Mô tả được quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thành dạng nitơ khoáng chất, vai trò của vi sinh vật đất trong quá trình chuyển hóa. Nêu được các con đường cố đị[r]
Trang 1Tiết thứ: 1 Ngày soạn: 26/8
Phần 4 - Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
- Trình bày được tác nhân ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và ion khoáng
- Trình bày vai trò của nước ở thực vật
2/ Kĩ năng:
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng – suy nghĩ, tìm kiếm và xử lí thông tin về quang hợp
3/ Thái độ: Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở
trường học, nơi ở và đường phố
4/ Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chất
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Thiết bị dạy học
Tranh vẽ phóng to1.1,2,3 (theo SGK) , Rễ cây
2 Học sinh : Nghiên cứu bài mới , làm bài tập về nhà, học bài cũ ,chuẩn bị mô hình học tập theo yêu cầu
giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Giáo viên linh hoạt chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học sau cho phù hợp bài học
- Hoạt động nhóm theo dự án và trải nghiệm sáng tạo + hướng dẫn học sinh phát triễn năng lực tự học + bàn tay nặn bột + một số phương pháp khác
- Kỹ thuật khăn trãi bàn + kỹ thuật mãnh ghép + đóng vai chuyên gia + một số kỹ thuật khác
- Thuyết trình ơrictic- Hỏi đáp tìm tòi- Kĩ thuật đặt câu hỏi.- Quan sát tranh tìm tòi - Kĩ thuật phân tích
hình ảnh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động / tạo tình huống:
Tại sao trong tự nhiên nước chảy từ cao xuống thấp nhưng trong cây nước chảy từ thấp lên cao ? Vai trò
của nước đối với thực vật? Rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng bằng cách nào? Từ câu trả lời của HS, GV
dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 2HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan hấp
thụ nước và ion khoáng
GV treo tranh H1.1 và 2, hs quan sát, thảo
luận và trả lời:
? Hình thái rễ trên cạn có cấu tạo thích nghi
với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng
như thế nào?
HS: trả lời
? Mối quan hệ giữa nguồn nước trong đất và
sự phát triển của hệ rễ?
? Nêu đặc điểm của lông hút và ảnh hưởng
của môi trường đến tế bào lông hút?
HS: thảo luận và trả lời
Vai trò của nước : làm dung môi, đảm bảo
sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh,đảm bảo hình dạng của tế bào, tham gia cácqúa trình sinh lí trong tế bào
I Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng
- Cấu tạo tế bào lông hút:
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin + Chỉ có 1 không bào trọng tâm
+ Áp suất thẩm thấu cao
- Lông hút tồn tại nhất thời, dễ gãy, dễ tiêubiến
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ
nước và ion khoáng ở rễ cây
? Mô tả các con đường để dòng nước và ion
khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?
II Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở
rễ cây
1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào
tế bào lông hút
a Hấp thụ nước
- Đặc điểm dịch tế bào lông hút: dịch tế bào
ưu trương hơn so với dung dịch đất vì: + Quá trình thoát hơi nước ở lá làm giảmhàm lượng nước trong tế bào lông hút + Nồng độ chất tan cao
- Cơ chế hấp thụ nước: Theo cơ chế thụđộng đi từ nơi có thế nước cao đến nơi cóthế nước thấp
b Hấp thụ ion khoáng
- Thụ động: [ion khoáng cao] -> [ion
khoáng] thấp
- Chủ động: [nồng độ thấp] -> [ion khoángcao] có sự tham gia của ATP
2 Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ
- Con đường tế bào chất: xuyên qua tế bào
chất của tế bào
- Con đường gian bào:
Trang 3? Vai trò của đai Caspari?
HS: thảo luận và trả lời
GV: nhận xét - chuẩn hóa
+ Đi qua không gian giữa các tế bào vàkhông gian bó sợi xenlulôzơ bên trongthành tế bào
+ Khi đến gặp đai Caspari bị chặn lại ->
theo con đường tế bào chất
- Vai trò của đai Caspari: điều chỉnh dòngvận chuyển vào trung trụ
Hoạt động 3: Tìm hiểu những ảnh hưởng
của môi trường
? Hãy kể những tác nhân ngoại cảnh ảnh
hưởng đến lông hút và qua đó giải thích sự
ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình
hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
? Giải thích vì sao cây trên cạn ngập úng lâu
- Áp suất thẩm thấu của dung dịch đất
- pH
- Độ thoáng của đất
2 Hoạt động luyện tập :
4 Hoạt động vận dụng :
Câu 1 Rễ thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ
nước và ion khoáng?
Câu 2 Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?
Câu 3 Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
Trang 4- Đặc điểm thích nghi của rễ cây trên cạn với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng?
- Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng?
5 Hoạt động mở rộng :
Câu 1 Nước được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ bằng con đường nào?
Câu 2 Tại sao quá trình hấp thụ nước và chất khoáng lại liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp của
rễ?
Câu 3 Trình bày vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể thực vật?
Câu 4 Cho biết vị trí và vai trò của đai Caspari trong cơ chế hấp thu nước?
Câu 5 Trình bày những đặc điểm cơ bản của bộ rễ thích nghi với chức năng trao đổi nước và khoáng? Câu 6 Làm thế nào để những cây gỗ lâu năm có thể vận chuyển được nước từ rễ lên lá?
Câu 7 Chứng minh cấu tạo mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ
lên lá?
Câu 8 Trình bày những đặc điểm cơ bản của bộ rễ thích nghi với chức năng trao đổi nước và khoáng? Câu 9 Trình bày cách hấp thu thụ động và chủ động các chất khoáng từ đất vào rễ cây? Hai cách hấp
thu đó có những điểm nào khác nhau?
Câu 10 Nêu thí nghiệm minh họa cơ chế hút bám trao đổi ở thực vật, tính thấm chọn lọc của màng
sinh chất và giải thích
Câu 11 Vì sao nhiều cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày thì bị chết? Vì sao một số cây thường xuyên
sống trong nước như cây đước lại có rễ mọc ngược, nhô lên khỏi mặt đất?
Câu 12 Phân biệt hai cơ chế hấp thụ ion khoáng?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :
1 HD học bài cũ :
Sơ đồ hóa bằng sơ đồ tư duy về nội dung bài học
2 HD chuẩn bị bài mới :
- Học bài, làm bài tập 1, 2,3 SGK
- Tìm hiểu bài mới: “Vận chuyển các chất trong cây”
Giao nhiệm vụ: Nhóm 1- Tìm hiểu tại sao trong tự nhiên nước chảy từ cao xuống thấp trong cây nước lại
chảy từ thấp lên cao?
Nhóm 2- Tìm hiểu tại sao chặt ngang cây chuối có hiện tượng nước trào ra?
Nhóm 3- Tìm hiểu tại sao chất hữu cơ , tinh bột được tạo thành ở lá mà có thể di chuyển đến rễ cây để hinh thành củ?
Trang 5Tiết thứ: 2 Ngày soạn: 01/09
Phần 4: SINH HỌC CƠ THỂ Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT BÀI 2 : TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
- Khái quát hóa
- Xác định cây trồng thiếu nước tưới tiêu hợp lí
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng – suy nghĩ, tìm kiếm và xử lí thông tin về quang hợp,quản lí thời gian đảm nhiệm trách nhiệm và hợp tác trong hoạt động nhóm
- Biết cách chứng minh khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu
3/ Thái độ: Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở
trường học, nơi ở và đường phố
4/ Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chất
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Thiết bị dạy học
Tranh vẽ phóng to 2.1,2,3 (theo SGK) Tranh vẽ phóng to 3.1,2,3 (theo SGK)
2 Học sinh : Nghiên cứu bài mới , làm bài tập về nhà, học bài cũ ,chuẩn bị mô hình học tập theo yêu cầu
giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Giáo viên linh hoạt chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học sau cho phù hợp bài học
- Hoạt động nhóm theo dự án và trải nghiệm sáng tạo + hướng dẫn học sinh phát triễn năng lực tự học + bàn tay nặn bột + một số phương pháp khác
- Kỹ thuật khăn trãi bàn + kỹ thuật mãnh ghép + đóng vai chuyên gia + một số kỹ thuật khác
- Thuyết trình ơrictic- Hỏi đáp tìm tòi- Kĩ thuật đặt câu hỏi.- Quan sát tranh tìm tòi - Kĩ thuật phân tích
hình ảnh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động / tạo tình huống:
Tại sao trong tự nhiên nước chảy từ cao xuống thấp nhưng trong cây nước chảy từ thấp lên cao ? Độnglực đầu trên giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá Sau khi hấp thụ nước và ionkhoáng vào rễ, chúng tiếp tục được vận chuyển như thế nào? Và dòng vận chuyển các chất từ lá đến các
bộ phận khác của cây được thực hiện như thế nào Chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay
Trang 6Từ đó kết luận gì về cấu tạo của mạch gỗ
phù hợp với chức năng vận chuyển nước và
HS: thoát hơi nước ở lá
GV: treo tranh H2.3, hs quan sát, thảo luận
? Giải thích vì sao có hiện tượng ứ giọt ở
những cây thân thảo lức sáng sớm?
HS: giải thích
GV: đưa ra số liệu: lượng nước mà cây hút
vào chỉ sử dụng 2% còn 98% bị thóat hơi
1 Cấu tạo của mạch gỗ
- Gồm tế bào chết cấu tạo thành ống rỗng ->lực cản thấp
- Thành mạch gỗ được linhin hóa -> tăng độ
bề chắc và chịu nước
- Gồm: quản bào và mạch ống có lỗ bên củaquản bào này (mạch ống) ghép sít nhau vào lỗbên của quản bào (mạch ống) khác tạo nêncặp gỗ -> vận chuyển ngang
2 Thành phần dịch mạch gỗ
- Chủ yếu: nước và ion khoáng
- Ngoài ra còn có các chất hữu cơ: a.amin,vitamin
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ
a Lực đẩy: (p rễ)
Do quá trình hấp thụ nước tạo ra
b Lực hút từ quá trình thoát hơi nước ở lá
- Thoát hơi nước -> tế bào khí khổng mấtnước -> hút nước từ các nhu mô bên cạnh ->mạch gỗ lá -> lực hút từ lá đến tận rễ
c Lực liên kết giứa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
=> sự phối hợp 3 lực trên đảm bảo dòng mạch
gỗ được vận chuyển liên tục trong cây
Trang 7HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch rây
Treo tranh H2.5,6 hs quan sát, thảo luận và
1 Cấu tạo của mạch rây
Gồm các tế bào sống là ống rây (tế bào hìnhrây) và tế bào kèm
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của quá
trình thoát hơi nước.
GV đưa ra số liệu về lượng nước mà cây
hấp thụ và thóat ra ngoài:
? Thoát hơi nước là tai họa nhưng tại sao
Maximôp lại nói: "Thoát hơi nước là tai họa
tất yếu của cây".
? Vậy thóat hơi nước có vai trò gì đối với
thực vật?
HS: trả lời
GV: nhận xét – chuẩn hóa
I Vai trò của thoát hơi nước
1 Lượng nước cây sử dụng và vai trò của
+ Tạo lực hút đầu trên
+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngàynắng nóng
+ Khí khổng mở cho CO2 vào cung cấp choquá trình quang hợp
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình thoát
hơi nước
GV: mô tả thí nghiệm của Garo, kết quả
Garo thu được, thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
? Số liệu về số lượng khí khổng và tốc độ
thoát hơi nước ở mặt trên và mặt dưói của
II Thoát hơi nước qua lá Cấu 1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoáthơi nước:
- Khí khổng: phân bố chủ yếu ở mặt dưới củalá
Trang 8lá cây đoạn nói lên điều gì ?
? Vì sao mặt trên lá cây đoạn không có khí
khổng nhưng vẫn có sự thoát hơi nước?
? Từ đó cho biết cấu trúc nào tham gia quá
trình thoát hơi nước?
HS nêu được:
+ Sự thoát hơi nước ở mặt dưới cao hơn
mặt trên của lá
+ Mặt trên lá cây đoạn không có khí khổng
vẫn có sự thoát hơi nước vì có thoát hơi
nước qua cutin
GV: cho học sinh đọc mục II.2, quan sát
- Qua cutin (không đáng kể)
Hoạt động 3: Tìm hiểu các tác nhân ảnh
hưởng đến quá trình tháot hơi nước
? Quá trình thoát hơi nước của cây chịu
ảnh hưởng của những nhân tố nào?
? Vì sao phải tưới tiêu hợp lí?
HS: thảo luận trả lời
- Trong đó ánh sáng là nhân tố quyết định sựđóng mở của khí khổng và quyết định qúatrình hơi nước
IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí
- Cân băng nước được tính băng sự so sánhgiữa lượng nước hút vào (A) và lượng nướcthoát ra (B)
+ A=B: đủ nước, cây phát triển bình thường + A>B: thừa nước, cây phát triển bìnhthường
+ A<B: Mất cân băng nước, cây kém pháttriên, năng suất thấp
=> để cây sinh trưởng và phát triển bìnhthường cần tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
3 Hoạt động luyện tập :
Trang 10Câu 2 Động lực nào giúp dòng nước và ion khoáng di chuyển từ rễ lên lá?
Câu 3 Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ có thể tiếp tục đi lên đươc không? Vì sao?
Câu 4 Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác?
Trang 11- Hãy điền thông tin thích hợp vào dấu "?"
- Cơ sở khoa học của các biện pháp kỉ thuật tưới nước hợp lí cho cây? Giải thích?
- Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động như thế nào?
- Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạn khác nhau vềcường độ thoát hơi nước như thế nào? Vì sao?
5 Hoạt động mở rộng :
Câu 1 Cho biết nguyên nhân của hiện tượng rỉ nhựa ở các thân cây bị cắt ngang.
Câu 2 Hiện tượng ứ giọt là gì? Trình bày nguyên nhân của hiện tượng?
Câu 3 Trình bày vai trò của các yếu tố là động lực của dòng mạch gỗ?
Câu 4 Cho biết vai trò chính của dòng mạch gỗ và mạch rây đối với thực vật
Câu 5 Trình bày cấu tạo tế bào lỗ khí phù hợp với chức năng của nó? Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở
của khí khổng?
Câu 6 Các điều kiện môi trường ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi nước?
Câu 7 Làm thế nào để phân biệt được hiện tượng ứ giọt và hiện tượng sương trên lá?
Câu 8 Tại sao hiên tượng ứ giọt thường xảy ra ở những cây bụi thấp và cây thân thảo?
Câu 9 Quá trình thoát hơi nước ở lá có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể thực vật?
Câu 10 Trình bày sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tế bào khí khổng trong cơ chế đóng mở của
chúng?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :
1 HD học bài cũ :
Sơ đồ hóa bằng sơ đồ tư duy về nội dung bài học
2 HD chuẩn bị bài mới :
- Trả lời các câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa
- Quan sát các cây (cùng loại) trong vườn nhà khi ta bón phân với liều lượng khác nhau
- Tìm hiểu bài mới: “Vai trò của các nguyên tố khoáng”
Giao nhiệm vụ: Nhóm 1- Tìm hiểu ý nghĩa của phân bón hợp lí với môi trường và năng suât?
Nhóm 2- Tìm hiểu cơ sở khoa học của biện pháp bón phân hợp lí?
Nhóm 3- Tìm hiểu vì sao nguyên tố khoáng lại đóng vai trò thiết yếu đối với cây?
Trang 12Ngày soạn:05/09 Phần 4: SINH HỌC CƠ THỂ
Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT Tiết thứ: 3
TÊN BÀI 3 TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NI TƠ Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
- Phân biệt được nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng
- Vai trò của phân bón đối với cây trồng
2/ Kĩ năng:
- Thực hiện thí nghiệm xác định vai trò của các nguyên tố khoáng thiết yếu
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng – suy nghĩ, tìm kiếm và xử lí thông tin về quang hợp
3/ Thái độ:
- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón phải ở dạng dễ hoà tan
4/ Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chất
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Thiết bị dạy học
Tranh vẽ phóng to 4.1,2,3 (theo SGK)
2 Học sinh : Nghiên cứu bài mới , làm bài tập về nhà, học bài cũ ,chuẩn bị mô hình học tập theo yêu cầu
giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Giáo viên linh hoạt chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học sau cho phù hợp bài học
- Hoạt động nhóm theo dự án và trải nghiệm sáng tạo + hướng dẫn học sinh phát triễn năng lực tự học + bàn tay nặn bột + một số phương pháp khác
- Kỹ thuật khăn trãi bàn + kỹ thuật mãnh ghép + đóng vai chuyên gia + một số kỹ thuật khác
- Thuyết trình ơrictic- Hỏi đáp tìm tòi- Kĩ thuật đặt câu hỏi.- Quan sát tranh tìm tòi - Kĩ thuật phân tích
hình ảnh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động / tạo tình huống:
Ở bài 1 và 2 chúng ta đã biết, cây hấp thụ nước và ion khoáng và vận chuyển đến các bộ phận khác củacây Vậy vai trò của các ion khoáng là gì? Chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố dinh
dưỡng thiết yếu ở trong cây
GV cho HS quan sát hình 4.1 và 4.2, thảo
luận và trả lời:
? Hãy nhận xét kết quả vè hình dạng và tốc
độ sinh trưởng và phát triển ở các dung
dịch khác nhau của cây lúa.
HS thảo luận và trả lời
? Từ đó hãy cho biết nguyên tố dinh dưỡng
I Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu ở trong cây
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
ở trong cây gồm các nguyên tố đại lượng (C,
H, O, N, P, K, S, Ca, Mg) và các nguyên tố vilượng (Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo)
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là:
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không thể hoànthành chu trình sống;
Trang 13Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các
nguyên tố dinh dưỡng trong cơ thể thực
? Vì sao thiếu nitơ thì lá nhanh hóa vàng,
cây còi cọc chậm phát triển?
? Từ đó khái quát vai trò của các nguyên tố
dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
HS: thảo luận và trả lời
GV: nhận xét – chuẩn hóa
Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các nguyên
tố khoáng cho cây
? Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu
các chất dinh dưỡng khoáng cho cây?
HS: thảo luận trả lời
GV: nhận xét – chuẩn hóa
GV: yêu cầu HS so sánh năng suất của lúa
khi không được bón phân và khi trồng được
bón phân?
HS: so sánh
? Từ đó cho biết vai trò của phân bón?
GV: yêu cầu HS quan sát đồ thị H4.3, thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
? Nhận xét về liều lượng phân bón hợp lí để
đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển
tốt nhất mà không gây ô nhiễm môi trường?
? Bón phân hợp lí là gì?
HS: bón liều lượng phù hợp cây sinh trưởng
tốt mà không gây độc hại cho cây và môi
trường
GV: nhận xét – chuẩn hóa
? Giải thích vì sao khi bón phân người ta
thường nói “trông trời, trông đất, trông
2 Phân bón cho cây trồng
- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp cácchất dinh dưỡng cho cây trồng
- Bón phân không hợp lí với liều lượng caoquá mức cần thiết sẽ :
+ Gây độc cho cây+ Ô nhiễm nông sản+ Ô nhiễm môi trường nước, đất…
- Bón phân hợp lí là sử dụng lượng phân bónthích hợp cho cây đảm bảo tăng năng suất câytrồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không đểlại hậu quả tiêu cực lên nông sản và môitrường sinh thái tuỳ thuộc vào:
+ Loại phân bón
+ Giống, loài cây
+ Giai đoạn phat triển của cây
Trang 143 Hoạt động luyện tập :
4 Hoạt động vận dụng :
- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?
- Bài tập trắc nghiệm:
1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng:
A Nitơ B Kali * C Magiê D Mangan
2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của nguyên tố:
A sắt *B Canxi C phôtpho D nitơ
5 Hoạt động mở rộng :
Câu 1 Ý nghĩa của việc làm cỏ lúa sục bùn và xới đất quanh gốc cây?
Câu 2 Vì sao khi bón quá nhiều phân cũng có thể làm chết cây?
Câu 3 Các nguyên tố khoáng được cây trồng hấp thu chủ yếu dưới dạng nào? Cho biết một số triệu chứng
ở cây trồng khi thiếu: nitơ, phốtpho,kali, canxi
Câu 4 Cho biết vai trò cơ bản của các nguyên tố đại lượng và vi lượng?
Câu 5 Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu có những đặc điểm gì?
Câu 6 Trình bày một số phương pháp bón phân cho cây trồng mà em biết
Câu 7 Cho biết vai trò cơ bản của các nguyên tố đại lượng và vi lượng?
Câu 8 Bón phân quá liều lượng cho cây trồng có thể dẫn đến những hậu quả gì? Cho ví dụ:
Câu 9 Cho biết vai trò của các nguyên tố vi lượng? Tại sao các nguyên tố vi lượng lại cần một lượng rất
nhỏ đối với cơ thể thực vật?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :
1 HD học bài cũ :
Sơ đồ hóa bằng sơ đồ tư duy về nội dung bài học
2 HD chuẩn bị bài mới :
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa
- Tìm hiểu bài mới “Dinh dưỡng nitơ ở thực vật”
Giao nhiệm vụ: Nhóm 1- Tìm hiểu ý nghĩa và cơ chế sinh học câu ca dao: lúa chiêm lấp ló đầu bờ hễ
nghe tiếng sấm phất cờ mà lên?
Nhóm 2- Tìm hiểu cơ sở khoa học của biện pháp bón phân hợp lí?
Nhóm 3- Tìm hiểu vì sao nguyên tố khoáng lại đóng vai trò thiết yếu đối với cây?
Trang 15Ngày soạn: 10/09 Tiết thứ: 4
TÊN BÀI 4 TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NI TƠ Ở THỰC VẬT(TT)
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Trình bày được vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
- Trình bày quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng – suy nghĩ, tìm kiếm và xử lí thông tin về quang hợp,quản lí thời gian đảm nhiệm trách nhiệm và hợp tác trong hoạt động nhóm
- Nhận ra cây thiếu nito qua hình thái, màu sắc lá cây: cây cằn cỗi, lá vàng nhạt
3/ Thái độ: Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng Ứng dụng trong việc bón phân.
4/ Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chất
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Thiết bị dạy học
Tranh vẽ phóng to 5.1, 2 (theo SGK) Lá cây cà chua có màu vàng…
2 Học sinh : Nghiên cứu bài mới , làm bài tập về nhà, học bài cũ ,chuẩn bị mô hình học tập theo yêu cầu
giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Giáo viên linh hoạt chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học sau cho phù hợp bài học
- Hoạt động nhóm theo dự án và trải nghiệm sáng tạo + hướng dẫn học sinh phát triễn năng lực tự học + bàn tay nặn bột + một số phương pháp khác
- Kỹ thuật khăn trãi bàn + kỹ thuật mãnh ghép + đóng vai chuyên gia + một số kỹ thuật khác
- Thuyết trình ơrictic- Hỏi đáp tìm tòi- Kĩ thuật đặt câu hỏi.- Quan sát tranh tìm tòi - Kĩ thuật phân tích
hình ảnh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động / tạo tình huống:
Em hiểu như thế nào ý nghĩa và cơ chế sinh học câu ca dao: lúa chiêm lấp ló đầu bờ hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên? Vai trò phân bón, sử dụng phân bón loại nào để bón cho cây Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò sinh lí
của nguyên tố nitơ
GV: cho học sinh quan sát hình 5.1, 5.2,
thảo luận và trả lời:
? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra
nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự
phát triển của cây?
HS: mô tả được cách tiến hành thí
nghiệm
? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?
HS:
I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng: NO3-, NH4-
* Vai trò điều tiết :
- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổichất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP =>điều
Trang 16- Nitơ có trong thành phần các hợp chất
của cây: prôtêin, axit nuclêic, ATP
- Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình
trao đổi chất
GV: nhận xét – chuẩn hóa
tiết các quá trình trao đổi chất thong qua xúctác, trao đổi chất…
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình đồng
hóa nitơ trong mô thực vật
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thong tin
SGK II.1, thảo luận và trả lời:
? So sánh dạng nitơ cây hấp thụ từ môi
trường ngoài với dạng nitơ trong cơ thể
thực vật, rồi đánh dấu x vào phiếu học
tập.
HS: hoàn thành phiếu học tập
? Rễ cây hấp thụ nitơ ở dạng khử và dạng
ôxi hóa, nhưng nitơ ở trong hợp chất hữu
cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ ở dạng
khử Từ đó, giả thiết có quá trình nào
? NH4 - tích lũy nhiều trong mô sẽ gây độc
-trong mô thực vật xảy ra theo những con
II Quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật
- Quá trình khử nitrat
- Quá trình đồng hoá NH3 trong mô thực vật
1 Quá trình khử nitrat
- Thực hiện trong mô rễ và mô lá
- Quá trình chuyển hoá NO3- thành NH3 trong
mô thực vật theo sơ đồ sau:
NO3- (nitrat) -> NO2-(nitrit) -> NH4- (amôni)
2 Quá trình đồng hoá NH 4 trong mô thực vật
- Amin hoá trực tiếp : axit xêtô + NH4- -> axit amin
- Chuyển vị amin :a.a + axit xêtô -> a.a mới + a xêtô mới
- Hình thành amít : a.a đicacbôxilic + NH4- -> amít
* Ý nghĩa của việc hình thành amít:
- Giải độc cho cây khi NH4- tích luỹ nhiều
- Nguồn dự trữ nhóm amin cần cho quá trìnhtổng hợp axít amin, trong cơ thể thực vật khicần thiết
Trang 17- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
- Hiện nay trên thế giới, cũng như trong nước đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân tử bằng cách nào?
- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trường với thực vật?
Câu 1 Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được?
Câu 2 Vì sao trong mô thực vật phải diễn ra quá trình khử nitrat?
Câu 3 Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào trong việc bảo vệ tế bào khỏi bị dư
lượng NH4+ đầu độc?
5 Hoạt động mở rộng :
Câu 1 Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào trong việc bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng
NH4+ đầu độc? Sự hình thành các amit có vai trò gì đối với cơ thể thực vật?
Trang 18Câu 2 Vì sao việc bón phân cho cây hợp lý phải tùy thuộc vào loại đất, loại phân bón , thời kì phát
triển của cây, giống và loại cây trồng Cho các ví dụ minh họa?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :
1 HD học bài cũ :
Sơ đồ hóa bằng sơ đồ tư duy về nội dung bài học
2 HD chuẩn bị bài mới :
- Trả lời các câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25
- Tìm hiểu bài mới: “Dinh dưỡng nitơ ở thực vật”
Giao nhiệm vụ: Nhóm 1- Tìm hiểu ý nghĩa và cơ chế sinh học câu ca dao: lúa chiêm lấp ló đầu bờ hễ
nghe tiếng sấm phất cờ mà lên?
Nhóm 2- Tìm hiểu cơ sở khoa học của biện pháp bón phân hợp lí?
Nhóm 3- Tìm hiểu vì sao nguyên tố khoáng lại đóng vai trò thiết yếu đối với cây?
Ngày soạn:15/09 Tiết thứ: 5
TÊN BÀI 5 TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NI TƠ Ở THỰC VẬT (TT)
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Trình bày được con đường cố định nitơ, quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
- Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao cho cây trồng
2/ Kĩ năng:
- Nhận dạng được phân bón chứa nitơ mà cây dễ hấp thụ, thể hiện sự tự tin khi trình bày trước lớp,trình bày ý tưởng – suy nghĩ, tìm kiếm và xử lí thông tin các nguồn nitơ trong tự nhiên, cố định nitơ
3/ Thái độ: vận dụng kiến thức trong việc bón phân hợp lí, bảo về môi trường sống.
4/ Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chất
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Thiết bị dạy học
Tranh vẽ phóng to 6.1, 2 (theo SGK) Lá cây cà chua có màu vàng…
2 Học sinh : Nghiên cứu bài mới , làm bài tập về nhà, học bài cũ ,chuẩn bị mô hình học tập theo yêu cầu
giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Linh hoạt chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học sau cho phù hợp bài học
- Hoạt động nhóm theo dự án và trải nghiệm sáng tạo + hướng dẫn học sinh phát triễn năng lực tự học + bàn tay nặn bột + một số phương pháp khác
- Kỹ thuật khăn trãi bàn + kỹ thuật mãnh ghép + đóng vai chuyên gia + một số kỹ thuật khác
- Thuyết trình ơrictic- Hỏi đáp tìm tòi- Kĩ thuật đặt câu hỏi.- Quan sát tranh tìm tòi - Kĩ thuật phân tích
hình ảnh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động / tạo tình huống:
Như vậy ở bài trước chúng ta đã thấy rõ vai trò quan trọng của nitơ đối với cây trồng? Vậy nguồncung cấp nitơ cho cây là từ đâu? Bằng cách nào để cây hấp thụ nitơ từ đất? Chúng ta sẽ tìm hiểu quabài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn cung cấp
nitơ tự nhiên cho cây
? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở những
GV: yêu cầu HS quan sát H6.1, thảo luận và
hoàn thành phiếu học tập: Tìm hiểu các
dạng nitơ trong đất
hấp thụ của cây
Ni tơ vô cơ
Ni tơ hữu
cơ
HS: Sau khi thảo luận HS điền vào phiếu
GV: gọi một HS trình bày, sau đó cho các
em khác nhận xét, chỉnh sửa
GV: nhận xét – chuẩn hóa
? Trong sản xuất là thế nào để tăng nguồn
nitơ cho cây?
HS: trả lời
GV: nhận xét – chuẩn hóa
III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
1 Nitơ trong không khí
- Dạng N2 chiếm 80% khí quyển, cây khônghấp thụ được:
VSV cố định nitơ+ N2 NH3 (cây hấp thụ được)
- Dạng NO và NO2: độc hại với thực vật
2 Nitơ trong đất
- Là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây
- Nội dung ở phiếu học tập
- Các dạng nitơ trong đất:
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình chuyển
hóa nitơ trong đất và cố định nitơ
GV: yêu cầu HS quan sát H6.1, thảo luận và
trả lời:
? Chỉ ra con đường chuyển hóa nitơ hữu cơ
(trong xác sinh vật) trong đất thành dạng
nitơ khoáng (NH4 + , NO3 - )
HS: có 2 con đường…
GV: nhận xét – chuẩn hóa
? Tác hại của VSV kị khí trong chuyển hóa
nitơ? Để ngăn chăn sự mất mát nitơ trong
-> NO2-(nitrrosomonas) -> NO3-(nitrobacter))
- Ngoài ra trong đất xảy ra quá trình phảnnitrat hóa:
VSV kị khí NO3- N2
Trang 20HS: thường xuyên xới xao đất
? Hãy chỉ ra H 6.1 con đường cố định nitơ
phân tử xảy ra ở trong đất và sản phẩm của
quá trình đó?Tại sao gọi đó là con đường
sinh học cố định nitơ?
HS: đai diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét – chuẩn hóa
GV: giới thiệu thêm về 1 số cây họ đậu, cây
keo hoa vàng… có khả năng tích lũy nitơ
? Vì sao ngày nay người ta thường sử dụng
keo tai tượng, keo hoa vàng…trong công
2 Quá trình cố định nitơ phân tử
- Con đường sinh học cố định nitơ: Là quátrình liên kết N2 và H2 để hình thành NH3 docác vi sinh vật thực hiện
Hoạt động 3: Tìm hiểu bón phân với
năng suất cây trồng và môi trường
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận và trả lời:
? Thế nào là bón phân hợp lí?Tác dụng của
? Phân bón có quan hệ với năng suất cây
trồng và môi trường như thế nào?
V Bón phân với năng suất cây trồng và môi trường
1 Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng
- Bón phân hợp lý: đúng loại, đủ số lượng và
tỉ lệ thành phân dinh dưỡng, đúng nhu cầucủa giống, loài cây trồng, phù hợp với điềukiện sinh trưởng và phát triển của cây, điềukiện đất đai thời vụ
- Tác dụng:
+ Tăng năng suất cây trồng
+ Không gây ô nhiễm môi trường
2 Các phương pháp bón phân
- Bón phân qua rễ
- Bón phân qua lá
3 Phân bón và môi trường
Khi lượng phân bón vượt tối ưu -> cây khônghấp thụ hết -> ô nhiễm môi trường
3 Hoạt động luyện tập :