1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực nghiệm tại thành phố trà vinh

133 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nơ s : Bến Tre Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1641850024 I - ên đề tài: o lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh ng

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

O L NG MỨ Ộ Á ỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẾN CHẤ L ỢNG THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHI P NHỎ VÀ VỪA – THỰC NGHI M T I THÀNH PHỐ TRÀ VINH

LUẬ VĂ SĨ

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số ngành: 60340301

, tháng 3 ăm 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

O L NG MỨ Ộ Á ỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẾN CHẤT L ỢNG THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHI P NHỎ VÀ VỪA – THỰC NGHI M T I THÀNH PHỐ TRÀ VINH

Trang 3

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Trang 4

NHI M VỤ LUẬN VĂ SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thanh Thủy Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, ăm s : 04/01/1980 Nơ s : Bến Tre

Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1641850024

I - ên đề tài:

o lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin

trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa – Thực

nghiệm tại thành phố Trà Vinh

II - Nhiệm vụ và nội dung:

1– Nhiệm vụ:

Nghiên cứu tổng quan về các nhân tố ả ưở g đến chất lượng báo cáo tài

chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Xác đị và đo lường các nhân tố tác độ g đến

chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

tại thành phố rà ; Xác đị p ươ g p áp g ê cứu khoa học c o đề tà ưa ra

một số kiến nghị và các giải pháp nhằm nâng cao c ất lượ g báo cáo tà c của các

NN tạ TP Trà Vinh

2 – Nội dung: Kết cấu Luậ vă g m 5 c ươ g: Bao g m

ươ g 1: ổng quan các nghiên cứu trước

ươ g 2: ơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

ươ g 3: ươ g p áp g ê cứu

ươ g 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

ươ g 5: Kết luận và kiến nghị

Với các nội dung cụ thể ư sau:

Trang 5

- Nêu lý do chọ đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đố tượng và phạm vi nghiên cứu; ý

g ĩa của đề tài

- Trình bày tóm tắt các nghiên cứu, bài viết của các tác giả tro g và goà ước

và các cơ sở lý thuyết có l ê qua đế đề tài, nhậ định của tác giả và đị ướng nghiên cứu của tác giả

- Vận dụng hỗn hợp nghiên cứu đị t và đị lượ g; Xác định và kiểm định

biến phụ thuộc (01 biến) và biế độc lập (07 biến) Kết quả có 07 biến có ả ưởng: Khung pháp lý về kế toán; Thuế; Quan tâm của chủ doanh nghiệp; Nă g lực nhân viên

kế toán; Ứng dụng công nghệ thông tin; Hệ thống kiểm soát nội bộ; Quy mô doanh nghiệp

III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/08/2017

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 06/05/2018

Trang 6

L A OA

ô x cam đoa đề tài luậ vă “Đo lường mức độ tác động của các nhân

tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa – Thực nghiệm tại thành phố Trà Vinh” là công trình của việc

học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và c ưa từ g được công bố trước đây ác số liệu trong luậ vă g ê cứu có ngu n gốc rõ rà g, được tổng hợp từ những ngu n

t ô g t đá g t cậy

, ngày 06 tháng 05 năm 2018

HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN ĂN

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

Trang 7

L I CẢ Ơ

Tôi xin gửi lời cảm ơ c â t à đến Ban Giám hiệu, Viện ào tạo sau đại học và quý Thầy Cô Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng - rườ g ại học Công nghệ TP.HCM Thầy ô đã cù g với tri thức và tâm huyết của mì để truyề đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọ đ ều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tạ trường

Tôi chân thành cảm ơ TS Huỳnh Tấ ũ g đã tậ tâm ướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiệ đề tài luậ vă Nếu không có những lờ ướng dẫn tận tình của TS Huỳnh Tấ ũ g thì tôi rất khó hoàn thiệ được luậ vă ày

Mặc dù, tô đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luậ vă N ư g do ạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu ê đề tài luậ vă c ắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhậ được những ý kiế đó g góp quý báu của quý Thầy ô để luậ vă của

tô được hoàn thiệ ơ

, ngày 06 tháng 05 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Thủy

Trang 8

g úp các đố tượ g sử dụ g t ô g t đưa ra các quyết đị k tế đú g đắ

N à ước sẽ xác đị đú g c xác số t uế N p ả ộp, các à đầu tư, các

đố tác k ác sẽ yê tâm k đưa ra các quyết đị đầu tư, c o vay, góp vốn

ù g vớ quá trì c uyể đổ sa g ề k tế t ị trườ g, sự p át tr ể của t ị trườ g vố , mo g muố t u út vố đầu tư ước goà t ì yêu cầu â g cao CLTT là cầ t ết

Tuy nhiên trong thực tế CLTT BCTC của các NN c ưa được đố tượ g sử dụ g t ật sự t cậy, mặc khác qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu c ưa

có tác giả nào nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu về mức độ tác độ g của các â tố đế CLTT của các NN tạ TP Trà Vinh o đó, việc nghiên cứu đề tà “ o lườ g mức độ tác độ g của các â tố đế c ất lượ g

t ô g t trì bày trê của các NN – t ực g ệm tạ t à p ố Trà Vinh” là vấ đề vừa có ý g ĩa về lý luận, vừa có ý g ĩa t ực tiễn

Kết quả nghiên cứu này cho thấy có 07 nhân tố tác độ g đến CLTT BCTC của các NN tạ TP Trà Vinh: Yếu tố ả ưởng mạnh nhất là Khung pháp lý

về kế toán với hệ số Beta = 0,353 Quan tâm của chủ doanh nghiệp mạnh thứ hai với hệ số Beta = 0.344; Chính sách thuế mạnh thứ ba với hệ số Beta = 0.338; Nă g lực nhân viên kế toán mạnh thứ tư với hệ số Beta = 0.321; Hệ thống kiểm soát nội

bộ mạnh thứ ăm với hệ số Beta = 0.175 Quy mô doanh nghiệp mạnh thứ sáu với

hệ số Beta = 0.158; Ứng dụng công nghệ thông tin mạnh thứ bảy với hệ số Beta = 0.128

Trang 9

ABSTRACT

Accounting information quality from financial reports plays a crucial role affecting to business and operational results of firms, to other information users such as Government, banks, investors, shareholders, suppliers, customers and

so on Accounting information with high level of honesty, accuracy and transparency will help the information users in their making correct decisions The Government will exactly identify how much tax corporations must pay, investors and other partners find secure in making decisions of having investment, giving loan or contributing capital, Besides the transition shifting

to market-oriented economy and capital market development, in the purpose of foreign investment attraction it is essential to enhance information quality of financial reports

However, real ty, t e format o users ave ’t g ly trusted information quality from financial reports released by small and medium sized enterprises (SMEs) In addition, from research procedures, there have not been authors who really research and announce their results about effecting level of factors to format o qual ty from S Es’ f a c al reports w t t e area of ra Vinh town Therefore, this thesis - “ easureme t of flue c g level of factors

to information quality from financial reports prepared by SMEs in Tra Vinh

ow ” s a matter of ot o ly t eoret cal but also pract cal mea gs

The research result shows that there are seven factors affecting information quality from financial reports prepared by SMEs in Tra Vinh town: The most influential factor is Accounting legal system with Beta = 0.353; the second one is Manager’s terest g with Beta = 0.344; the third is Tax legal system with Beta =

0 338; t e fourt s Accou ta ts’ ability with Beta = 0.321; the fifth is Internal control syste with Beta = 0.175; the sixth is Company size with Beta = 0.158; the seventh is Information technology with Beta = 0.128

Trang 10

MỤC LỤC

LỜ A AN i

LỜI CẢ ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

M C L C v

DANH M C CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH M C BẢNG BIỂU x

DANH M SƠ Ồ VÀ HÌNH VẼ xi

PHẦN MỞ ẦU 1

1 Tính cấp thiết đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 ố tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 ươ g p áp g ê cứu 3

6 Ý g ĩa của đề tài 4

7 Kết cấu của luậ vă 4

ƯƠN 1 ỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU RƯỚC 5

1.1 Các nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC 5

1.1.1 Các nghiên cứu ước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu tro g ước 6

1.2 Các nghiên cứu về nhân tố ả ưở g đến chất lượng thông tin BCTC 7

1.2.1 Các nghiên cứu ước ngoài 7

1.2.2 Các nghiên cứu tro g ước 12

1.3 Nhận xét và khe hổng nghiên cứu 15

KẾT LUẬN ƯƠN 1 17

ƯƠN 2 Ơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 18

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 18

2 2 áo cáo tà c và đặc đ ểm của BCTC trong DNNVV 19

Trang 11

2.2.1 Báo cáo tài chính 19

2 2 2 ặc đ ểm BCTC áp dụng cho DNNVV 20

2.3 Chất lượng thông tin của BCTC 23

2 3 1 ác p ươ g p áp đá g á L 23

2 3 2 ất lượ g t ô g t t eo qua đ ểm của c uẩ mực kế toá quốc tế (IASB) 25

2 3 3 ất lượ g t ô g t t eo uẩ mực kế toá ệt Nam ( AS 01) 26

2 3 4 ất lượ g t ô g t t eo qua đ ểm của các à g ê cứu 27

2.4 Các nhân tố ả ưở g đến CLTT BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 27

2.4.1 Khung pháp lý về kế toán 27

2.4.2 Thuế 28

2.4.3 Quan tâm của chủ doanh nghiệp 29

2.4.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ 30

2 4 5 Nă g lực của nhân viên kế toán 30

2.4.6 Ứng dụng công nghệ thông tin 31

2.4.7 Quy mô doanh nghiệp 31

2.5 Các lý thuyết nề l ê qua đến CLTT BCTC của các DN 32

2.5.1 Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory of Organnizations) 32

2.5.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin và lý thuyết tín hiệu 32

2.5.3 Lý thuyết bất lợi ích xã hội (Public interest theory) 33

2.5.4 Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory) 33

2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 33

KẾT LUẬN ƯƠN 2 35

ƯƠN 3 ƯƠN N ÊN ỨU 36

3.1 Thiết kế nghiên cứu 36

3.1.1 Khung nghiên cứu 36

3.1.2 Ngu n dữ liệu 36

3.1.3 Quy trình nghiên cứu 37

3.2 Nghiên cứu định tính 37

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 37

Trang 12

3.2.2 Kết quả ý kiến chuyên gia 38

3.2.3 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 38

3.3 Nghiên cứu đị lượng 40

3.3.1 Xây dự g t a g đo 40

3.3.2 Thiết kế nghiên cứu đị lượng 42

3 3 3 ươ g p áp p â t c dữ liệu 42

3 3 3 1 á g á độ tin cậy của t a g đo bằ g ro bac ’s Alp a: 43

3.3.3.2 Phân tích nhân tố EFA 43

3.3.3.3 Phân tích h i quy 44

KẾT LUẬN ƯƠN 3 46

ƯƠN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 47

4.1 Thực trạng chất lượng thông tin trình bày trên BCTC của các DNNVV tại TP Trà Vinh 47

4 1 1 ặc đ ểm của mẫu khảo sát 47

4.1.2 Thực trạng về CLTT BCTC của các NN trê địa bàn TP Trà Vinh 48

4.1.3 Thực trạng về các nhân tố tác độ g đến CLTT BCTC DNNVV TP Trà Vinh 50

4 2 â t c và đá g á độ tin cậy của t a g đo 51

4 2 1 á g á độ tin cậy t a g đo bằng hệ số Cronbach's alpha 51

4.2.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy ro bac ’s alp a c o t a g đo của các biến độc lập 51

4.2.1.2 Kiểm định hệ số tin cậy ro bac ’s alp a c o t a g đo b ến phụ thuộc 52

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 53

4.3.1 Phân tích khám phá EFA cho biế độc lập: 53

4.3.2 Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc 56

4.4 Phân tích h i quy 57

4.4.1 Kiểm định các giả thiết cần thiết trong mô hình phân tích h i quy 57

4.4.1.1 Xét ma trậ tươ g qua 57

4.4.1.2 Kiểm định hiệ tượ g đa cộng tuyến 58

4.4.1.3 Kiểm định về t độc lập của phầ dư 58

Trang 13

4.4.1.4 Kiểm định về phân phối chuẩn của phầ dư 59

4.4.1.5 Kiểm định giả đị p ươ g sa của sai số (phầ dư) k ô g đổi 61

4.4.2 Kiểm định mô hình h i quy 61

4.4.2.1 Phân tích h i quy 61

4 4 2 2 ươ g trì i quy 63

4.4.2.3 Kiểm định giả thiết mô hình 64

4.5 Kiểm định sự khác biệt giữa các biế đị t tro g đá g á L của các NN trê địa bàn TP Trà Vinh 64

4.5.1 Kiểm định sự khác biệt về số lượng nhân viên 65

4.5.2 Kiểm định sự khác biệt về vốn kinh doanh 65

4.5.3 Kiểm định sự khác biệt về chế dộ kế toán 66

4.6 Kết quả nghiên cứu và bàn luận 67

KẾT LUẬN ƯƠN 4 73

ƯƠN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị về nâng cao CLTT BCTC của các NN trê địa bàn TP Trà Vinh 75

5.2.1 Khung pháp lý về kế toán 75

5.2.2 Quan tâm của chủ doanh nghiệp 76

5.2.3 Thuế 76

5 2 4 Nă g lực nhân viên kế toán 77

5.2.5 Hệ thống kiểm soát nội bộ 78

5.2.6 Quy mô doanh nghiệp 79

5.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin 80

5.3 Hạn chế và ướng nghiên cứu tiếp theo 81

KẾT LUẬN ƯƠN 5 82

KẾT LUẬN CHUNG 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PH L C

Trang 14

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

BKS: Ban kiểm soát

CTNY: Công ty niêm yết

L : ất lượ g t ô g t

CTNY: Công ty niêm yết

CMKT: Chuẩn mực kế toán

DN: Doanh nghiệp

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

FASB: ộ đ g c uẩ mực kế toá tà c oa Kỳ

(The Financial Accounting Standards Board)

IASB: ộ đ g c uẩ mực kế toá quốc tế

(The International Accounting Standard Board)

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bả g 2 1 êu c xác định DNNVV theo Nghị đị 56/2009/N -CP 18

Bảng 2.2 Các giả thuyết nghiên cứu và mối quan hệ với lý thuyết nền 34

Bảng 3.1 Tổng hợp các biến quan sát trong mô hình 40

Bảng 4.1 Kết quả thống kê về loại hình kinh doanh của N được khảo sát 47

Bảng 4.2 Phân tích thực trạng CLTT BCTC của các DNNVV tại TP Trà Vinh 49

Bảng 4.3 Thực trạng các nhân tố ả ưởng CLTT BCTC DNNVV TP Trà Vinh 50

Bảng 4.4 Kết quả p â t c ro bac ’s alp a các t a g đo của biế độc lập 51

Bảng 4.5 Kết quả p â t c ro bac ’s alp a các t a g đo của biến phụ thuộc 53

Bảng 4.6 Bảng kiểm định KMO và Barlett cho các biế độc lập 54

Bả g 4 7 ươ g sa tr c các â tố độc lập 54

ả g 4 8 Kết quả a trậ xoay của các t a g đo các b ế độc lập 55

Bảng 4.9 Bảng kiểm định KMO và Barlett cho biến phụ thuộc 56

Bảng 4.10 ươ g sa tr c của biến phụ thuộc 56

Bảng 4.11 Ma trận xoay nhân tố của t a g đo L 57

Bảng 4.12 Ma trậ tươ g qua 57

Bảng 4.13 Kiểm tra hiệ tượ g đa cộng tuyến 58

Bảng 4.14 Bảng tóm tắt mô hình h i quy 59

Bảng 4.15 Kết quả chạy mô hình h i quy 61

Bảng 4.16 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết 64

Bảng 4.17 Kiểm định t- test 1 65

Bảng 4.18 So sánh trung bình giữa hai nhóm 1 65

Bảng 4.19 Kiểm định t- test 2 66

Bảng 4.20 So sánh trung bình giữa hai nhóm 2 66

Bảng 4.21 Kiểm định t- test 3 67

Bảng 4.22 So sánh trung bình giữa hai nhóm 3 67

Bảng 5.1 Bảng xắp sếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các nhân tố 74

Trang 16

DANH MỤ SƠ Ồ VÀ HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình các yếu tố tác độ g đến chất lượng TTKT của Soderstrom & Sun

(2007) 8

Hình 1.2 Mô hình các nhân tố tác độ g đến CLTT kế toán của Ahmad Al- Hiyari & cộng sự (2013) 10

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 34

Sơ đ 3.1 Khung nghiên cứu 36

Sơ đ 3.2 Quy trình nghiên cứu 37

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu chính thức 39

ì 4 1 thị phân bố phầ dư àm i quy 59

Hình 4.2 Biểu đ tần số của phầ dư c uẩn hóa của mô hình 60

Hình 4.3 thị phân tán giữa giá trị dự đoá và p ầ dư từ h i quy 61

Trang 17

Theo báo cáo của Sở Kế hoạc và ầu tư tỉnh Trà Vinh (2016), Trà Vinh là một trong những tỉnh nghèo của vù g ng bằng Sông Cửu Long (ÐBSCL), dân số

1 021 602 gườ , tro g đó dân tộc Khmer chiếm 31,64%, hộ nghèo chiếm 13,96%, phụ nữ là chủ hộ chiếm 21% trong tổng số hộ nghèo DNNVV có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh Trà Vinh, chiếm khoảng 98% tổng số DN hoạt độ g trê địa bàn tỉnh, là khu vực DN có vai trò rất lớn, tạo việc làm và tă g thu nhập c o gườ lao độ g địa p ươ g ện nay, toàn tỉnh Trà Vinh có 1.676 DNNVV, riêng tại Thành phố Trà Vinh có 577 DNNVV, vố đă g ký 4.672 tỷ

đ ng, vốn trung bình khoảng 2,78 tỷ đ ng/doanh nghiệp Sự phát triển của các DNNVV này gắn liền với sự phát triển kinh tế của cả ước nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng

Mặc dù DNNVV chiếm tỷ trọng rất lớn và có vị trí hết sức quan trọ g đối với sự phát triển nền kinh tế ư g cô g tác kế toán và lập BCTC tại các DNNVV vẫn c ưa được chú trọng, từ đó dẫ đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC

cũ g c ưa t ật sự đá g t cậy Theo Howorth, Carole, & Moro (2006), các ngân

à g t ườ g p ả đố mặt vớ một mức độ rủ ro cao tro g v ệc c o các NN vay do t ô g t bất câ xứ g, dẫ đế c p g ao dịc cao tro g v ệc t u t ập

t ô g t để đưa ra quyết đị c o vay và g ám sát à v k ác à g ì vậy, câu

ỏ "Làm t ế ào để cả t ệ tì ì t ếp cậ các gu tà c gâ à g của

NN ?" đã t u út được sự qua tâm rất lớ từ các à g ê cứu trê t ế g ớ (Blackwell & Winter, 2000; Deakins & Hussain, 1994) Deakins & Hussain (1994)

c o rằ g đó g va trò qua trọ g đố vớ v ệc gâ à g có c ấp ậ c o DNNVV vay hay không Ng ê cứu của mo Korkeamak (2006) c o t ấy gay

Trang 18

cả tạ ỹ, các gâ à g cũ g đố mặt vớ tì trạ g t ô g t k ô g m bạc trên BCTC của DNNVV

Ở ước goà đã có ều công trình nghiên cứu về các nhân tố ả ưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC đ ển hình là Heidi Vander Bauwhede (2001), Hongjiang Xu (2003), Soderstrom and Sun (2007), Cheung et al (2007), Ferdy van Beest, Ahmad Al- Hiyari & cộng sự (2013), Nunuy Nur Afiah & Dien Noviany Rahmatiha (2014), … Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu l ê qua đến các nhân

tố ả ưởng đến CLTT BCTC ư: Trần ì K ô Nguyê (2013), õ ă N ị

và Trần Thị Thanh Hải (2013), a ức ũ g (2014), Phạm Quốc Thuần (2016)…

Riêng tại tỉnh Trà Vinh, các DNNVV mà phần lớn là các DN nhỏ việc tổ chức công tác kế toán vẫ c ưa được đầu tư đú g mức, công tác lập cũ g

c ưa được thực hiện một cách bài bản Các chủ doanh nghiệp chủ yếu thuê kế toán

để thực hiện báo cáo thuế vào cuối mỗi tháng nên thông tin kế toá c ưa đáp ứng kịp thờ và đầy đủ

Xuất phát từ tình hình trên, tác giả chọ đề tài “ o lường mức độ tác động

của các nhân tố đến chất lượng thông tin trình bày trên B của các DNNVV – thực nghiệm tại thành phố rà Vinh” nhằm tìm ra các nhân tố ảnh

ưở g đến CLTT và đưa ra các k ến nghị nhằm nâng cao CLTT BCTC của các NN trê địa bàn TP Trà Vinh

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Mục tiêu chung: ề tà g ê cứu ày được t ực ệ ằm xác đị và

đo lườ g mức độ tác độ g của các â tố đế c ất lượ g t ô g t trì bày trê BCTC tạ các NN tạ TP Trà Vinh; từ đó đề xuất một số àm ý ằm â g cao c ất lượ g báo cáo tà c của các NN tạ TP Trà Vinh

Trang 19

NN tạ TP Trà Vinh

3 Câu hỏi nghiên cứu

ể giải quyết các mục t êu êu trê , đề tài tập trung trả lời những câu hỏi sau:

- Những nhân tố nào ả ưở g đến CLTT của các NN tạ TP Trà Vinh?

- Mức độ tác động của từng nhân tố đến CLTT của các NN tạ

TP Trà Vinh ư t ế ào?

- Các kiến nghị nào góp phần nâng cao CLTT của các NN tạ

TP Trà Vinh?

4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ả ưở g đến c ất lượ g t ô g t

trì bày trê của các NN

Phạm vi nghiên cứu:

Không gian nghiên cứu: ề tài tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ

và vừa trê địa bàn TP Trà Vinh

Thời gian nghiên cứu: Các dữ liệu thứ cấp sử dụ g tro g đề tà được giới hạn trong khoảng thờ g a 03 ăm từ ăm 2015 đế ăm 2017 Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 09/2017 đến tháng 10/2017

5 hương pháp nghiên cứu

ươ g p áp g ê cứu hỗn hợp Kết hợp nghiên cứu định tính với

p ươ g p áp g ê cứu đị lượng Nghiên cứu được thực hiệ t eo a bước chính:

[1] Nghiên cứu được thực hiện bằ g p ươ g p áp định tính;

[2] Nghiên cứu được thực hiện bằng p ươ g p áp đị lượng

Nghiên cứu đị t được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu Nghiên cứu được thiết kế có tính chất t ăm dò tự nhiên, khám phá trực tiếp các

ý tưởng và trong phạm vi mô tả của bảng câu hỏ sơ bộ để tham khảo ý kiến và khám phá thêm về các nhân tố có khả ă g ả ưở g đến CLTT BCTC của các DNNVV trê địa bàn TP Trà Vinh

ũ g qua g ê cứu đị t để khám phá, bổ su g và đ ều chỉnh các

Trang 20

biế qua sát dù g để đo lườ g các t a g đo của khái niệm nghiên cứu Từ kết quả này, bảng câu hỏi chính thức được hình thành sao cho phù hợp về ý g ĩa các t a g

đo và đố tượng lấy mẫu

Nghiên cứu đị lượ g được thực hiện với dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát chính thức Dữ liệu được thống kê phân tích qua phần mềm SPSS 20.0 nhằm kiểm định lạ các t a g đo và mô ì g ê cứu

6 Ý nghĩa của đề tài

- Ý g ĩa về mặt khoa học l ê qua đến vấ đề nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ ngu cơ sở lý luận phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu tiếp theo

về việc nhận dạng, đá g á các â tố ả ưở g đến CLTT BCTC của các DNNVV

-Ý g ĩa về mặt thực tiễn:

Cung cấp một số hàm ý nhằm nâng cao CLTT BCTC của các DNNVV được lập trong khuôn khổ pháp luật, thông tin kế toán cung cấp kịp thời, minh bạc và đá g tin cậy, giúp nhà quản trị, các gâ à g, các à đầu tư và chính quyề địa p ươ g có quyết định phù hợp khi sử dụng thông tin từ các BCTC

ối với tỉnh Trà Vinh: Hiệ ay trê đại bàn TP Trà Vinh c ưa có công trình nào nghiên cứu về vấ đề ày o đó, kết quả nghiên cứu cũ g ư các g ải pháp của đề tà là cơ sở cho chính quyề địa p ươ g, cụ thể Ban quản lý dự án phát triển DNNVV tỉnh Trà Vinh, Sở Kế hoạc và ầu tư tỉnh Trà Vinh có những chính sách, chiế lược phù hợp

7 Kết cấu của luận văn

Luậ vă bao g m 5 c ươ g:

ươ g 1: ổng quan các nghiên cứu trước

ươ g 2: ơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

ươ g 3: ươ g p áp g ê cứu

ươ g 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

ươ g 5: K ến nghị và kết luận

Trang 21

Ơ 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ỚC

Nội dung chủ yếu của c ươ g ày là trì bày tổng quan các nghiên cứu có

l ê qua đế đá g á L , các mô ì g ê cứu về các nhân tố tác

độ g đến CLTT BCTC Mục tiêu của c ươ g g úp cu g cấp những luận giả cần thiết của đề tài và tạo nền tả để đề tà có cơ sở kế thừa về cơ sở lý thuyết, các

p ươ g p áp và kết quả nghiên cứu Từ đó g úp tác g ả xác định khe hỏng nghiên cứu và đưa ra đị ướng cho nghiên cứu

1.1 Các nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Jonas & Blanchet (2000) nghiên cứu, đá g á ữ g ưu đ ểm, hạn chế

của các khuôn mẫu và các quy định về L được ban hành bởi các tổ chức (FASB; Ủy Ban chứng khoán Hoa Kỳ) kết hợp với nghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận với các chuyên gia là thành viên của Ủy Ban kiểm toán, kiểm toán viên và nhà quản lý DN Kết quả nghiên cứu cho thấy L được đo lường bởi 5 thành phần: thích hợp, đá g t cậy, có khả ă g so sá , ất quán và rõ ràng

Nelson và cộng sự (2005) nghiên cứu các đặc đ ểm của hệ thống và chất

lượng thông tin g m 4 đặc tính của chất lượ g t ô g t là: t c xác, đầy đủ, thích hợp và có thể hiểu được Bằng một nghiên cứu thực nghiệm nhóm tác giả tiến hành khảo sát 465 gười sử dụng kho dữ liệu Kết quả của nghiên cứu này cho thấy

02 đặc tính: sự c xác là đặc tính chất lượng thông tin quan trọng nhất, kế đến là

t đầy đủ

Ferdy van Beest, Geert Braam and Suzanne Boelens (2009) nghiên cứu

“Qual ty of f a c al report g: measuri g qual tat ve c aracter st cs” - chất lượng thông tin BCTC thông qua việc đo lườ g các đặc tính dựa trê qua đ ểm FASB & IASB Dựa vào các đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo yêu cầu của FASB & IASB (2008) và các nghiên cứu trước về việc đá g á các đặc tính chất lượng của thông tin kế toán, tác giả đã xây dựng 21 yếu tố c o 5 đặc tính chất lượng): sự thích hợp, trình bày trung thực, có thể hiểu được, có khả ă g so sá được và kịp thời Tác giả đã sử dụng mẫu nghiên cứu là 231 báo cáo t ường niên của các công ty

Trang 22

niêm yết tại Anh, Mỹ và thị trường chứ g k oá à La tro g ăm 2005 và 2007,

đ ng thờ dù g t a g đo L kert 5 bậc để đo lường từng yếu tố của đặc tính chất lượng Kết quả cho thấy CLTT BCTC trong các DN Hoa Kỳ (kế toán theo US

AA ) có đ ểm tru g bì là 3,47 và 3,58 tươ g ứng ăm 2005 và 2007, L BCTC của các DN ở A và à La tươ g ứng là 3,46 và 3,57 ô ì ày được nhiều nhà nghiên cứu tro g và goà ước áp dụ g để kiểm tra đá g á c ất lượng BCTC

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Nguyễn Thị hương ồng & Dương hị Khánh Linh (2014) nghiên cứu

về đo lường CLTT BCTC trong các DN tại Việt Nam dựa trê cơ sở tổng quát các đặc đ ểm về L được ban hành bởi IASB & FASB: thích hợp, trình bày trung thực, có khả ă g so sá , có t ể kiểm chứng, kịp thời và có thể hiểu được

ể đo lường CLTT BCTC, nhóm tác giả đã tiến hành thực hiện 137 mẫu khảo sát

vớ 3 óm đố tượng là kế toán viên, kiểm toá v ê và à đầu tư Kết quả cho thấy các thành phần CLTT BCTC trong các DN Việt Nam có giá trị trung bình từ 2,79 đến 3,45 Tro g đó, t uộc tính có khả ă g so sá và có t ể hiểu được có giá trị trung bình cao nhất, BCTC có sự nhất quán về chính sách kế toán và mức độ trì bày t ô g t k á rõ rà g, tro g k đó các t uộc tính còn lạ được đá g á ở mức độ trung bình

oàn hị Hồng hung và Vũ hị Kim Lan (2014) nghiên cứu xây dựng

quy trì đá g á L tro g các N ệt Nam Dựa trê qua đ ểm của riêng mình, nhóm tác giả đã xây dựng quy trình g m 3 bước để đá g á L BCTC, cụ thể: lựa chọ p â t c trê cơ sở ưu t ê đã được kiểm toán và quyết toán thuế; kiểm tra tính trung thực và hợp lý của các chỉ tiêu BCTC trê cơ sở kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kỳ hiện hành với kỳ trước và kiểm tra những bằng chứ g xác m t ô g t ; đá g á c ất lượng tài sản và ngu n vốn trên BCTC Nghiên cứu này chỉ dùng lại ở việc xây dựng quy trì c u g, c ưa xây dựng t a g đo và c ưa t ế à đo lường thực trạng CLTT BCTC trong các

DN tại Việt Nam

Nguyễn Trọng Nguyên (2016) nghiên cứu sự tác động của các đặc tính

quản trị với CLTT BCTC của CTNY tại Việt Nam Tác giả đã t am k ảo các thuộc

Trang 23

t đo lường CLTT BCTC của AS & FAS (2010) để xây dự g t a g đo: t c hợp, trình bày trung thực, có thể hiểu được, có khả ă g so sá và kịp thờ ể đo lường CLTT BCTC tác giả tham khảo các tài liệu l ê qua ư áo cáo t ường niên và BCTC quý 4 của 195 công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam để đo lường CLTT BCTC và các nhân tố tác độ g đến nó Kết quả cho thấy có 7 yếu tố thuộc quản trị cô g ty ( à v ê độc lập Q , à v ê độc lập Q có c uyê môn KTTC, Kiêm nhiệm hai chức danh, Tần suất cuộc họp, à v ê độc lập ban kiểm soát, Thành viên ban kiểm soát có chuyên môn KTTC, Sự hiện diện kiểm toán nội bộ) có tác độ g đến CLTT BCTC

1.2 Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC 1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Heidi (2001) nghiên cứu về các nhân tố ả ưở g đến chất lượng BCTC

g m: quyết định của nhà quản trị (quyết định chính sách kế toán áp dụ g), cơ c ế quản lý bên ngoài (chất lượng kiểm toán, quy định của chính phủ), cơ c ế quản trị nội bộ, các quy định về BCTC, nhu cầu và mục đ c của gười sử dụng BCTC (chủ sở hữu, à đầu tư, à cu g cấp, khách hàng ) Kết quả của nghiên cứu có 4 nhân tố ả ưở g đến chất lượng BCTC: quyết định của nhà quản trị, gười lập BCTC, tổ chức kiểm toá và quy định của chính phủ

Hongjiang Xu & ctg (2003) nghiên cứu các nhân tố ả ưở g đến chất

lượng hệ thống thông tin kế toán, cụ thể là chất lượng thông tin BCTC tại các DN Australia Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ả ưởng: nhân tố bên trong

ư nhân tố co gườ (đào tạo và huấn luyện nhân viên), hệ thống kiểm soát, tổ chức (quy mô doanh nghiệp, vă óa doa g ệp); nhân tố bên ngoài (sự thay đổi về công nghệ, sự t ay đổi về pháp lý, các quy định của chính phủ) Tuy vậy, các tác giả chỉ thực hiện phần nghiên cứu định tính với mục tiêu khám phá các nhân tố tác độ g đến CLTT BCTC bằ g p ươ g p áp thảo luậ tay đô với các

óm đố tượng bao g m đố tượng tạo lập thông tin kế toá , đố tượng quản lý hệ thố g, đô tượng sử dụng thông tin, quản lý cấp cao cơ sở dữ liệu Các tác giả c ưa thiết kế thang đo c o các â tố trong mô ì và c ưa t ực hiện kiểm định kết quả khám phá bằ g p ươ g p áp đị lượng Mô hình nghiên cứu ày được nhiều nghiên cứu sau đó tro g lĩ vực CLTT BCTC kế thừa ư A mad Al- Hiyari &

Trang 24

ctg, 2013; Rapina, 2014

Naomi S Soderstrom & Kevin Jialin Sun (2007) nghiên cứu “ FRS

Adopt o a d Accou t g Qual ty: A Rev ew”: ác yếu tố quyết đị đến chất lượng của Báo cáo tài chính khi áp dụng IFRS Nghiên cứu cho rằng các yếu tố quyết đị đến chất lượng thông tin kế toán khi áp dụng IFRS bao g m: hệ thống pháp luật và chính trị, chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính

ro g đó, ệ thống pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hưở g đến chất lượng thông tin kế toán (TTKT) theo nhiều ướng khác nhau, nó có thể tác động trực tiếp đến chất lượng TTKT hoặc tác động gián tiếp đến chất lượng TTKT thông qua các chuẩn mực kế toán và việc trì bày báo cáo tà c (tro g đó v ệc trình bày BCTC bao g m phát triển thị trường tài chính, cấu trúc vốn, chủ sở hữu và hệ thống thuế) Qua nghiên cứu này vấ đề được đặt ra là khi vận dụng IFRS thì nên

áp dụng IFRS một cách linh hoạt, hợp lý nhằm ma g đến chất lượ g K đá g tin cậy, đáp ứng yêu cầu của các đố tượng sử dụng thông tin

Hình 1.1 Mô hình các yếu tố tác động đến chất lượng TTKT của Soderstrom &

Sun (2007)

Trình bày BCTC

Hệ thống pháp luật và chính trị

Chất lượng báo cáo tài chính

Chủ sở hữu

Hệ thống Thuế

Trang 25

Jara and Ebrero (2007) nghiên cứu về ả ưởng của chuẩn mực BCTC

quốc tế đến chất lượng thông tin tài chính Tác giả đã p â t c sự ả ưởng của các nhân tố đến CLTT trên BCTC Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ suất sinh lời, tỷ suất hoạt độ g, cơ cấu tổ chức và gườ lao động có ả ưở g đến CLTT kế toán trên BCTC

Cheung et al (2007) nghiên cứu “ ác yếu tố ả ưở g đến sự minh bạch

và công bố thông tin: bằng chứng từ Thái Lan và H g Kô g” đưa ra 2 óm ảnh

ưở g đến mức độ công bố thông tin và sự minh bạch thông tin: nhóm yếu tố tài

c (quy mô cô g ty, đò bẩy tài chính, tình hình tài chính, tài sản thế chấp và hiệu quả sử dụng tài sản) và yếu tố quản trị công ty (mức độ tập trung quyền sở hữu, cơ cấu Q và quy mô Q ) Kết quả cho thấy: mức độ công bố thông tin và tính minh bạch thông tin của các cô g ty á La t ì cao ơ ều so với các công ty H ng Kông Nhóm yếu tố về tà c ư quy mô cô g ty, tà sản thế chấp, hiệu quả sử dụng tài sản và khả ă g s lợi dài hạn của DN có ả ưởng đến tính minh bạch và sự công khai thông tin của các CTNY ở H g Kô g ư g không ả ưở g đến các CTNY ở á La Ngược lại, các yếu tố quản trị công

ty ư quy mô Q và cơ cấu Q có ả ưở g đến tính minh bạch và sự công khai thông tin của các CTNY ở á La ư g k ô g ả ưở g đến các CTNY ở H ng Kông Nghiên cứu đã t ực nghiệm để xác định các yếu tố ảnh

ưở g đến mức độ công bố và tính minh bạch thông tin và kết luận rằng quản trị công ty tốt sẽ dẫ đến việc công bố thông tin và minh bạch thông tin tốt ơ ở Thái Lan

Muhamad và cộng sự (2009) nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC

công bố tại 159 công ty niêm yết ở Malaysia Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh

ưở g đến chất lượng thông tin công bố đưa ra ba đầu g m: Q , ba k ểm soát, kiểm toá độc lập, quy mô doanh nghiệp, ngành công nghiệp và đò bẩy tài chính Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, ngành công nghiệp và

đò bẩy tà c có tác độ g đến chất lượng thông tin công bố

Albu et al (2010) nghiên cứu về việc áp dụng IFRS for SMEs tại Romania

Tác giả đã sử dụ g p ươ g p áp định tính bằng cách phỏng vấ c uyê g a ối tượng khảo sát là các à ba à quy định, kế toán viên, kiểm toán Kết quả

Trang 26

nghiên cứu cho thấy việc áp dụ g FRS for S Es gây k ó k ă c o S Es vì trì h

độ của kế toán viên và mối quan hệ giữa thuế và kế toán

Mandilas et al (2010) nghiên cứu về sự thích hợp IFRS for SMEs tại Ai

Cập Tác giả sử dụ g p ươ g p áp đị lượng: thống kê mô tả Tác giả tiến hành khảo sát tại 100 công ty TNHH Kết quả nghiên cứu, tác giả xác định các nhân tố

ả ưở g đến sự thích hợp của FRS đối với SMEs là nhu cầu thông tin BCTC minh bạc , mô trường kinh tế, vă óa và trì độ kế toán viên

Ahmad Al- Hiyari & cộng sự (2013) nghiên cứu các nhân tố tác độ g đến

CLTT kế toán tạ alays a đã dựa vào mô hình nghiên cứu của Hongjiang Xu & ctg (2003), Z ou (2010)… để xây dựng mô hình các nhân tố tác độ g đến CLTT

kế toán g m: Ngu n lực co gười; Sự cam kết từ các nhà quản lý; Vận hành hệ thống thông tin kế toá và ơ sở dữ liệu CLTT kế toán dựa trên các thuộc tính về CLTT BCTC: chính xác, kịp thờ , đầy đủ và nhất quán Kết quả phân tích h i quy cho thấy có mối quan hệ ý g ĩa g ữa nhân tố Ngu n lực co gười, Chất lượng hệ

thống thông tin kế toán với CLTT kế toán

Hình 1.2 Mô hình các nhân tố tác động đến CLTT kế toán của Ahmad Al-

Hiyari & cộng sự (2013) Hassan (2013) nghiên cứu về chất lượng BCTC thông qua phân tích thực

nghiệm tại các DN sản xuất ở Nigeria Nghiên cứu xem xét tác động của các đặc

Trang 27

đ ểm giám sát (tách rời quyền lực của hộ đ ng quản trị và cơ qua k ểm toá độc lập) đến chất lượng BCTC của các công ty niêm yết ở Nigeria Kết quả nghiên cứu chỉ rõ chất lượng BCTC của các công ty ở Nigeria có khả ă g bị ả ưởng bởi đặc đ ểm giám sát Nhà quản trị sử dụng linh hoạt các chuẩn mực kế toán và quyền lực cá â để lựa chọ p ươ g p áp kế toán, các chính sách tài chính trong việc lập và đưa ra tr ển vọ g tươ g la của doanh nghiệp mình

Nunuy Nur Afiah & Dien Noviany Rahmatiha (2014) nghiên cứu tác

động của ă g lực tổ chức và hệ thống KSNB đế L và tác động của

L đến hiệu quả quản lý của tại các DN ở Indonesia

Nă g lực tổ chức: được khái niệm ư là k ến thức, kinh nghiệm, kỹ ă g, chất lượng của bộ phận quản lý trong một tổ chức Nhằm đảm bảo khả ă g đạt đến mục tiêu của tổ chức bao g m hiệu quả, sự tin cậy của BCTC, bảo vệ tài sản và tuân thủ pháp luật à ước

Hệ thố g KSN : được khái niệm là một quá trình bao g m toàn bộ các hoạt

độ g được thực hiện một cách liên tục bởi ban quản lý và toàn thể nhân viên

L : được khái niệm theo khuôn mẫu các thuộc tính của CLTT BCTC của FASB 1980, bao g m: chính xác, kịp thời, thích hợp và đầy đủ

Kết quả nghiên cứu cho thấy Nă g lực tổ chức và Hệ thống KSNB có tác

độ g đến CLTT BCTC

Hanlon, Hoopes and Shroff (2014) nghiên cứu hiệu quả của việc giám sát

cao của cơ qua t uế ả ưở g đến chất lượng BCTC cho thấy lợi nhuận của DN ngoài việc phân phối cho cổ đô g, gười sở hữu và các cá nhân có liên quan thì còn phân phối cho Chính phủ (thông qua cơ qua t uế) Do vậy Chính phủ có lợi ích trong việc xác định chính xác lợi nhuận thực sự của N o đó, doa g ệp có xu ướng tạo ra thông tin sai lệch trên BCTC nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp ể hạn chế đ ều ày, cơ qua t uế đưa ra các chính sách giám sát quản lý nhằm nổ lực giảm bớt sự sai lệch lợi nhuận (tức t ô g t trê ), g a tă g sự giám sát và thực t t eo cơ c ế ều ày g úp đá g t cậy ơ Kết quả nghiên cứu cho thấy việc giám sát cao của cơ qua t uế có mối quan hệ tích cực đến chất lượng BCTC

Trang 28

Onuorah, Anastasia Chi - Chi (2015) nghiên cứu về quản trị DN và chất

lượng BCTC tại các công ty ở Nigeria Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trong ngắn hạn thì mục tiêu quản trị DN và chất lượng kiểm toán có ả ưở g đến chất lượng BCTC của các DN tại Nigeria

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Trần hước (2007) nghiên cứu thực trạng của việc ứng dụng phần mềm kế

toán trong các DN tại Việt Nam và vai trò của nó trong việc nâng cao chất lượng tổ chức trong các DN sử dụng phần mềm kế toá ươ g p áp g ê cứu được sử

dụ g là p ươ g p áp t ống kê, so sánh và tổng hợp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù phần lớ các N được khảo sát đều nhận thức được tầm quan trọng của PMKT, tuy nhiên việc triển khai ứng dụ g K c ưa tuâ thủ đú g ư các bước của quy trình Nghiên cứu cũ g c o t ấy mức độ thỏa mãn việc sử dụng PMKT dựa trên tiêu chí cung cấp thông tin hữu ích (chính xác, kịp thờ …) được

đá g á ở mức độ rất tốt 9%, tốt 36%, trung bình 24%, không tốt 11% và kém 19% Kết quả nghiên cứu là cơ sở để biện luận cho vai trò cùa chất lượng PMKT đến chất lượng của tổ chức, tro g đó có L kế toán

guyễn húc Sinh (2008) g ê cứu “Nâ g cao t ữu c tro g

doa g ệp ệt Nam ệ ay” ro g g ê cứu ày tác g ả đề cập đế va trò

và t ữu c của doa g ệp ác g ả dựa trê ề tả g lý t uyết của quốc tế và t ực t ễ kế toá ệt Nam để p â t c , đá g á t ực trạ g cu g cấp

t ô g t của doa g ệp ệt Nam tạ t ờ đ ểm g ê cứu, từ đó đề xuất các g ả p áp ằm c uẩ oá và â g cao t ữu c của

rần ình Khôi guyên (2010) g ê cứu “ à về mô ì các â tố

ả ưở g đế v ệc vậ dụ g c ế độ kế toá trong các DNNVV” ựa trê kết quả

đ ều tra t ử g ệm ở a óm đố tượ g là các kế toá v ê và c uyê v ê t uế, tác g ả đã đưa ra một mô ì đề xuất từ ữ g g ê cứu lý t uyết và t ử g ệm

ô ì g ê cứu ày đề g ị rằ g v ệc vậ dụ g c ế độ kế toá trong các

NN p ụ t uộc vào 7 yếu tố c ủ yếu: mức độ p ức tạp của các c uẩ mực, tính độc lập về g ề g ệp, trì độ của kế toá viên, ả ưở g của tổ c ức k ểm toá hay vai trò cô g tác t a tra, k ểm tra, ả ưở g của t uế đố vớ cô g tác kế toán, ậ t ức của c ủ doa g ệp và quy mô của doa g ệp Nghiê cứu

Trang 29

c o rằ g v ệc vậ dụ g đú g c uẩ mực kế toá là một các t ức để tạo ra một

là mạ , m bạc c o mọ đố tượ g có l ê qua cũ g ư góp p ầ tốt vào v ệc quả trị doa g ệp

Nguyễn Bích Liên (2012) nghiên cứu “Xác định và kiểm soát các nhân tố

ả ưở g đến chất lượng thông tin kế toá tro g mô trường ứng dụng hệ thống hoạc định ngu n lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam” ro g nghiên cứu này, tác giả cho rằ g qua đ ểm của IASB, FASB và chuẩn mực kế toán Việt Nam đều cho rằng chất lượng thông tin kế toá đ g g ĩa với chất lượng Qua đ ểm chất lượng thông tin tác giả đưa ra tro g mô trường ứng dụng công nghệ t ô g t được xác định bằng các tiêu chuẩn: hữu hiệu, hiệu quả, bảo mật, toàn vẹn, sẵn sàng, tuân thủ và đá g t cậy

Võ Văn hị và rần hị hanh ải (2013) g ê cứu “ ột số ý k ế về

c ất lượ g của NN ở ệt Nam” qua p ươ g p áp g ê cứu tổ g ợp

lý t uyết và đúc kết từ t ực t ễ bê cạ xác đị 2 â tố bê goà có ả

ưở g đế c ất lượ g cò đưa ra các yếu tố bê tro g ư: ô g tác tổ c ức quả lý; Ngườ làm cô g tác kế toá N óm tác g ả ậ đị rằ g các t ức tổ

c ức quả lý và tr ết lý quả trị của a các NN có ả ưở g trực t ếp

đế c ất lượ g của doa g ệp ày ực trạ g tạ các NN ệ ay

c o t ấy, ữ g gườ làm cô g tác kế toá ma g t c ất ư là gườ g c ép

sổ sác c ứ k ô g p ả là kế toá t ực t ụ ộ p ậ kế toá mớ c ỉ làm cô g v ệc tập ợp c ứ g từ g c ép g ệp vụ p át s c ứ c ưa t ực ệ cô g v ệc k ểm tra kế toá và p â t c oạt độ g k doa t ô g qua ữ g t ô g t kế toá

cu g cấp ũ g c đ ều ày đã làm c o v ệc p át ệ và đ ều c ỉ , sửa c ữa,

xử lý sa sót k ó t ực ệ được oặc c ậm trễ t ếu ệu quả

han ức Dũng (2014) g ê cứu “ o lườ g các yếu tố ả ưở g đế

t ô g t trê của doa g ệp” ác g ả đã đề xuất và k ểm đị các â

tố có ả ưở g đế c ất lượ g t ô g t trê của doa g ệp ro g đó các â tố bê tro g bao g m: N ậ t ức của à quả trị; ô g cụ ỗ trợ; ệ

t ố g c ứ g từ kế toá ; ệ t ố g tà k oả kế toá ; ì t ức sổ sác kế toá ; ệ

t ố g Qua p ươ g p áp k ểm đị ro bac ’s Alp a, p â t c â tố EFA và p â t c quy tuyế t kết quả cuố cù g của g ê cứu c o t ấy các

Trang 30

â tố ả ưở g t c cực đế c ất lượ g t ô g t trê : c t ết của

tà k oả ; ì t ức sổ sác kế toá ; ố tượ g sử dụ g t ô g t kế toá ;

l oạt của tà k oản

han inh guyệt (2014) g ê cứu: “Xác đị và đo lườ g mức độ ả

ưở g của các â tố đế c ất lượ g t ô g t kế toá trì bày tro g của các CTNY ở ệt Nam” Ng ê cứu đã đo lườ g và k ểm đị 7 â tố: à quả trị N, lợ c và c p , lập và trì bày , trì độ â v ê kế toá , mục

đ c lập , t uế và rủ ro k ểm toá Kết quả g ê cứu c o t ấy có 5 â tố

ả ưở g trực t ếp đế c ất lượ g t ô g t kế toá trê : à quả trị N,

lợ c và c p , lập và trì bày , t uế và rủ ro k ểm toá

ao guyễn Lệ hu (2014) g ê cứu: “ á g á các â tố bê tro g

doa g ệp của các NNY ở Sở K ” t ì quy mô doa g ệp là

â tố bê tro g doa g ệp có ả ưở g mạ ất đế c ất lượ g t ô g t

kế toá Ng ê cứu c o t ấy doa g ệp có quy mô cà g lớ vớ tổ g g á trị tà

sả cà g cao t ì c ất lượ g sẽ được đảm bảo ơ so vớ doa g ệp có quy mô ỏ ơ

hạm hanh rung (2015) g ê cứu: “ o lườ g mức độ tác độ g của

các â tố đế c ất lượ g t ô g t trì bày trê của các NN ở ” xác đị các 7 â tố tác độ g cù g c ều đế c ất lượng thông tin trên BCTC: hệ t ố g c ứ g từ kế toán, hì t ức sổ sác kế toán, hệ t ố g tà

k oả kế toán, t uế, n à quản lý, mục t êu lập BCTC và bộ máy kế toán Ngoài ra, kết quả g ê cứu cò c o t ấy c ất lượ g t ô g t trê có sự k ác b ệt

g ữa các óm doa g ệp có số lượ g â v ê , số vố k doa và c ế độ kế toán k ác au ây cũ g c là một tro g ữ g cơ sở để tác g ả đưa t êm các

b ế mớ có ả ưở g đế c ất lượ g t ô g t trê vào đề tà g ê cứu của mì

Phạm Quốc Thuần (2016) nghiên cứu các nhân tố tác độ g đến CLTT

BCTC trong các DN tại Việt Nam Tác giả đã sử dụng các thuộc t đo lường CLTT BCTC của IASB & FASB (2010): thích hợp, trình bày trung thực, có thể hiểu được, có khả ă g so sá và kịp thờ để đá g á t ực trạng chất lượng BCTC Sau đó tác g ả đá g á mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC

Trang 31

trong các DN Việt Nam Kết quả có 10 nhân tố: Niêm yết chứng khoán; Kiểm toán độc lập; Quy mô DN; Hành vi quản trị lợi nhuận; Áp lực từ thuế; Hỗ trợ từ phía nhà quản trị; ào tạo và b dưỡng; Công nghệ thông tin; Hiệu quả của hệ thống KSNB;

Nă g lực nhân viên kế toán; có tác độ g đến CLTT BCTC trong các DN Việt Nam

guyễn Xuân ưng & hạm Quốc huần (2016) g ê cứu “ ác độ g

của các â tố bê goà N đế t t c đá g của c ất lượ g t ô g t kế toá trên BCTC” ựa trê g ê cứu đị t , tác g ả xây dự g mô ì g ê cứu

g m 4 â tố bê goà N đế t t c đá g của c ất lượ g t ô g t kế toá trê : áp lực từ t uế, êm yết c ứ g k oá , k ểm toá độc lập và c ất lượ g

p ầ mềm kế toá Kết quả g ê cứu c o t ấy có 3 â tố tác độ g đế t uộc

t của c ất lượ g t ô g t kế toá trê : tro g đó â tố áp lực từ t uế tác

độ g mạ ất, kế đế là â tố k ểm toá độc lập và cuố cù g là â tố c ất lượ g p ầ mềm kế toá Ng ê cứu đã k ẳ g đị tầm qua trọ g của các â tố

bê goà N đế t uộc t c đá g của c ất lượ g t ô g t trê

inh Công Thành (2016) g ê cứu: “ ác yếu tố ả ưở g đế c ất

lượ g của NN trê địa bà ” xác đị có 7 â tố tác độ g

đế c ất lượ g t ô g t trê tro g mô ì g ê cứu đề xuất ba đầu: quyết đị của à quả trị, c sác p áp luật, quy mô N, trác ệm â

v ê kế toá , t uế, lợ uậ , t ờ g a oạt độ g Kết quả g ê cứu có 6 â tố

ả ưở g: quyết đị của à quả trị, c sác p áp luật, quy mô N, trác

ệm â v ê kế toá , t uế, lợ uậ R ê g â tố t ờ g a oạt độ g t ì

k ô g ả ưở g

1.3 Nhận xét và khe hổng nghiên cứu

ác g ê cứu trê đã cu g cấp ều t ô g t ữu c c o đề tà của tác

g ả ác g ê cứu ước goà về các â tố ả ưở g đế CLTT BCTC của các tác g ả trê t ườ g gắ l ề vớ các ước có ề k tế p át tr ể , oặc gắ vớ đặc

t ù k tế xã ộ , vớ ề c trị và vă óa đặc trư g của từ g quốc g a mà các tác g ả g ê cứu o vậy, kết quả g ê cứu c ỉ p ù ợp vớ một số quốc g a

ất đị , đ ều k ệ g ê cứu và các kết quả g ê cứu cò k ác vớ ệt Nam

ác g ê cứu tro g ước l ê qua đế các â tố ả ưở g đế c ất lượ g thông tin trên BCTC p ầ lớ tập tru g ở các N lớn oặc N ó c u g, nghiên

Trang 32

cứu đố vớ N ỏ và vừa cò rất ít P ươ g p áp g ê cứu được sử dụ g đố

vớ NN p ầ lớ là g ê cứu đị t , một số g ê cứu đị lượ g ư g

c ỉ tập tru g g ê cứu tạ địa bà TP HCM

ừ đó c o t ấy g ê cứu về các â tố ả ưở g đế CLTT kế toá trì bày trê của các NN bằ g p ươ g p áp đị lượ g được t ực

ệ vớ dữ l ệu được t u t ập t ô g qua bả g câu ỏ k ảo sát và xử lý, p â t c

bằ g p ầ mềm S SS ằm p â t c â tố, k ểm đị t a g đo và k ểm đị sự

p ù ợp của mô ì là vấ đề mớ và cò ều k oả g trố g tro g mô trườ g

g ê cứu ệt Nam - đặc b ệt là đố vớ ữ g tỉ có đặc t ù về tì ì k

tế, xã ộ k ác b ệt ư tỉ rà ơ ữa, các đề tà g ê cứu tro g ước

c ỉ được t ực ệ ở t à p ố lớ , c ưa có đề tà g ê cứu ào được t ực ệ

tạ tỉ rà - một tro g ữ g tỉ g èo của cả ước, ơ mà các c ủ N ỏ

và vừa t ườ g t uê gườ làm kế toá , làm báo cáo t uế để t ết k ệm c p c ứ

k ô g tổ c ức bộ máy kế toá tạ đơ vị dẫ đế c ất lượ g tạ các NN

tỉ rà c ưa p ả á kịp t ờ và đầy đủ tì ì ì tà c của N Do

đó tác g ả xác đị g ê cứu trê địa bàn TP Trà Vinh về các â tố ả ưở g

đế CLTT của NN là ướ g đ của luậ vă

Trang 33

KẾT LUẬ Ơ 1

ươ g ày trì bày k á quát các g ê cứu ước goà và ở ệt Nam

có l ê qua đế CLTT kế toán trình bày trên BCTC của các doanh nghiệp đã được

t ực ệ ở ước goà và tro g ước, từ đó góp p ầ tạo ê cá ì tổ g qua về

mả g đề tà ày Tuy nhiên tác giả nhận thấy những g ê cứu trước vẫ cò ma g

t vĩ mô, c ưa g ê cứu trê một địa bà cụ t ể nên ướ g g ê cứu của đề

tà được t ực ệ t eo k a cạ mớ

ươ g t ếp theo tác giả trình bày các khái niệm và cơ sở lý thuyết nền tảng

l ê qua đế đề tài này, từ đó kết hợp giữa tổng quan các nghiên cứu trước và cơ

sở lý thuyết đã êu trê để xây dựng mô hình nghiên cứu cho luậ vă

Trang 34

Ơ 2 Ơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hiện nay trên thế giới không có một đị g ĩa t ống nhất về DNNVV mà

nó phụ thuộc vào qua đ ểm của từng tổ chức, từng quốc gia DNNVV có thể được xác định dựa trên một số t êu c ư số lượ g lao động, tổng tài sản, tổng doanh thu (Robinson & Peace, 1984) hay có thể dựa trên mối quan hệ giữa quyền sở hữu

và quyề đ ều hành, quản lý công ty (Jarvis, 2003; Di Pietra et al., 2008)

Ở Việt Nam, theo Nghị đị 56/2009/N - t ì NN được hiểu: là cơ

sở k doa đã đă g ký k doa t eo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng ngu n vốn (tổng ngu n vố tươ g đươ g tổng tài sả được xác định trong bả g câ đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao

độ g bì quâ ăm (tổng ngu n vố là t êu c ưu t ê ), cụ thể ư sau:

Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 gười trở xuống

20 tỷ đ ng trở xuống

II Công

nghiệp và

xây dựng

10 gười trở xuống

20 tỷ đ ng trở xuống

ươ g

mại và dịch

vụ

10 gười trở xuống

10 tỷ đ ng trở xuống

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ

2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

- Ổ định và phát triển nền kinh tế: DNNVV đó g góp ơ 40% tổng sản

Trang 35

phẩm quốc dân, thu hút nhiều lao động, cung ứng nhiều hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường

- úc đẩy t ă g động của nền kinh tế: quy mô hoạt động nhỏ nên các

DN này rất dễ đ ều chỉnh hoạt động theo sự biế động của nền kinh tế

- Ngành công nghiệp phụ trợ quan trọng: NN t ường sản xuất kinh doa t eo ướng chuyên môn hóa nên tạo thành ngành công nghiệp phụ trợ quan trọ g để các DN lớn hoàn thiện sản phẩm

- Chủ đạo trong nền kinh tế địa p ươ g: các DNNVV có mặt ở khắp các địa

p ươ g góp p ần quan trọng cho ngân sách, tạo cô g ă v ệc làm, g úp địa p ươ g khai thác thế mạnh về đất đa , tà guyê phục vụ phát triển kinh tế địa p ươ g

- Giải quyết các vấ đề xã hội: giải quyết việc làm t ường xuyên hay thời

vụ, hạn chế các tệ nạn, tiêu cực phát sinh do không có việc làm, tă g t u ập, nâng cao chất lượng cuộc sống và thu hút ngu n vốn nhàn rỗi

2 2 Báo cáo tài chính và đặc điểm của BCTC trong DNNVV

2.2.1 Báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 21 (VAS 21) (ban hành theo Quyết định

số 234/2003/Q - gày 30 t á g 12 ăm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì

“báo cáo tà c p ản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp” Mục đ c của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các lu ng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đô g ữ g gười sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao g m:

Bả g câ đối kế toán: Theo VAS 21 K trì bày t ô g t về tài sản hiện có và ngu n hình thành tài sản của công ty tại một thờ đ ểm xác định Thông tin trên bả g câ đối sẽ g úp c o gười sử dụ g đá g á tì ì tà chính, tình hình sử dụng vốn và ngu n lực của doanh nghiệp, tình hình nợ phải trả của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định

Báo cáo KQKD: trình bày kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Thông tin trên báo cáo KQ K sẽ g úp gười

sử dụ g đá g á k ả ă g s lời và thực trạng hoạt động của doanh nghiệp

Trang 36

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: Theo VAS 21, thuyết minh BCTC là một báo cáo tổng hợp để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất - k doa , tì ì tà c cũ g ư KQKD của DN trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Thông tin trên thuyết minh g úp gười sử dụng hiểu rõ và c xác ơ về tình hình hoạt động thực tế của DN, đ ng thời hiểu được BCTC của DN và có thể so sánh với BCTC của các DN khác

2.2.2 ặc điểm BCTC áp dụng cho DNNVV

 Mục đích lập BCTC

eo ô g tư 133/2016/ - ba à gày 26 t á g 08 ăm 2016 t ì

hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các DNNVV được lập với mục đ c sau:

1 áo cáo tà c dù g để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các lu ng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ qua N à ước và nhu cầu hữu ích của nhữ g gười sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế BCTC phải cung cấp những thông tin của một DN về:

2 Ngoài các thông tin này, DN còn phải cung cấp các thông tin khác trong

“ ảng thuyết minh BCTC” ằm giải trình thêm về các chỉ t êu đã p ản ánh trên các BCTC và các chính sách kế toán đã áp dụ g để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày BCTC

 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1 Hệ thố g báo cáo tà c ăm áp dụng cho các DNNVV đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao g m:

a) Báo cáo bắt buộc:

- Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a-DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN

Trang 37

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNN Tuỳ t eo đặc đ ểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b – DNN thay cho mẫu số B01a – DNN

Báo cáo tài chính gử c o cơ qua t uế phải lập và gửi thêm bả g câ đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN)

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

áo cáo lưu c uyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN

2 Hệ thố g báo cáo tà c ăm áp dụng cho các DNNVV không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao g m:

a) Báo cáo bắt buộc:

- Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 – DNNKLT

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNNKLT

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

- áo cáo lưu c uyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN

3 Hệ thố g báo cáo tà c ăm bắt buộc áp dụng cho các DN siêu nhỏ

g m:

- Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 – DNSN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNSN

 Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính

1 Thông tin trình bày trên BCTC phả đầy đủ, khách quan, không có sai sót

để phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính và KQKD của DN

- ô g t được co là đầy đủ khi bao g m tất cả các thông tin cần thiết để

g úp gười sử dụng BCTC hiểu được bản chất, hình thức và rủi ro của các giao dịch

và sự kiệ ối với một số khoản mục, việc trì bày đầy đủ còn phải mô tả thêm các thông tin về chất lượng, các yếu tố và tình huống có thể ả ưởng đến chất lượng và bản chất của khoản mục

- Trình bày khách quan là không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả các thông

Trang 38

tin tài chính Trình bày khách quan phả đảm bảo tính trung lập, không chú trọng, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ cũ g ư có các t ao tác k ác làm t ay đổi mức độ ảnh ưởng của thông tin tài chính là có lợi hoặc không có lợ c o gười sử dụng BCTC

- K ô g sa sót có g ĩa là k ô g có sự bỏ sót trong việc mô tả hiệ tượng

và không có sai sót trong quá trình cung cấp các t ô g t báo cáo được lựa chọn và

áp dụ g K ô g sa sót k ô g có g ĩa là oà toà c xác tro g tất cả các khía cạnh, ví dụ việc ước tính các loại giá cả và giá trị k ô g qua sát được k ó xác định

là chính xác hay không chính xác Việc trình bày một ước t được coi là trung thực nếu giá trị ước t được mô tả rõ ràng, bản chất và các hạn chế của quá trình ước t được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phù hợp tro g quá trì ước tính

2 Thông tin tài chính phải thích hợp để g úp gười báo cáo tài chính dự đoá , p â t c và đưa ra các quyết định kinh tế

3 Thông tin tài chính phả được trì bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu ô g t được coi là trọng yếu tro g trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác có thể làm ả ưở g đến quyết định của gười sử dụng thông tin tài chính của đơ vị báo cáo Tính trọng yếu dựa vào bản chất và độ lớn, hoặc cả hai của các khoản mục có l ê qua được trình bày trên BCTC của một đơ

vị cụ thể

4 Thông tin tài chính phả đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu

5 Thông tin tài chính phả được trình bày nhất quán và có thể so sánh giữa các kỳ kế toá , so sá được giữa các DN với nhau

6 Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên BCTC DN được chủ độ g đá lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần

 Tổ chức lập báo cáo tài chính

Doanh nghiệp phải lập BCTC vào cuối kỳ kế toán ăm ệc lập BCTC phả că cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán DN có các đơ vị kế toán cấp cơ sở hoặc có công ty con thì ngoài việc phải lập BCTC của DN đó cò p ải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán ăm dựa trên BCTC của các đơ

vị kế toán cấp cơ sở, hoặc cô g ty co t eo quy định của Bộ tài chính

Trang 39

BCTC phả được lập đú g ộ du g, p ươ g p áp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toá rường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ

kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do

BCTC phả được gười lập, Kế toá trưởng và gườ đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký Người ký BCTC phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo

 Công khai báo cáo tài chính

DN phải nộp BCTC c o các cơ qua quả lý à ước theo thời hạn quy định

DN phải lựa chọn hình thức công khai BCTC và tổ chức thực hiện công khai BCTC ăm theo chế độ quy định

Khi thực hiện công khai BCTC, DN phải công khai theo các nội dung sau: Tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu; Kết quả hoạt động kinh doanh; Trích lập và xử lý các quỹ; Thu nhập của gườ lao động

2.3 Chất lượng thông tin của BCTC

2 3 1 ác phương pháp đánh giá L B

Vấ đề cốt lõi của nghiên cứu CLTT BCTC là tìm hiểu p ươ g t ức xác

đị và đá g á L ùy vào đặc đ ểm, mục tiêu nghiên cứu có nhiều

p ươ g p áp k ác au được sử dụ g để đá g á L , cụ thể:

 hương pháp thứ nhất: sử dụng lợi nhuậ ư là đại diện cho CLTT

, t ô g qua đá g á c ất lượng của lợi nhuậ trê để suy ra kết luận

về CLTT BCTC Các tác giả xem xét hành vi quản trị lợi nhuận ả ưở g đến chất lượng của lợi nhuậ ư t ế nào trên BCTC Kết quả nghiên cứu hành vi quản trị lợi nhuận thật sự làm giảm chất lượng của lợi nhuận từ đó làm g ảm chất lượng của BCTC Các nghiên cứu tiêu biểu là Healy & Wahlen (1999); Dechow & cộng sự (1995)

 hương pháp thứ hai: đá g á mối quan hệ giữa số liệu lợi nhuận trên

BCTC với phản ứng của thị trường chứ g k oá , qua đó đo lường tính thích hợp của t ô g t trê ơ sở của các nghiên cứu này là sử dụng giá cổ phiếu làm tiêu thức đại diện cho giá thị trường của DN, còn số liệu trên BCTC phản ánh giá trị của DN t eo các quy định của chuẩn mực kế toán Khi lợi nhuận trên BCTC thay

Trang 40

đổi mà dẫ đến sự t ay đổ tươ g ứng trên giá cổ phiếu của N t ì có g ĩa co số lợi nhuận phả á được sự thích hợp của thông tin kế toán Các nghiên cứu tiêu biểu là Barth, Beaver, Landsman (2001); Holthausen & Watts (2001), Schipper & Vincent (2003)

 hương pháp thứ ba: không sử dụng lợi nhuậ ư là đại diện của

BCTC mà tập trung vào một hay một số yếu tố cụ thể của ư: c ất lượng của các công bố thông tin trên BCTC, tính kịp thời của việc ghi nhận các khoản lỗ,

số lần BCTC phải trình bày lại hay tổn thất giá trị thị trường do BCTC phải trình bày lại, tập trung vào tính thiết thực của giá trị hợp lý, c ú ý đến chất lượng của KSNB và rủi ro công bố thông tin, xem xét mối quan hệ giữa báo cáo kiểm toán và quyết định hữu ích của thông tin trên BCTC Các nghiên cứu tiêu biểu là Roudaki (2011); Leuz, Nanda & Wysocki (2003), Hirschey, Smith & Wilson (2012), Beretta

& Bozzolan (2004), Gaeremynck & Willekens (2003)

 hương pháp thứ tư: đá g á L dựa trên các thuộc tính

được quy định bởi các tổ chức nghề nghiệp (IFRS Farmework, FASB Conceptual Framword) Vận dụng trong nghiên cứu, cách thức này có 2 cách tiếp cậ : đá g á CLTT BCTC thông qua một số thuộc t đại diện cho CLTT hoặc t eo ướ g đo lường toàn bộ các thuộc tính về CLTT Các nghiên cứu tiêu biểu là Jonas Gregory J

& Blanchet Jeannot (2000); Ferdy van Beest & cộng sự (2009); Geert Braam & Ferdy van Beest (2013)

Mỗ p ươ g p áp đá g á L đều có ưu và ược đ ểm riêng

Cả ba p ươ g p áp đầu t ê đều dùng một yếu tố của để tổng quát hóa cho toàn bộ BCTC mà bỏ qua nhiều thuộc t L cơ bản khác ươ g p áp t ứ tư cho phép tiếp cận toàn diện các thuộc tính về chất lượ g , đảm bảo việc đá giá và đo lường L được đầy đủ và thuyết phục ơ Ngoà ra, ba p ươ g

p áp đầu t ê đều ướ g đế đố tượng là các công ty niêm yết, tro g k đó luận

vă c ỉ nghiên cứu đố tượ g NN ê p ươ g p áp t ứ tư là p ù ợp vớ đặc

đ ểm và mục tiêu nghiên cứu của luậ vă Vì vậy, ở nội dung kế tiếp tác giả trình bày các p ươ g p áp đá g á L t ô g qua các t uộc tính về CLTT Việc tìm hiểu và giả t c các mô ì đo lườ g L t eo các p ươ g pháp còn lại không thuộc nội dung nghiên cứu của luận vă

Ngày đăng: 05/03/2021, 14:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w