1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động tài chính tại công ty cổ phần cơ điện lạnh ree thực trạng và giải pháp

132 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua chiến lược tài chính đã được xây dựng với những chương trình hành động cụ thể, đề tài cũng đưa ra những giải pháp về giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, các giải pháp n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

LÊ THỊ THÙY DƯƠNG

HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CƠ ĐIỆN LẠNH REE : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI

Trang 2

-

LÊ THỊ THÙY DƯƠNG

HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CƠ ĐIỆN LẠNH REE : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày … tháng … năm …

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Lê Thị Thùy Dương Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 27/04/1989 Nơi sinh: Huế

Tên Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1241820128

I- Tên đề tài:

Hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE : Thực trạng và giải pháp

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nghiên cứu thực trạng tài chính của công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE Đồng thời phân tích môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ để xác định các mặt mạnh, mặt yếu, cùng với cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của Công ty cổ phần

Cơ Điện Lạnh REE Từ đó, đ ư a r a các giải pháp thực hiện về hoạt động tài chính cho Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE

III- Ngày giao nhiệm vụ: 18/06/2013

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 10/12/2013

V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

Cán bộ hướng dẫn khoa học : ………

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày … tháng … năm …

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Trang 6

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Giới tính:

Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh:

Chuyên ngành: MSHV:

I- Tên đề tài:

II- Nhiệm vụ và nội dung:

III- Ngày giao nhiệm vụ: IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

V- Cán bộ hướng dẫn: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên)

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần

Cơ Điện Lạnh REE: Thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn được thu thập thực tế có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và khách quan Những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn đầy đủ

và nêu rõ ở danh mục tham khảo

TP.HCM, ngày tháng năm 2013

Tác giả

LÊ THỊ THÙY DƯƠNG

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Ngọc Dương đã tận tâm hướng dẫn thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các Giảng viên bộ môn Khoa Quản Trị Kinh Doanh

và Phòng Quản Lý Sau Đại Học Trường Đại Học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức trong suốt chương trình học, những kiến thức đã ít nhiều được tích hợp trong luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các cán bộ công tác ở Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE, các chuyên gia trong ngành đã góp ý trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè, và gia đình luôn là những người sát cánh và giúp đỡ tôi về mặt vật chất và tinh thần trong những năm tháng học tập qua

Chân thành cảm ơn

Trang 9

TÓM TẮT

Trong quá trình phát triển kinh tế theo xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì lĩnh vực tài chính tại các doanh nghiệp có tầm ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế trong nước nói chung Kinh tế phát triển và ngày càng hội nhập giúp cho các doanh nghiệp những cơ hội lớn về việc tiếp cận với thị trường vốn quốc tế, có điều kiện để mở rộng quy mô hoạt động, tiếp cận với trình độ công nghệ hiện đại, khả năng quản lý, điều hành tiên tiến Song song với những cơ hội lớn đó là những thách thức mà các công ty phải đương đầu, đó là sự cạnh tranh mang tính quốc tế và những biến động về kinh tế, tài chính trên thế giới, sẽ trở thành những nguy cơ thường xuyên đe dọa đối với sự ổn định trong hoạt động của doanh nghiệp Đứng trước những thách thức

đó, doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một chiến lược phát triển toàn diện đặc biệt là về phương diện tài chính Đây là một công việc phức tạp và khó khăn, đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức vững vàng và toàn diện Bên cạnh đó, các phương diện khác như khách hàng, quy trình nội bộ trong doanh nghiệp, nhân viên,

cơ sở hạ tầng cũng cần phải quan tâm đúng mực

Qua nghiên cứu thực tiễn về môi trường kinh doanh cũng như thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE, cho thấy tình hình tài chính trong thời gian qua đã giúp Công ty đạt được những hiệu quả nhất định Tuy nhiên, chiến lược, mục tiêu phát triển của Công ty trong thời gian tới đòi hỏi Công ty phải đánh giá toàn diện hơn nữa qua các phương diện tài chính và phi tài chính

Đề tài đã vận dụng thẻ điểm cân bằng Balanced Scorecard là một ý tưởng quản trị xuất sắc của hai tác giả Robert S.Kaplan và David P Norton ra đời từ những năm cuối thế kỷ 20, đồng thời kết hợp với chỉ số KPI nhằm thiết lập các mục tiêu và đảm bảo các mục tiêu đo lường được, tạo cơ sở đánh giá thành quả hoạt động Với bốn phương diện tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển, chiến lược tài chính của Công ty được làm rõ và cụ thể hóa tầm nhìn, truyền đạt và kết nối những mục tiêu chiến lược và các thước đo, đồng thời liên kết các mục tiêu

cá nhân với mục tiêu của Công ty

Trang 10

Thông qua chiến lược tài chính đã được xây dựng với những chương trình hành động cụ thể, đề tài cũng đưa ra những giải pháp về giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, các giải pháp nhằm thu hút được nhiều khách hàng mới, làm hài lòng khách hàng hiện tại và đẩy mạnh gia tăng thị phần, giải pháp về hoạt động đổi mới, hoạt động tác nghiệp và dịch vụ sau bán hàng, cuối cùng là giải pháp về học hỏi và phát triển của doanh nghiệp giúp cho REE nâng cao trình độ nguồn nhân lực,

hệ thống thông tin, cải thiện môi trường làm việc

Trang 11

ABSTRACT

With the globalization trend of economy development and integration into the international economy, the financial section of enterprises has big influence to the operation of enterprise in particular and country economy in general Economic growth and integration brings enterprises big opportunities in approaching the modern technology, administration ability, and advanced management Simultaneous to those big opportunities are challenges for enterprises to encounter which are the international competition, economic and financial fluctuation in the world… these are the risks that will be often threatening against the stable operation of enterprises To encounter that, enterprises need to establish a development strategy especially in financial aspect This is the complicated and difficult task; managers must have consolidated and comprehensive knowledge In addition, other aspects such as customers, internal processes, staff, and infrastructure of the enterprise also need proper attention

Through empirical research on business environment as well as business situation at Refrigeration Electrical Engineering Join Stock Company (REE), indicating the financial situation in recent years has helped the Company achieve certain effect However, the development strategies and the objectives of the Company in future require it to evaluate more comprehensively through financial and non-financial aspects This topic has applied the Balance Scorecard which is the excellent management idea in the end of the 20s of two authors Robert S Kaplan and David P Norton, and also combined with the KPI in order to establish the targets and ensure those targets can be measured and create the basis for evaluating performance With four financial aspects: customers, internal processes, learning and developing, financial strategies of the enterprise to make a clear and specific vision, imparting and linking strategic goals and measurements, and also linking the personal goals to Company goals

Through established financial strategies with specific action programs, the topic also comes up with the solution for improving the financial efficiency,

Trang 12

solution for attracting more new customers, solution for satisfying current customers and increasing the market share, the solution for innovation, solution for operating and after-sales service and finally the solution for learning and developing the business to help REE raise the level of human resources, information system, and to improve the working environment

Trang 13

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Bối cảnh thực hiện đề tài 1

2 Sự cần thiết của đề tài 2

3 Mục tiêu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Tổng quan nghiên cứu và điểm mới của luận văn 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Kết cấu luận văn 4

8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỂ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 5

1.1 Tổng quan về tài chính 5

1.1.1 Khái niệm về tài chính 5

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 7

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 7

1.2 Phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài chính doanh nghiệp 9

1.2.1.1 Khái niệm về hiệu quả 11

1.2.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 12

1.2.1.3 Khái niệm về hiệu quả tài chính doanh nghiệp 13

1.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính bằng cách vận dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng BSC và chỉ số KPI 14

1.2.2.1 Khái quát về thẻ điểm cân bằng 15

1.2.2.2 Khái quát về chỉ số KPI 15

1.2.2.3 Vận dụng kết hợp chỉ số KPI với thẻ điểm cân bằng BSC 15

1.2.2.4 Chỉ số đo lường yếu tố tài chính 16

1.2.2.5 Chỉ số đo lường yếu tố khách hàng 16

Trang 14

1.2.2.6 Chỉ số đo lường yếu tố quy trình nội bộ 16

1.2.7 Chỉ số đo lường yếu tố học hỏi và phát triển 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH REE 35

2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE 35

2.2 Môi trường kinh doanh của REE 37

2.2.1 Môi trưỡng vĩ mô 37

2.2.1.1 Môi trường kinh tế 37

2.2.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật 39

2.2.1.3 Môi trường văn hóa, xã hôi, dân số lao động 40

2.2.1.4 Môi trường tự nhiên 40

2.2.1.5 Môi trường công nghệ và kỹ thuật 40

2.2.2 Môi trường vi mô 41

2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 41

2.2.2.2 Khách hàng 41

2.2.2.3 Nhà cung cấp 42

2.2.2.5 Sản phẩm thay thế 43

2.3 Phân tích thực trạng sản xuất của REE 43

2.3.1 Hoạt động cơ điện công trình M&E 44

2.3.2 Mảng Điện máy ReeTech 45

2.3.3 Cho thuê Bất Động Sản (REELAND) 46

2.3.4 Hoạt động đầu tư tài chính 47

2.4 Phân tích tình hình tài chính của REE 48

2.4.1 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận 49

2.4.2 Phân tích khả năng sinh lợi 50

2.4.2.1 Phân tích suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu 50

2.4.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi cơ bản 50

2.4.2.3 Phân tích suất sinh lợi trên tổng tài sản 51

Trang 15

2.4.2.4 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 51

2.4.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 53

2.4.4 Tính thanh khoản 56

2.4.5 Phân tích đòn bẩy tài chính 57

2.5 Phân tích tình hình hoạt động của REE theo mô hình thẻ điểm cân bằng 60

2.5.1 Sứ mạng, tầm nhìn chiến lược, và định hướng phát triển của REE 60

2.5.2 Tình hình hoạt động của REE đánh giá qua bốn khía cạnh của thẻ điểm cân bằng 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP CƠ ĐIỆN LẠNH REE 73

3.1 Tầm nhìn và mục tiêu 73

3.1.1 Tầm nhìn 73

3.1.2 Xây dựng các giải pháp với ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC 76

3.1.2.1 Giải pháp phương diện tài chính 76

3.1.2.2 Giải pháp phương diện khách hàng 76

3.1.2.3 Giải pháp phương diện nội bộ 76

3.1.2.4 Phương diện học hỏi và phát triển 92

3.1.3 Kết nối các giải pháp trên thước đo của TĐCB với chiến lược 98

3.2 Triển khai áp dụng phương pháp BSC/KPI 101

3.3 Kết hợp thẻ điểm cân bằng BSC với chỉ số đo lường cốt lõi KPI 104

3.3.1 Thu thập dữ liệu để đánh giá KPI 104

3.3.2 Phương pháp đánh giá 104

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 108

KẾT LUẬN 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤLỤC

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Định hướng kế hoạch 21

Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu đo lường chủ yếu trong phương diện tài chính (R.Kaplan & D.Norton, 2011) 28

Bảng 2.1: Các công ty liên kết 36

Bảng 2.2: Hoạt động cơ điện công trình M&E 44

Bảng 2.3: Hoạt động điện máy ReeTech 46

Bảng 2.4: Danh sách văn phòng cho thuê của ree 46

Bảng 2.5: Hoạt động Cho thuê Bất Động Sản (REELAND) 47

Bảng 2.6: Hoạt động đầu tư tài chính 48

Bảng 2.7: Phân tích doanh thu và lợi nhuận 49

Bảng 2.8: Phân tích suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu 50

Bảng 2.9: Phân tích khả năng sinh lợi cơ bản 50

Bảng 2.10: Phân tích suất sinh lợi trên tổng tài sản 51

Bảng 2.11: Phân tích hệ số lãi ròng 51

Bảng 2.12: Phân tích doanh thu và giá vốn 52

Bảng 2.13: Phân tích doanh thu và chi phí 52

Bảng 2.14: Phân tích vòng quay tổng tài sản 53

Bảng 2.15: Phân tích vòng quay hàng tồn kho 54

Bảng 2.16: Phân tích các thành phần cấu thành của hàng tồn kho 54

Bảng 2.17: Phân tích vòng quay khoản phải thu 55

Bảng 2.18: Phân tích vòng quay tài sản cố định 55

Bảng 2.19: Phân tích tính thanh khoản 56

Bảng 2.20: Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên ROE 58

Bảng 2.21: Hoạt động tiêu thụ 67

Bảng 3.1 Xây dựng viễn cảnh tài chính Công ty CP Cơ Điện Lạnh REE 79

Bảng 3.2: Xây dựng thước đo khảo sát sự hài lòng của khách hàng 83

Bảng 3.3: Các mục tiêu nâng cao kết quả đánh giá của khách hàng 83

Trang 17

Bảng 3.4: Xây dựng viễn cảnh khách hàng Công ty CP Cơ Điện Lạnh REE 84 Bảng 3.5: Xây dựng viễn cảnh quy trình nội bộ Công ty CP Cơ Điện Lạnh REE 89 Bảng 3.6: Các quá trình chính thực hiện công việc chiến lược 94 Bảng 3.7: Xxây dựng và đánh giá các năng lực 94 Bảng 3.8: Xây dựng viễn cảnh học hỏi và phát triển Công ty CP Cơ Điện Lạnh REE

96 Bảng 3.9: Thời gian biểu được đề nghị REE áp dụng cho đội ngũ quản lý điều hành

cao cấp 102 Bảng 3.10: Mô tả bảng kết quả về các KPIs 105

Trang 18

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình thẻ điểm cân bằng 133

Hình 1.2: Ba loại chỉ số đo lường hiệu suất 17

Hình 1.3 Mô hình chiến lược 22

Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức 36

Hình 2.2: Số lượng nhân viên qua các năm 69

Hình 2.3: Cơ cấu nhân viên theo lĩnh vực hoạt động 69

Hình 2.4: Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi 69

Hình 2.5: Cơ cấu nhân viên theo trình độ 69

Hình 3.1 Bản đồ chiến lược Công ty CP Cơ Điện Lạnh REE 74

Hình 3.2: Hệ thống các mối quan hệ nhân quả 100

Hình 3.3: Quá trình thực thi chiến lược 106

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

1 Bối cảnh thực hiện đề tài

Theo dự báo của Ngân Hàng Thế Giới (World Bank)1 tăng trưởng kinh tế Việt Nam vào năm 2013 sẽ chậm lại tạo sức ép tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ

và tài khóa từ đó sẽ tạo áp lực lạm phát và xói mòn các thành quả mong manh của nền kinh tế vĩ mô, làm suy giảm niềm tin của các nhà đầu tư và triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế Điều này đặt ra những thách thức không nhỏ khi mà thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp nước ta phải có trí tuệ, và tầm nhìn dài hạn cùng chính sách tài chính bền vững nhằm đạt đến lợi nhuận cao nhất Trong khi đó tại Việt Nam, "khoảng trống về hoạch định chiến lược tài chính" lại là một vấn đề đáng báo động khi mà ngoại trừ một số doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài còn lại đại đa số doanh nghiệp đều chưa hình thành bộ phận hoạch định tài chính Do đó, chức năng này được kiêm nhiệm và không thực sự phát huy được vai trò quan trọng của nó

Là một trong hai doanh nghiệp đầu tiên được chọn niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam do thành tích hoạt động hiệu quả, Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE được thành lập từ năm 1977, tên gọi ban đầu là Xí Nghiệp quốc doanh

cơ điện lạnh thuộc sở hữu Nhà nước, đã có sự phát triển cùng với thị trường Với mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu 15% được bà Nguyễn Thị Mai Thanh, Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, cùng các cổ đông đã nhất trí tại Đại hội Cổ đông thường niên của REE vào ngày 29/03/2013, không thể phủ nhận rằng thị trường kinh doanh đang ngày một mở rộng hơn, một mặt nó mang lại những lợi ích dài hạn thông qua việc mở rộng thị trường và đổi mới cơ chế quản lý kinh doanh theo yêu cầu cạnh tranh, mặt khác sẽ là thách thức không nhỏ đối với khả năng của

1

Ngân hàng Thế giới (World Bank) dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam ước tính ở mức 5,3% trong năm 2013 và khoảng 5,4% vào năm sau Lạm phát dự kiến 8,2% vào cuối năm, http://kinhdoanh.vnexpress.net/photo/vi-mo/kinh-te-viet-nam-2013-qua-goc-nhin-cua-ngan-hang-the-gioi- 2849999.html

Trang 20

Công ty, buộc Công ty phải chuyển dịch đầu tư và điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh

Trong thời gian qua, bên cạnh những nỗ lực rất lớn như đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm kiếm thị trường, đồng thời nhằm tranh thủ được các lợi ích của việc mở rộng thị trường và giải quyết những thách thức ngắn hạn và tầm nhìn dài hạn, Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE cần xây dựng cho mình các

kế hoạch tài chính phát triển toàn diện để đảm bảo kết quả tốt nhất Với phương châm “một doanh nghiệp phát triển và thành công trong kinh doanh bao giờ cũng phải đi kèm với tình hình tài chính vững mạnh và hiệu quả (Business World)”, xuất phát từ mục đích trên để dễ dàng trong quản lý mà còn đảm bảo có thể thực hiện những mục tiêu đề ra, kiểm soát được tốc độ tăng trưởng, học viên chọn đề tài:

“Hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE: Thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Sự cần thiết của đề tài

Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác

nhau Tuy nhiên khi xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả về tài chính, hầu hết

các doanh nghiệp ít khi quan tâm đến các giải pháp quan trọng khác như khách hàng, nội bộ và đào tạo, phát triển Đề tài này không chỉ tập trung vào các giải pháp tài chính mà còn chú trọng đến các giải pháp phi tài chính mang tính đầu tư dài hạn

để giúp REE xây dựng các giải pháp toàn diện nhằm đạt được hiệu quả về tài chính bền vững trong tương lai

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài hướng đến nghiên cứu thực trạng tài chính của công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE Đồng thời phân tích môi trường bên ngoài

và môi trường nội bộ để xác định các mặt mạnh, mặt yếu, cùng với cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE Từ đó, đ ư a

r a các giải pháp thực hiện về hoạt động tài chính cho Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE

Trang 21

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động tài chính và các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tài chính của REE

Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện phân tích tài chính cho Công ty

cổ phần Cơ Điện lạnh REE (công ty mẹ) bao gồm: Công ty TNHH Quản lý và khai thác bất động sản REE, Trans Orient Pte Ltd, Công ty Cổ phần Dịch vụ & Kỹ Thuật

Cơ Điện Lạnh REE, Eastrade International Ltd, Công ty Cp Điện máy REE, Công

ty Cp Vĩnh Thịnh, Công ty CP Bất Động Sản REE

 Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của REE qua 3 năm 2010 - 2012 Sau đó, xây dựng đề ra các giải pháp tài chính cho Công ty

5 Tổng quan nghiên cứu và điểm mới của luận văn

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã tiếp xúc với nhiều đề tài nghiên cứu tiêu biểu như:

- Đề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu Sài Gòn SABECO”

- Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở công ty

cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Phương Nam”

- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Dệt may 7 giai đoạn 2012 – 2020”

Các đề tài trên hướng đến nghiên cứu thực trạng tài chính và đưa ra các giải pháp về hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính để hoàn thiện công tác quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của Công ty Tuy nhiên, các giải pháp mà các đề tài trên đưa ra vẫn theo mô hình phân tích tài chính truyền thống, dựa trên các chỉ tiêu ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) hay chỉ tiêu EVA (giá trị kinh tế gia tăng) Trong khi thời đại thông tin ngày nay, việc áp dụng hệ thống kế toán tài chính truyền thống với các

Trang 22

thước đo tài chính kể trên để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đã thể hiện một số hạn chế do không phù hợp với thực tế kinh doanh ngày nay, chưa dự bào được hiệu quả trong tương lai, chỉ quan tâm đến chức năng tài chính là chủ yếu

Vì vậy, với đề tài luận văn tác giả nghiên cứu tuy còn nhiều hạn chế nhưng

đề tài đã có những điểm mới sau:

- Thứ nhất, tổng hợp lý thuyết về tài chính và hiệu quả tài chính trên cơ sở các phương diện của thẻ điểm cân bằng BSC kết hợp chỉ số KPI

- Thứ hai, phản ánh thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE không chỉ trên phương diện tài chính mà còn trên các phương diện khách hàng, nội bộ, học hỏi và phát triển Việc nghiên cứu là cơ sở khắc phục những tồn tại, nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý tài chính tại REE

- Thứ ba, đề tài đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đang tồn tại tại REE, qua đó củng cố và tăng cường hiệu quả về hoạt động tài chính trong giai đoạn phát triển tiếp theo

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích môi trường kinh doanh của REE bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô để nhận ra những cơ hội, thách thức cũng như những điểm mạnh

và điểm yếu của REE

- Phân tích hiệu quả tài chính của REE với các phương pháp loại trừ, phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ cân đối., kết hợp thẻ điểm cân bằng BSC với các thước đo KPI

- Dựa trên sứ mạng, tầm nhìn chiến lược, định hướng và mục tiêu phát triển của REE cùng với kết quả phân tích hiệu quả tài chính của REE, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trên để đưa ra giải pháp cho thực trạng tài chính tại REE

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu giới thiệu đề tài và phần kết luận, luận văn này gồm có 3 chương chính:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tài chính và phân tích hiệu quả tài chính

Trang 23

- Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE

- Chương 3: Các giải pháp tại Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE

8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Việc thực hiện đề tài có ý nghĩa hết sức thiết thực: đánh giá lại môi trường kinh doanh trong giai đoạn đầy khó khăn để có kế hoạch ứng phó với những biến động trong nền kinh tế Nó giúp cho người làm công tác hoạch định chiến lược tại Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh REE (và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung) có thêm thông tin để có thể vận dụng xây dựng các chiến lược tài chính cho công ty mang tính toàn diện hơn Trên cơ sở phân tích hiệu quả tài chính của REE theo mô hình thẻ điểm cân bằng, REE (và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung) có thể vận dụng đề tài trong việc xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho công

ty mang tính toàn diện hơn Trong đó giải pháp tài chính được xem là các giải pháp trực tiếp còn các giải pháp phi tài chính khác là các giải pháp đòn bẩy hỗ trợ để giúp REE đạt được hiệu quả tài chính bền vững

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỂ TÀI CHÍNH VÀ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

1.1 Tổng quan về tài chính

1.1.1 Khái niệm về tài chính

Theo luật doanh nghiệp 2005 thì Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân được Nhà nước thừa nhận được thành lập nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Sự ra đời và phát triển doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ Để thực hiện các hoạt động kinh doanh với bất kỳ quy mô nào doanh nghiệp phải huy động được lượng vốn tiền tệ nhất định

Trang 24

Lượng vốn tiền tệ đó phải huy động được lượng vốn tiền tệ nhất định Lượng vốn tiền tệ đó được huy động từ rất nhiều nguồn khác nhau và luôn có sự vận động không ngừng để đáp ứng những nhu cầu kinh doanh trong doanh nghiệp Sự vận động của vốn tiền tệ trong kinh doanh diễn ra rất đa dạng – đó là sự dịch chuyển các luồng giá trị có thể diễn ra trong cùng phạm vi của một doanh nghiệp hoặc ra ngoài phạm vi của doanh nghiệp Toàn bộ quá trình vận động của vốn tiền tệ trong doanh nghiệp có thể được khái quát như sau:

Tư liệu sản xuất

Tiền – Hàng Sản xuất – Hàng hóa – Tiền

Sức lao động

Chính sự vận động của tiền tệ trong quá trình kinh doanh đã làm nảy sinh hàng loạt các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh và đây là nguyên nhân trực tiếp phát sinh ra phạm trù tài chính doanh nghiệp Hiện tại ở Việt Nam có nhiều khái niệm khác nhau về tài chính, về đại thể

có 3 loại khái niệm:

- Tài chính là tổng thể các quan hệ kinh tế gắn liền với việc phân phối tổng sản phẩm quốc dân cà các nguồn tiền tệ khác trong quá trình hình thành, sử dụng các quỹ tiền tệ để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã định

- Tài chính là hệ thống các quan hệ tiền tệ,

- Tài chính là hệ thống phân phối

Bản chất của tài chính được xác định bởi hai thành phần cơ bản, đó là thực chất và mục đích Tài chính không chỉ là một mặt của của quan hệ phân phối hiểu theo nghĩa giản đơn mà còn bao gồm một hệ thống các quan hệ kinh tế phát triển trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng các chủ thể trong xã hội Thực vây, hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị thuộc phạm trù bản chất quản trị tài chính gồm:

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn

Trang 25

vào doanh nghiệp

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Ngược lại doanh nghiệp phải trả lãi vốn vay, trả cổ phần cho những nhà tài trợ Doanh nghiệp cũng

có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền chưa sử dụng

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là thị trường mà tại đó doanh nghiệp có thể tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hoá, dịch vụ cần thiết cung ứng

- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức chính sách đầu

tư, chính sách cơ cấu vốn, chi phí, chính sách phát triển nguồn nhân lực…

Những quan hệ kinh tế nêu trên đã khái quát toàn bộ những khía cạnh về sự vận động tiền tệ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc trưng của sự vận động của vốn tiền tệ là luôn luôn gắn liền với quá trình phân phối các nguồn tài chính của doanh nghiệp nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

Chức năng tổ chức các nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh

Sự vận động khách quan của quá trình kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định lượng tiền tệ cần thiết cho kinh doanh đồng thời phải tìm kiếm, huy động các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp phải thực hiện việc tổ chức và huy động các nguồn vốn cho doanh

Trang 26

nghiệp Nắm bắt được qui mô về vốn và thời hạn sử dụng các nguồn vốn huy động

sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện các phương án kinh doanh một cách khả thi

Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp

Thông qua chức năng này mà vốn tiền tệ huy động của doanh nghiệp sẽ được phân chia thành những vốn nhỏ theo một tỷ lệ hợp lý thích ứng với đặc điểm, tính chất của từng giai đoạn, từng loại hình kinh doanh để đầu tư cho tài sản cố định, tài sản lưu động, trả lương cho người lao động… đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy chức năng phân phối tài chính doanh nghiệp được biểu hiện trong quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình đó gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động kinh doanh và hình thức sở hữu của doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan trong nền kinh tế thị trường Sự vận động của nó một mặt phải tuân theo những quy luật kinh tế khách quan, mặt khác phải chịu sự chi phối bởi mục tiêu và phương hướng kinh doanh của các chủ thể doanh nghiệp Ngược lại tài chính doanh nghiệp có những tác động trở lại theo hướng thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên góc độ này tài chính doanh nghiệp là một trong những công cụ

có vai trò quan trọng trong quản lý kinh doanh

Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính: nhằm đảm bảo yêu cầu kinh

doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả nhất

Việc lựa chọn các nguồn vốn và các biện pháp huy động vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức quá trình luân chuyển vốn tiền tệ ở doanh nghiệp Tính hiệu quả của việc huy động các nguồn vốn kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của người quản lý doanh nghiệp trong việc:

- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần huy động

- Lựa chọn nguồn tài trợ

- Lựa chọn các phương thức và đòn bẩy kinh tế để huy động vốn

Trang 27

Song song với quá trình huy động vốn thì vai trò tổ chức sử dụng vốn huy động một cách có hiệu quả có tính chất quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp tính hiệu quả sử dụng vốn được biểu hiện ra là:

Về mặt kinh tế: vốn của doanh nghiệp không ngừng bảo toàn và phát triển

Về mặt xã hội: các doanh nghiệp không chỉ làm tròn trách nhiệm của mình đối với nhà nước mà còn không ngừng nâng cao mức thu nhập của người lao động

Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh

Tài chính doanh nghiệp có vai trò làm đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh, đó là kết quả tổng hợp của việc vận dụng chức năng phân phối của tài chính vào việc giải quyết lợi ích kinh tế của nhiều chủ thể khác nhau trong

đó có lợi ích doanh nghiệp Sự vận dụng chức năng phân phối của tài chính một cách phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp trở thành đòn bẩy kinh tế có tác dụng tạo ra những động lực kinh tế tác động tới nâng cao năng suất, kích thích tăng tài sản của doanh nghiệp Ngược lại một cơ chế phân phối không hợp lý, trái quy luật sẽ triệt tiêu các động lực, gây trở ngại cho quá trình phát triển của doanh nghiệp

Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động của doanh nghiệp

Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính được diễn ra thường xuyên và liên tục, tài chính doanh nghiệp tham gia vào việc kiểm tra các hoạt động của doanh nghiệp nhằm mang lại những hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp Qua phân tích các chỉ tiêu tài chính sẽ là những căn cứ quan trọng để thấy được những mặt hạn chế, những điểm tích cực trong quá trình phân phối, sử dụng các quỹ tiền

tệ của doanh nghiệp qua đó đưa ra những giải pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

1.2 Phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm về hiệu quả

Trang 28

Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để đạt được kết quả đó trong những điều kiện nhất định

Công thức tính hiệu quả:

Trong đó:

+ E: là hiệu quả

+ K: là kết quả đạt được mục tiêu

+ C: là chi phí bỏ ra để đạt được kết quả/mục tiêu đó

Trong doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh và họat động tài chính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi phân tích phải xem xét đầy đủ hiệu quả của cả hai hoạt động: hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính

1.2.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất (Nguyễn Năng Phúc, 2011)

Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải xem xét trên cả hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

- Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các

nguồn lực của doanh nghiệp (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn…) để đạt được các mục tiêu kinh tế xác định

Thực chất của hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức được xét trong một kỳ nhất định

(1.3)

E = KC

E = K − C

Hiệu quả kinh tế = Kết quả đầu ra

Yếu tố đầu vào

Trang 29

Kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào có thể được đo bằng thước đo hiện vật, thước đo giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích

Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao gồm: tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế…

Dựa vào bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: tổng nguồn vốn chủ sở hữu, tổng tài sản dài hạn, tổng tài sản ngắn hạn, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…

- Hiệu quả xã hội là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của

doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường thấy như: giải quyết công ăn việc làm, giảm số người thất nghiệp, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động, cải thiện điều kiện lao động và bảo

1.2.1.3 Khái niệm về hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá

trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp (Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên, 2001) Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng

cơ bản là huy động vốn và sử dụng vốn:

- Chức năng huy động vốn (còn gọi là chức năng tài trợ) liên quan đến quá

trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ các nguồn lực bên trong và bên ngoài để doanh nghiệp hoạt động trong lâu dài với chí phí thấp nhất

Trang 30

- Chức năng sử dụng vốn (hay còn gọi là chức năng đầu tư) liên quan đến việc

phân bổ vốn ở đâu, lúc nào sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất

Như vậy, bản chất của tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế, tiền tệ

thông qua hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn Do đó, hiệu quả tài chính doanh

nghiệp là hiệu quả của việc huy động, sử dụng và quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp

Trên quan điểm của người chủ sở hữu doanh nghiệp (cổ đông), mục đích

cuối cùng của họ là khả năng sinh lời tối đa của số vốn mà họ đã bỏ ra Do vậy, hiệu

quả tài chính xét cho cùng là hiệu quả của việc gìn giữ và phát triển nguồn vốn chủ

sở hữu (Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên, 2001) Trong luận văn này,

hiệu quả tài chính được phân tích theo quan điểm trên

1.2 2 Phân tích hiệu quả tài chính bằng cách vận dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng Balanced Scorecard (BSC) và các chỉ số đo hiệu suất KPI

1.2.2.1 Khái quát về thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm Cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) là một hệ thống đo lường

và lập kế hoạch chiến lược hiện đại được Robert Kaplan và David Norton giới thiệu lần đầu trên tạp chí Harvard Business Review vào năm 1996, đến nay BSC đã được các doanh nghiệp, các tổ chức, các cơ quan chính phủ khắp nơi trên thế giới áp dụng trong đó có Việt Nam Trong kết quả khảo sát toàn cầu về các công cụ quản lý được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới năm 2011 do hãng tư vấn Bain công bố, Thẻ điểm cân bằng đã lọt vào top 10 công cụ quản lý được sử dụng rộng rãi nhất (xếp vị trí thứ 6) và được tạp chí Harvard Business Review đánh giá là một trong 75

ý tưởng kinh doanh có ảnh hưởng nhất của thế kỷ 20

Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược của

tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động của tổ chức dựa trên bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển.2 Bốn khía cạnh này tạo thành khung mẫu cho thẻ điểm và được minh họa qua hình 1.2

2 R.S Kaplam, D.p.Norton, (1996) Balanced Scorecard, Harward Business SchoolPress

Trang 31

Bốn khía cạnh của thẻ điểm cân bằng cho phép tạo ra sự cân bằng trong tổ chức/doanh nghiệp đó là: Cân bằng giữa những mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn, giữa các thước đo tài chính và phi tài chính, giữa những chỉ số về kết quả và chỉ số về các yếu tố thúc đẩy hoạt động, giữa những khía cạnh hiệu quả hoạt động ngoại vi và nội tại

Hình 1 1: Mô hình thẻ điểm cân bằng

(Nguồn: Robert S Kaplan và David P Norton, 2011 Thẻ điểm cân bằng -

Biến chiến lược thành hành động)

Nội dung các yếu tố thẻ điểm cân bằng (BSC)

Yếu tố tài chính (Financial)

Đây là yếu tố quan trọng nhất của thẻ cân bằng điểm vì nó là nền tảng đánh giá của tất cả những khía cạnh còn lại vì khía cạnh tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp tình hình hoạt động và mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp Các thước đo ở khía cạnh này cho chúng ta biết chiến lược có được thực hiện để đạt được kết quả cuối cùng hay không Chúng ta có thể tập trung toàn bộ nổ lực và khả năng của chúng ta vào việc cải thiện sự thỏa mãn của khách hàng, chất lượng, giao hàng đúng hạn hoặc hàng loạt vấn đề khác nhưng nếu không chỉ ra những tác động tích cực đến tỷ số tài chính của tổ chức thì những nổ lực của

Trang 32

chúng ta cũng bị giảm bớt giá trị Thông thường chúng ta quan tâm tới các tỷ số truyền thống như: lợi nhuận, tăng doanh thu, và các giá trị kinh tế khác

Thông tin của yếu tố tài chính được tổng hợp từ kết quả kinh doanh đo lường được từ các hoạt động trong kỳ Chỉ tiêu tài chính này phản ánh rõ rệt việc thực hiện các chiến lược của doanh nghiệp, đóng góp cho mục tiêu chung và từ đó

có thể rút ra những điểm cần thiết để cải tiến quá trình hoạt động Chiến lược kinh doanh, các mục tiêu tài chính liên quan đến lợi nhuận, sự hoàn vốn và chuỗi giá trị kinh tế mang lại đang được các nhà quản lý quan tâm

Yếu tố khách hàng (Customer)

Yếu tố khách hàng được thiết kế chỉ đế đánh giá việc doanh nghiệp có thực hiện tốt việc thõa mãn những nhu cầu của khách hàng và thị trường tiêu thụ của nó hay không Đó là điều không thể thiếu đối với sự thành công của một doanh nghiệp, nhưng nó lại bị bỏ qua bởi những đánh giá truyền thống Mục tiêu ở đây là cung cấp cho khách hàng những gì họ muốn Thông qua việc đo lường sự thõa mãn, lòng trung thành của khách hàng, khả năng nắm giữ khách hàng, khả năng khai thác khách hàng tiềm năng, thị phần Các chỉ tiêu biểu hiện cụ thể như số mẫu sản phẩm mới làm ra được khách hàng chấp nhận, số lần giao hàng đúng hạn hay trễ hạn, số lượng hàng bị trả lại, phân loại khách hàng thành nhóm khách hàng quen thuộc, khách hàng tiềm năng hay khách hàng vãng lai để tính ra doanh số Khía cạnh khách hàng bao gồm các chỉ tiêu quan trọng và được xem xét khi đánh giá kết quả đầu ra đạt được của các chiến lược

Yếu tố về chu trình kinh doanh nội bộ (Internal business processes)

Khía cạnh về các chu trình kinh doanh nội bộ thường được tạo lập sau khía cạnh về tài chính và khách hàng Thông tin của khía cạnh này cho biết khả năng doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu nhằm tạo nên các giá trị cho khách hàng và lợi ích cổ đông Thu hút và giữ khách hàng trong thị phần mục tiêu và phải thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu Thoả mãn những mong đợi của cổ đông về tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi một doanh nghiệp nhận diện được những yếu tố cần thiết để thu hút, giữ lại và thoả mãn khách hàng mục tiêu, nó có thể định ra tiêu chuẩn đánh giá quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ mà nó phải vượt trội hơn so

Trang 33

với đối thủ cạnh tranh

Yếu tố đào tạo và phát triển (Learning and Growth) :

Yếu tố cuối cùng trong thẻ cân bằng điểm là khía cạnh mà kết dính các phần lại với nhau, đó là khía cạnh học hỏi và phát triển, được xác định như là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Ba yếu tố của thông tin khía cạnh kinh nghiệm và tăng trưởng là con người,

hệ thống thông tin và thủ tục tổ chức Khi đánh giá các khía cạnh về tài chính, khách hàng và chu trình kinh doanh nội bộ, người ta thường xem xét chênh lệch giữa khả năng thực tế về con người, hệ thống thông tin, các thủ tục tổ chức so với các chỉ tiêu cần đạt đến

Tương tự như yếu tố khách hàng, yếu tố về nhân viên cũng đưa ra những chỉ tiêu đánh giá như sự thỏa mãn nhu cầu của nhân viên, việc giữ chân các nhân viên giỏi, kỹ năng của nhân viên, chế độ khen thưởng tạo điều kiện cạnh tranh trong môi trường làm việc Hệ thống thông tin yêu cầu tính chính xác, kịp thời cung cấp thông tin để ra quyết định Cuối cùng các thủ tục kết hợp với hệ thống thông tin hỗ trợ cho các hoạt động của nhân viên hiệu quả, tiết kiệm thời gian

mà vẫn đáp ứng được nhu cầu quản lý

Tóm lại Bốn khía cạnh của thẻ cân bằng điểm cho phép doanh nghiệp xác

định và cân đối được các mặt quản lý một cách toàn diện Đó là sự cân đối giữa các mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn, giữa các tiêu chí bên ngoài và tiêu chí nội

bộ trong doanh nghiệp, giữa kết quả mong muốn và kết quả thực tế, sự hài hòa các yếu tố nhằm đạt được sự phát triển lâu dài bền vững trong nền kinh tế hội nhập Thẻ điểm cân bằng được ứng dụng nhằm kết nối các mục tiêu với chiến lược doanh nghiệp, giúp sắp xếp các điều kiện về tổ chức, cơ cấu các bộ phận, cá nhân

để đạt được mục tiêu chung

1.2.2.2 Khái quát về chỉ số KPI

Phương pháp thẻ điểm cân bằng BSC là một công cụ đắc lực để trợ giúp các thay đổi trong tổ chức doanh nghiệp, tạo cơ sở cho hoạch định, phát triển tài sản vô hình, và quan trọng nhất là diễn đạt chiến lược một cách dễ hiểu, ngắn gọn, đến tất

cả các cấp độ, tăng cường hiệu quả truyền thống Theo Mohan Nair, tuy phương

Trang 34

pháp này dựa trên khái niệm khá vững chắc nhưng nó là một công cụ đo lường yếu, không linh hoạt, thiếu sự mềm dẻo, đây là một điều đáng lo ngại để có thể phát triển được một bảng điểm thích hợp cho tổ chức (Mohan Nair,2004) Bên cạnh đó, BSC quá rộng, bao quát và bao gồm nhiều yếu tố đặc trưng trong tổ chức (Paul R.Niven, 2009)

Cùng với sự ra đời của Thẻ điểm cân bằng của 2 tác giả Robert S.Kaplan và David Norton, xuất phát từ yêu cầu của việc đo lường các kết quả thực hiện trong doanh nghiệp, phương pháp KPI đã được giới thiệu tại Mỹ từ những năm 80 của Thế kỉ 20 Sau đó KPI được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới như là một phương thức hữu hiệu để đo lường hiệu suất công tác thông qua việc thiết lập được 1 hệ thống các thước đo hiệu suất Phương pháp KPI cũng đã được áp dụng ở các tổ chức công như Chính phủ Malaysia Hiện nay, phương pháp KPI đang được triển khai khá mạnh tại Việt Nam, đặc biệt là tại các doanh nghiệp đã áp dụng thành công ISO 9001

Hệ thống bảng điểm cân bằng (Balance Scoredcard - BSC) chính là phương pháp chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá và hoạt động cụ thể Thì hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả công việc (Key Performance Indicator - KPI) là công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc được thể hiện qua số liệu, tỷ lệ, chỉ tiêu định lượng, nhằm phản ảnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân (Austin, 2001).3

KPI là phương pháp Đo lường hiệu suất (kết quả thực hiện công việc) bằng cách thiết lập một Hệ thống chỉ số hiệu suất (một tập hợp có tính hệ thống của các chỉ

số đo lường hướng vào các phương diện hoạt động của tổ chức), bao gồm khoảng

100 chỉ số, chia làm 3 loại chỉ số: KRI (Chỉ số kết quả cốt yếu), PI (Chỉ số hiệu suất)

và KPI (Chỉ số hiệu suất cốt yếu) Theo David Parmenter, có 3 loại chỉ số đo lường hiệu suất là:

3 Robert D Austin, 2001 Measuring and Managing Performance in Organization

Trang 35

Hình 1.2: Ba loại chỉ số đo lường hiệu suất

Chỉ số kết quả cốt yếu - KRI: cho biết bạn đã làm được gì với 1 viễn cảnh (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và Phát triển, Môi trường và Cộng đồng, Sự hài lòng của nhân viên ) trong Chiến lược của tổ chức

Chỉ số hiệu suất - PI: cho biết bạn cần làm gì

Chỉ số hiệu suất cốt yếu - KPI: cho biết bạn phải làm gì để làm tăng hiệu suất lên một cách đáng kể

Để đo lường hiệu suất cần phải thiết lập hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất Trọng tâm của các chỉ số hiệu suất này là đo lường các quá trình và các kết quả cốt yếu nhất quyết định đến thành công của tổ chức Hướng theo Sứ mệnh, Tầm nhìn, Chiến lược của tổ chức, hệ thống chỉ số này được thiết kế phân tầng từ cấp tổ chức đến cấp tổ/nhóm/cá nhân, thể hiện được kết quả hoạt động của tất cả các cấp độ trong tổ chức

1.2.2.3 Vận dụng các chỉ số KPI kết hợp với các thẻ điểm cân bằng BSC

Cấu trúc của BSC:

Gồm 4 yếu tố với sự thỏa mãn các yếu tố

Bốn khía cạnh của thẻ cân bằng điểm phải được giữ cùng với nhau, hoạt động một cách độc lập hướng đến mục tiêu chung của toàn thể doanh nghiệp Nếu không thực hiện được điều này, bộ bốn này có thể xung đột lẫn nhau và tạo nên khá nhiều vấn đề rắc rối Việc liên kết thẻ điểm với chiến lược của doanh nghiệp phải thực hiện dựa trên ba nguyên tắc

1 Những mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

KPI

KRI

PI

Trang 36

2 Những người hướng dẫn thực hiện

3 Mối liên hệ với tài chính

Ba yếu tố này, mặc dù tách biệt nhau, nhưng phải được xem xét cùng nhau khi định hình một thẻ điểm cân bằng Bản đồ chiến lược là công cụ kết nối giữa chiến lược và thực tế Bản đồ chiến lược trình bày bằng sơ đồ trong một trang giấy về điều phải làm tốt trong từng viễn cảnh để thực thi thành công chiến lược4

Đó là các mục tiêu, các tuyên bố ngắn gọn đóng vai trò như những công cụ truyền bá mạnh mẽ, vạch ra các mục tiêu quan trọng cho sự thành công và liên kết quan trọng trong chuỗi quản lý hiệu suất của một tổ chức Bản đồ chiến lược hoạt động phối hợp với các thước đo theo Thẻ điểm cân bằng sẽ làm sáng tỏ, giải quyết và hạn chế được các vấn đề và khó khăn trong công tác quản lý Nó hoạt động như hệ thống cảnh báo sớm về chiến lược của tổ chức, báo hiệu khi các chỉ

số cho thấy có vấn đề với bất cứ yếu tố nào của kế hoạch mà đã được thiết kế để giúp phát triển tổ chức tốt hơn

4

P Niven (2009), Thẻ điểm cân bằng - Áp dụng mô hình Quản trị công việc hiệu quả toàn diện để thành công trong kinh doanh, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 37

Khía cạnh

Học hỏi

và phát triển

Tỷ suất lợi nhuận dài hạn

Cải thiện cơ cấu chi phí

Khai thác tài sản hiệu quả

Tăng cơ hội doanh thu

Gia tăng giá trị khách hàng

Chiến lược Năng suất

Chiến lược Tăng trưởng

Quy trình đổi mới

Xác định cơ hội mới Lựa chọn cơ cấu R&D Thiết kế & phát triển sp Tung sp mới ra thị trường

Quản trị tác nghiệp

Cung ứng Sản xuất Phân phối Quản trị rủi ro Quản trị chất lượng

Quản trị khách hàng/nhân sự /tài chính

Lựa chọn khách hàng Thu hút khách hàng mới Giữ khách hàng hiện tại Quản trị nhân sự

Trách nhiệm xã hội

Môi trường

An toàn và sức khỏe Việc làm Cộng đồng

Năng lực đội ngũ

Hệ thống thông tin

Năng lực tổ chức

Hình 1.3 Mô hình chiến lược

Trang 38

 Thẻ điểm cân bằng: Gồm 3 nội dung: mục tiêu, tiêu chí và thước đo

Việc tổ chức quản lý để có một tổ chức hướng đến một mục tiêu chung là

vô cùng quan trọng, nhưng nó phải được kết hợp với những mục tiêu hữu hình của quá trình kinh doanh Quá trình kinh doanh phải điều chỉnh những nguồn lực vật chất và tài chính với chiến lược Có bốn bước để đạt được kế hoạch chiến lược tầm xa và quá trình dự thảo ngân sách hoạt động Trước hết bước đầu tiên là phải thiết lập những mục tiêu tầm xa Những mục tiêu có nhiều tham vọng phải được xác lập để đánh giá mà mọi nhân công có thể chấp nhận Bước thứ hai là xác định

và hợp lý hóa những sáng kiến mang tính chiến lược Ý tưởng ở đây là điều chỉnh những sáng kiến với những mục tiêu về thẻ điểm Bước thứ ba là xác định những mục tiêu liên đới trong hoạt động kinh doanh Điều này được thiết kế để mang sự cải tiến vào việc điều chỉnh, phân bổ các yếu tố mà bao hàm những đơn

vị kinh doanh hay toàn thể công ty mẹ với những mục tiêu về thẻ cân bằng Cuối cùng bước thứ tư bao gồm việc liên kết những kế hoạch dài hạn (từ ba đến năm năm) với những hoạt động ngân sách để có thể so sánh biểu hiện với những kế hoạch chiến lược, chúng cho phép tầm nhìn của thể điểm trở nên thực tế

 Định hướng kế hoạch: Gồm phương hướng thỏa mãn định tính và ngân

sách thỏa mãn định lượng về tài chính Các yêu cầu đều liên quan đến các yếu tố phản ánh theo hàng ngang (Bảng 1.1)

Trang 39

Yếu tố Sự thoả mãn

Tài chính

Lợi nhuận trong dài hạn

……….Hiệu quả ……… ……….Tăng trưởng

Khách hàng

Khách hàng

Chu trình

Nội bộ Qủan lý Quản lý Cải tiến sản Quy chế

khách hàng điều hành phẩm môi trường

ROI, ROE

Vốn đầu tư sử dụng cho hoạt động

chất lượng

% giá trị, thời gian

Quảng cáo, tiếp thị…

Chu trình nội bộ

SXSP, chi phí quản lý

% giá trị ,thời gian

Nghiên cứu phát triển đầu

tư công nghệ

Đào tạo và phát triển

Kỹ năng tay nghề, thâm niên công tác

% thời gian

Chi đào tạo nhân viên

số lần khen thưởng

Tổng

Trang 40

 Các chỉ tiêu KPI về tài chính vận dụng trong thẻ điểm cân bằng

BSC

Về cơ bản, khi vận dụng mô hình BSC, các chỉ số KPI cũng được thiết lập

và xoay quanh bốn phương diện của thẻ điểm cân bằng Do đó, tác giả tạm thời chia thành bốn nhóm KPI chính:

1.2.2.4 Chỉ số đo lường yếu tố tài chính

Các KPIs trong yếu tố này sẽ cho ta biết liệu việc thực hiện chiến lược, mục tiêu có dẫn đến những cải thiện những kết quả cốt yếu hay không Và thường tập trung vào:

- Tăng trưởng doanh thu

- Giảm chi phí và cải thiện năng suất

- Sử dụng tài sản và chiến lược đầu tư

Nhằm thực thi các chiến lược tài chính, một số chỉ tiêu chính trong lãnh vực này được được tập hợp và minh họa trong bảng 1.2

Nhìn chung, doanh nghiệp có thể thực thi riêng lẻ hay phối hợp từng chiến lược riêng lẻ và tùy vào đặc điểm từng công ty có thể áp dụng vừa đủ các chỉ tiêu

đo lường trên

Các KPI về tăng trưởng doanh thu và tập hợp sản phẩm:

 Chỉ tiêu về tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI)(Ngô Quang Huân, 2011):

ROI =Lợi nhuận thuần

Tài sản thuần =

Lợi nhuậnDoanh Thu

Doanh ThuVốn đầu tư ROI là chỉ tiêu cho biết có bao nhiêu lợi nhuận đã được tạo ra so với giá trị nguồn lực đầu tư Giá trị ROI càng cao càng thể hiện vốn đầu tư càng hiệu quả

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)(Ngô Quang Huân, 2011)):

ROA =Tổng lợi nhuận sau thuế (NI)

Tổng tài sản (A)Đây là chỉ số phản ánh kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng của các tài sản được đầu tư

Tỷ số này càng cao chứng tỏ tài sản của công ty được sử dụng hiệu quả và

Ngày đăng: 05/03/2021, 14:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Cổ phần Cơ Điện lạnh REE, 2012. Báo cáo tài chính. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2012 Khác
2. Công ty Cơ Điện lạnh REE, 2011. Báo cáo tài chính. TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2011 Khác
3. Công ty Cơ Điện lạnh REE, 2010. Báo cáo tài chính. TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2010 Khác
4. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1 và 2. TP.Hồ Chí Minh: NXB Hồng Đức Khác
5. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh: thiết kế và thực hiện. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Khác
6. Paul R. Niven, 2009. Thẻ điểm cân bằng. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Khác
7. Robert S. Kaplan và David P. Norton, 2011. Thẻ điểm cân bằng - Biến chiến lược thành hành động. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ và DT Books Khác
8. Tiến sĩ Trương Bá Thanh và Tiến sĩ Trần Đình Khôi Nguyên, 2001. Giáo trình Phân tích họat động kinh doanh. Đà Nẵng: Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng Khác
9. Chủ biên TS Nguyễn Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê Khác
10. Phó Giáo Sư Tiến sĩ Nguyễn Thị Liên Diệp và Thạc Sĩ Nguyễn Văn Nam (2003), Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
11. Fred David (1991), Bản dịch khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống kê 2006 Khác
12. Grarry D, Smith – Danny R. Arrold – Boby R. Bizzell, Bản dịch Chiến lược & Sách lược kinh doanh, NXB Lao Động – Xã Hội năm 2007 Khác
13. Tạp chí Phát triển và hội nhập của Trường Đại học Kinh Tế số 8 (18) – Tháng 01 – 02/2013 Khác
14. Báo cáo tình hình dân số Thế giới năm 2012 của Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc Khác
15. Báo cáo về việc xây dựng kế hoạch 5 năm 2011 -2015 của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE Khác
16. Chandler, A. (1962), Strategy and Structure. Cambrige, Massacchusettes, MIT Press Khác
17. Quinn, J. B. (1980), Strategies for Change: Logical Incrementalism, Homewood, Illinois, Irwin Khác
18. Johnson, G., Scholes, K. (1999), Exploring Corporate Strategy, 5 th Ed, Prentice Hall Europe Khác
19. R.S. Kaplam, D.p.Norton, (1996) Balanced Scorecard, Harward Business SchoolPress Khác
20. Robert D. Austin, 2001. Measuring and Managing Performance in Organization Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w