân hĩa, so sánh để miêu tả
Liên hệ giáo dục học sinh
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học thuộc phần bài, nhớ những chi tiết tiêu biểu
+ Làm hồn chỉnh các bài tập trong vở BT ( Xem lại BT1: nét đặc sắc của thiên nhiên
“Sơng nươc Cà Mau” và “ Vượt thác”)
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Soạn bài “So sánh” (tt): trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu phần I: Các kiểu so sánh.
+ Chuẩn bị: “Buổi học cuối cùng”: Đọc, tìm hiểu nội dung cốt truyện, nguồn gốc của văn
bản, trả lời câu hỏi SGK
5.RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
- Phương pháp:
-Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:
Trang 6
Bài 21 – Tiết 86
Tuần dạy: 23
Ngày dạy: 11/02/2012
1.MỤC TIÊU:Giúp HS:
1.1.Kiến thức:
- Biết được 2 kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và khơng ngang bằng
- Hiểu được các tác dụng chính của phép so sánh
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, hay
- Đặt câu cĩ sử dụng phép tu từ so sánh theo 2 kiểu: ngang bằng và khơng ngang bằng
1.3.Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức vận dụng cĩ hiệu quả các kiểu so sánh trong nĩi, viết
2.TRỌNG TÂM:
-Các kiểu so sánh và tác dụng của nĩ
3.CHUẨN Bị:
3.1.GV: bảng phụ.
3.2.HS: Xem lại bài văn tự sự cĩ sử dụng phép so sánh
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện HS:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi: So sánh là gì? Nêu cấu tạo của phép so sánh? Cho ví dụ minh họa (10đ)
Đáp án: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác cĩ nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Mơ hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:
Vế A (sự vật được so sánh)
Vế B (sự vật dùng để so sánh)
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh
VD: Mặt trời đỏ như hòn lửa
Vế A pd từ SS Vế B
4.3.Bài mới:
Hoạt động 1: Các kiểu so sánh:
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
?Tìm phép so sánh trong khổ thơ ở VD? Từ ngữ chí ý
so sánh trong các phép so sánh trên cĩ gì khác nhau?
?Tìm thêm những từ ngữ chỉ ý so sánh ngang bằng hoặc
khơng ngang bằng?
I.Các kiểu so sánh:
- Chẳng bằng mẹ đã thức vì con
so sánh khơng ngang bằng
- Mẹ là ngọn giĩ của con suốt đời
So sánh ngang bằng
SO SÁNH (tt)
Trang 7- Như, tựa, hơn, hơn là, kém, kém hơn, khác,…
?Có mấy kiểu so sánh? Cho VD?
- Quê hương là chùm khế ngọt
Cho em trèo hái mỗi ngày
- Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Tác dụng của so sánh.
Gọi HS đọc đoạn văn SGK
?Tìm phép so sánh trong đoạn văn đó?
?Trong đoạn văn đã dẫn, phép so sánh có tác dụng gì
đối với việc miêu tả sự vật, sự việc?
- Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người
viết? (thể hiện quan niệm của tác giả về sự sống và cái
chết)
?Nêu tác dụng của so sánh?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập.
GV chép bài tập trong bảng phục, treo bảng
Cho HS làm theo nhóm, mỗi nhóm 1 câu, trong 3 phút
?Chỉ ra các phép so sánh và cho biết chúng thuộc kiểu
so sánh nào?
Nhận xét bài làm của các nhóm
Cho HS làm bài vào vở bài tập
?Phân tích tác dung gợi hình gợi cảm của một phép so
sánh mà em thích?
Gv có thể gợi ý thêm để HS chọn hình ảnh so sánh mà
các em yêu thích và phân tích
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2
?Hãy nêu các câu văn sử dụng phép so sánh của bài
vượt thác?
Dọc sườn núi, những cây to … như …
?Trong những hình ảnh so sánh đó, em thích nhất hình
ảnh nào? Vì sao?
- Dương Hương Thư như một pho tượng đồng đúc
Vì: thông qua hình ảnh so sánh dượng Hương Thư khỏe
mạnh cường tráng, oai phong, …
Ghi nhớ: SGK/42
II Tác dụng của so sánh:
- Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cấm phập xuống đất như cho xong chuyện…
- Có chiếc như con chim bị lảo đảo…
- Có chiếc lá… như thầm bảo
- Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất…
Tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động (giúp người đọc hình dung được những cách rụng khác nhau của lá)
tạo ra những lối nói hàm súc
Ghi nhớ: SGK/42
III Luyện tập:
BT1:Tìm phép so sánh
a/ Tâm hồn tôi là …
->so sánh ngang bằng
b/ Con đi … chưa bằng …
->so sánh không ngang bằng.
c/ Anh đội viên … như …
->so sánh ngang bằng.
d/ Bóng bác … ấm hơn …
->so sánh ngang bằng.
Phân tích tác dụng gợi hình gợi cảm của một phép so sánh:
* Phép so sánh c/: gợi ra những năm
dài trường kì kháng chiến những gian nan của anh bộ đội, không bằng công lao khó nhọc nuôi dạy của người mẹ
BT2 :
Những động tác … như cắt
Dượng Hương Thư như … như …
Trang 8Giáo dục HS ý thức sử dụng phép so sánh trong miêu
tả và trong lịng yêu quý những con người lao động
dũng cảm.
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Tìm những từ ngữ thích hợp để hồn thiện phép so sánh trong bài ca dao sau:
Cổ tay em trắng… (như ngà) Đơi mắt em liếc… dao cau (như là)
Câu 2:Câu văn “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc” sử dụng kiểu so sánh:
A So sánh ngang bằng
B So sánh hơn
C So sánh kém
Đáp án: A
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học thuộc bài, làm BT 3
+ Viết một đoạn văn ngắn về đề tài mùa xuân (khoảng 5 câu) cĩ sử dụng phép so sánh -Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Soạn bài “Chương trình địa phương – Rèn luyện chính tả”: Xem trước phần hướng dẫn SGK.
5.RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
- Phương pháp:
-Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:
Trang 9
Bài: 21 - Tiết 87
Tuần dạy: 23
Ngày dạy: 14/02/2012
1.MỤC TIÊU:Giúp HS:
1.1.Kiến thức:
- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: phụ âm đầu v/d phụ
âm cuối c/t, n/ng
- Cĩ ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi : i/iê, o/ơ
1.2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho HS
1.3.Thái độ:
- Giáo dục HS phát âm đúng chuẩn, khi nĩi và viết đúng chính tả
2.TRỌNG TÂM: Những lỗi chính tả thường gặp ở HS
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: SGK, giáo án, bảng phụ, bài kiểm tra.
3.2.HS: Xem lại bài văn tự sự.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi: Nêu các kiểu của phép so sánh và tác dụng của phép so sánh Cho ví dụ (10đ) Đáp án: Có hai kiểu so sánh: -So sánh ngang bằng: Người là cha, là bác, là anh
-So sánh khơng ngang bằng: Lan cao không bằng Phượng
Tác dụng: Gợi hình, gợi cảm
4.3.Bài mới:
Để giúp cho các em viết đúng chính tả thì tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách rèn luyện chính tả qua tiết học Chương trình địa phương phần Tiếng Việt
Hoạt động 1:
GV giới thiệu một số nội dung cần rèn
luyện chính tả cho HS trong tiết học này.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập:
GV treo bảng phụ, ghi BT1, 2
HS thực hành
I) NỘI DUNG LUYỆN TẬP:
1/ Viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi: tr/ch, s/x, v/ d/ gi
2/ Viết đúng một số cặp phụ âm cuối dễ mắc lỗi:
c/t, n/ng 3/ Viết đúng thanh hỏi / ngã
4/ Viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi: i/iê, o/ô
II) LUYỆN TẬP:
1.Bài tập 1:
- Điền v/d/gi vào chỗ trống trong các dãy sau:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
Trang 10GV nhận xét, sửa sai.
GV đọc bài
HS viết chính tả, GV gọi một số HS nộp
vở cho GV chấm, sửa lỗi
GV nhận xét, biểu dương cá nhân hoặc
nhĩm làm tốt
GV nhắc nhở HS viết đúng chính tả các từ
cĩ phụ âm đầu v/d, phụ âm cuối c/t, n/ng
a sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, bao vây.
b viết văn, chữ viết, da diết, hạt dẻ, giẻ lau, giấy
tờ…
2.Bài tập 2:
- Điền từ thích hợp cĩ vần uơc, uơt vào chỗ trống
(điền cả dấu, thanh)
- Quả dưa chuột, trắng muốt, con bạch tuộc, thẳng đuồn đuột, buột miệng nĩi ra, thắt lưng buộc bụng.
3 Bài tập 4:
Chính tả: nghe đọc
Một buổi sáng cĩ những đám mây lạ bay về Những đám mây lớn nặng và đặc xịt lổm ngổm đầy trời Mây tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền xám đen xịt Giĩ Nam thổi giật mãi Giĩ bỗng đổi mát lạnh nhuốm hơi nước Từ phía Nam bỗng nổi lên một hồi khua động dạt dào Mưa đã xuống bên kia sơng Giĩ càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố :
Bài tập bổ sung: Điền vào chỗ trống các chữ, các vần, các dấu dễ mắc lỗi:
a) Lác đác mưa rơi
Man mát khí trời,
Lang thang xuôi ngược
Miên man niềm vui
b) lả lướt, dễ dãi, đủng đỉnh, lảo đảo, lẽo đẽo, tủm tỉm, nhõng nhẻo, tỉ mỉ, vĩ mô
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
+Làm lại các BT chính tả.
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+Soạn bài “Nhân hĩa”: Nhân hĩa là gì? Cho ví dụ? Các kiểu nhân hĩa
5.RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
- Phương pháp:
-Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học: