- Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn bó cùng một khối trong sinh hoạt xã hội... Không ai sống bên ngoài cộng đồng và xã hội. Đời sống con người v[r]
Trang 1Tiết thứ PPCT: 1- 2 Ngày soạn: 24/08/2017
PHẦN THỨ NHẤT CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN
KHOA HỌC
Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (Tiết 1)
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài 1 học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được chức năng thế giới quan và phương pháp luận của Triết học,
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
2 Về kĩ năng:
- Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc quan điểm duy tâmtrong cuộc sống hằng ngày phù hợp với lứa tuổi
3 Về thái độ:
- Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự nhận thức tìm hiểu khái niệm triết học, thế giới quan và phương pháp luận,
- Năng lực giải quyết vấn đề làm rõ chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,
- Năng lực tư duy phê phán những quan niệm duy tâm
II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 10, Tình huống GDCD 10, Bài tập trắc nghiệmGDCD 10,
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu có liên quan nội dung bài học,
2 Học sinh: SGK, vở viết, giấy khổ to
III/PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC :
trực tiếp cung cấp cho chúng ta những tri thức đó, mà theo C Mác cho rằng: “Không có Triết học sẽ không thể tiến lên phía trước được” Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn vấn đề này ở bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
2.Hoạt động hình thành kiến thức.(20 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đối tượng nghiên cứu và vai trò của Triết học(8 phút)
GV: Trong hoạt động thực tiễn và
hoạt động nhận thức, chúng ta cần có
thế giới quan và phương pháp luận
1 Thế giới quan và phương pháp luận
Trang 2khoa học hướng dẫn Triết học là môn
học trực tiếp cung cấp cho ta tri thức
ấy
Triết học ra đời từ thời cổ đại, đã
trải qua nhiều giai đoạn phát triển
Triết học Mác-Lênin là giai đoạn phát
triển cao, tiêu biểu cho Triết học với tư
cách là một khoa học Để biết được
Triết học trang bị những gì và đóng
vai trò như thế nào chúng ta vào mục
1
HS: Lắng nghe
GV: Để nhận thức và cải tạo thế giới,
nhân loại đã xây dựng nên nhiều bộ
môn khoa học khác nhau Em hãy nêu
các môn KHTN và KHXH mà em đã
học, đối tượng nghiên cứu của các
môn khoa học đó?
HS trả lời:
GV kết luận: Mỗi môn khoa học đều
có đối tượng nghiên cứu riêng của nó
( GV ghi mỗi lĩnh vực khoa khọc 1 vd
lên bảng)
GV: Đối tượng nghiên cứu của Triết
học là gì?
HS trả lời:
GV: Triết học nghiên cứu sự vận
động, phát triển của thế giới
Triết học là một trong những môn
khoa học được khái quát từ các quy
luật khoa học cụ thể, nhưng bao quát
quan, phương pháp luận của khoa học
Do đối tượng nghiên cứu của Triết học
là những quy luật chung nhất, phổ biến
GV kết luận: Thế giới quan bao
a Vai trò của thế giới quan và phương pháp luận
KHTN: Toán; nghiên cứu các con số, phép tính
KHXH: Văn học ; nghiên cứu ngôn ngử hình tượng
- Đối tượng nghiên cứu của Triết học: là
những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về
sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và con người
- Khái niệm Triết học: là hệ thống các quan
điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới
- Vai trò của Triết học: Triết học có vai trò là
thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người
Trang 3gồm giới tự nhiên, đời sống xã hội và
tư duy con người
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế giới quan, thế quan duy vật và duy tâm.(12 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế giới quan,
thế quan duy vật và duy tâm.(12
phút)
GV chuyển ý: Theo cách hiểu thông
thường, thế giới quan là quan niệm của
con người về thế giới Những quan
niệm này luôn phát triển biểu hiện sự
hiểu biết ngày càng sâu sắc hơn, đầy
đủ hơn về thế giới xung quanh, từ thế
giới quan thần thoại, huyền bí đến thế
giới quan Triết học
GV: Cho ví dụ thể hiện thế giới quan
thần thoại ( truyện thần thoại, ngụ
ngôn)
HS trả lời:
Truyện thần thoại: “Thần trụ trời”,
“Sơn tinh Thủy tinh”
Truyện ngụ ngôn: “Thầy bói xem voi”
GV: Các câu chuyện này có thực
không? Nó được hình thành trên cơ sở
nào?
HS trả lời:
GV: Là sự kết hợp giữa các yếu tố
cảm xúc và lý trí, lý trí và tín ngưỡng,
hiện thực và tưởng tượng, cái thực và
cái ảo, thần và người…
Nhưng trong suốt chiều dài lịch sử
của nhân loại – con người cần phải có
quan điểm đúng đắn về thế giới quan
cho các hoạt động của họ Triết học
đóng vai trò là hạt nhân trong việc
hình thành thế giới quan khoa học của
tuy khác nhau nhưng chúng không
tách rời nhau, hoàn toàn không đối lập
nhau Triết học trang bị TGQ, PPL cho
các khoa học cụ thể Ngược lại, các
khoa học cụ thể cung cấp những tri
b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Trang 4thức nhờ đó Triết học khái quát thành
những luận điểm mới phù hợp với
thực tiễn Vậy thế giới quan là gì ?
HS trả lời:
GV: Thế giới quanh ta là gì? Thế giới
có bắt đầu và kết thúc không? Con
người có nguồn gốc từ đâu? Và con
người có nhận thức được thế giới hay
không? Những câu hỏi đó liên quan
đến mối quan hệ giữa vật chất và ý
thức, giữa tư duy và tồn tại Đó là vấn
đề cơ bản của Triết học
Vấn đề cơ bản của Triết học có hai
mặt
GV: Hãy lấy ví dụ từ những cái có
trong tự nhiên mà con người dựa vào
đó chế tạo ra các vật dụng hàng ngày
HS trả lời:
+ Loài cá bơi trong nước thuyền
+ Loài chim bay máy bay
GV: Theo các em trong các sự vật trên
cái nào có trước cái nào có sau?
HS trả lời:
Vấn đề cơ bản của Triết học là giải
quyết vấn đề quan hệ giữa vật chất
(tồn tại tự nhiên) và ý thức (tư duy,
tinh thần) Việc giải quyết vấn đề cơ
bản của Triết học khác nhau mà lịch
sử Triết học có nhiều trường phái Triết
học khác nhau Mỗi trường phái tùy
theo cách trả lời về các mặt của vấn đề
cơ bản của Triết học mà hệ thống thế
giới quan được xem là duy vật hay duy
tâm
GV: Vậy thế giới quan duy vật là gì?
Nó khác gì so với thế giới quan duy
tâm?
HS trả lời:
Lấy một số ví dụ trong thực tiễn chứng
minh hai kết luận trên
KL: Lịch sử Triết học luôn luôn là sự
đấu tranh giữa các quan điểm về các
vấn đề nói trên Cuộc đấu tranh này là
một bộ phận của cuộc đấu tranh giai
cấp trong xã hội Đó là một thực tế và
thực tế cũng khẳng định rằng thế giới
quan duy vật có vai trò tích cực trong
việc phát triển xã hội, nâng cao vai trò
* Thế giới quan: là toàn bộ những quan điểm
và niềm tin định hướng hoạt động của conngười trong cuộc sống
* Vấn đề cơ bản của Triết học:
- Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức cáinào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyếtđịnh cái nào?
- Mặt thứ hai: Con người có thể nhận thức vàcải tạo thế giới khách quan không?
* Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm:
- Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vậtchất và ý thức, vật chất là cái có trước, cáiquyết định ý thức
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lậpvới ý thức của con người
- Thế giới quan duy tâm cho rằng: Ý thức làcái có trước và là cái sản sinh ra thế giới tựnhiên
Trang 5của con người đối với tự nhiên và sự
tiến bộ xã hội Ngược lại thế giới duy
tâm thường là chỗ dựa về lý luận cho
các lực lượng lỗi thời, kìm hãm sự phát
triển của xã hội
3 Hoạt động luyện tập (7 phút)
GV hướng dẫn hs nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người, về thế giới và cho
nhận xét xem thuộc TGQ nào ?
VD: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”
- Cho HS làm bài tập củng cố kiến thức
1 Lập bảng so sánh về đối tượng nghiên cứu của Triết học và khoa học cụ thể
Triết học Các môn KH cụ thể Những QL
- Cung cấp cho học sinh một vài nội dung trong triết học Mác_Lê Nin ở giáo trình Triết học
- Sưu tầm các câu nói, câu ca dao, tục ngữ, các chuyện truyền thuyết, thần thoại thể hiện quan điểm duy vật, duy tâm
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Đọc và soạn nội dung còn lại của bài
- Hãy nêu 1 mục đích nào đó của mình và em làm cách nào để đạt được mục đích đó?
Trang 6Tiết thứ PPCT: 2 Ngày soạn: 07/09/2014
Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (Tiết 2) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài 1 học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được chức năng thế giới quan và phương pháp luận của Triết học,
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
2 Về kĩ năng:
- Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc quan điểm duy tâmtrong cuộc sống hằng ngày phù hợp với lứa tuổi
3 Về thái độ:
- Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự nhận thức tìm hiểu khái niệm triết học, thế giới quan và phương pháp luận,
- Năng lực giải quyết vấn đề làm rõ chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,
- Năng lực tư duy phê phán những quan niệm duy tâm
II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 10, Tình huống GDCD 10, Bài tập trắc nghiệmGDCD 10,
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu có liên quan nội dung bài học,
2 Học sinh: SGK, vở viết, giấy khổ to
III/PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC :
1 Hoạt đông khởi động:( 15 phút)
- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Triết học là gì? Nó có vai trò như thế nào đối với hoạt động thực tiễn và hoạt động
nhận thức của con người
Câu 2: Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm được hiểu như thế nào? Dựa vào cơ
sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan đó?
- Giới thiệu bài mới: Tiết 1- Chúng ta đã tìm hiểu thế nào là thế giới quan, thế giớiquan duy vật và thế giới quan duy tâm là dựa vào việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơbản Triết học Và bằng cách này hay cách khác các nhà Triết học duy vật hay duy tâm đã trảlời vấn đề đó Và đó chính là phương pháp Vậy phương pháp là gì? Phương pháp siêu hình
và phương pháp biện chứng khác nhau như thế nào → Tiết 2_Bài 1.
GV: Trong quá trình phát triển của KH,
c Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình:
* Phương pháp và phương pháp luận:
Trang 7những cách thức này dần dần được xây
dựng thành hệ thống (học thuyết) chặt chẽ
gọi là phương pháp luận
GV: Vậy phương pháp luận được hiểu như
thế nào?
HS: Trả lời
GV: Sử dụng phương pháp đàm thoại
BT1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng
của nhà Triết học cổ đại Hêraclit “Không ai
tắm 2 lần trên cùng một dòng sông”
BT2: Phân tích yếu tố vận động, phát triển
của sự vật, hiện tượng sau:
- Cây lúa trổ bông
- Con gà đẻ trứng
- Loài người trải qua 5 giai đoạn
GV: Phương pháp để xem xét những yếu tố
trên của các ví dụ được gọi là phương pháp
luận biện chứng Vậy phương pháp luận
biện chứng là gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, kết luận→HS: Ghi bài
GV: Bên cạnh phương pháp luận biện
chứng, đối lập với nó là quan điểm phương
pháp luận siêu hình
GV: Cho HS phân tích tình huấn
HS: Đọc câu chuyện “Thầy bói xem voi”
GV: Đưa câu hỏi:
1 Việc làm của 5 thầy bói khi xem voi
2 Em có nhận xét về các yếu tố mà các thầy
bói nêu ra
GV Kết luận: Cách xem xét trên là siêu
hình Vậy phương pháp luận siêu hình xem
xét SV, HT như thế nào?
GV: Đưa ra câu hỏi để giới thiệu.
Em đồng ý với quan điểm nào sau đây:
1 TGQ duy vật không xây dựng
phương pháp luận biện chứng
2 TGQ duy tâm có phương pháp biện
- Phương pháp luận: là khoa học về phươngpháp, về ngững phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình:
- Phương pháp luận biện chứng: là xem xét
sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc, quan
hệ lẫn nhau giữa chúng trong sự vận động,phát triển không ngừng của chúng
- Phương pháp luận siêu hình: xem xét sự vật, hiện tượng phiến diện, cô lập, không vận động, không phát triển, máy móc giáo điều, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác
Hoạt động 2: Tìm chủ nghĩa duy vật biện chứng - sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quanduy vật và pp luận biện chứng (5 phút)
Trang 8HS: Lấy ví dụ trong thực tế để chứng minh
GV: Thế giới quan và phương pháp luận gắn bó với
nhau, không tách rời nhau, thế giới vật chất là cái có
trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có sau
luận biện chứng:
- Thế giới vật chất luôn luôn vậnđộng và pháp triển theo đúng quyluật khách quan
- Con người nhận thức thế giớikhách quan và xây dựng thành ppluận
- Thế giới khách quan phải xemxét SV, HT với quan điểm duy vậtbiện chứng
- Phương pháp luận phải xem xét
SV, HT với quan điểm biện chứngduy vật
3 Hoạt động luyện tập: ( 7 phút)
Câu hỏi: Xem xét sự vật hiện tượng như thế nào cho phù hợp với phương pháp luận biệnchứng?
a Sự vật hiện tượng phiến diện tồn tại cô lập
b Sự vật hiện tượng không vận động, không phát triển
c Sự vật hiện tượng luôn vận động và phát triển không ngừng
GV : Gọi học sinh trả lời
HS: Trình bày ý kiến của mình
GV: Đưa ra đáp án đúng
Đáp án c
4.Hoạt động vận dụng, mở rộng: (5 phút)
- Cho HS làm bài tập củng cố kiến thức
1 Lập bảng so sánh phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
a Con ông không giống lông cũng giống cánh
b Tre già măng mọc
c Nước chảy đá mòn
d Con vua thì lại làm vua, con sải ở chùa thì quét lá đa
e Đi một ngày đàng học một sang khôn
f Sống chết có mệnh, giàu sang do trời
h Tức nước vỡ bờ
Đáp án
- Phương pháp biện chứng là câu: b, c, e, h
- Phương pháp siêu hình là câu: a, d, f
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:( 3 phút)
1 Hướng dẫn học bài cũ
- Học bài cũ, làm bài tập 5 trong SGK trang 11,
Trang 9- Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao, truyện thần thoại, ngụ ngôn về quan điểm biện chứng,siêu hình.
- Bài tập về nhà: Theo em vấn đề cơ bản của triết học thể hiện qua các câu tục ngữ này như thế nào?
* Có thực mới vực được đạo
* Có bột mới gột nên hồ
* Mạnh về gạo bạo về tiền
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Đọc trước bài mới: Bài 3 – Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
- Cho một vài ví dụ về vận động, theo em có SV-HT nào đứng yên tuyệt đối không?
Tiết thứ PPCT: 3 Ngày soạn: 18/09/2017
Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Trang 10(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm vận động theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng,
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất
4 Năng lực hướng tới:
1 Năng lực hợp tác khi thảo luận về các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất,
2 Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực,
3 Năng lực so sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiệntượng,
4 Năng lực giải quyết vấn đề khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộcsống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- SGK, SGV GDCD 10, Tình huống GDCD 10, Bài tập trắc nghiệm GDCD 10,
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu có liên quan nội dung bài học,
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu, giấy khổ to
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
Trước hết GV tiến hành kiểm tra bài cũ
Câu 1: Phương pháp luận là gì? Hãy phân biệt phương pháp luận biện chứng và phương
pháp luận siêu hình?
Câu 2: Phân tích yếu tố duy vật, duy tâm về TGQ trong truyện “Thần trụ trời”?
Tiếp theo GV cho HS quan sát hoặc GV nêu các hiện tượng sau cho HS và đặt câu hỏi emhãy cho biết các SV – HT sau đang ở trạng thái nào? Nước chảy từ trên cao xuống thấp – xebuýt đang rời bến - người nông dân đang cày ruộng – mạt trời đang lên
+ HS: Các SV-HT trên đang ở trạng thái vận đông
+ GV: Vậy vận động là gì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (15phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận động ( 5 phút)
GV: Cho HS nêu vi dụ về các SV, HT
đang vận động xung quanh chúng ta?
HS: Lấy ví dụ
GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ những SV,
HT trực tiếp quan sát được và không
trực tiếp quan sát được Ghi lên bảng
phụ
GV: Đưa ra ví dụ
- Đi học từ nhà đến trường
- Dịch chuyển bàn ghế
- Quạt đang chạy
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động:
a Thế nào là vận động ?
Trang 11- Ánh mặt trời chiếu qua cửa
- Cây xanh đang xanh tốt
- Nguyên tử, phân tử
Nhận xét: Mọi sv, ht biển đổi, có
trong tự nhiên, có trong xã hội, được
quan sát trực tiếp, gián tiếp
Hoạt động 2: Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất ( 5 phút)
GV: Đưa ra các vdụ và yêu cầu HS
nhận xét:
- Con gà đang gáy
- Bông hoa đang nở
- Ca sĩ đang hát
- Trái đất quay xung quanh mặt trời
- Cá bơi trong nước
GV: Sự vận động của các SV, HT trên
đây phản ánh SV đó đang tồn tại Nếu
không vận động thì sẽ không tồn tại
Hoạt động 3: Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất (5 phút
Hoạt động 3: Các hình thức vận động
cơ bản của thế giới vật chất (5 phút)
GV: Qua các ví dụ của 2 phần trên mà
3 Cây ra hoa kết quả
4 Sự kết hợp giữa Hiđrô và Ôxy
→ nước H2O
5 Sự đi lên từ xã hội CSNT, chế
độ CHNL, PK, TBCN→XHCN
c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất:
Vân động hóa học: Quá trình hóa hợp,
phân giải các chât
Vận động sinh học: Sự trao đổi giữa cơ
thể sống với mô trường
Vận động xã hội: Biến đổi, thay thế
Trang 12a Toa tàu đang chạy.
b Đường tàu, nhà ga
c HS ngồi trong lớp học
d Bông hoa đang nở
e Tảng đã nằm trên đồi
g.Gió thổi mưa rơi
h Trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường
Đáp án đúng: Các hiện tượng trên đều đang vận động - đứng im chỉ là tương đối.
- Học bài cũ, làm bài tập 1, 3 trong SGK trang 23,
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
- Đọc trước bài mới phần 2,
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ về vận động và phát triển
Trang 13Tiết: 4 Ngày soạn: 21/09/2017
Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm vận động theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng,
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất
4 Năng lực hướng tới:
1 Năng lực hợp tác khi thảo luận về các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất,
2 Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực,
3 Năng lực so sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiệntượng,
4 Năng lực giải quyết vấn đề khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộcsống
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- SGK, SGV GDCD 10, Tình huống GDCD 10, Bài tập trắc nghiệm GDCD 10,
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu có liên quan nội dung bài học,
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu, giấy khổ to
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Giáo viên kiểm tra bài cũ của HS
Câu 1: Vận động là gì? Nêu 5 hình thức vận động của thế giới vật chất
Câu 2: Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
- Giới thiệu bài mới
: Ở tiết trước chúng ta đã học và biết được rằng: Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách
quan luôn vận động và phát triển Vậy, thế giới vật chất đã tồn tại và phát triển như thế nào,hôm nay chúng ta tìm hiểu tiết 2 Bài 3
2 Hoạt động hình thành kiến thức:(15 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phát triển.(7 phút)
- Tàu đang chạy
- Nước bóc hơi ở nhiệt độ cao
- Cái nhà
- Cây ra hoa kết quả
§3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚ VẬT CHẤT
(Tiết 2)
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển
a Thế nào là phát triển:
Trang 14GV ? Những sự vật, hiện tượng trên vận động
theo chiều hướng nào? Những vận động nào
trên đây nói lên sự phát triển?
HS trả lời:
GV kết luận: Các sự vật, hiện tượng vận động
theo các chiều hướng khác nhau, đôi khi theo
chiều hướng tiến lên nhưng đôi khi theo chiều
hướng thụt lùi Và chính sự vận động theo
chiều hướng tiến lên được khái quát chung đó
là phát triển
Vậy theo quan điểm của triết học
Mác-Lênnin, thế nào là phát triển?
HS trả lời:
GV: Em hãy lấy ví dụ về sự phát triển trong
các lĩnh vực như giáo dục, y tế, công nghiệp,
nông nghiệp ở nước ta?
HS lấy ví dụ:
GV: Theo em, vận động và phát triển có mối
quan hệ với nhau như thế nào? Hãy biểu diễn
- Vận động và phát triển có mối quan hệmật thiết với nhau Không có sự vậnđộng thì sẽ không có sự phát triển nàocả
Hoạt động 2: Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.( 5 phút
GV ? Sự phát triển của thế giới vật chất, diễn
ra một cách đơn giản, dễ dàng hay phức tạp,
khó khăn?
Khuynh hướng phát triển đó là gì?
HS trả lời:
GV kết luận: Phát triển của thế giới vật chất,
diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi
có những bước thụt lùi tạm thời Khuynh
hướng tất yếu của quá trình đó là cái mới ra
đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc
hậu
GV: Vận dụng kiến thức đã học hãy phân tích
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta
GV kết luận chung: Với quan niệm về sự phát
triển trên đây, khi xem xét sự vật, hiện tượng
hay đánh giá một con người cần phải phát
hiện ra những nét mới, ủng hộ cái tiến bộ,
tránh thái độ thành kiến, bảo thủ
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
Khuynh hướng tất yếu của quá trình pháttriển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cáitiến bộ thay thế cái lạc hậu
3 Hoạt động luyện tập :( 10 phút)
Trang 15- GV cho HS làm bài tập để cũng cố kiến thức
Sự biến đổi nào sau đây được coi là sự phát triển? Vì sao?
a Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào đến đa bào
b Sự thoái hoá của một loài động vật
c Cây khô héo, mục nát
d Nước đun nóng bốc thành hơi nước, hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước
Đáp án đúng: a, d
4 Hoạt động vận dụng , mở rộng: ( 5 phút)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Câu 1 Trong quá trình phát triển của các SV-HT chúng có vận động không, nói cách kháckhi mọt SV-HT phát triển thì nó co vận động không?
Câu 2 Em hãy chứng minh phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: ( 3 phút)
1 Hướng dẫn học bài cũ:
- Học bài cũ, làm bài tập 2, 4 trong SGK trang 23,
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về vận động và phát triển
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Đọc trước Bài 4, chuẩn bị :
+ Thế nào là m/thuẫn và mặt đối lập của m/thuẫn?
+ Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Tiết thứ PPCT: 5 - 6 Ngày soạn: 24/09/2017
Trang 16Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ
HIỆN TƯỢNG (Tiết 1) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC,
- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập
2 Về kĩ năng:
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ:
- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng,
- Năng lực giải quyết vấn đề trong một tình huống mâu thuẫn,
- Năng lực phản hồi/lắng nghe tích cực trong thảo luận,
- Năng lực quản lí thời gian khi trình bày 1 phút
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- SGK, SGV GDCD 10, Tình huống GDCD 10, Bài tập trắc nghiệm GDCD 10,
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu có liên quan nội dung bài học,
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu, giấy khổ to
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Phát triển là gì? Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất?
- Giới thiệu bài mới:
Tạo tình huống có vấn đề: Nhà cơ học Niutơn cho rằng, nguồn gốc của vận động nằm ngoàivật chất, nhờ ''cái hích của thượng đế "; Hôn bách, nhà duy vật tiêu biểu ở thế kỷ XVIII củaPháp cho rằng: '' Vật chất vận động là do sức mạnh của bản thân nó, không cần đến một sứcthúc đẩy nào từ bên ngoài ''→Tìm hiểu nội dung bài học
2 Hoạt động hình thành kiến thức: ( 20 phút)
Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm mâu thuẫn
GV ĐVĐ: Triết học DVBC nghiên cứu sự
vận động và phát triển của sv, ht hạt nhân
của phép biện chứng - là qluật mâu thuẫn
Trong khuôn khổ của bài học chúng ta tìm
hiểu dưới dạng sơ giản, phổ thông k/n mâu
thuẫn và vai trò của qluật mâu thuẫn
GV: Cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu thế
nào là mâu thuẫn: chia lớp thành 3 nhóm
(chia theo tổ) GV: quy định thời gian và chỗ
ngồi thảo luận của các nhóm
Giáo viên giao câu hỏi cho từng nhóm:
* Nhóm 1 : Em hãy đưa ra một số ví dụ
về mâu thuẫn ? (trạng thái xung đột, chống
đối nhau, trái ngược nhau về hình thức, nội
§4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT
TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 1)
Trang 17* Hai mặt của các sv, ht trên có ràng buộc,
tác dộng và đấu tranh với nhau không?
* Nhóm 3: Cho 2 VD
VD1: Mặt đồng hoá của cơ thể A
Mặt dị hoá của cơ thể là B
VD2: Mỗi sinh vật có 2 mặt: Đồng hoá và
dị hoá
Hãy nêu so sánh và rút ra kết luận về hai
VD trên
Thế nào được coi là một mâu thuẫn Mỗi
sv, ht có nhiều mâu thuẫn không ?
(GV lưu ý: câu hỏi của các nhóm, đặc biệt là
nắm chắc phần này thì HS có thể hiểu được
các phần tiếp theo nên GV cần gợi ý thêm để
các em đưa ra ý kiến đúng nhận bết được kết
cấu của một mâu thuẫn (nhận biết được thế
nào là mâu thuẫn)
HS: Các nhóm thảo luận
HS: Cử đại diện nhóm trình bày
HS: Cả lớp tranh luận, trao đổi đưa ra ý kiến
đúng
GV: Bổ sung đưa ra kết luận
GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức:
- Mâu thuẫn (thông thường) là trạng thái
xung đột, chống đối nhau
GV: Đưa ra định nghĩa về mâu thuẫn
1 Thế nào là mâu thuẫn?
Nhận xét:
* Nhóm 1 :
- Ví dụ: Trắng - Đen
To - nhỏ Trên - dưới
Người ta quan niệm đây là mâu thuẫn
sh, ht) Mỗi sv, ht luôn tồn tại nhiều mâuthuẫn
* Khái niệm mâu thuẫn:
Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đóhai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau,vừa đấu tranh với nhau
Hoạt động 2: Mặt đối lập của mâu thuẫn là gì? (8 phút)
GV sử dụng phương pháp động não giúp HS
hiểu thế nào là sự thống nhất các mặt đối lập
của sv, ht
GV đặt câu hỏi:
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập:
Trang 18* Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là gì?
(dựa vào nội dung kiến thức ví dụ đã phân
tích trên)
HS Ghi ý kiến của cá nhân vào giấy nháp
GV động viên học sinh trả lời ý kiến cá nhân
(càng nhiều càng tốt)
GV liệt kê ý kiến của HS, tìm ra những điểm
chung
GV làm sáng tỏ ý kiến chưa rõ ràng
GV kết luận ý kiến của HS về định nghĩa
GV lấy VD cho HS phân biệt:
Sự "thống nhất" trong quy luật mâu
thuẫn với cách nói sự thống nhất được dùng
hàng ngày (thống nhất quan điểm, thống nhất
lực lượng…)
GV chốt lại ý kiến và kiến thức đã học:
HS nhắc lại khái niệm mâu thuẫn, mặt đối
3 Hoạt động luyện tập : ( 8 phút)
Bài tập 1 : Theo triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là :
A Sự bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập
B Trong trạng thái xung đột chống đối lẫn nhau
C Sự ràng buộc và quy định lẫn nhau giữa các mặt đối lập
D Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Tại sao nói trong mâu thuẫn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau ?
- Em hãy nêu một ví dụ về mâu thuẫn sảy ra trong đời sống hàng ngày và cho biết mặtđối lập của mâu thuẫn đó ?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC ( 2 phút)
1 Hướng dẫn học bài cũ :
- Học bài cũ, làm bài tập 1, 2 trong SGK trang 28
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
- Chuẩn bị bài mới Câu hỏi: + Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
+ Bài học từ thực tiễn
Trang 19Tiết thứ PPCT: 6 Ngày soạn: 27/9/2017
Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ
HIỆN TƯỢNG (Tiết 2) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC,
- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập
2 Về kĩ năng:
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ:
- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng,
- Năng lực giải quyết vấn đề trong một tình huống mâu thuẫn,
- Năng lực phản hồi/lắng nghe tích cực trong thảo luận,
- Năng lực quản lí thời gian khi trình bày 1 phút
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- SGK, SGV GDCD 10, Tình huống GDCD 10, Bài tập trắc nghiệm GDCD 10,
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu có liên quan nội dung bài học,
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu, giấy khổ to
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn? Cho ví dụ.
Câu 2: Thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ.
- Giới thiệu bài mới (t2)
Trong mỗi mâu thuẫn luôn luôn tồn tại hai mặt đối lập, thống nhất với nhau Hai mặt đối lậptồn tại bên nhau, cần có nhau, nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì sẽ không tồn tại mâuthuẫn Hai mặt đối lập lại vận động theo chiều hướng trái ngược nhau Vì vậy giữa chúng sẽxuất hiện sự đấu tranh của hai mặt đối lập Chúng ta tiếp tục nghiên cứu sự thống nhất, đấutranh giữa các mặt đối lập
2 Hoạt động hình thành kiến thức ( 15phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.( 7 phút)
GV cho HS lấy Vd
HS trả lời cá nhân
VD 1: Nguyên tử: Đ/tích (-), đ/tích (+)
VD 2: XH TBCN: G/c tư sản, g/c vô sản
VD 3: Lối sống có v/hóa, không có v/hóa
GV: Cho cả lớp cùng trao đổi nhận xét các
câu hỏi
HS trả lời tiếp câu hỏi
1 Các mặt đối lập trên chúng có những biểu
Trang 203 Triết học nói về khái niệm đấu tranh như
thế nào?
HS bày tỏ ý kiến cá nhân?
HS cả lớp trao đổi
GV nhận xét, bổ sung các ý kiến
GV củng cố kiến thức, HS ghi bài
GV đưa ra các câu hỏi để củng cố kiến thức
và nâng cao trình độ nhận thức của HS.(đặc
biệt là HS khá giỏi)
HS: Trả lời câu hỏi
* Tại sao hai mặt đối lập vừa thống nhất với
nhau, vừa đấu tranh với nhau?
* Vì sao thống nhất là tương đối, đấu tranh là
Hoạt động 2: tìm hiểu nguồn gốc vận động phát triển của SV-HT.(8phút)
GV Kết luận và chuyển ý: Sv, ht nào cùng
bao gồm những m/thuẫn M/thuẫn là sự thống
nhất và đ/tranh giữa các mặt đối lập Mục
đích đấu tranh giữa các mặt đối lập là g/quyết
m/thuẫn Quá trình g/quyết m/thuẫn đó sẽ
diễn ra như thế nào? Ý nghĩa của m/thuẫn đối
với sự vận động, phát triển của sv, ht?
GV: Đặt vấn đề chuyển ý.
GV đưa ra các t/huống cho HS thảo luận.
HS cả lớp thảo luận các tình huống sau:
Tình huống 1: Mâu thuẫn giữa hai mặt đồng
hóa và dị hóa của sinh vật được giải quyết có
tác dụng như thế nào?
Tình huống 2: Mâu thuẫn cơ bản giữa nhân
dân VN với đế quốc Mĩ được giải quyết có
tác dụng như thế nào?
Tình huống 3: Mâu thuẫn giữa chăm học, lười
học nếu được giải quyết nó có tác dụng như
Sv, ht nào cũng bao gồm những m/thuẫn
khác nhau Khi m/thuẫn cơ bản được giải
quyết thì sv, ht chứa đựng nó cũng chuyển
hóa thành sv, ht khác Đây là ý nghĩa của việc
giải quyết mâu thuẫn
GV: Cho HS lấy VD.
* Sinh vật: Biến dị, di truyền
* Xã hội CHNL: Gc chủ nô, g/c nô lệ
* Nhận thức: đúng, sai
GV: Cho HS lên bảng phân tích từng ví dụ.
HS: Trả lời vào giấy và lên bảng trình bày.
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động phát triển của sự vật, hiện tượng.
a Giải quyết mâu thuẫn
- Giải quyết mâu thuẫn là kết quả của sựđấu tranh giữa các mặt đối lập, là mâu thuẫn
cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thành,
sự vật hiện tượng cũ được thay thế bằng sựvật hiện tượng mới Quá trình này tạo nên
sự vận động và phát triển vô tận của thế giớikhách quan
* Ví dụ.
HS 1: Sự đấu tranh giữa hai mặt biến dị và
di truyền trong điều kiện môi trường hết sức
đa dạng và luôn thay đổi đã làm cho cácgiống, loài mới của sinh vật xuất hiện vàsinh vật mới lại tiếp tục xuất hiện mâuthuẫn
HS2: Sự đấu tranh giữa giai cấp chủ nô và
giai cấp nô lệ đã làm cho XH chiếm hữu nô
lệ diệt vong, hình thành xã hội phong kiến,
xã hội phong kiến ra đời tiếp tục xuất hiệnmâu thuẫn giữa hai giai cấp địa chủ và giaicấp nông dân
HS3: Trong quá trình nhận thức, sở dĩ các
tư tưởng xã hội ngày càng phát triển vì luôn
có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng vànhận thức sai, giữa nhận thức kém sâu sắc
và nhận thức sâu sắc hơn
Trang 21HS: Cả lớp nhận xét.
GV: nhận xét bổ sung.
GV chốt lại kiến thức.
Mỗi m/thuẫn đều bao hàm sự thống nhất
và đtranh giữa các mặt đối lập Sự đtranh giữa
các mặt đối lập làm cho sự vật, hiện tượng
không giữ nguyên trạng thái cũ Mà cái cũ
mất đi, m/thuẫn mới hình thành, sv, ht mới ra
đời thay thế cái cũ
Quá trình này tạo nên sự vận động, phát
triển của sv, ht và cứ như vậy sv, ht uôn vận
động phát triển không ngừng
GV diễn giải:
Đ/tranh giữa các mặt đlập là điều kiện
tiên quyết để g/quyết m/thuẫn M/thuẫn chỉ
được g/quyết khi sự đ/tranh giữa các đối lập
lên đến đỉnh điểm và có đ/kiện thích hợp
Khi nghiên cứu về mâu thuẫn chúng ta
cần đặc biệt quan tâm đến nguyên tắc:
GV: Vận dụng hiểu biết sau đây vào cuộc
sống hàng ngày
GV: Cho HS lấy VD.
HS giải quyết các tình huống sau:
* Mâu thuẫn trong nhận thức của học sinh
hiện nay
* Giải quyết mâu thuẫn về chất lượng và số
lượng trong ngành giáo dục hiện nay
* Đấu tranh với những bảo thủ, lạc hậu
* Đấu tranh với đói nghèo, đưa xã hội ngày
càng giàu có
* Đấu tranh với lối sống thiếu lành mạnh
HS cả lớp bàn bạc, trao đổi
GV giảng giải, phân tích rút ra bài học
*Ý nghĩa: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
là nguồn gốc, động lực của sự vận động,phát triển của sự vật hiện tượng
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.
* Nguyên tắc.
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sựđấu tranh giữa các mặt đối lập, không phảibằng con đường điều hòa mâu thuẫn
*Bài học:
- Để giải quyết mâu thuẫn phải có phươngpháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụ thểtrong tình hình cụ thể
- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu củatừng mặt đối lập Phân tích mối quan hệgiữa các mặt của mâu thuẫn
- Phải biết phân biệt đúng, sai, tiến bộ, lạchậu
- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhâncách
- Biết đấu tranh phê và tự phê
- Tránh tư tưởng “dĩ hòa vi quý”
3 Hoạt động luyện tập ( 10 phút)
Bài tập 1: Em hãy đọc đoạn văn sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Một chế độ này biến đổi thành một chế độ xã hội khác là cả một cuộc đấu tranh gay go, kịch liệt và lâu dài giữa cái xấu và cái tốt, giữa cái cũ và cái mới, giữa cái đang suy tàn và cáiđang phát triển Kết quả là cái mới, cái tiến bộ nhất định thắng”
Câu hỏi: Trong đoạn văn trên đây, Chủ tịch Hồ Chí Minh lí giải nguyên nhân của sự biến
đổi xã hội là gì?
(Do đấu tranh giữa cái cũ và cái mới, giữa cái đang suy tàn và cái đang phát triển.)
Bài tập 2: Con gái hỏi Mác: “Hạnh phúc là gì?”
Mác trả lời: “Hạnh phúc là đấu tranh”.
a/ Em hiểu câu nói trên như thế nào? (Muốn đạt được hạnh phúc thì phải bằng con đường
đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn.)
Trang 22b/ Bản thân mình nên vận dụng như thế nào trong quá trình học tập?
(Muốn cho bản thân tiến bộ, phát triển thì phải bằng con đường giải quyết mâu thuẫn bản thân là chính Mỗi người phải tự mình rèn luyện, đấu tranh với bản thân thì mới có sự tiến bộ.)
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng ( 8 phút)
Tình huống: Bình hỏi An: này cậu tớ thấy mâu thuẫn luôn tồn tại trong SV – HT nếu giảiquyết mâu thuẫn này thì sinh ra mâu thuẫn mới vậy việc giải quyết mâu thuẫn không có ýnghĩa gì hết phải không?
Nếu em là An em sẽ trả lời như thế nào?
Hướng dẫn TL: không đồng ý, vì khi giải quyết mâu thuẫn thì SV-HT chứa đụng nó cũngthay đổi vì vậy mà nó vận động còn nếu không giải quyết được mâu thuẫn thì SV-HT cũngkhông vận động, phát triển được
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC ( 2 phút)
1 Hướng dẫn học bài cũ
- Học bài cũ, làm bài tập còn lại ở SGK trang 28 và 29
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Xem và soạn bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về nguồn gốc của sự phát triển, cách thức vận động
và phát triển của sự vật, hiện tượng
Tiết thứ PPCT: 7 Ngày soạn: 4/10/2017
Trang 23ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – HỌC KỲ I
MÔN GDCD LỚP 10
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Nhằm kiểm tra kiến thức, kĩ năng mà HS đạt được trong các bài 1,3,4 lớp 10; học sinhbiết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình, qua đó điều chỉnhphương pháp học tập cho phù hợp
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trìnhdạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phùhợp để không ngừng nâng cao hiệu quả
1/ Về kiến thức.
- So sánh phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- So sánh được thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Nêu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vậnđộng, phát triển của SVHT
DV vàTGQ DT
Vận dụng TGQ vào cuộc sống bản thân
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
31,0
10 %
2330%
4 4 40%
Hiểuđược vậnđộng làphươngthức tồntại củavật chất
Hiểuđượcvậnđộnglàphươn
g thứctồn tạicủavậtchất
Trang 24Biết được
sự đấu tranh giữacác mặt đối lập là nguồn gốckhách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vậthiện tượng
Biết được
sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là nguồn gốc khách quancủa mọi sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
2 0,65 6,5%
2 06,5 6,5%
0,5 1,5 15%
4,5 2,5 25,5%
TS câu:
15 TN;
2 TL
TS điểm: 5TN;
5 TL 100%
IV – BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 Quan điểm của thế giới quan Duy vật là
A vật chất có trước ý thức có sau B ý thức có trước vật chất có sau
C vật chất và ý thức được hình thành cùng một lúc
D Tùy theo từng trường hợp mà vật chất hay ý thức có trước
Câu 2 Tìm câu trả lời đúng khái quát được vận động trong các câu sau
A Vận động là sự thay đổi vị trí của sự vật, hiện tượng
B Vận động là sự thay đổi hình dạng sự vật hiện tượng
C Vận động là sự thay đổi về màu sắc của sự vật, hiện tượng
D Vận động là mọi sự biến đổi( biến hóa) nói chung của sự vật hiện tượng
Câu 3 Vận động nào sau đây là vận động xã hội?
A Mầm non phát triển thành cây B Xe ôtô đang chạy trên đường
C Bạn A đang đi học D Giai cấp nô lệ đánh đổ chủ nô lập nên nhà nước phong kiến.Câu 4 Vận động cao nhất là
A vận động xã hội B vận động sinh học
C vận động cơ học D vận động vật lý
Trang 25Câu 5 Nguốn gốc của vận động là
A do mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng được giải quyết
B do sự tác động của các sự vật hiện tượng khác
C do sự vật, hiện tượng không thể tồn tại được nữa
D do trong sự vật, hiện tượng có mâu thuẫn
Câu 6 Sự Vận động của thế giới vật chất được chia thành mấy hình thức?
A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 7 Tìm câu trả lời sai trong các câu sau
A Phát triển là vận động từ thấp đến cao B Phát triển là mọi sự vận động
C Phát triển là vận động theo chiều hướng tiến lên
D Phát triển là vận động từ đơn giản đến phức tạp
Câu 8 Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm
A vận động cùng nhau B vận động theo những chiều hướng trái ngược nhau
C vận động theo cùng một chiều hướng D vận động theo nhiều chiều hướng.Câu 9 Hai mặt đối lập của mâu thuẫn
A thống nhất với nhau B không thống nhất
C có thể thống nhất hay không tuy theo từng mâu thuẫn
D có thể thống nhất hay không tuy theo từng vận động
Câu 10 Tìm câu đúng trong các câu sau
A Hai mặt đối lập của mâu thuẫn chỉ đấu tranh với nhau mà không thống nhất
B Hai mặt đối lập của mâu thuẫn chỉ thống nhất với nhau mà không đấu tranh
C Hai mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
D Cả 3 khẳng định trên không có khắng định nào là đúng
Câu 11 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào dưới đây?
A Điều hòa mâu thuẫn B Đấu tranh giữa các mặt đối lập
C Vừa điều hòa vừa đấu tranh D Bằng giải pháp hòa bình
Câu 12 Hãy chỉ ra sự phát triển của xã hội trong quá trình đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp trong các hiện tượng dưới đây?
A Có những cuộc kháng chiến nổ ra B Có nhiều người tham gia chống Pháp
C Xảy ra nạn đói năm 1945 D Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời
Câu 13 Quan điểm của thế giới quan Duy tâm là
A vật chất có trước ý thức có sau B ý thức có trước vật chất có sau
C vật chất và ý thức được hình thành cùng một lúc
D Tùy theo từng trường hợp mà vật chất hay ý thức có trước
Câu1 4 Vận động nào sau đây là vận động sinh học?
A Xe ôtô đang chạy trên đường B Mầm non phát triển thành cây
C Bạn A đang đi học D Giai cấp nô lệ đánh đổ chủ nô lập nên nhà nước phong kiến.Câu 15 Vận động thấp nhất là
Câu 15 Nguốn gốc của vận động là
A do mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng được giải quyết
B do sự tác động của các sự vật hiện tượng khác
C do sự vật, hiện tượng không thể tồn tại được nữa
D do trong sự vật, hiện tượng có mâu thuẫn
II Phần tự luận: ( 5 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Hãy cho biết vận động là gì? Chứng minh vận động là phương thức tồn tại
và phát triển của sự vật, hiện tượng ?
Trang 26Câu 2 (2 điểm) Em Hãy cho biết thế giới quan của mình? Vì sao em dùng thế giới quan đó làm thế giới quan cho mình trong cuộc sống?
Câu 1 Chỉ ra nhận định sai trong các nhận định dưới đây
A Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động
B Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
C Không có sự vật, hiện tượng đứng im tuyệt đối, chỉ có đứng im tương đối
D Chỉ có sự vật, hiện tượng có khả năng vận động mới vận động được
Câu 2 Tìm câu trả lời đúng khái quát được vận động trong các câu sau
A Vận động là sự thay đổi vị trí của sự vật, hiện tượng
B Vận động là sự thay đổi hình dạng sự vật hiện tượng
C Vận động là sự thay đổi về màu sắc của sự vật, hiện tượng
D Vận động là mọi sự biến đổi( biến hóa) của sự vật hiện tượng
Câu 3 Quan điểm của thế giới quan Duy tâm là
A vật chất có trước ý thức có sau B ý thức có trước vật chất có sau
C vật chất và ý thức được hình thành cùng một lúc
D Tùy theo từng trường hợp mà vật chất hay ý thức có trước
Câu 4 Vận động nào sau đây là vận động sinh học?
A Xe ôtô đang chạy trên đường B Mầm non phát triển thành cây
C Bạn A đang đi học D Giai cấp nô lệ đánh đổ chủ nô lập nên nhà nước phong kiến.Câu 5 Vận động thấp nhất là
A vận động xã hội B vận động sinh học
C vận động cơ học D vận động vật lý
Câu 6 Nguốn gốc của vận động là
A do trong sự vật, hiện tượng có mâu thuẫn
B do sự tác động của các sự vật hiện tượng khác
C do sự vật, hiện tượng không thể tồn tại được nữa
D do mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng được giải quyết
Câu 7 Tìm câu trả lời sai trong các câu sau.
A Phát triển là mọi sự vận động B Phát triển là vận động từ thấp đến cao
C Phát triển là vận động theo chiều hướng tiến lên
D Phát triển là vận động từ đơn giản đến phức tạp
Câu 8 Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm
A vận động cùng nhau B vận động theo những chiều hướng trái ngược nhau
C vận động theo nhiều chiều hướng D vận động theo cùng một chiều hướng.Câu 9 Hai mặt đối lập của mâu thuẫn
A không thống nhất B vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau
C có thể thống nhất hay không tuy theo từng mâu thuẫn
D có thể thống nhất hay không tuy theo từng vận động
Câu 10 Tìm câu khẳng định đúng trong các câu sau
A Hai mặt đối lập của mâu thuẫn chỉ đấu tranh với nhau mà không thống nhất
B Hai mặt đối lập của mâu thuẫn chỉ thống nhất với nhau mà không đấu tranh
C Hai mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
D Cả 3 khẳng định trên không có khắng định nào là đúng
Trang 27Câu 11 Hãy chỉ ra sự phát triển của xã hội trong quá trình đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp trong các hiện tượng dưới đây?
A Có những cuộc kháng chiến nổ ra B Có nhiều người tham gia chống Pháp
C Xảy ra nạn đói năm 1945 D Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời
Câu 12 Hai mặt đối lập của mâu thuẫn được coi là thống nhất khi:
A Cùng tồn tại trong một sự vật B Tác động qua lại lẫn nhau
C Hợp lại thành một khối D Liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Câu13 Vận động nào sau đây là vận động xã hội?
A Mầm non phát triển thành cây B Xe ôtô đang chạy trên đường
C Bạn A đang đi học D Giai cấp nô lệ đánh đổ chủ nô lập nên nhà nước phong kiến
V XÂY DỰNG ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I - Trắc nghiệm khách quan: (5 điểm )
1. Khái niệm vận động, chứng minh vận động là phương thức
tồn tại của vật chất ?
3 điểm
mã đề
101 - khái niệm vận động- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng luôn vận động Bằng vận
động và thông qua vận động mà sự vật hiện tượng tồn tại và
thể hiện đặc tính của mình
- Ví dụ:
- Kết luận: Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn
tại của các sự vật hiện tượng
1,5
0,50,5
0,5
Câu 1
mã đề
102
Nêu ví dụ về một sự vật hiện tượng tự nhiên và xã hội để
chứng minh mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của
sự vật hiện tượng ?
- Ví dụ:
- Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và đấu tranh giữa
các mặt đối lập Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho
các sự vật hiện tượng không thể giữ nguyên trạng thái cũ
-Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là mâu thuẫn
cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật hiện tượng cũ
3 điểm
1.01.01.0
Trang 28được thay thế bằng sự vật hiện tượng mới quá trình này tạo
nên sự vận động và phát triển vô tận của thế giới khách quan
- vận dụng TGQ Duy vật vào đời sống của bản thân 1.01.0
Tiết thứ 8 Ngày soạn: 14/10/2017
Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 1)
Trang 29I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài 5 học sinh cần nắm được
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự nhận thức tìm hiểu khái niệm triết học, thế giới quan và phương pháp luận,
- Năng lực giải quyết vấn đề làm rõ chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,
- Năng lực tư duy phê phán những quan niệm duy tâm
II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 10, Tình huống GDCD 10, Bài tập trắc nghiệm GDCD 10,
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu có liên quan nội dung bài học,
2 Học sinh: SGK, vở viết, giấy khổ to
III/PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động: ( 5 ph)
Câu 1: Em hiểu thế nào là câu nói của Mác: “Hạnh phúc là đấu tranh”?
Thế giới vật chất không ngừng vận động, phát triển theo những quy luật vốn có của nó Phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng ta biết nguồn góc vận động phát triển của sự vật, hiện tượng Sự vật hiện tượng có cách thức vận động và phát triển như thế nào, chúng ta xemxét bài học hôm nay
2.Hoạt động hình thành kiến thức.(20 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất của sự vật, hiện tượng.
GV cho học sinh trả lời các câu hỏi sau:
GV chỉ ra đâu là mặt lượng, chất trong 2
VD trên
* Em hãy chỉ ra mặt lượng, chất của các
VD trên
* Hai mặt lượng, chất có gắn bó với
nhau hay không?
Lượng là gì? Quan hệ sự biến đổi giữa
chúng như thê nào? Chúng ta cùng nghiên
* Một bạn học sinh: Chiều cao, cân nặng,trình độ kiến thức lớp 10, đạo đức, tácphong
Mỗi sự vật và hiện tượng trong thế giớiđều có mặt chất và mặt lượng thống nhấtvới nhau
Trang 30GV cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu chất
là gì?
GV chia lớp thành nhóm và giao câu hỏi:
* Nhóm 1: Tìm thuộc tính của đường.
* Nhóm 2: Tìm thuộc tính của muối.
* Nhóm 3: Tìm thuộc tính của gừng.
GV quy định thời gian, phân công chỗ ngồi
cho các nhóm
HS thảo luận nhóm
HS cử đại diện nhóm trình bày trên bảng
HS các nhóm còn lại tranh luận, góp ý
kiến
GV nhận xét, bổ sung, giải thích vấn đề
chưa rõ
GV nêu câu hỏi, HS cả lớp thảo luận bổ
sung dể khắc sâu kiến thức
* Trong các sv trên thuộc tính nào tiêu
biểu
* Để phân biệt chúng với các sự vật khác,
người ta căn cứ vào thuộc tính nào?
* Lấy VD về các sự vật và chỉ ra thuộc tính
của các sự vật đó:
HS cả lớp cùng trao đổi
GV kết hợp k/quả thảo luận nhóm và k/quả
thảo luận lớp đưa ra nhận xét, kết luận
GV: Những thuộc tính trên nói lên chất của
sự vật hiện tượng
* Em hãy cho biết chất là gì?
HS đưa ra ý kiến cá nhân
GV nhận xét, kết luận
a Chất
Khái niệm: Chất dùng để chỉ những thuộc
tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng.Tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó Phânbiệt với các sự vật hiện tượng khác
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng của sự vật, hiện tượng.
GV chuyển ý: Mỗi sv, ht đều có mặt chất và
mặt lượng thống nhất với nhau Để hiểu
lượng là gì chúng ta cần quan sát, xem xét
các sự vật sau:
GV cho HS quan sát thảo luận về khái niệm
lượng
GV cho HS quan sát một túi đường, một túi
muối(nhiều hơn túi đường), một củ gừng to
và một củ nhỏ
GV nêu câu hỏi:
* Mỗi túi đường, muối nặng bao nhiêu gam
* Túi muối so với túi đường nặng nhẹ, to,
nhỏ như thế nào?
* Hai củ gừng khác nhau như thế nào?
* Những đơn vị đại lượng của các sự vật
Trang 31HS cả lớp trao đổi, bổ sung ý kiến.
GV nhận xét, kết luận các ý kiến của HS
GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung
* Em hãy tìm các VD khác về lượng
* Em hãy cho biết lượng là gì ?
HS trả lời ý kiến cá nhân
GV kết luận - HS ghi bài
Khái niệm: Lượng dùng để chỉ thuộc tính
cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng vềtrình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn,nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), sốlượng (ít, nhiều) của sự vật hiện tượng
3 Hoạt động luyện tập (7 phút)
GV cho HS làm bài tập cá nhân củng cố kiến thức chất và lượng
* Câu 1: Những sự vật nào sau đây nói về chất theo quan điểm Triết học
a Sợi dệt vải
b Ớt cay
c XHCN phát huy quyền làm chủ
d Trường học chất lượng cao
* Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Tình cảm con người không quy định mặt lượng Theo em đúng
hay sai? Vì sao?
HS làm bài tập vào phiếu
HS suy nghĩ trả lời nhanh vào phiếu
GV gọi 2 HS lên trả lời kết quả
HS cả lớp cùng trao đổi
GV đưa ra đáp án đúng
Câu 3: Tại sao nói trong mâu thuẫn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau ?
Kết luận: Như vậy mọi sv, ht trong thế giới đều có mặt chất và lượng thống nhất với nhau.Chất và lượng đều là thuộc tính vốn có của sv, ht; không thể có chất và lượng “thuần túy” tồntại bên ngoài sv, ht
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng: (5 phút)
Bài 1: Những câu tục ngữ nào sau đây nói về chất và lượng:
* Chín quá hóa nẫu
* Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Học bài cũ, Làm bài tập 1 trong SGK trang 33,
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về lượng và chất
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị bài mới Câu hỏi: + Quan hệ sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất ntn?
Tiết thứ PPCT : 9 Ngày soạn: 20/10/2017
Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 2) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài 5 học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức:
Trang 32- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự nhận thức tìm hiểu khái niệm triết học, thế giới quan và phương pháp luận,
- Năng lực giải quyết vấn đề làm rõ chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,
- Năng lực tư duy phê phán những quan niệm duy tâm
II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 10, Tình huống GDCD 10, Bài tập trắc nghiệm GDCD 10,
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu có liên quan nội dung bài học,
2 Học sinh: SGK, vở viết, giấy khổ to
III/PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC :
Kiểm tra bài cũ:
Chất là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa chất theo nghĩa triết học và chất theo nghĩa thôngthường? Lấy ví dụ?
Em hiểu câu ca dao sau đây như thế nào?
“Con sông kia bên lở bên bồi Bên lở lở mãi, bên bồi bồi thêm”.
GV dẫn câu ca dao này - nói về sự biến đổi của sự vật, hàm ý lượng đổi, chất đổi
2 Hoạt động hình thành kiến thức : ( 20 p)
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất (10 phút
GV chuyển ý: Trong quá trình vận động và
phát triển của sv, ht chất và lượng không
đứng im mà luôn vận động trong mqh qua lại
với nhau Muốn biết mqh đó ntn? Chúng ta
cùng xem xét quan hệ về sự biến đổi giữa
HS trả lời câu hỏi
* Việc tăng dần nhiệt độ sẽ diễn ra như thế
* Việc tăng dần nhiệt độ diễn ra từ 00C
đến 1000C là biến đổi về lượng
2 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Trang 33* 9 tháng học là tích lũy về lượng (Kiến
thức, tuổi, cao, cân nặng )
HS ghi nhận xét
GV cho HS củng cố kiến thức bằng câu hỏi
HS lấy VD và giải thích sự biến đổi của
lượng
GV đặt câu hỏi tiếp - HS trả lời câu hỏi
* Mọi sự biến đổi về lượng có dẫn đến sự
biến đổi về chất ngay không?
* Yếu tố nào gây nên sự biến đổi đó
HS trả lời câu hỏi
GV đây là hai câu hỏi khó cần hướng dẫn,
kiện HS lớp 9 lên lớp 10 mà phải qua kì thi
thì đủ điều kiện vào lớp 10
- GV diễn giải quá trình biến đổi dần từ
lượng đều có ảnh hưởng đến trạng thái của
sv, ht chưa biến đổi ngay Triết học gọi giới
hạn này là Độ Khi sự biến đổi về lượng đạt
đến giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất
chất và lượng thì chất mới ra đời tay thế chất
cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ Triết
học gọi đó là điểm nút.
HS ghi bài vào vở
GV: Để củng cố kiến thức, cho HS trả lời
câu hỏi
HS lấy VD về giới hạn độ, điểm nút trong
chuyển hóa lượng và chất của sv, ht
- Lượng biến đổi trước
- Sự biến đổi của các sv, ht bắt đầu từlượng
- Lượng biến đổi dần dần, từ từ
Khái niệm:
* Độ: là giới hạn mà trong đó sự biến
đổi về lượng chưa làm thay đổi về chấtcủa sự vật, hiện tượng
* Điểm nút: là điểm giới hạn mà tại đó
sự biến đổi của lượng làm thay đổi chấtcủa sự vật hiện tượng
Hoạt động 2: Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới (10 p)
GV nhận xét và chuyển ý
Chất là thuộc tính cơ bản vốn có của sv Mỗi
sv, ht đều có mặt chất và lượng thống nhất
với nhau Khi chất của sv biến đổi thì bản
thân nó cũng biến đổi Chất gắn liền với sự
tồn tại của sv, ht Do đó sự biến đổi về chất
dẫn đến sự ra đời của sv, ht mới
GV hướng dẫn HS nhận xét các VD
HS trả lời câu hỏi
* Nước từ trạng thái lỏng khi chuyển sang
trạng thái hơi, thì thể tích vận tốc, độ hòa tan
của các phân tử nước cũng khác trước
* HS lớp 9 khi lên lớp 10, lượng kiến thức,
thời gian học, chiều cao, cân nặng sẽ khác
trước
b Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới.
- Chất biến đổi sau
- Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến)
- Chất mới ra đời thay thế chất cũ vàkhi chất mới ra đời lại hình thành mộtlượng mới phù hợp với nó
Trang 34GV nhận xét và kết luận.
Mỗi sv, ht đều có chất đặc trưng và lượng
đặc trưng phù hợp với nó V/v khi một chất
mới ra đời, bao hàm một lượng mới để tạo
thành sự thống nhất giữa chất và lượng
GV cho HS nhắc lại k/thức về qh giữa sự
biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
Giúp HS nhận biết được dấu hiệu về chất của
sv, cách thức biến đổi nhanh chóng của chất
khi mới ra đời lại h/thành lượng mới phù
hợp
GV kết luận và chuyển ý.
GV: Từ các đơn vị kiến thức 1, 2 hướng dẫn
HS rút ra bài học
GV giúp HS lấy VD trong thực tiễn
HS cùng trao đổi ý kiến
GV liệt kê VD của HS lên bảng phụ
GV bổ sung ý kiến kết luận
3 Bài học.
a Bài học lý luận.
- Lượng luôn luôn gắn liền với chất,lượng của chất, không có lượng thuầntúy Muốn có chất đổi phải có lượng đổi(Sự tích lũy về lượng) là điều kiện tất yếucủa chất đổi)
- Chất đổi là kết thúc một giai đoạnbiến đổi của lượng Chất mới ra đời thaythế chất cũ Đây là điểm nút trong quátrình vận động liên tục của các svht, khichất mới ra đời, lại hình thành một lượngmới tạo thành sự thống nhất mới giữachất và lượng
b Bài học thực tiễn.
- Trong học tập và rèn luyện, chúng taphải kiên trì, nhẫn nại không coi thườngviệc nhỏ
- Tránh nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hành động nửa vời, không triệt để đều không đem lại kết quả mong muốn
3 Hoạt động luyện tập: (7 phút)
GV: Tổ chức cho HS sử dụng phiếu học tập
HS nhận phiếu và trả lời bài tập
Bài 1: Cho hình chữ nhật chiều dài 50cm, chiều rộng 20cm, người ta có thể tăng hoặc giảm
chiều rộng theo 2 phía để giải thích sự biến đổi của hình học
Hỏi: a Lượng thay đổi của hình chữ nhật như thế nào?
b Chất mới của hình chữ nhật là gì?
c Xác định độ nút?
Đáp án
Bài 1: a Lượng thay đổi phụ thuộc vào chiều rộng từ 0 - 50cm.
b Chất mới của hình chữ nhật: Hình vuông - Đường thẳng
c Xác định: 0 <độ<50 - Nút: 0 và 50
4/Hoạt động vận dụng, mở rộng: ( 5 phút)
Vận dụng kiến thức về chất, lượng, độ để áp dụng vào thực tiển cuộc sống hàng ngày đồngthời làm bài tập
- Bài tập 5 trong SGK (CM tháng Tám 1945 dẫn đến việc thành lập nước VN DC CH
là chất Cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, cuộc vận động dân chủ (36-39), phong trào giải phóng dân tộc (39-45) là lượng).
- So sánh sự giống và khác nhau giữa chất và lượng.
Trang 35Giống nhau
- Là những thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng
- Bao giờ cũng có mối quan hệ qua lại với lượng
- Là những thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng
- Bao giờ cũng có mối quan hệ qua lại với chất
Khác nhau
- Thuộc tính cơ bản, dùng để phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác
- Biển đổi sau
- Biến đổi nhanh chóng khi lượng đạttới điểm giới hạn (điểm nút)
- Thuộc tính chỉ trình độ phát triển quy mô, tốc độ vận động, số lượng của sự vật, hiện tượng
- Biến đổi trước
- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần hoặc giảm dần
V HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC ( 3p)
- Học bài cũ, làm bài tập còn lại trong SGK: 2, 3, 5, 6
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về lượng và chất, lượng đổi dẫn đến chất đổi
- Chuẩn bị bài 6 Câu hỏi : + Thế nào là phủ định?
+ Đặc điểm của phủ định biện chứng là gì?
Tiết thứ PPCT: 10, 11 Ngày soạn: 1/11/2017
Bài 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
(Tiết 2)I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài 5 học sinh cần nắm được
Trang 364 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự nhận thức tìm hiểu khái niệm triết học, thế giới quan và phương pháp luận,
- Năng lực giải quyết vấn đề làm rõ chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,
- Năng lực tư duy phê phán những quan niệm duy tâm
II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 10, Tình huống GDCD 10, Bài tập trắc nghiệm GDCD 10,
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng biểu có liên quan nội dung bài học,
2 Học sinh: SGK, vở viết, giấy khổ to
III/PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC :
-Kiểm tra bài cũ: Hãy so sánh phủ định siêu hình và phủ định biện chứng? Cho ví dụ?
- Bài mới: Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu hai hình thức phủ định đó là phủ
định biện chứng và phủ định siêu hình Qua đó các em đã ưu, nhược điểm của mỗi hình thức Vậy khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng tuân thủ theo hình thức nào? Hôm nay chúng ta đi tìm hiểu phần còn lại của bài học.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (20 p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.
GVcho HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu yếu tố kế thừa, qua các VD nói
+ Nền văn hóa mới tiên tiến phải kế thừa
truyền thống văn hóa quý báu của dân tộc.
+ Người phụ nữ Việt Nam ngày nay vẫn kế
thừa những dức tính công, dung, ngôn, hạnh,
chung thuỷ của người phụ nữ Việt Nam trước
Trang 37+ Xóa bỏ cái cũ là xóa bỏ yếu tố không thích
hợp với hoàn cảnh mới đối với sự vật Không
xóa bỏ hoàn toàn, sạch trơn và cần có sự chọn
lọc.
GV kết luận: Trong quá trình phát triển của sự
vật, cái mới không ra đời hư vô mà ra đời từ
trong lòng cái cũ, từ cái trước dó Nó không
phủ định hoàn toàn “sạch trơn” mà luôn mang
HS trả lời các câu hỏi sau.
* Xác định sự phủ định của 2 VD trên, đâu là
GV liệt kê ý kiến và tổng kết cái mới bị cái
mới hơn PĐ Đó là chất PĐ của PĐ Cái mới
hơn ra đời tiến bộ hơn, phát triển hơn cả về
lượng và chất Như vậy sự PĐBC diễn ra liên
tục tạo ra k/hướng tất yếu của sự phát triển, cái
mới luôn luôn xuất hiện thay thế cái cũ Nó
vạch ra k/hướng phát triển tất yếu của sv, ht.
GV cho HS làm bài tập củng cố.
Bằng kiến thức đã học về PĐ - PĐ của PĐ,
kh/h của sự phát triển, g/thích các VD sau:
* Con gà phủ định quả trứng.
* Cây mạ non phủ định hạt thóc giống.
* Xã hội TBCN phủ định XH phong kiến.
b Khuynh hướng phát triển.
- Khuynh hướng phát triển của
sự vật và hiện tượng là vận động phát triển đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.
- Tránh ảo tưởng về sự ra đời của cái mới.
GV kết luận rút ra bài học:
Sự phủ định của PĐ không ngừng xảy ra trong tự nhiên, xã hội, trong lĩnh vực đời sống tư tưởng của con người Trong quá trình vô tận đó, cái mới ra đời không đơn giản, dễ dàng mà trải qua quá trình đấu tranh giữa cái mới và cái cũ, cái lạc hậu Nhưng theo quy luật chung, cuối cùng cái mới chiến thắng cái cũ, khuynh hướng của sự phát triển, vận động theo hướng xoáy trôn ốc, phát triển trình độ cao hơn, hoàn thiện và tiến bộ hơn
SV mới hơn
Trang 38- Học bài cũ, làm bài tập còn lại trong SGK trang 37 và 38,
- Chuẩn bị bài 7: Thế nào là nhận thức? Các giai đoạn của nhận thức
Nhóm 1 chuẩn bị nội dung về khái niệm nhận thứa.
Nhóm 2 chuẩn bị nội dung các giai đoạn của quá trình nhận thức.
2 nhóm còn lại đạt câu hỏi chất vấn
Tiết thứ: 12 - 13 – 14 Ngày soạn: 21/11/2017Bài 7 : THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 394 Năng lực hướng tới:
NL tìm kiếm và xử lý thông tin, NLphân tích vấn đề, NL hợp tác, NL trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận
II.CHUẨN BỊ, PHƯƠNG TIỆN:
1- Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật phòng tranh
* Giao cho mỗi nhóm một vật cụ thể nào đấy,
như đường, muối để HS tiếp cận trực tiếp
của thế giới khách quan vào bộ óc của con
người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.
Nội dung kiến thức
1 Thế nào là nhận thức?
- Để biến đổi sự vật, cải tạo TGKQ, conngười phải hiểu biết sự vật, phải có tri thức vềthế giới Tri thức không có sẵn trong conngười Muốn có tri thức con người phải tiếnhành hoạt động thực tiễn
- Bàn về nhận thức có nhiều quan điểm khácnhau:
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
* Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn nhận
thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp củacác cơ quan cảm giác với sv, ht đem lại chocon mgười hiểu biết về đặc điểm bên ngoàicủa chúng.(vd: sgk)
* Nhận thức lý tính: Là giai đoạn nhận thức
tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thứccảm tính đem lại, nhờ các thao tác tư duynhư: phân tích , so sánh, tổng hợp, khái quát
Trang 40hoá tìm ra bản chất quy luật của sv,ht (vd:sgk)
Hoạt động 2: Thực tiễn là gì?
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận lớp
- GV: * Em hãy nêu 3 ví dụ về lĩnh vực hoạt
động lao động sản xuất, hoạt động chính tri - xã
hội, hoạt động thực nghiệm khoa học
* Những hoạt động này người ta gọi
chung là gì?
* Em hiểu thực tiễn là gì? Hoạt động thực
tiễn bao gồm những hình thức cơ bản nào?
- HS: N/cứu thảo luận, trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá, kết luận
Nội dung kiến thức
2 Thực tiễn là gì?
- Triết học DVBV cho rằng: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, có tính mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội.
- Hoạt động thực tiễn rất đa dạng và ngàycàng phong phú, có thể khái quát thành bahình thức cơ bản:
+ Hoạt động sản xuất vật chất
+ Hoạt động chính trị - xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học
Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơbản nhất vì nó quyết định các hoạt động khác,các hoạt động khác nhằm phục vụ hoạt động
cơ bản này
TIẾT 13:
Hoạt động 1: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Hoạt động của thầy và trò
- GV: Yêu cầu hs tự n/cứu sgk mục:a, b, c, d,
để tìm hiểu vai trò của thực tiễn đối với nhận
thức
- Thảo luận nhóm
- GV: * Vì sao nói thực tiễn là cơ sở của nhận
thức? Nêu ví dụ chứng minh?
* Tại sao thực tiễn là động lực của nhận
thức? Hãy nêu ví dụ về yêu cầu cuộc sống thúc
đẩy em phải học tập tốt hơn?
* Vì sao nói thực tiễn là mục đích của
nhận thức? Nêu ví dụ chứng minh?
* Tại sao thực tiễn được coi là tiêu chuẩn
của chân lý? Nêu ví dụ chứng minh?
- GV: Giao cho mỗi nhóm thảo luận một câu
hỏi
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV: N/xét, bổ xung
- HS: N/xét, bổ xung từng nội dung
- GV: Kết luận từng nội dung
Nội dung kiến thức
3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Ví dụ: Những tri thức về thiên văn, toán học,
trồng trọt .của người xưa đều được hình thành từ việc quan sát thời tiết, tính toán chu
kỳ vận động của Mặt trời, của tuần trăng, sự
đo đạc ruộng đất, sự đúc kết kinh nghiệm từ thực tế gieo trồng hàng năm
- Như vậy, mọi sự hiểu biết của con ngườiđều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ có sựtiếp xúc, tác động vào sv,ht mà con ngườiphát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bảnchất, qui luật của chúng
- Quá trình hoạt động thực tiễn, là quá trìnhphát triển và hoàn thiện các giác quan của conngười Nhờ đó, khả năng nhận thức của conngười ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sv,ht.(ví dụ: sgk)
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Hoạt động của thầy và trò
Thực tiễn là động lực của nhận thức
* Hồ Chủ Tịch: “Lí luận mà không liên hệ với
Nội dung kiến thức b) Thực tiễn là động lực của nhận thức
Ví dụ: Những năm đầu của cuộc k/c chống
thực dân Pháp, bác sĩ Đặng Văn Ngữ 1967) đã điều chế được nước lọc pê-ni-xi-lin
(1910-từ giống nấm pê-ni-xi-lin mà ông đưa (1910-từ Nhật về (sgk)
- Như vậy, thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu