1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoat dong bam bien cua ngu dan co tau danh bat hai san xa bo o viet nam

117 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi chân thành biết n và xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ của th y giáo hư ng n và các anh ch , cô chú liên quan đến ngành đánh b t hải sản xa b đ vui v cung cấp thông tin khảo sát, các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-

0 ăm 4

Trang 2

L

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tôi chân thành biết n và xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ của th y giáo

hư ng n và các anh ch , cô chú liên quan đến ngành đánh b t hải sản xa b đ

vui v cung cấp thông tin khảo sát, các thông tin trích n trong Luận văn đ

được chỉ rõ nguồn gốc giúp cho việc thực hiện hoàn thành Luận văn này

ọc v ực ệ ậ vă

Trang 3

Ơ

Trư c tiên tôi xin gởi l i cảm n sâu s c đến th y T Tr n nh D ng, ngư i

đã tận tình hư ng d n và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề cư ng, tìm kiếm tài liệu, chỉ n gi i thiệu tham quan khảo sát các n i c ngư ân sống về nghề đánh b t cá cho đến khi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành biết n quý th y cô Trư ng Đại học C ô n g ng h ệ Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong chư ng trình cao học

Xin chân thành cảm n các anh ch , cô chú chủ tàu cá, đại iện tàu cá, ngư phủ ở ông nghiệp và hát ri n nông thôn T C , ở Tài Chính T C , Ban uản l Trung tâm Thủy sản thành phố n i tôi công tác, Cảng cá hật Lệ tỉnh uảng Bình, Cảng cá n , thành phố ha Trang, tỉnh hánh a, Cảng cá T c Cậu tỉnh iên Giang, Cảng cá Tr n Văn Chi u, Tr n Đề tỉnh c Trăng, Cảng cá Cát Lở tỉnh Bà a – V ng Tàu, Cảng cá Tho, tỉnh Tiền Giang Chi c c uản l chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành phố ồ Chí inh, Chi c c uản l chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh iên Giang Công ty T Chế biến Thủy hải sản L c Bi n, thành phố Đà ng, Công ty T Chế biến Thủy hải sản ải Vư ng, Công ty TNHH Thủy hải sản ải Long, thành phố ha Trang, tỉnh hánh a…

Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết n đến gia đình các anh ch , cô chú và bạn bè

đã giúp đỡ, đ ng viên tinh th n cho tôi, giúp tôi kiên trì hoàn tất bài Luận văn c ngh a giai đoạn hiện nay và sau này

Học viên ực ện ậ vă

Trang 4

T

Việt Nam c bản đồ hình chữ , v i mặt tiền là Bi n Đông mênh mông, từ bao

đ i nay, hàng trăm ngàn ngư ân ven bi n các tỉnh, thành trong cả nư c đ g n b

cu c sống v i đảo xa, v i bi n cả trên những con tàu đánh b t hải sản

guồn lợi thủy hải sản phong phú, đa ạng ẩn chứa trong l ng bi n, là nguồn mưu sinh từ ngàn đ i nay của ngư ân hưng c ng chính bi n là n i thử thách vô cùng

kh c nghiệt, thậm chí cư p đi mạng sống biết bao ngư i khi cuồng phong, b o tố n i lên ên, mỗi con tàu khi r i bến ra kh i mang theo niềm hy vọng, sự mến thư ng, nỗi nh nhung và cả những lo toan của biết bao ngư i thân trên đất liền C cực và mất mát, nhiều khi phải trả giá bằng mạng sống, nhưng từ bao đ i nay, nỗi khát khao

vư n ra kh i của ngư ân tồn tại hi n nhiên như không khí đ thở, như m t ph n máu

th t không th tách r i

"Thuyền là nhà, bi n cả là quê hư ng", " Thuyền lư i là v khí, ngư ân là chiến

s ", "Cát vàng, s ng xanh, buồm nâu, máu đỏ", "Tất cả vì miền am ru t th t", " Vững tay chèo, ch c tay súng"! Đ là những khẩu hiệu kh c trên đá, trên đảo, trên các

b bi n th i chiến mà ngư ân các làng chài xứ bi n đ thu c l ng hững khẩu hiệu trên th hiện l ng yêu nư c, yêu bi n cháy bỏng, quyết tâm đánh giặc bảo vệ bi n tr i

T quốc của nhân ân n i chung và ngư ân n i riêng

Sau khi nghiên cứu các l thuyết, sự hạn chế về nghiên cứu t i các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đ ng bám bi n của ngư ân Tác giả chọn mô hình nghiên cứu sự g n

bó khác xuất phát từ tài liệu về sự kiệt sức trong đ mô tả sự g n b trong công việc như là sự tư ng phản rõ ràng của sự kiệt sức làm x i m n sự g n b của m t ngư i - Maslach và c ng sự , kết hợp l thuyết đ ng viên đ đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đ ng bám bi n của ngư ân, đề tài này tập trung

nghiên cứu sáu yếu tố sau , 2

, 3 4 , 5 , 6

Trang 5

p p nâng cao b m b ể củ ư â có bắ x bờ

- Duy trì và tăng cư ng khen thưởng phúc lợi nâng cao sự g n b và khả năng bám bi n của ngư ân

- Tăng cư ng sự hỗ trợ của nhà quản l , đ nh hư ng phát tri n nghề cá đ ngư

ân g n b và bám bi n lâu ài

- ôi trư ng làm việc, ngư trư ng đánh b t được n đ nh về an ninh chính tr

và thiên tai giúp ngư ân thuận lợi g n b và bám bi n lâu ài

- i nghề cá Việt am quan tâm c đề xuất kiến ngh k p th i đến c quan chức năng đ hỗ trợ ngư ân an tâm bám bi n

- iến ngh Chính phủ c th h a chủ trư ng quy hoạch, đ nh hư ng phát tri n nghề cá đánh b t xa b đi vào thực ti n c hiệu quả đ ngư ân an tâm ra kh i bám

bi n

ộ b m b ể B B môi trư ng làm việc + B ỗ trợ của nhà t

chức, quản l B khen thưởng và phúc lợi B công bằng về chính sách

B công bằng về phân phối B đặc đi m công việc

Trang 6

ABSTRACT

Vietnam has the map shaped like S, along with the East Sea large and wide , since many generations passed, hundreds of thousands of fishermen who live along the coast of provinces and cities in the nation they have locked their lives with distant islands, with the sea on boats for catching fish and sea products

Sources of sea products and aquatic products are abundant, diverse, they are hidden

in the sea beds , are also the source of livelihood for hundreds of generations until now

of fishermen However, the sea itself is an extremely harsh challenge , even it takes away the lives of so many people when storms, tempests arise Therefore, each boat and ship each time it leaves the harbor for the open sea bringing along with it the hope, love, nostalgia and worrying of so many people on the mainland

Destitute life and loss , at times the price was paid even with human lives , however for many generations until now, the desire to reach out to the open sea of fishermen exist evidently as the air for breathing , as parts of blood and flesh of the body that they cannot be separable

" Boat is home , sea is home country ", " Boat and fish-net are weapon, fishermen are fighting soldiers ", " Yellow sand , blue waves , brown sail , red blood "," All for the blood- related South ", " Firm is the arms for rowers , firm is the hands on gun"! Those are slogans that were carved on the stones and rocks, on the islands, on the coast in the war time that fishermen already memorized The above slogans show their patriotism, passionate love of the sea that is burning, the determination to fight against the enemy defending sea and skies of the Fatherland of the people in general and of fishermen in particular

After studying the theories , the limitations on research to the factors that to stick

to run the sea of fishermen The author selects the model of research on other connections starting from documents on exhaustion in which is the description of the locking to work as clear contrast of exhaustion that erodes the locking of a man to sea work - Maslach and his partners (2001), combining the theory of encouragement in

Trang 7

order to put forward a model of study on factors that to stick to run the sea of fishermen , this paper concentrates on the study of six factors as follows: 1 Rewards and welfare, 2 Supports from Organizers , Managers , 3 The working environment 4 Justice on Policy , 5 Justice in supporting , 6 The working features

Solutions to enhance to work closely with the sea of fishermen who have boats that catching fish distant from shore

- Maintain and strengthen the rewards/ bonus and benefits and enhance the connection the locking to job and ability to stay close to the sea of fishermen ;

- Strengthen the support from managers, orienting to develop the fishery so that fishermen locked to stack to the sea on long term basis ;

- Working environment, fishing ground for catching are stabilized concerning political security and natural calamity in order to help fishermen to be convenient in long term locking and sticking to the sea

- Propose to Vietnam Fisheries Society to pay attention to and also proposing to functional agencies to support them in time

- Propose to The Vietnamese Government should concretize the policy on planning and directing fishing boats and ships that operate far from shore in an effective way so that fishermen could have peace in mind to go out to the sea attached to the sea

The factors that to stick to run the sea = B0 + B1 * working environment

+ B2 * Supports from Organizers, Managers + B3 *rewards and welfare + B4 * Justice on Policy + B5 * justice in distribution + B6 * working features

Trang 8

PHỤ LỤC

LỜI C ĐO i

LỜI C ii

TÓ TẮT iii

ABSTRACT v

Ụ LỤC Error! Bookmark not defined D ỤC CÁC C Ữ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC CÁC B G xiii

DANH MỤC CÁC HÌNH xiv

Đ 1

1 T ng quan nghiên cứu và đi m m i của đề tài 1

2 L o và tính cấp thiết chọn đề tài 2

3 c tiêu, nôi ung và phư ng pháp nghiên cứu 5

4 hư ng pháp nghiên cứu 5

5 ết cấu của luận văn 13

C Ư G C LÝ L Ậ VỀ VẤ ĐỀ BÁ BIỂ , ĐÁ BẮT X BỜ ………15

1.1 t số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 15

1.1.1 t số khái niệm, đ nh ngh a về sự g n b 15

1.1.2 L thuyết đ ng viên 17

1.1.2.1 Thuyết đ ng viên 17

Thuyết cấp bậc nhu c u của aslow 18

1.1.2.3 hững nhân tố ảnh hưởng đến sự g n b của ngư i lao đ ng 19

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đ ng bám bi n của ngư ân 20

Trang 9

1.2.1 Khen thưởng và phúc lợi 20

1.2.2 ỗ trợ của nhà t chức, nhà quản l 21

1.2.3 ôi trư ng làm việc 22

1.2.4 Công bằng về chính sách 22

1.2.5 Công bằng về phân phối 23

1.2.6 Đặc đi m công việc 23

C Ư G T C T Ạ G I T ÁC X BỜ VI T – CÁC YẾ TỐ Ư G ĐẾ Ă G OẠT ĐỘ G BÁ BIỂ CỦ GƯ DÂ CÓ TÀ ĐÁ BẮT I X BỜ 24

2.1 Thực trạng về các đoàn tàu cá khai thác xa b ở Việt am 24

2.2 Thông tin nhân khẩu học của những ngư i tham gia khảo sát 33

2.3 Tinh lọc thang đo 38

2.3.1 i m đ nh đánh giá đ tin cậy của thang đo 38

2.3.2 hân tích nhân tố EF .39

2.3.3 Phân tích nhân tố đối v i biến đ c lập 40

2.3.4 Phân tích nhân tố đối v i biến ph thu c 43

2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 45

2.5 i m đ nh giả thuyết 47

2.6 i m đ nh sự khác biệt theo các đặc tính cá nhân đến hoạt đ ng bám bi n của ngư ân 49

2.6.1 hác biệt về gi i tính 49

2.6.2 hác biệt về đ tu i 49

2.6.3 hác biệt về v trí công tác 50

2.6.4 hác biệt về thâm niên 50

Trang 10

2.7 Thống kê mô tả cho các biến quan sát của từng yếu tố 51

2.8 ết luận 52

C Ư G GI I Á VÀ IẾ G Â G C O OẠT ĐỘ G BÁ BIỂ CỦ GƯ DÂ CÓ TÀ ĐÁ BẮT X BỜ 55

3.1 Đ nh hư ng ài hạn phát tri n nghề cá khai thác xa b ở Việt am giai đoạn – 2020 55

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt đ ng bám bi n của ngư ân c tàu đánh b t xa b .56

3.2.1 Duy trì và tăng cư ng khen thưởng phúc lợi nhằm nâng cao hoạt đ ng bám bi n của ngư ân 56

3.2.2 Tăng cư ng sự hỗ trợ của nhà quản l , đ nh hư ng phát tri n nghề cá đ ngư ân g n b và bám bi n lâu ài 57

3.2.2.1 Giải pháp nâng cao trọng tải phư ng tiện, trang hiết b hiện đại, đào tạo, bồi ưỡng nghiệp v k thuật đánh b t 57

3.2.2.2 iện đại h a hệ thống thông tin liên lạc ph c v tàu đánh b t xa b 58 3.2.2.3 uan tâm hỗ trợ đồng b các tỉnh giáp bi n giúp ngư ân ra kh i bám bi n 59

3.2.2.4 âng cao chất lượng ch v của các Cảng cá, hu chế biến Thủy hải sản 60

3.2.2.5 âng cao chất lượng sản phẩm chế biến thủy hải sản công nghệ cao 61 3.2.2.6 hát tri n nguồn nhân lực 62

3.2.2.7 ôi trư ng làm việc, ngư trư ng đánh b t được n đ nh về an ninh chính tr và thiên tai giúp ngư ân thuận lợi g n b và bám bi n lâu ài 63

3.3 iến ngh .66

3.3.1 iến ngh i nghề cá Việt am 66

3.3.2 iến ngh Chính phủ 66

Trang 11

T chức lại khai thác chế biến Thủy hải sản trên bi n kh i 66 Chính sách quan tâm đến ngư ân sống bằng nghề bi n 67 T chức lại ch v , hậu c n ph c v khai thác hải sản 67 TÀI LI T O

1 Tài liệu tham khảo

2 Văn bản pháp luật

3 ạng Internet

Ụ LỤC

h l c Tham khảo nghiên cứu đ nh tính

Ph l c hảo sát tàu cá đánh b t hải sản xa b

h l c ố tàu cá, sản lượng, tr giá Thủy hải sản xuất khẩu

h l c Thông tin m u nghiên cứu

h l c ết quả ki m đ nh đ tin cậy của thang đo l n

h l c hân tích nhân tố EF đối v i biến đ c lập

h l c hân tích nhân tố EF đối v i biến ph thu c

h l c i m đ nh thang đo sau khi phân tích nhân tố đối v i biến đ c lập

l n

h l c hân tích hồi quy

h l c hân tích hồi quy sau khi loại biến

Trang 12

h l c Thống kê mô tả biến đ c lập ảnh hưởng nhiều đến hoạt đ ng bám bi n của ngư ân

Trang 13

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- CBT Chế biến Thủy hải sản

- D oanh nghiệp

- D CBT Doanh nghiệp chế biến Thủy hải sản

- GTGT Giá tr gia tăng

- TB áy m c thiết b

- hập khẩu

- T D Thu nhập oanh nghiệp

- Vasep iệp h i nghề cá Việt am

- X Xuất khẩu

Trang 14

12

20

39

Trang 15

Đánh b t v i m t lư i nhỏ

Bi u đồ đại iện tàu cá

Bi u đồ về gi i tính

Bi u đồ về công suất tàu cá

Bi u đồ về ngư trư ng khai thác

Trang 16

1 ổ q cứ v ểm mớ củ ề

uốc gia bi n đ u tiên được biết đến trong l ch sử là hoenicia ở Tây am Á uốc gia bi n tiếp theo là y Lạp c đại, sau đ là La Tiếp theo La là ngư i Viking ở B c Âu Từ th i trung đại trở đi là Bồ Đào ha, Tây Ban Nha, Hà Lan, nh, hiện nay là Châu Á, hật Bản từng là quốc gia bi n trong giai đoạn từ sau chiến tranh hật- ga đến

uốc gia bi n thì không nhiều, nhưng nghề bi n ở Châu Á thì nhiều h n Vì thế khi nào thì m i c th n i rằng châu Á c tiềm năng về các đoàn tàu khai thác

xa b ở khu vực Châu Á? i cách khác c n c tiêu chí phân biệt sự tồn tại của những yếu tố về nghề khai thác hải sản xa b khu vực Châu Á

Tiêu chí đ nh lượng này c ng đ được các nhà nghiên cứu hật Bản sử ng khi đ nh ngh a làng chài akura a atsunori đ nh ngh a làng chài là làng

cư trú của những ngư i theo ngư nghiệp , hoặc là làng cư trú bao gồm cả những ngư i theo ngư nghiệp và những ngư i sinh sống trong mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp v i những ngư i theo ngư nghiệp Takeuchi Toshimi đ nh ngh a

làng chài là x h i làng x m được tạo nên bởi những ngư i sinh sống chủ yếu bằng

nghề thủy sản [ n theo Chu Xuân Giao ] Theo hư ng này, Yabuuchi Yoshihiko (1958) và Takakuwa orihumi đưa ra tiêu chuẩn là m t làng sẽ được coi là làng chài nếu t ng số nhân khẩu lao đ ng theo ngư nghiệp trong làng là % trở lên [ n theo Chu Xuân Giao ] C n chú là tỷ lệ % lao

đ ng ngư nghiệp này ch c là phải c ng thêm v i số nhân khẩu ph thu c cha mẹ,

vợ con mà họ nuôi sống nữa m i đạt đến tiêu chuẩn sinh sống chủ yếu bằng nghề thủy sản

T ng số tàu cá trên thế gi i ư c tính khoảng , triệu chiếc năm , trong đ , Châu Á đ ng g p khoảng , triệu phư ng tiện chiếm % t ng số tàu thuyền , tiếp theo là Châu hi % Châu La tinh và vùng Ca-ri-bê (8%), Châu Âu và B c tư ng đư ng nhau, khoảng % Trong t ng số tàu thuyền trên,

Trang 17

c khoảng , 3 triệu phư ng tiện đánh b t cá bi n chiếm % số tàu thuyền , phư ng tiện đánh b t cá n i đ a khoảng , triệu Điều này chứng tỏ số tàu tham gia khai thác nguồn lợi thủy sản n i đ a là khá l n, chiếm % Theo thống kê, số tàu khai thác thủy sản n i đ a ở Châu hi chiếm %, Châu Á % , La tinh và Ca-ri-bê (21%) Trên phạm vi toàn c u, c khoảng % số lượng phư ng tiện được trang b đ ng c năm và % số tàu đánh b t hải sản được trang b đ ng c ,

và % số phư ng tiện đánh b t thủy sản n i đ a được l p máy

Việt am hiện c chiếc tàu cá c công suất từ cv trở lên vư n ra xa

bi n kh i đánh b t hải sản, v i b bi n ài km của tỉnh thành trong cả

nư c giáp bi n hiều năm qua, nhận thấy t m quan trọng c ng như ự báo về những kh khăn của nghề đi bi n, từ Chính phủ cho đến các đ a phư ng và toàn xã

h i đ c những chính sách, những đ ng thái tiếp sức, khuyến khách ngư ân vư n

kh i bám bi n Trư c những kh khăn của lao đ ng nghề đi bi n, cho nên đề tài nghiên cứu hoạt đ ng bám bi n của ngư ân c tàu đánh b t hải sản xa b , nghiên cứu m t số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đ ng bám bi n đ đưa ra m t số giải pháp và kiến ngh , trong đ c hỗ trợ về vốn đ ng m i phư ng tiện, l p thiết b hiện đại cho tàu, tặng ngư ân lư i c , chính sách phúc lợi x h i và khen thưởng…

2 v c p c ọ ề

oạt đ ng khai thác hải sản được hình thành từ rất s m, g n liện v i l ch sử của x h i, nhưng nghề khai thác hải sản của Việt am đến cuối những năm của thế kỷ trư c v n là nghề khai thác thủ công, quy mô nhỏ, hoạt đ ng ở vùng g n b Thủy hải sản được xác đ nh là ngành kinh tế m i nhọn trong sự nghiệp phát tri n đất nư c Việt am đ gia nhập T chức thư ng mại thế gi i (WTO), đây là

c h i l n đ mở r ng th trư ng và cạnh tranh bình đ ng v i các nư c xuất khẩu cùng các mặt hàng hải sản ản phẩm hải sản của nư c ta nhìn chung đ đáp ứng được các yêu c u nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm của các nư c trong khu vực và trên thế gi i hoa học, Công nghệ ngày càng phát tri n nhanh và mạnh, đ và đang tạo c h i cho việc áp ng vào hoạt đ ng

Trang 18

nghiên cứu nguồn lợi, ự báo ngư trư ng, tìm đàn cá và trang b các công c hỗ trợ cho hoạt đ ng khai thác hải sản, thực hiện c gi i h a các khâu trong sản xuất

Vì thế phát tri n thủy sản được tri n khai r ng kh p từ những vùng ven bi n đến các hải đảo xa xôi và bao quát cả vùng bi n đặc quyền kinh tế trên bi n, g p

ph n quan trọng vào việc giữ gìn trật tự an ninh và chủ quyền bi n đảo của T quốc Việt am tham gia vào Công ư c Luật bi n , Công ư c c hiệu lực năm iện nay, việc khai thác nguồn lợi thủy sản ven b thiếu ki m soát đang khiến nguồn lợi này n cạn kiệt, m t số loài hải sản trở nên khan hiếm Đ khai thác thủy sản ven b , nhiều ngư ân v n sử ng những công c đánh b t không đúng quy

đ nh về kích thư c m t lư i, c n i c n sử ng các phư ng tiện khai thác hủy iệt chất n , xung điện, chất đ c Bảo vệ nguồn lợi thủy sản là bảo vệ tài nguyên tự nhiên c giá tr kinh tế cao nhưng v i cư ng đ khai thác như hiện nay thì khả năng tái tạo của nguồn lợi thủy sản là kh khăn, đe ọa sự sinh tồn của nhiều loài thủy sản, nguồn lợi này trở nên cạn kiệt Tuy nhiên, tốc đ tăng ân số ngày càng nhanh, trong khi nguồn lợi thủy sản ven b c hạn khiến việc giải quyết công ăn việc làm

và thu nhập cho bà con ngư ân c ng là vấn đề nan giải Do đ , giải pháp cho tình hình trên là phát tri n loại hình đánh b t xa b vừa giúp bảo vệ tài nguyên thủy sản ven b vừa giúp phát tri n kinh tế

Th i gian qua, B ông nghiệp và hát tri n ông thôn c ng ra uyết đ nh số / Đ-BNN-TCTS ngày / / phân b b sung tàu cá được l p đặt thiết

b kết nối vệ tinh thu c Dự án OVI cho tỉnh ven bi n gồm uảng inh,

ải h ng, inh Bình, Thanh a, ghệ n, Đà ẵng, uảng g i, Bình Đ nh, Phú Yên, Khánh a, Bình Thuận, Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, c Trăng, Cà mau, iên Giang và lực lượng B đ i Biên ph ng iện đ cung cấp cho tàu

cá được l p đặt thiết b kết nối vệ tinh cho các đ a phư ng c bi n Tuy nhiên, đánh

b t xa b c n tồn tại nhiều vấn đề kh khăn c n tháo gỡ

ộ : khai thác thủy sản v n là khâu yếu nhất trong ba tr c t là khai thác,

nuôi trồng và chế biến Đánh b t xa b chỉ đ ng g p khoảng % t ng kim ngạch xuất khẩu thủy sản hằng năm C th n i lực lượng, trình đ và năng lực đánh b t

Trang 19

xa b của Việt am c n thua thế gi i, các nư c trong khu vực C th là các điều kiện c sở hạ t ng như cảng cá, chợ cá, tàu thuyền, n i tránh trú b o đều hạn chế Trong khi việc đánh b t xa b của các nư c đ bỏ qua tàu gỗ, thay bằng tàu s t, tàu bằng vật liệu composite cùng v i thiết b hiện đại đ vư n ra đại ư ng thì Việt

am v n ra kh i bằng tàu gỗ rất nhiều và công nghệ đánh b t chậm thay đ i

Hai là: số lượng tàu đánh b t xa b c th nhiều lên nhưng chất lượng chưa

được cải thiện tư ng ứng Việt am đ c nhiều chính sách cho vay đ ng tàu đánh

b t xa b nhưng cách quản l không đáp ứng yêu c u Việc đánh b t xa b đ i hỏi

đ u tư công nghệ cao, cải tiến liên t c và c chiến lược phát tri n c th

Đ c được những đ i tàu đánh b t xa b ngang t m khu vực và thế gi i Việt

am nên chọn lọc, xem xét học hỏi kinh nghiệm, thu hút đ u tư và hợp tác v i các

nư c bên ngoài như ga, Tây Ban ha goài ra, việc hỗ trợ ngư ân bám bi n là

vô cùng c n thiết đ giúp ngư ân yên tâm đi bi n Việc t chức b máy quản l nhà

nư c về thủy sản n i chung, nghề cá n i riêng c ng hết sức quan trọng Tăng cư ng lực lượng ki m ngư đ ki m soát tàu cá trong nư c và nư c ngoài là hết sức c n thiết Tiếp theo là các giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho ngư ân theo đ nh hư ng hạn chế đánh b t g n b , ưu tiên cho đánh b t xa b Việc t chức c ng đồng đánh cá là rất quan trọng đối v i nghề cá, thông qua t chức c ng đồng m i c th thực hiện tốt nhất các hoạt đ ng về tiêu chuẩn h a, về quản l , ki m soát bảo vệ nguồn lợi iện nay, c n sốt khan hiếm lao đ ng n i chung và lao đ ng cho nghề cá lan

r ng ở nhiều vùng bi n ỗi chuyến bi n, chủ tàu bỏ ra hàng trăm triệu đồng chi phí ban đ u c n lao đ ng c ng mong đánh được tôm, cá Vậy nhưng, trong năm lại thêm m t năm thất bát của nghề bi n, c th n i là năm mất mùa nhất trong

v ng năm qua, nên nhiều ngư ân và chủ tàu lâm vào cảnh kh khăn Theo nhiều ngư ân, cứ h thu nhập của các chuyến bi n giảm sút là ngay lập tức c nhiều bạn thuyền lại ch chuy n đi n i khác, làm những công việc khác ặt khác tiền công của lao đ ng bi n thư ng ph thu c vào từng chuyến bi n, nên chủ tàu kh ch c chuyện n đ nh thu nhập cho các lao đ ng, o đ sợi ây liên kết giữa họ kh bền vững Chính vì tính chất bấp bênh này khiến chủ tàu cá kh giữ chân bạn thuyền

Trang 20

ếu nhà nư c hỗ trợ ngư ân vốn liếng, đ ng tàu l n, làm ăn l n, nâng cao thu nhập… cho lao đ ng nghề bi n thì họ m i yên tâm bám bi n

3 c v p ư p p cứ

- c củ ề

T ấ : xác đ nh các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đ ng bám bi n của ngư

ân c tàu đánh b t hải sản xa b ở Việt am

T hai: đo lư ng mức đ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt đ ng bám bi n

của ngư ân

T ba: ki m tra xem có sự khác biệt về sự g n b và khả năng bám bi n

của ngư ân theo m t vài đặc tính riêng của gia đình sống về nghề cá (gi i tính, đ

tu i, thâm niên trong nghề, v trí công tác, trình đ )

Đ thực hiện bốn m c tiêu này, đề tài nghiên cứu c n trả l i các câu hỏi sau: oạt đ ng bám bi n của ngư ân (có tàu) đánh b t xa b ở Việt am như thế nào?

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt đ ng bám bi n của ngư ân?

m v v ượ

P ạ v ê đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đ ng

bám bi n của ngư ân hiện c tàu đánh b t xa b ở Việt am

ố k o ồ gư ân tham gia đánh b t xa b chủ yếu là Chủ tàu

và m t số Cảng cá, Doanh nghiệp Chế biến Thủy hải sản c tàu cá

4 ư p p cứ

Luận văn này chỉ sử ng phư ng pháp nghiên cứu đ nh tính và đ nh lượng đ giải quyết vấn đề nghiên cứu thông qua việc khảo sát 920 ngư ân c tàu đánh b t hải sản xa b bao gồm h cá th , cảng cá, oanh nghiệp chế biến Thủy hải sản c tàu cá)

Trang 21

Dữ liệu thu thập được xử l bằng cùng v i các công c thống kê mô tả,

ki m đ nh trung bình, ki m đ nh thang đo v i Cronbach lpha, phân tích nhân tố khám phá EF và hồi quy tuyến tính

hư ng pháp phân tích ữ liệu chủ yếu được sử ng trong nghiên cứu này là phư ng pháp phân tích nhân tố và hồi quy tuyến tính

Cách thức thu thập ữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi cá nhân đại iện gư i được khảo sát đ được tiếp cận và gi i thiệu t m t t về m c đích của nghiên cứu c ng như lợi ích của n Đ ngư i được khảo sát trả l i, cu c khảo sát c ng được tiến hành gửi bảng câu hỏi qua email, bưu điện nh bến, cảng cá gửi trực tiếp chủ tàu và trực tiếp khảo sát tại bến cá, cảng - chợ cá, oanh nghiệp chế biến Thủy hải sản c tàu cá

- câ

cứ

Đây là giai đoạn nghiên cứu s b , được thực hiện đ điều chỉnh thang đo và

b sung các biến quan sát Phư ng pháp này được thực hiện bằng cách phỏng vấn

sâu (n=10) theo m t n i dung đã được chuẩn b trư c (x ụ ụ 1)

Các thông tin cần thu thập: Xác đ nh xem ngư i được phỏng vấn hi u về nhu

c u của ngư ân công việc đánh b t ngoài kh i đối v i bi n thế nào? Theo họ, yếu

tố nào làm cho ngư ân g n b và tạo đ ng lực bám bi n đ giữ lấy công việc nhiều h n? i m tra xem ngư i được hỏi có hi u đúng ý câu hỏi hay không? Có điều gì mà bảng câu hỏi chưa được đề cập đến, c n b sung gì trong n i dung các câu hỏi? ngôn ngữ trình bày trong bảng câu hỏi có phù hợp hay chưa?

ố g phỏng vấn: Dựa vào mối quan hệ cảng cá, ngư ân, oanh

nghiệp CBT phỏng vấn ngư ân, l nh đạo ph ng quản l tàu cá cập

cảng, 01 l nh đạo ph ng ph trách thu mua (x ụ ụ 1)

Trang 22

Kết quả nghiên cứu s b này là c sở hoàn chỉnh câu hỏi sau khi phỏng vấn nhân vật am hi u về nghề cá giúp cho việc thiết kế bảng câu hỏi đ đưa vào nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu nh lượng

Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức v i phư ng pháp thu thập thông tin bằng cách gửi phiếu, điền thông Tin thông qua bảng câu hỏi khảo sát Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng ph n mềm SPSS 20 Sau khi mã hoá và làm sạch

dữ liệu, sẽ trải qua các bư c sau:

Đ u tiên là đánh giá đ tin cậy các thang đo: Đ tin cậy của các thang đo được đánh giá bằng hệ số Cronbachalpha, qua đó các biến không phù hợp sẽ b loại bỏ nếu hệ số tư ng quan biến–t ng (Correcteditem–total correlation) nhỏ h n 0.3 và thang đo có th chấp nhận được về mặt đ tin cậy nếu hệ số Cronbach Alpha l n

h n 0.6 Tiếp theo, phư ng pháp phân tích nhân tố EF được ùng đ ki m đ nh giá

tr khái niệm của thang đo Các biến c trọng số thấp < sẽ b loại và thang đo chỉ chấp nhận khi t ng phư ng sai trích > , Các ữ liệu quan sát đủ điều kiện về đ tin cậy và giá tr hợp lệ được sử ng đ ki m tra mô hình nghiên cứu l thuyết Trong nghiên cứu này, hồi quy b i được ùng đ ư c tính và đánh giá ảnh hưởng của đặc đi m công việc, khen thưởng và phúc lợi, nhận thức về sự hỗ trợ từ nhà t chức, quản l , nhận thức về sự công bằng về chính sách, nhận thức về sự công bằng về phân phối đối v i sự g n b của ngư i lao đ ng đối v i công việc, đ họ bám giữ việc lâu ài

ghiên cứu c ng tiến hành ki m đ nh trung bình t ng th đ xem liệu c khác biệt giữa những đ tu i, công suất tàu hay thâm niên nghề cá của ngư ân về mức

đ ảnh hưởng của những nhân tố đ đến mức đ g n b của ngư i lao đ ng hay không Tiếp theo là phân tích nhân tố đ ki m đ nh giá tr h i t và giá tr phân biệt của các biến thành ph n Các biến có hệ số tải nhân tố (factorloading) nhỏ h n 0,5

sẽ b loại Thang đo sẽ được chấp nhận khi t ng phư ng sai trích l n h n hoặc bằng 50% vàeigenvalue có giá tr l n h n 1 Sau đó tiến hành ki m đ nh các giả thuyết

Trang 23

của mô hình và mức đ phù hợp t ng th của mô hình Mô hình hồi quy đa biến và

ki m đ nh v i mức ý ngh a 5%

Cuối cùng ki m đ nh T-test và phân tích ANOVA (Analysisofvariance) nhằm tìm ra sự khác biệt có ý ngh a thống kê của m t vài nhóm c th đối v i hoạt đ ng bám bi n của ngư ân Nghiên cứu sẽ so sánh kết quả giữa các mức đ đồng của mỗi nhân tố ảnh hưởng đến sự g n b và khả năng bám bi n của ngư ân đối v i

bi n đ tìm hi u xem c bất kỳ khoảng trống nào giữa mong đợi của ngư ân đến

sự g n b và khả năng bám bi n hay không Căn cứ vào kết quả đ , nghiên cứu sẽ rút

ra kết luận về những yếu tố Chính phủ nên quan tâm nhiều h n đ nâng cao mức đ

g n b và khả năng bám bi n của ngư ân

cứ

Trang 24

hỏng vấn bằng câu hỏi Thu thập thông tin

1: Qu cứ

Dựa vào tình hình thực tế của tàu cá

Trang 25

ư p p c ọ m

Trong nghiên cứu này, khảo sát được thực hiện theo phư ng pháp thuận tiện

t ng số bản câu hỏi phát ra là trên t ng số chiếc tàu đánh b t hải sản xa

b đ được đăng k hoạt đ ng , m u khảo sát gồm 31 câu hỏi được trả l i hoàn chỉnh, đự c ki m tra về đ tin cậy và khả năng ùng được phiếu của đại iện tàu cá ích thư c m u này được coi là đạt yêu c u trong nghiên cứu khoa học x

h i n ≥ × m, m là số biến đ c lập Tabachnick và Fi ell, và đáp ứng các yêu c u của trong xử l ữ liệu

c b câ

Bản câu hỏi (P ụ ụ 2) được thiết kế ựa trên nền tảng l thuyết đ nêu.Các

câu hỏi được xây ựng ư i ạng các câu hỏi nhiều lựa chọn Thang đo năm đi m Likert đ được sử ng cho các câu hỏi

p củ o

Tất cả các biến quan sát trong các thành ph n đều sử ng thang đo Likert 5

đi m,v i sự lựa chọn từ 1 đến 5, ngư i được hỏi c quyền chọn trong bậc thang

đo mà họ cảm nhận được, như sau:

oạ ộ t thang đo năm m c được thiết kế cho

nghiên cứu này đ đo lư ng mức đ hoạt đ ng của ngư i lao đ ng v i công việc,

v i t chức Các m c được liệt kê đ đánh giá sự hiện iện về mặt tâm l của những ngư i tham gia khảo sát về sự g n bó hoạt đ ng v i t chức t m c m u

Trang 26

cho hoạt đ ng bám bi n của ngư ân t trong những điều tâm đ c và thú v nhất đối v i tôi là việc tham gia vào những điều xảy ra trong t chức, trong công việc nhiều rủi ro mang nhiều ngh a này

Được đo bởi thang đo bốn m c thiết kế cho nghiên

cứu này hững ngư i tham gia được yêu c u chỉ ra mức đ đồng khi họ nhận

được kết quả khác nhau từ việc họ làm tốt công việc của mình

ậ Được đo bằng năm m c

của khảo sát nhận thức về sự hỗ trợ từ nhà t chức, quản l v i những đặc tính

ki m soát, quản l về mức đ an toàn phư ng tiện, trang thiết b , ch v tiếp ứng ngoài kh i xa đất liền, cảng – chợ cá n i cập bến sau th i gian khai thác, mua bán hải sản, nhà máy chế biến thủy hải sản thu mua từ các tàu đánh b t hải sản tiêu th

xuất khẩu và n i đ a đ giúp ngư ân giảm b t t n thất, tăng thu nhập

Được đo bởi thang đo bốn m c được sử ng đ đo

sự công bằng về thực hiện chính sách ưu đ i đ u tư hững ngư i tham gia yêu c u chỉ ra mức đ đồng khi họ nhận được kết quả khác nhau khi nhận được sự công bằng tích cực từ phía chính quyền về thủ t c chính sách ưu đ i đ u tư ngành nghề

mà họ xem là chưa tốt

ố Được đo bởi thang đo năm m c được sử ng đ đo

sự công bằng về phân phối thu nhập, Chính phủ giảm thuế nghề cá nhiều h n các nghề khác, cảm nhận của ngư ân được chia sẽ công việc ngoài kh i nhiều rủi ro.Tạo đ ng lực g n b , tăng khả năng bám bi n giữ công ăn việc làm,ngoài ra c n

c ngh a bảo vệ vùng bi n t quốc

Được đo bởi bốn m c mỗi m c tư ng ứng v i m t đặc

tính công việc cốt lõi công việc của họ là truyền thống, đánh b t hải sản ở bi n kh i mang về bán làm thực phẩm chủ yếu cho con ngư i

Trang 27

B ng 1 : ổ ợp c c ược m ó

/ C chính sách quan tâm gia đình truyền thống g n b v i bi n ktpl3

1/ Trang thiết b tìm luồng cá, dự báo th i tiết hiện đại httcql1 2/ Hỗ trợ giá d u, bảo hi m tài sản và con ngư i ra kh i đánh b t httcql2

4/ Đăng k , đăng ki m an toàn k thuật phư ng tiện nhanh ch ng đảm

4/ Ngư trư ng đánh b t nhiều hải sản phải đi xa h n, rủi ro nhiều h n mtlv4

1/ Chính sách hỗ trợ đ u tư phư ng tiện, TB đánh b t phù hợp cbcs1

Trang 28

/ Chính sách khuyến khích khai thác, chế biến, xuất khẩu phù hợp cbcs4

/ i n giảm thuế oanh nghiệp thu mua nguyên liệu hải sản từ tàu

đánh b t xa b

cbpp2

/ Tôi chúng tôi sống bằng nghề cá c ng làm giàu như bao nghề khác gbbb3

5/ Tôi chúng tôi cam kết sẽ g n b và bám vùng bi n Việt am lâu ài gbbb5

5 c củ ậ vă

P ầ ầ nêu l o chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài, m c tiêu và n i

ung phư ng pháp nghiên cứu m t số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu, khai thác xa b ở khu vực Châu Á, các oanh nghiệp chế biến thủy hải sản ở Việt

am, các cảng cá ở Việt am, m t số văn bản pháp l

Trang 29

Chư ng C sở l luận hoạt đ ng bám bi n của ngư ân

Chư ng Thực trạng hoạt đ ng bám bi n của ngư ân ở Việt am

Chư ng Giải pháp và kiến ngh nhằm nâng cao hoạt đ ng bám bi n của ngư dân c tàu đánh b t xa b ở Việt am

Trang 30

g n b của ngư i lao đ ng đang suy giảm và c m t sự không g n b sâu s c trong ngư i lao đ ng ngày nay Bates, ichman,

Khái niệm về sự g n b của ngư i lao đ ng đ ng m t vai tr trung tâm trong bối cảnh kinh oanh toàn c u khi t chức cố g ng đ tối ưu h a sức mạnh trí tuệ vốn c trong lực lượng lao đ ng đa ạng hiện nay ự g n b của ngư i lao đ ng đại iện cho m t nguồn lực bền vững c khả năng thúc đẩy cho sự thành công và lợi thế cạnh tranh của t chức Các t chức tích cực theo đu i mức đ g n b nhiều h n của ngư i lao đ ng đ tăng năng suất, kh i ậy nguồn năng lượng tích cực trong văn h a oanh nghiệp c ng như đ nâng cao anh tiếng của t chức trong ngành và trong c ng đồng hoạt đ ng kinh oanh r ng l n h n

ự g n b của ngư i lao đ ng employee engagement đ trở thành m t thuật ngữ được sử ng r ng r i và ph biến obinson và c ng sự, Tuy nhiên,

h u hết những gì đ được viết về sự g n b của ngư i lao đ ng chỉ c th được tìm thấy trong các tạp chí thực hành n i mà c sở của n ở trong thực tế h n là l thuyết

và nghiên cứu thực nghiệm Theo ghi nhận của obinson và c ng sự , đ c chút ngạc nhiên khi nghiên cứu và thực nghiệm về m t chủ đề mà đ trở nên khá

ph biến ết quả là, sự g n b của ngư i lao đ ng c iện mạo h i khác

Đ làm cho vấn đề tồi tệ h n, sự g n b của ngư i lao đ ng c n được đ nh ngh a theo nhiều cách khác nhau và các đ nh ngh a và cách đo lư ng thư ng giống như những thuật ngữ n i tiếng như sự tận tâm đối v i t chức Organizational commitment và hành vi công ân trong t chức, trong m t quốc gia

Trang 31

(Organizational citizenship behavior obinson và c ng sự, Thông thư ng,

sự g n b của ngư i lao đ ng được đ nh ngh a là sự g n b về cảm xúc và trí tuệ đối

v i t chức Baumruk, ichman, haw, hoặc những nỗ lực tự phát của ngư i lao đ ng trong công việc của họ Frank và c ng sự,

Trong các tài liệu học thuật, nhiều đ nh ngh a đ được cung cấp ahn , trang đ nh ngh a sự g n b cá nhân là sự tự khai thác bản thân của chính các thành viên trong t chức trong công việc của họ trong sự g n b , ngư i lao đ ng sử

ng và th hiện bản thân qua vật chất, nhận thức và tình cảm trong công việc Cá nhân không c sự g n b thư ng c xu hư ng tách r i bản thân và công việc trong việc không g n b , ngư i lao đ ng rút ra và bảo vệ bản thân qua vật chất, nhận thức và tình cảm trong công việc hư vậy, theo ahn , , sự g n b c ngh a là sự hiện iện của tâm l khi n m giữ và thực hiện vai tr t chức

othbar , trang c ng xác đ nh sự g n b như sự hiện iện tâm l nhưng đi xa h n khi n i rằng n bao gồm hai thành ph n quan trọng sự chú tâm và

sự say mê ự chú tâm đề cập đến việc c nhận thức và ành th i gian đ suy ngh

về m t vai tr nào đ , trong khi sự say mê c ngh a là hăng say trong m t vai tr

và đề cập đến cư ng đ tập trung của m t ngư i vào m t vai tr nào đ

hững nhà nghiên cứu về sự kiệt sức burnout xác đ nh sự g n b như là sự đối lập hoặc sự tư ng phản tuyệt đối của sự kiệt sức aslach và c ng sự, Theo aslach và c ng sự , sự g n b được đặc trưng bởi năng lượng, sự tham gia và hiệu quả làm việc, đối lập trực tiếp v i ba chiều của sự kiệt sức đ là hoài nghi, kiệt sức và không hiệu quả ghiên cứu về sự kiệt sức và sự g n b đ tìm thấy rằng các chiều cốt lõi của sự kiệt sức mệt mỏi và hoài nghi và sự g n b

đ y sinh lực và sự cống hiến là đối lập v i nhau Gonzalez- oma và c ng sự, 2006)

Schaufeil và c ng sự , trang đ nh ngh a sự g n b như là m t trạng thái tâm l liên quan đến công việc, tích cực và sẵn sàng làm việc được đặc trưng bởi sự cống hiến, năng lượng và sự say mê ọ c n cho rằng sự g n b không phải là

m t trạng thái tạm th i và c th , mà đúng h n, n là m t trạng thái nhận thức tình

Trang 32

cảm lan tỏa và liên t c, không tập trung vào bất kỳ đối tượng, cá nhân, sự kiện hoặc hành vi c th nào trang

ự g n b c ng khác v i sự tham gia trong công việc Job involvement Theo ay và c ng sự , sự tham gia trong công việc là kết quả của sự đánh giá về mặt nhận thức về khả năng đáp ứng nhu c u của công việc và g n liền v i hình ảnh của chính mình ự g n b phải thấy được ngư i lao đ ng thực hiện các công việc của họ n nữa, sự g n b liên quan đến việc chủ đ ng sử ng cảm xúc và hành vi đ b sung cho nhận thức ay và c ng sự , trang

c ng cho rằng sự g n b c th được ùng như m t tiền đề cho sự tham gia trong công việc, trong đ các cá nhân c sự g n b nhiều h n trong vai tr của mình sẽ đồng nhất v i công việc của họ

Tóm lại, ự tận tâm của nhà nư c c ng liên quan đến hoạt đ ng ở chỗ n đề cập đến thái đ của ngư ân và sự ràng bu c đối v i đất nư c của họ ự g n b không phải là m t thái đ , n là mức đ mà m t cá nhân chú và say mê trong việc

th hiện vai tr của họ Và trong khi hành vi công ân trong cả nư c liên quan đến hành vi tự nguyện và phi chính thức trong việc giúp ngư nghiệp mang tính chất bảo

vệ t quốc vùng bi n tiêu đi m của sự g n b là việc th hiện vai tr chính thức của

m t ngư i chứ không phải là ph giúp hay hành vi tự nguyện

1.1.2 ộ v

1.1.2.1 ộ v

L thuyết bản chất con ngư i của Douglas c.Gregor chỉ ra tùy theo bản chất X ngư i không thích làm việc, lư i biếng trong công việc hay bản chất

Y ngư i ham thích làm việc, c thức tự giác cao của ngư i lao đ ng đ áp

ng biện pháp đ ng viên Đối v i ngư i c bản chất X, nhà quản tr nên nhấn mạnh đến yếu tố kích thích bằng vật chất, giao ph công việc c th và thư ng xuyên ki m tra, đôn đốc gược lại v i ngư i c bản chất Y, nhà quản tr nên ành nhiều quyết đ nh trong công việc tôn trọng sáng kiến của họ, và tạo điều kiện đ họ chứng tỏ năng lực h n là ki m tra hác v i l thuyết của aslow & c Gregor

Trang 33

được xây ựng trên c sở l thuyết tâm l học, l thuyết của erzberg được xây ựng trên c sở kiến thức thực tế của ngư i lao đ ng Trên c sở khảo sát, erberg đ chia thành hai mức đ mức đ thứ nhất, làm việc m t cách bình thư ng nếu những biện pháp là nhân tố uy trì không được thỏa m n, nhân viên sẽ bất m n và làm việc kém hăng hái hân tố uy trì là thỏa m n những nhu c u bậc thấp mức đ thứ hai, làm việc m t cách hăng hái khi được đ ng viên bằng những biện pháp gọi là nhân tố đ ng viên nếu không c , họ v n làm việc m t cách bình thư ng hân tố đ ng viên là thỏa m n những nhu c u bậc bậc cao và uy trì sự thỏa m n Việc đ ng viên ngư i lao đ ng đ i hỏi phải giải quyết thỏa đáng đồng

th i cả hai nh m nhân tố uy trì và nhân tố đ ng viên, không th chú trọng m t nhân tố nào cả

1.1.2.2 c p bậc c củ w

Trong hệ thống l thuyết quản tr và đ ng viên, thuyết cấp bậc nhu c u của Abraham Maslow là thuyết có được m t sự hi u biết r ng l n A Maslow cho rằng hành vi của con ngư i b t nguồn từ nhu c u và những nhu c u của con ngư i được s p xếp theo m t thứ tự ưu tiên từ thấp t i cao về t m quan trọng Cấp bậc nhu c u được s p xếp thành năm bậc sau:

Những nhu cầu cơ b n hay nhu cầu sinh lý: là những nhu c u đảm bảo cho

con ngư i tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát tri n nòi giống và các nhu

c u của c th khác

ữ ầ toàn và an ninh: là các nhu c u như an toàn, không b đe

doạ, an ninh, chuẩn mực, luật lệ…

ữ ầ x ộ : là các nhu c u về tình yêu, được chấp nhận, bạn bè, xã

h i…

ữ ầ : là các nhu c u về tự trọng, tôn trọng ngư i khác,

được ngư i khác tôn trọng, đ a v …

ữ ầ : là các nhu c u như chân, thiện, m , tự chủ, sáng

tạo, hài hư c…

Trang 34

Hình 1.1 : Tháp nhu c u của Maslow

1.1.2.3 ữ â ư ự ắ bó củ ườ ộ

Trong nghiên cứu thực nghiệm đ ki m tra mô hình của Kahn (1990), May và

c ng sự thấy rằng sự c ngh a, sự an toàn và sự sẵn sang liên quan đáng k đến sự g n b ọ c ng thấy rằng việc làm thú v h a công việc và vai tr phù hợp

là những yếu tố ự báo tích cực của sự c ngh a khen thưởng, đồng nghiệp và

đ ng viên khuyến khích của ngư i giám sát là những yếu tố ự báo tích cực về sự

an toàn trong khi tuân thủ các quy t c của đồng nghiệp và sự tự thức là những yếu

tố ự báo tiêu cực guồn lực c sẵn là m t yếu tố ự báo tích cực của sự sẵn sàng

về mặt tâm l trong khi sự tham gia vào các hoạt đ ng bên ngoài là m t yếu tố ự báo tiêu cực

t mô hình sự g n b khác xuất phát từ tài liệu về sự kiệt sức trong đ mô tả

sự g n b trong công việc như là sự tư ng phản rõ ràng của sự kiệt sức, trong đ lưu rằng sự kiệt sức liên quan đến việc x i m n của sự g n b v i công việc của

m t ngư i aslach và c ng sự, Theo aslach và c ng sự , sáu l nh

Trang 35

vực của đ i sống - công việc n đến sự kiệt sức và sự g n b là khối lượng công việc, sự ki m soát, khen thưởng và ghi nhận, c ng đồng và hỗ trợ x h i, nhận thức về

sự công bằng, và giá tr ọ cho rằng sự g n b v i công việc được liên kết v i m t khối lượng công việc c th ch u đựng được, thức về sự lựa chọn và ki m soát, ghi nhận và khen thưởng thích hợp, m t c ng đồng làm việc c sự hỗ trợ, công bằng

và công l , và công việc c ngh a và giá tr Giống như sự kiệt sức, sự g n b ự kiến được mong muốn là sẽ làm trung gian liên kết giữa sáu yếu tố đ i sống công việc và những kết quả làm việc khác nhau

Sau khi nghiên cứu các l thuyết, sự hạn chế về nghiên cứu t i các yếu tố ảnh hưởng đến sự g n và khả năng bám bi n của ngư ân Tác giả chọn mô hình nghiên cứu sự g n b khác xuất phát từ tài liệu về sự kiệt sức trong đ mô tả sự g n b trong công việc như là sự tư ng phản rõ ràng của sự kiệt sức làm x i m n sự g n b của m t ngư i - aslach và c ng sự , kết hợp khái niệm về khả năng thực hiện của triết học đ đưa ra mô hình nghiên cứu hoạt đ ng bám bi n của ngư ân,

đề tài này tập trung nghiên cứu sáu yếu tố sau , 2

, 3 Khen t 4 , 5 ố , 6

c ư ộ b m b ể củ ư â

1.2.1 ư v p c ợ

C ng trong điều kiện của l thuyết trao đ i x h i, khi ngư i lao đ ng tin rằng nhà t chức, nhà quản l của họ và lo l ng cho họ, họ c khả năng đáp lại bằng cách

cố g ng thực hiện ngh a v của mình đối v i t chức bằng cách ngày càng trở nên

g n b h n, làm cho họ tăng thêm khả năng bám bi n đ c việc làm nuôi sống gia đình ếu được hà nư c c chính sách quan tâm chăm lo những ngư i thân của

ộ b m b ể củ ư â B B môi trư ng làm việc + B2 * hỗ

trợ của nhà t chức, quản l B khen thưởng và phúc lợi B công bằng về chính sách B công bằng về phân phối B đặc đi m công việc

Trang 36

họ, khi ra kh i đánh b t gặp chuyện rủi ro, thì họ c ng an tâm h n khi làm việc ở môi trư ng kh khăn và huy hi m

1.2.2 ỗ ợ củ ổ c ức q

Đảm bảo các tàu đánh b t hải sản luôn ở trạng thái an toàn, c đ y đủ các trang thiết b an toàn cho ngư i và tàu phao cứu sinh, thiết b thông tin liên lạc, mua bảo hi m tai nạn thuyền viên khai báo v i chính quyền và Đồn Biên ph ng

n i cư trú về hô hiệu và t n số liên lạc của tàu

Tàu thuyền khi ra, vào cảng, bến đậu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế đ khai báo phải thông báo c th ngư trư ng đang hoạt đ ng v trí, tọa đ cho c quan quản l thủy sản và thư ng xuyên theo õi ự báo th i tiết trong quá trình hoạt

an toàn k thuật theo uy phạm của C c Đăng ki m Việt am

ụ ậ ầ : Trong nỗ lực nâng cao hiệu quả nghề khai thác hải

sản, chính quyền đ a phư ng cùng v i bà con ngư ân đ cho ra đ i nhiều loại hình

ch v hậu c n nghề cá trên bi n như ch v cứu nạn cứu h , vận chuy n sản phẩm… c nhiệm v chuyên chở sản phẩm từ bi n vào b đ giao cho các nhà máy chế biến D ch v bao tiêu tiêu th sản phẩm trực tiếp và môi gi i trong mua bán sản phẩm tại các Cảng cá trong nư c D ch v cung ứng nhiên liệu tham gia vận chuy n xăng u, nư c đá từ đất liền ra bi n cung cấp cho các tàu đang hoạt đ ng

xa b D ch v sửa chữa nhanh là lực lượng c tay nghề sửa máy n , vá lư i, sửa tàu hư hỏng…

Doanh T (DNCBTHS): là n i tiếp nhận nguyên

liêu sau thu hoạch khai thác thủy hải sản, trong đ nghề đánh b t hải sản cung cấp cho các nhà máy chế biến xuất khẩu, làm giá tr gia tăng sản phẩm đánh b t, chia s

Trang 37

lợi nhuận v i ngư ân Tàu đánh b t xa b quyết đ nh sản lượng nguyên liệu, Doanh nghiệp chế biến hải sản quyết đ nh lợi nhuận cho anh nghiệp của họ và cho tàu đánh b t hải sản gành chế biến Thủy hải sản thay đ i máy m c thiết b sản xuất sạch, công nghệ tiên tiến đ đáp ứng v i th trư ng và quy chuẩn quốc gia cho

ngành chế biến Thủy hải sản tại Việt am

- ơ k k T : là n i tập trung cho tàu

đánh b t ngoài kh i hoặc tàu trung chuy n về cập bến lên hải sản, chợ giao ch mua bán giữa ngư ân v i oanh nghiệp chế biến, thư ng lái các chợ lậu cận, cung cấp ch v tiện ích hỗ trợ oanh nghiệp và ngư ân hu chế biến thủy sản giống như m t khu công nghiệp chuyên ngành Thủy hải sản, hệ thố hạ t ng k thuật, trạm

xữ l nư c thải tập trung…

1.2.3 ườ m v ệc

ôi trư ng làm việc là ở ngoài bi n kh i, ngư ân lên tàu ra đến ngư trư ng ngoài xa đánh b t hải sản, khối lượng công việc ngoài kh i đ n đ c, nhiều kh khăn

và nguy hi m ghề cá là ngh nhiều rủi ro, thách thức nhưng rất thú v khi trúng v

và đ i hỏi ngư ân phải yêu nghề, yêu bi n ỗi chuyến ra kh i từ h n m t tháng sau đ quay về đất liền thăm gia đình, công việc nặng nhọc, kh khăn hàng ngày của ngư ânđ trở nên bình thư ng như bao nghề khác ừng vàng bi n bạc, ngư trư ng g n b ngày cạn kiệt o khai thác quá mức, ngư trư ng xa b là m c tiêu của Chính phủ xây ựng chiến lược bi n đến năm và t m nhìn đến năm ,

đ nh hư ng cho ngư ân phát tri n ngành đánh b t hải sản xa b là rất phù hợp v i ngư ân

1.2.4 Công bằ về c c

Chính sách khuyến khích ưu đ i đ u tư được c th h a đúng đư ng lối chủ trư ng của Đảng và hà nư c, đúng đ a chỉ, đúng n i ung của ngành, xử l nghiêm khi c tiêu cực xảy ra và công bằng đối v i ngư ân vùng bi n ự công bằng là m t trong các điều kiện g n b của aslach và c ng sự , khi ngư i lao đ ng c nhận thức về sự công bằng trong t chức cao, c nhiều khả năng họ

Trang 38

cảm thấy c ngh a v đáp lại công bằng đ trong cách thức họ thực hiện vai tr của

họ bằng cách g n b nhiều h n, tạo đ ng lực làm tăng thêm khả năng bám bi n vì

cu c sống và bảo vệ t quốc

1.2.5 bằ về p â p

hi chính sách phân phối của Chính phủ liên quan đến ngành đánh b t xa b

sẽ tạo cho ngư ân, nhà kinh oanh hải sản o ngư ân đánh b t nhận thức được qua thuế suất Thuế Giá tr gia tăng GTGT), Thuế Thu nhập oanh nghiệp TNDN), Thuế Thu nhập oanh nghiệp TNCN) Khoản thu nhập từ giảm mi n thuế họ c th sang s nhau về lợi nhuận đ tàu đánh b t ra kh i liên t c mang về hải sản cho nhà máy chế biến không ngừng xuất khẩu mang ngoại tệ về cho đất nư c Từ việc giảm

mi n thuế giúp cho ngư ân nhận thức được sự quan tâm của Chính phủ th hiện bằng vật chất, họ sẽ c thức làm gì đ g n b v i nghề cá lâu ài và cố g ng bám

bi n vùng l nh hải của Việt am

1.2.6 ặc ểm c v ệc

ghề đánh b t xa b là nghề truyền thống, công việc đánh b t là ở ngoài bi n

kh i, sản phẩm của công việc này là mang về cho ngư i ân hải sản giàu chất inh ưỡng Do đ c nhiều ngư ân làm việc trên bi n kh i h n nữa đ i ngư i vì yêu nghề, yêu bi n, yêu quê hư ng đất nư c n i sinh ra, l n lên v i nghề cá cha truyền con nối

óm ắ ư

Chư ng đ đưa ra m t số khái niệm về sự g n b , các l thuyết liên quan đến nhu c u cá nhân, thuyết đ ng viên, thuyết mong đợi, thuyết về sự công bằng Theo mô hình aslach và c ng sự , sáu l nh vực của đ i sống - công việc n đến sự kiệt sức và sự g n b là khối lượng công việc, sự ki m soát, khen thưởng và ghi nhận, c ng đồng và hỗ trợ x h i, nhận thức về sự công bằng và giá tr

Trang 39

Tuy nhiên, từ năm t i nay, số lượng tàu thuyền máy tăng nhanh, số thuyền thủ công giảm n hất là từ sau năm , khi c chủ trư ng phát tri n khai thác xa b và n đ nh khai thác vùng ven b , th i đi m b t đ u tri n khai chư ng trình vay vốn tín ng đ u tư đ ng tàu đánh b t xa b , tỷ trọng tàu thuyền công suất l n trên CV tăng đáng k

Tính đến tháng năm , cả nư c c g n ngàn tàu cá các loại, trong đ loại tàu cá l p máy < 20 CV là 65 ngàn chiếc % , l p máy từ ≤ 50CV có 28 ngàn chiếc 1, % , từ ≤ CV c , ngàn chiếc , % và l p máy từ CV trở lên c .224 chiếc 20, % , tăng 5, % so v i năm Trong năm , tàu thuyền được đ ng m i đ c những bư c cải tiến, hoàn thiện về mặt chất lượng c ng như đ an toàn của con tàu hiều tàu đ ng m i trang

b công suất trên CV như tàu lư i kéo của các tỉnh uảng Bình, uảng ng i, Bình Đ nh, iên Giang, Bến Tre, Bà a V ng Tàu, inh Thuận, Bình Thuận, cá biệt c tàu làm nghề câu mực của thành phố Đà ẵng c ng đ trang b máy c công

suất CV (x ụ ụ 3)

hiều tàu xa b đ ng m i, cải hoán hoặc sửa chữa đ sử ng vật liệu composite bọc xung quanh tàu nâng đ cứng vững, kín nư c đảm bảo an toàn khi tàu hoạt đ ng trên bi n

Trang 40

Công tác bảo quản, giảm t n thất sau thu hoạch trong khai thác thủy sản ngày càng được quan tâm, nhiều tàu đ trang b h m bảo quản sản phẩm bằng công nghệ xốp th i olyurethan thay cho xốp ghép truyền thống

ự hiện iện ân sự của lực lượng tàu thuyền và ngư ân trên các vùng bi n đ

g p ph n giữ vững chủ quyền, an ninh vùng bi n, đảo của T quốc Trư c những năm của thập niên của thế kỷ trư c tàu thuyền nư c ngoài thư ng xuyên xâm phạm vùng bi n Việt am đ khai thác tr m thủy sản, nhất là vùng bi n V nh B c

B và vùng bi n Tây am B

Ngày nay, khi đ i tàu khai thác xa b phát tri n, c mặt thư ng xuyên trên

kh p vùng đặc quyền kinh tế, tình trạng tàu thuyền nư c ngoài v phạm vùng bi n Việt am khai thác tr m thủy sản giảm đáng k

ệ thống hậu c n ch v hậu c n nghề cá đang từng bư c được hoàn thành và ngày càng phát tri n iện cả nư c c các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tàu thuyền

ước bắ c

c củ ong ệ m

Ngày đăng: 05/03/2021, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w