1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM ĐỐI VỚI CB-GV-NV

4 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bộ phận, các Tổ khối tiến hành họp và tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 của Quy chế này trước ngày 10/12 hằng năm, sau[r]

Trang 1

PHỊNG GD&ĐT CẦN ĐƯỚC CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH TÂN CHÁNH 2 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 22 /QĐ- TC2 Tân Chánh , ngày 10 năm 01 tháng 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỒN THÀNH NHIỆM VỤ

HẰNG NĂM ĐỐI VỚI CB-GV-NV

Căn cứ Luật Cán bộ, cơng chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 116/2003 /NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ

Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, cơng chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

Căn cứ Thơng tư 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;

Căn cứ vào Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thơng Tư số 41/2010 /TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định Tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hồn

thành nhiệm vụ hằng năm đối với CB-GV-NV Trường TH Tân Chánh 2

Điều 2 Quyết định này cĩ hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3 Các Tổ khối tổ chức, cá nhân cĩ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết

định này /

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu: VT

HIỆU TRƯỞNG

Võ Duy Khánh

Trang 2

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG NĂM

ĐỐI VỚI CB,CC,VC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ.TC2 năm 2016 ngày 10/01/2016 )

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định tiêu chí và cách đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm

vụ hằng năm đối với CB-CC-VC nhà trường

Điều 2 Mục đích đánh giá

1 Thông qua đánh giá, giúp các Tổ khối, các bộ phận, nhà trường phát huy những mặt ưu điểm, tích cực, khắc phục những mặt còn hạn chế, yếu kém; nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đúng đầu cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

2 Nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số

117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ

3 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các CB-CC-VC là căn cứ quan trọng để bình xét thi đua, khen thưởng trong các Khối và đánh giá trách nhiệm người đứng đầu trong cơ quan

Điều 3 Nguyên tắc đánh giá

1 Việc chấm điểm, đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với CB,CC,VC bảo đảm khách quan, dân chủ, công bằng và công khai

2 Các Tổ khối, các bộ phận khi tiến hành tự chấm điểm, đánh giá, xếp loại theo các nội dung của Quy chế này phải tự giác, trung thực, có trách nhiệm cung cấp thông tin và giải trình đầy đủ những nội dung mà Hội đồng thi đua nhà trường yêu cầu Không công nhận kết quả tự chấm điểm thiếu trung thực hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh kết quả đạt được

3 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với CB-CC-VC được thông báo công khai trong cơ quan

Chương II TIÊU CHÍ, CÁCH CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ

HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Điều 4 Tiêu chí đánh giá ( Căn cứ theo QĐ 14/2007/BGDĐT ngày 4/5/2007)

1 Loại Xuất sắc: là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;

2 Loại Khá: là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;

3 Loại Trung bình: là những giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;

Trang 3

4 Loại Kém: là những giáo viên có một trong ba lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp:

a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác;

b) Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh;

c) Xuyên tạc nội dung giáo dục;

d) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền;

e) Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác;

g) Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ;

h) Cả 3 tiết dự giờ do nhà trường tổ chức bao gồm: 1 tiết Tiếng Việt, 1 tiết Toán, 1 tiết chọn trong các môn học còn lại không đạt yêu cầu

Điều 5 Cách chấm điểm ( Dựa theo QĐ 14/2007/BGDĐT )

1 Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn

a) Điểm tối đa là 10;

b) Mức độ: Tốt (9-10); Khá (7-8); Trung bình (5-6); Kém (dưới 5)

2 Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn

a) Điểm tối đa là 40;

b) Mức độ: Tốt (36-40); Khá (28-35); Trung bình (20-27); Kém (dưới 20)

3 Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn

a) Điểm tối đa là 200;

b) Mức độ: Tốt (180-200); Khá (140- 179); Trung bình (100-139);

Kém (dưới 100)

Điều 6 Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm của người đứng đầu

- Hoàn thành xuất sắc ( Tốt ) nhiệm vụ, tổng số điểm từ 540 điểm trở lên;

- Hoàn thành khá nhiệm vụ, tổng số điểm từ 420 điểm đến dưới 539 điểm;

- Hoàn thành nhiệm vụ ( TB ), tổng số điểm từ 300 điểm đến dưới 419 điểm;

- Không hoàn thành nhiệm vụ, tổng số điểm dưới 300 điểm

- Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ được sắp xếp theo thứ tự từ cao, đến thấp

Trang 4

- Trường hợp các CB-CC-VC có số điểm bằng nhau, thì Hội đồng đánh giá tiến hành

bỏ phiếu kín để sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp; nếu kết quả kiểm phiếu vẫn bằng nhau thì việc sắp xếp thứ tự do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

- Người đứng đầu các bộ phận, Tổ khối chịu trách nhiệm về kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của CB-CC-VC đơn vị mình

Điều 7 Quy trình, thời gian đánh giá

1 Các bộ phận, các Tổ khối tiến hành họp và tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại mức

độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 của Quy chế này trước ngày 10/12 hằng năm, sau đó gửi hồ sơ đến BGH để thẩm định, trình Hội đồng thi đua đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CB-CC-VC (gọi tắt là Hội đồng đánh giá) xem xét, quyết định

2 Thời gian họp Hội đồng đánh giá: Trước ngày 10/01 của năm kế tiếp năm đánh giá

3 Trước khi họp Hội đồng đánh giá, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch họp, xem xét và cho

ý kiến về dự kiến kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ do các Tổ báo cáo

Điều 8 Hồ sơ tự đánh giá

1 Báo cáo diễn giải kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CB-CC-VC (nêu rõ lý do hoàn thành hoặc chưa hoàn thành từng nhiệm vụ)

2 Biên bản họp tự chấm điểm của các cá nhân CB-CC-VC và ý kiến củaTổ

3 Tài liệu chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại

Điều 9 Thành lập Hội đồng đánh giá

Hội đồng đánh giá do Hiệu Trưởng Quyết định thành lập, thành phần gồm có:

1 Chủ tịch Hội đồng: Hiệu Trưởng

2 Các Phó Chủ tịch Hội đồng: Các Phó Hiệu trưởng

3 Thư ký Hội đồng: CTCĐCS

4 Các Ủy viên Hội đồng: Các Tổ khối trưởng,TPT Đội, Tổ trưởng CĐ

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đánh giá do Hiệu Trưởng Quyết định

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10 Trách nhiệm của các Tổ khối,CĐCS.

Kiểm tra, rà soát, thẩm định kết quả tự chấm điểm, các tài liệu kiểm chứng và dự kiến xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của CB-CC-VC, báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng đánh giá trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo năm đánh giá CĐCS Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này

Theo dõi, tổng hợp ý kiến phản ảnh, kiến nghị, đề xuất của CB-CC-VC trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này; kịp thời tham mưu, trình Hiệu trưởng sửa đổi, bổ sung./

Ngày đăng: 05/03/2021, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w