- Học sinh nhận biết được tranh phong cảnh, yêu thích tranh phong cảnh. - Mô tả được hình vẽ và màu sắc chính trong tranh[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 10
1 Đạo đức Lễ phép với anh chị, nhường ….(t2)
2 Ôn học vần Ôn vần iu, êu
1 Học vần Kiểm tra giữa HK I
2 Học vần Kiểm tra giữa HK I
3 Học vần Kiểm tra giữa HK I
4 Mĩ thuật Vẽ quả (quả dạng tròn)
Chiều
1 Thủ công Xé, dán hình con gà con (t1)
2 Ôn toán Ôn tập về phép trừ trong phạm vi 4
Trang 2Ngày soạn: 25/10/2014 Ngày dạy: 27/10/2014 Tiết 1: Chào cờ đầu tuần 10
Bài: au, âu I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc được: au, âu, cây cau, cái cầu; từ và các câu ứng dụng
- Viết được: au, âu, cây cau, cái cầu
- luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Bà cháu
* HS yếu:
- Đọc được: au, âu, cây cau, cái cầu; từ và các câu ứng dụng
- Viết được au, âu, cây cau, cái cầu
* HS khá, giỏi:
- Biết đọc trơn
- Biết viết đúng kích cỡ chữ, khoảng cách giữa các con chữ
+ Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh họa ở SGK
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết và đọc: cái kéo, leo trèo, trái đào, chào cờ
- Gọi HS đọc đoạn thơ:
Suối chảy rì rào
Gió reo lao xao
Bé ngồi thổi sáo
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài,
ghi tựa: au, âu
Trang 3- Cho HS ghép tiếng: cau
- Viết lên bảng: cau
- Gọi HS phân tích tiếng: cau
- Đọc mẫu: cờ - au - cau - cau
- Gọi HS đánh vần, đọc tiếng: cau
(HS yếu đánh vần, đọc nhiều lần)
- Sửa lỗi phát âm cho HS
* Cho HS xem tranh và hỏi: Tranh vẽ
gì ?
- Ghi lên bảng:
- Gọi HS đánh vần và đọc: au, cau;
cây cau (HS yếu đánh vần, đọc
nhiều lần)
- Sửa lỗi phát âm cho HS
- GV viết bảng (bảng phụ) một sốtiếng có chứa vần mới học
- GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 3HS)
- GV hướng dẫn cách chơi và luậtchơi
- Tiến hành trò chơi, cho HS nối tếpnhau lên bảng gạch chân âm mới học
- Đội nào gạch chân đúng được nhiều
vần au hơn là đội thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV hướng dẫn học sinh viết: au,
cây cau ở khung kẻ ô li trên bảng
- GV vừa viết, vừa nêu quy trình viết
(điểm đặt bút, điểm dừng bút, nútthắt, độ cao con chữ, khoảng cách )
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Theo dõi uốn nắn, sửa sai
- Nhận xét học sinh viết bảng con
- Giống âm a đứng đầu, khác
- Lắng nghe, sửa lỗi phát âm
Trang 4- Đội nào viết đúng và được nhiều
vần au hơn là đội thắng cuộc
- Viết lên bảng vần âu
- Cho HS tìm vần âu trong bộ chữ cái
- Cho HS so sánh vần âu với vần au
* Nêu: Đây là vần âu, vần ầu có âm â
ghép với âm u
- Phát âm mẫu: â-u-âu-âu
- Gọi HS phát âm: âu
- H: Có vần âu, muốn có tiếng cầu ta
làm như thế nào?
- Cho HS ghép tiếng: cầu
- Viết lên bảng: cầu
- Gọi HS phân tích tiếng: cầu
- Đọc mẫu: cờ - âu- câu - huyền- cầu - cầu
- Gọi HS đánh vần, đọc trơn tiếng: cầu
(HS yếu đánh vần, đọc nhiều lần)
- Sửa lỗi phát âm cho HS
* Cho HS xem tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
- Ghi lên bảng: cái cầu
- Gọi HS đánh vần và đọc: âu, cầu; cái cầu (HS yếu đọc nhiều lần)
- Sửa lỗi phát âm cho HS
- GV viết bảng (bảng phụ) một số tiếng
có chứa âm mới học
- GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 3HS)
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi
- Tiến hành trò chơi, cho HS nối tếp
- Theo dõi
- Đính vần âu vào bảng cài
- Giống nhau âm cuối u, khác nhau âm đầu â, a
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lần lượt phát âm theo lớp
- cá nhân - nhóm
- Ghép âm c với vần âu, và
dấu huyền trên vần âu
Trang 5nhau lên bảng gạch chân âm mới học.
- Đội nào gạch chân đúng được nhiều
vần âu hơn là đội thắng cuộc.
độ cao con chữ, khoảng cách )
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Theo dõi uốn nắn, sửa sai
- Nhận xét học sinh viết bảng con
- GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 3em)
- Y/C HS 2 đội nối tiếp nhau lên bảngviết âm mới học
- Đội nào viết đúng và được nhiều vần
âu hơn là đội thắng cuộc
+ Lau ( sậy ): Cây cùng loại với lúa, mọc hoang thành bụi, thân xốp, hoa trắng tự thành bông
+ Sậy: Cây thân dài cùng họ với lúa,
lá dài thường mọc ven bờ nước + Châu chấu: là bọ cánh trắng, đầu tròn, thân mập, màu nâu và vàng, nhảy giỏi, ăn hại lúa ( cho xem tranh )
+ Sáo sậu: Là loại sáo đầu trắng, cổ đen, lưng màu nâu xám, bụng trắng, kiếm ăn từng đôi ở các nương rẫy
Trang 6* GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS đọc sai.
+ GV viết nội dung câu ứng dụng:
Chào Mào có áo màu nâu
Cứ mùa ổi tới từ dâu bay về
- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết
- Cho HS viết: au, âu, cây cau, cái cầu
- GV theo dõi uốn nắn HS
- Thu một số vở chấm, sửa lỗi
- GV nhận xét
- GV treo tranh minh họa
- Gọi HS đọc tên bài luyện nói: Bà cháu
- GV chỉ vào tranh và tổ chức cho HS luyện nói theo chủ đề, gợi ý:
- Quan sát và nêu nội dungtranh
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Đọc đồng thanh-cá nhân- nhóm
- Sửa lỗi phát âm
- Quan sát để nhận xét về các nét, độ cao…
Trang 7I/ Mục tiêu:
- Biết làm tính trừ trong phạm vi 3
- Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép trừ
III Hoạt động dạy - học:
+ Vị trí các số như thế nào?
+ 1 cộng với 2 bằn mấy?
+ Ngược lại : 3 trừ 1 bằng mấy?
- Nêu: Đó chính là mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS cách làm bài: Viết dấu + hoặc dấu – vào chỗ chấm để có một phép tính thích hợp
- Cho HS làm bài
- Chữa bài
- Cả lớp hát
- Cà lớp làm vào bảng con
Trang 8Bài tập 4
4 Nhận xét, dặn
dò: (3’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS nhìn tranh, nêu phép tính và viềt phép tính vào các ô trống
- H: 3 trừ mấy bằng 2 ? + 3 trừ mấy bằng 2 ? + 2 trừ mấy bằng 1 ?
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học thuộc bảng trừtrong phạm vi 3, xem trước bài: Phéptrừ trong phạm vi 4
hợpa/ 2 – 1 = 1b/ 3 – 2 = 1
Bài: iu, êu I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc được: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu; từ và câu ứng dụng
- Viết được: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Ai chịu khó?
* HS yếu:
- Đọc được: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu; từ và câu ứng dụng
- Viết được: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu
* HS khá, giỏi:
- Biết đọc trơn
- Biết viết đúng kích cỡ chữ, khoảng cách giữa các con chữ
+ Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh họa ở SGK
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc: rau cải, lau sậy, châu chấu, sáo sậu
- Gọi HS đọc câu:
Chào Mào có áo màu nâu
Cứ mùa ổi tới từ đâu bay về
Trang 9- Cho HS viết: cây cau, cái cầu
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài,
ghi tựa: iu, êu
- Cho HS ghép tiếng: rìu
- Viết lên bảng: rìu
- Gọi HS phân tích tiếng: rìu
- Đọc mẫu: rờ - iu - riu - huyền - rìu
- Gọi HS đánh vần, đọc tiếng: rìu
(HS yếu đánh vần, đọc nhiều lần)
- Sửa lỗi phát âm cho HS
* Cho HS xem tranh và hỏi: Tranh vẽ
gì ?
- Ghi lên bảng: lưỡi rìu
- Gọi HS đánh vần và đọc: iu, rìu;
lưỡi rìu (HS yếu đánh vần, đọc nhiều
lần)
- Sửa lỗi phát âm cho HS
- GV viết bảng (bảng phụ) một sốtiếng có chứa vần mới học
- GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 3HS)
- GV hướng dẫn cách chơi và luậtchơi
- Tiến hành trò chơi, cho HS nối tếpnhau lên bảng gạch chân âm mới học
- Thêm âm r vào trước vần
iu, đặt dấu huyền trên vần iu
- Lắng nghe, sửa lỗi phát âm
- Quan sát
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Chơi trò chơi
Trang 10- Đội nào gạch chân đúng được nhiều
vần iu hơn là đội thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV hướng dẫn học sinh viết: iu,
lưỡi rìu ở khung kẻ ô li trên bảng
- GV vừa viết, vừa nêu quy trình viết
(điểm đặt bút, điểm dừng bút, nútthắt, độ cao con chữ, khoảng cách )
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Theo dõi uốn nắn, sửa sai
- Nhận xét học sinh viết bảng con
- GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 3em)
- Y/C HS 2 đội nối tiếp nhau lên bảngviết âm mới học
- Đội nào viết đúng và được nhiều
vần iu hơn là đội thắng cuộc
- Viết lên bảng vần êu
- Cho HS tìm vần êu trong bộ chữ cái
- Cho HS so sánh vần êu với vần iu
* Nêu: Đây là vần êu, vần êu có âm ê
ghép với âm u
- Phát âm mẫu: ê - u - êu - êu
- Gọi HS phát âm: êu
- H: Có vần êu, muốn có tiếng phễu ta
làm như thế nào?
- Cho HS ghép tiếng: phễu
- Viết lên bảng: phễu
- Gọi HS phân tích tiếng: phễu
- Đọc mẫu: phờ - êu - phễu - ngã - phễu
- Gọi HS đánh vần, đọc trơn tiếng: phễu
(HS yếu đánh vần, đọc nhiều lần)
- Sửa lỗi phát âm cho HS
- Theo dõi
- Đính vần êu vào bảng cài
- Giống nhau âm cuối u, khác nhau âm đầu ê, i
Trang 11- Ghi lên bảng: cái phễu
- Gọi HS đánh vần và đọc: êu, phễu;
cái phễu (HS yếu đọc nhiều lần)
- Sửa lỗi phát âm cho HS
- GV viết bảng (bảng phụ) một số tiếng
có chứa âm mới học
- GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 3HS)
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi
- Tiến hành trò chơi, cho HS nối tếpnhau lên bảng gạch chân âm mới học
- Đội nào gạch chân đúng được nhiều
vần êu hơn là đội thắng cuộc.
độ cao con chữ, khoảng cách )
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Theo dõi uốn nắn, sửa sai
- Nhận xét học sinh viết bảng con
- GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 3em)
- Y/C HS 2 đội nối tiếp nhau lên bảngviết âm mới học
- Đội nào viết đúng và được nhiều vần
êu hơn là đội thắng cuộc
- Theo dõi
- líu, chịu, nêu, kêu
- Lắng nghe
Trang 12+ Cây nêu: Là cây tre cao, ở trênthường có treo trầu cau và bùa để yếm
ma quỷ ( theo mê tín) cắm trước nhàtrong những ngày tết
- GV đọc mẫu
- HD, yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn theo hình thức cá nhân, nhóm, lớp (HS yếu đọc nhiều lần)
* GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS đọc sai
+ GV viết nội dung câu ứng dụng:
Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu
- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết
- Cho HS viết: iu, êu, lưỡi rìu, cái phếu
- GV theo dõi uốn nắn HS
- Thu một số vở chấm, sửa lỗi
- GV nhận xét
- GV treo tranh minh họa
- Gọi HS đọc tên bài luyện nói: Ai chịu khó
- GV chỉ vào tranh và tổ chức cho HS luyện nói theo chủ đề, gợi ý:
+ Trong tranh vẽ những con vật nào?
+ Các con vật trong tranh đang làm gì?
- Quan sát và nêu nội dungtranh
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Đọc đồng thanh-cá nhân- nhóm
- Sửa lỗi phát âm
- Quan sát để nhận xét về các nét, độ cao…
- Con trâu đang cày, con chim đang hót,…
Trang 13Bài: Ôn tập: Con người và sức khỏe I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan
- Có thói quen vệ sinh cá nhân hằng ngày
III/ Các hoạt động dạy - học:
- H: Các em nên chơi những trò chơi gì
để có lợi cho sứck hỏe?
+ Chúng ta nên nghỉ ngơi khi nào?
- Giới thiệu bài, ghi tựa: Ôn tập : Con người và sức khỏe
- H: + Cơ thể người gồm có mấy phần?
+ Chúng ta nhận biết màu sắc hình dáng của một vật bằng bộ phận nào?
+ Chúng ta nhận biết mùi của một vật bằng bộ phận nào?
+ Ta nhận biết được vị ngọt, mặn chua, cay của thức ăn bằng bộ phận nào?
+ Ta nghe được tiếng của các vật
- Mắt
- Mũi
- Lưỡi
- Tai
Trang 14xung quanh bằng bộ phận nào?
- Nêu yêu cầu : Hãy nhớ và kể lại một tong ngày từ sáng đến khi đi ngủ, em đãlàm những việc gì?
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm nêu những việc đã làm trong 1 ngày
- Cho HS mở SGK/22
- Cho HS quan sát các tranh trong SGK
và hỏi + Tranh 1: Bạn nam và bạn nữ đang làm gì? Bạn gái đang làm gì?
+ Tranh 2: Bạn gái cho biết hằng ngàybạn ăn những thức ăn gì?
- KL: Muốn có sức khỏe tốt ta phải ăn uống đủ chất, chơi những trò chơi có lợicho sức khỏe, trong khi chơi phải chú ý giữ an tòan Ngoài ra, còn phải tắm gội bằng nước sạch và xà phòng
- Cho HS chơi trò chơi: “ Ai gọi tên các
bộ phận của cơ thể đúng và nhanh nhất
”
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhả thực hiện những điều vừa học, xem trước bài : Gia đình
Tiết 1: Môn: Đạo đức
Bài: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (T2 ) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn
+ Có thái độ yêu quí anh chị em trong gia đình
+ Biết cư xử lễ phép với anh chị, chị nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàngngày của gia đình
* HS yếu:
- Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn
* HS khá giỏi:
- Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, chị nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàngngày của gia đình
Trang 15II/ Chuẩn bị:
1 GV: Vở bài tập ĐĐ
2 HS: Vở bài tập ĐĐ, bút chì màu
III/ Các hoạt động dạy - học:
* GV gọi một số ( anh chị em ) trình bày trướclớp việc mình đã vâng lời anh chị nhường nhịn
em nhỏ:
1 Em đã biết vâng lời hay nhường nhịn ai?
2 Khi đó việc gì đã xảy ra ?
3 Em đã làm gì?
4 Tại sao em làm như vậy?
5 Kết quả như thế nào?
* GV kết luận theo từng tranh:
- Tranh 3: Hai chị em bảo ban nhau cùng làmviệc nhà, trông cả hai người rất vui vẽ làm việc
Đó là việc làm tốt cho nên cần nối tranh 3 vớichữ ( nên )
- Tranh 4: Hai chị em đang dành nhau quyểnsách, như vậy là chị chưa biết nhường nhịn em,hai chị em không vui vẽ với nhau Việc này làkhông tốt, là sai nên phải nối với ( không nên )
- Tranh 5: Mẹ đang dọn dẹp, nấu trong bếp, emđòi mẹ Khi đó, đã đến bên em, dỗ dành emcùng chơi với anh đễ mẹ làm việc Tức là, anh
đã biết chỉ bảo cho em điều tốt, cho nên cần nối
2 học sinh trả lời
- CN lần lượt kểviệc thực hiệnhành vi của mình
- Từng cặp HSlàm bài tập
- Theo từng tranh
Trang 16tranh này với chữ ( nên )
- GV nêu tên trò chơi: Trò chơi sắm vai
- Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 và ướng dẫn các nhóm phân tích tình huống ở cáctranh theo bài tập 2 để sắm vai:
h-1 Trong từng tranh có những ai? Họ đang làmgì?
2.Người chị người anh cần phải làm gì chođúng với quả cam, chiếc ô tô đồ chơi?
- Y/c HS hãy phân vai cho nhau để thể hiệnđiều đó qua trò chơi
- GV gọi HS nhận xét các nhóm thể hiện tròchơi
1 Tranh 1: Chị em đang chơi với nhau thì được
mẹ cho hoa quả Chị cảm ơn mẹ, sau đónhường cho em quả to, quả bé cho mình
2 Tranh 2: Anh em chơi trò chơi: Khi anh đangchơi với chiếc ô tô thì em đòi mượn, anh phảinhường em
- Gv hướng dẫn đọc phần ghi nhớ
- GV khái quát lại bài học và nhắc nhở các em
có thái độ lễ phép với anh chị và nhường nhịn
em nhỏ
- Theo từng bứctranh HS thực hiệntrò chơi sắm vai
- Giáo viên: Hệ thống bài tập.
III Hoạt động dạy- học chủ yếu:
- Đọc bài: iu, êu
- Viết: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu
Trang 17- Gọi HS yếu đọc nhiều lần
- Sửa lỗi phát âm
- Cho HS xem tranh vẽ
- Gọi 3 HS làm bài trên bảng
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 4
- Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Trang 18Trình tự Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
- Gọi HS nêu yêu cầu
- H: Khi thựch iện tính theo cột dọc, ta phải chú ý điều gì?
- Cho HS làm bài
- Chữa bài
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS nhìn tranh, viết phép tính vào ô trống
Trang 19- Lắng nghe
-**** -Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2014
Ngày soạn: 27/10/2014 Ngày dạy: 29/10/2014
Bài: Ôn tập I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc được các âm, vần, các từ, câu ứng dụng từ bài 1 đến bài 40
- Viết được các âm, vần, các từ ứng dụng từ bài 1 đến bài 40
- Nói được từ 2-3 câu theo các chủ đề đã học
* HS yếu:
Đọc được các âm, vần, các từ, câu ứng dụng từ bài 1 đến bài 40
- Viết được các âm, vần, các từ ứng dụng từ bài 1 đến bài 40
* HS khá, giỏi:
- Biết đọc trơn
- Biết viết đúng kích cỡ chữ, khoảng cách giữa các con chữ kể được 2-3 đoạn
truyện theo tranh
- Nghe báo cáo sĩ số
- Cho HS viết và đọc: líu lo, chịu khó, cây nêu, kêu gọi
- Gọi HS đọc câu: Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả
- Giới thiệu bài, ghi tựa: Ôn tập
- Gọi HS nêu tên các âm đã học
từ bài 1 đến bài 26 – Ghi lên bảng
Trang 20- Gọi HS đọc lại các âm trên bảng
- Gọi HS nêu tên các vần trên bảng đã học từ bài 30 đến bài 40 ghi lên bảng
- Gọi HS đọc các câu trên bảng
- Viết lên bảng các từ: mua mía, ngựa tía, cái còi, cái chổi, ngói mới, ngửi mùi, buổi tối, tươi cười,nhảy dây, leo trèo, ngôi sao, màu nâu, chịu khó, kêu gọi
- Lần lượt đọc
- ia, ua, ưa, oi, ai, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu
- Lần lượt đọc
- Cá nhân lần lượt đọc, từng tổ đọc
- Lần lượt từng HS cả lớp thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con
- 4 HS lần lượt đọc
- Lắng nghe
Tiết 4: Môn: Âm nhạc
Bài: Ôn tập 2 bài hát: Tìm bạn thân, Lý cây xanh
- Hát chuẩn xác bài hát: Tìm bạn thân, Lý cây xanh
III/ Các hoạt động dạy-học:
- Gọi HS hát lại bài hát Lý cây xanh
- Giới thiệu bài: Ôn tập 2 bài hát : Tìm bạn thân, Lý cây xanh
- Cho HS hát lại bài hát
- Cho HS hát kết hợp vỗ tay
- Hướng dẫn HS tập hát kết hợp vận độngphụ họa
- Cho HS lên biểu diễn trước lớp
- Cho HS hát lại bài hát Lý cây xanh
- Thực hiện
- Đơn ca
- Cá nhân hát, từng tổ hát, cả lớp hát
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp quan sát và thực hiện theo hướng dẫn
- Lần lượt từng nhóm thực hiện