1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh bình dương

107 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nơi sinh : Nghệ An 2 – Nội dung: Kết cấu Luận văn gồm 5 chương, bao gồm: Chương 1: Giới thiệu chung về luận văn Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kế toán trong các đơn vị sự nghiệp cô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH

TP HCM,ngày tháng 03 năm 2018

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM

ngày…… tháng 04 năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

5 PGS.TS Nguyễn Quyết Thắng Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày 17 tháng 03 năm 2018

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : Hoàng Thị Minh Giới tính : Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 28/12/1991 Nơi sinh : Nghệ An

2 – Nội dung: Kết cấu Luận văn gồm 5 chương, bao gồm:

Chương 1: Giới thiệu chung về luận văn

Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 3: Thực trạng về hệ thống kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Chương 5: Kiến nghị và kết luận

Nghiên cứu vận dụng phương pháp nghiên cứu nghiên cứu định tính Trong

Trang 5

phần định tính, tôi sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua phỏng vấn trực tiếp tại bộ phận kế toán của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Ngoài ra còn sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích - tổng hợp để giải quyết các vấn đề về lý luận, thống

kê số liệu thu thập, đánh giá thực trạng của các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương để đưa ra phương hướng, đề ra một số giải pháp và kiến nghị

để hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

III- Ngày giao nhiệm vụ : 24/07/2017

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 17/03/2018

V- Cán bộ hướng dẫn : TS DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Họ tên và chữ ký)

TS Dương Thị Mai Hà Trâm

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

………

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận “Hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trường

trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là công trình của việc

học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong

nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy

Tp HCM, tháng 03 năm 2018

Tác giả

Hoàng Thị Minh

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập khoá học cao học tại trường Đại học công nghệ Tp HCM đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học – Trường Đại học Công nghệ Tp HCM; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi chân thành cảm ơn TS.Dương Thị Mai Hà Trâm đã tận tâm hướng dẫn

tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình của cô thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này

Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa

Tp HCM, tháng năm 2018

Tác giả

HOÀNG THỊ MINH

Trang 8

TÓM TẮT

Mục tiêu hoàn thiện hệ thống kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nói chung và hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trườn trung cấp công lập nói riêng đang ngày càng là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, đã có không ít các nghiên cứu về vấn đề này kể cả trong nước và trên thế giới Tuy nhiên, các đề tài trước đây chủ yếu xoay quanh vấn đề nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán tại các doanh nghiệp ngoài quốc dân, còn tại các đơn vị công nói chung và các đơn vị

sự nghiệp giáo dục công lập nói riêng còn rất hạn chế Bên cạnh đó các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào lý luận tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế toán mà không đi sâu vào phân tích cơ chế quản lý và tự chủ một phần và các nghiên cứu thực hiện đối với các đơn vị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác

Trong nghiên cứu này, mục tiêu của tác giả là nghiên cứu vấn đề lý luận về

hệ thống kế toán trong các đơn vị sự ghiệp công lập (trong đó đại diện là 04 trường trung cấp công lập) trên địa bàn tỉnh Bình Dương Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “Các tiêu chí nào để đánh giá tính hoàn thiện hệ thống kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các trường trung cấp công lập nói riêng?” “Hệ thống

kế toán của các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã đáp ứng được các yêu cầu đó chưa?” và “Làm thế nào để hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương?”

Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu hệ thống kế toán tại các đơn vị nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tìm hiểu về

04 trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh bình dương và thực trạng hệ thống của 04 trường

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hẹ thống kế toán tại các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, các đề xuất này chỉ mang tính chất chung chung, chưa cụ thể và

đi sâu vào từng yếu tố của các nhân tố ảnh hưởng Và đây chính là một trong những hạn chế của đề tài Một hạn chế nữa là phạm vi nghiên cứu của đề tài chưa được đa

Trang 9

dạng, chỉ mới tập trung ở một số đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (bậc trung cấp) trên địa bàn tỉnh Bình Dương nên số lượng phiếu điều tra ít, kết quả chưa bao quát

Vì vậy hướng nghiên cứu cho đề tài tiếp theo mà tác giả lựa chọn là nghiên cứu về chuẩn mực kế toán công – nghiên cứu về các giải pháp để thống nhất các quy định

kế toán, hình thành một chế độ kế toán chung cho khu vực công tại Việt Nam trong

đó có đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

Trang 10

ABSTRACT

Objective improve the accounting system at the business units general public education and improve the accounting system at the public secondary creep in particular are increasingly common concern of the whole society So there were not

a few studies on this issue, including in the country and the world However, the previous topic mainly revolves around the issue of research to perfect accounting system in national enterprises, also in the units in General and the business units public education in particular is still very limited Besides the research mainly focused on the argument held accounting work and accounting without going deep into the analysis and management of autonomous part and the study done for the local unit into Ho Chi Minh City and other provinces

In this study, the author's aim is to study the problem of reasoning about the system of accounting in the public ghiệp units (of which the representative is a public middle school 4th) of Binh Duong Province This study will answer the questions: "The criteria to assess the completeness of the accounting system, the general public and the public secondary school in particular?" "The accounting system of the public secondary school in Binh Duong Province have met the requirements of that yet?" and "how to improve the accounting system at the public secondary school in Binh Duong Province?"

The synthesis argument, inheritance results from previous studies that relate directly and indirectly to the subject, the author focuses on the accounting system at the public education unit established the Binh Duong Province Learn about the 4 public middle school in the province and the reality of the system 4 school

From the results of research on, the author has proposed a number of solutions to improve the accounting system at the counterfeited intermediate public school in Binh Duong Province However, these suggestions are just General in nature, specific and yet going into each elements of the affected element And this is precisely one of the limitations of the topic A further limitation is the range of research topics has not been varied, just focused in some business units public education (middle) of Binh Duong Province should at least investigate coupon, the result is not yet over So the research direction for the next topic that the author

Trang 11

choice is research on the ccounting standards-the study of the solution to unify accounting regulations, form a common accounting regimes for the public sector in Vietnam in which There is the public education

Trang 12

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN VĂN 1

1.1 GIỚI THIỆU 1

1.1.1 Đặt vấn đề 1

1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu của đề tài: 3

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.2.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.2.5 Phạm vi nghiên cứu 5

1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 5

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

1.4 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 5

1.3 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 13

2.1.Một số vấn đề chung về kế toán và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị kế toán công lập 13

2.1.1.Khái niệm về kế toán và tổ chức công tác kế toán 13

2.1.1.1.Khái niệm về Kế toán 13

Trang 13

2.1.1.2.Khái niệm về hệ thống kế toán 13

2.1.2.Yêu cầu của tổ chức hệ thống kế toán 13

2.1.3.Nội dung tổ chức công tác kế toán 14

2.2.Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập 15

2.2.1.Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 15

2.2.2.Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 15

2.3.Nội dung hệ thống kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập 17

2.3.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 17

2.3.1.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán 17

2.3.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 18

2.3.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 19

2.3.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 20

2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán và bộ máy kế toán quản trị 21

2.3.3 Tổ chức kiểm tra bộ máy kế toán 24

2.3.4 Tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật cho công tác kế toán 27

2.4.Các đặc điểm chi phối đế tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 27

2.4.1.Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động 27

2.4.2.Đặc điểm về quy mô 27

2.4.3.Đặc điểm về yêu cầu quản lý 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 29

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 30

3.1.Giới thiệu chung về các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 30

3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của các trường Trung cấp công lập trên địa bàn Tỉnh Bình Dương 30

3.1.1.1 Trường Trung cấp Nông Lâm Nghiệp 30

3.1.2.2 Trường Trung cấp Kinh Tế Bình Dương 32

3.1.2.3 Trường Trung cấp Kinh Tế Kỹ Thuật Phú Giáo 33

3.1.2.4 Trường Trung cấp Mỹ Thuật – Văn Hóa Bình Dương 35 3.1.3 Thuận lợi và khó khăn của các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh

Trang 14

Bình Dương 37

3.2.Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 39

3.2.1.Thực trạng về thực hiện chế độ kế toán 41

3.2.1.1.Thực trạng về tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán 41

3.2.1.2.Thực trạng về công tác tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 43

3.2.1.3.Thực trạng về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 44

3.2.1.4.Thực trạng về tổ chức lập hệ thống báo cáo kế toán 45

3.2.2.Thực trạng về tổ chức bộ máy kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 46

3.2.3.Thực trạng về công tác tổ chức kiểm tra kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 49

3.2.4.Thực trạng về tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật cho công tác kế toán tại các trường 50

3.3.Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 51

3.3.1.Những ưu điểm của Tổ chức công tác kế toán 51

3.3.2.Những hạn chế 53

3.3.3.Một số nguyên nhân 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 57

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 58

4.1.Quan điểm hoàn thiện 58

4.1.1.Phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động 58

4.1.2.Đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của đơn vị và các cơ quan chức năng 59

4.1.3.Từng bước tiếp cận chuẩn mức kế toán công quốc tế 60

4.2.Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 60

4.2.1.Hoàn thiện việc vận dụng chế độ kế toán áp dụng cho ĐVHCSN 60

Trang 15

4.2.1.1.Hoàn thiện công tác tổ chức chế độ chứng từ kế toán 60

4.2.1.2.Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 64

4.2.1.3.Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 65

4.2.1.4.Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 67

4.2.2.Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán 68

4.2.3.Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 70

4.2.4.Hoàn thiện việc trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật cho công tác kế toán 71 4.3.Kiến nghị 72

4.3.1.Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước có liên quan 72

4.3.2.Kiến nghị với các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 75

4.3.2.1.Kiến nghị đối với lãnh đạo 75

4.3.2.2.Kiến nghị đối với bộ phận kế toán 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 16

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1

BCTC Báo cáo tài chính

2 CTKT Công tác kế toán

3 ĐVHCSN Đơn vị hành chính sự nghiệp

5 ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập

6 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

7 HCSN Hành chính sự nghiệp

10 NĐ-CP Nghị định – Chính phủ

11 QĐ-UBND Quyết định - ủy ban nhân dân

12 QCCTNB Quy chế chi tiêu nội bộ

13 TCCTKT Tổ chức công tác kế toán

Trang 17

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng nhân viên kế toán theo trình độ chuyên môn tại các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Dương 48

Trang 18

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN VĂN

1.1 GIỚI THIỆU

1.1.1 Đặt vấn đề

Kế thừa tư tưởng của Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta luôn xác định vai trò, vị trí và tầm quan trọng của của thế hệ trẻ đối với tương lai, vận mệnh của đất

nước, đồng thời khẳng định: “giáo dục là quốc sách hàng đầu” vì vậy giáo dục đào

tạo luôn được nhà nước quan tâm và hỗ trợ nhằm phát triển nguồn nhân lực chất

lượng cao cho đất nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) mặc dù eo hẹp, song những năm qua Nhà nước

vẫn luôn dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể đầu tư cho giáo dục đào tạo từ 13%

(năm 1998) lên 20% tổng chi NSNN.Với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và sự hưởng ứng của toàn xã hội; chúng ta đã xây dựng được một hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất và đa dạng, với nhiều loại hình đào tạo Quy mô đào tạo đại học, cao đẳng ngày càng tăng nhanh Tính đến nay cả nước có trên 360 trường đại học, học viện, trường cao đẳng với khoảng trên 1,5 triệu sinh viên, trong đó các trường ngoài công lập chiếm khoảng 20%

Những năm gần đây, sự xuất hiện của nhiều trường đại học quốc tế cũng như trường đại học dân lập và việc vào đại học, cao đẳng dễ dàng hơn khiến cho các trường trung cấp, dạy nghề gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề tuyển sinh Thêm vào đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 hướng dẫn các trường cần thực hiện tự chủ về tài chính làm cho các trường càng thêm lúng túng trong hoạt động

Những năm gần đây được sự đầu tư từ ngân sách nhà nước cấp và nhiều nhà đầu tư từ nước ngoài vào tỉnh Bình Dương đã có những bước phát triển đáng kể, nhu cầu nhân lực về tay nghề càng cao thu hút nhiều đối tượng học sinh trên toán quốc Các trường trung cấp của tỉnh là những đơn vị sự nghiệp có thu nên nhiệm vụ của các đơn vị này là phải sử dụng vốn, kinh phí của ngân sách Nhà nước cấp phát

có hiệu quả, trên cơ sở đầy đủ các chế độ quản lý tài chính, quản lý ngân sách là một vấn đề các đơn vị đặc biệt quan tâm

Để có thể đứng vững và tạo được thương hiệu cho trường mình, các trường cần phải nâng cao chất lượng đào tạo, tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao Muốn

Trang 19

làm được điều này, ngoài các điều kiện về kinh phí, nhân lực, kỹ thuật và công nghệ thì tổ chức tốt công tác kế toán đóng vai trò rất quan trọng góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi tài chính và thông tin kế toán để ban lãnh đạo trường biết phải sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả và việc hoạch định phương án thực hiện

có hiệu quả Mặc dù cơ chế chính sách tài chính đối với giáo dục đào tạo đã có nhiều thay đổi theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, chủ động và nâng cao quyền tự chủ cho các đơn vị giáo dục đào tạo nhưng trên thực tế việc huy động các nguồn lực đầu tư của xã hội trong việc đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo và khả năng tiến tới tự chủ về kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu học phí, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và từ các nguồn thu hoạt động khác còn hạn chế Khi đã chuyển cơ chế hoạt động, để có thể đạt hiệu quả cao trong quản

lý nhằm đạt mục tiêu đề ra, các trường cũng cần quan tâm hơn đến công tác tài chính, trong đó việc hòan thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mình là một trong những nội dung quan trọng mà mỗi trường đều phải thực hiện Các thông tin

kế toán giúp cho ban giám hiệu có những thông tin thích hợp kịp thời để ra quyết định, chính xác tạo nên nhiều lợi thế và sự chủ động cho nhà trường

1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Bất cứ một tổ chức, đơn vị hay doanh nghiệp nào thì hoạt động tài chính và

tự chủ tài chính là hoạt động then chốt chi phối đến tất cả hoạt động khác trong tổ chức, cơ quan đó.Đối với các trường trung cấp công lập, thực hiện được tự chủ tài chính hay tự chủ một phần theo đúng bản chất sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo,

sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn NSNN chi cho giáo dục.Tuy nhiên, để thực hiện tự chủ tài chính hay tự chủ một phần có hiệu quả tại các trường trung cấp công lập còn nhiều vấn đề đặt ra và cần có giải pháp thực hiện hiệu quả

Các trường Trung cấp Công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương là nơi đào tạo nguồn lao động chủ yếu cho tỉnh nhà và các tỉnh lân cận Thực hiện chủ trương đổi mới và nâng cao hoạt động, các trường đã chủ động cơ cấu lại bộ máy tổ chức, tăng cường công tác quản lý trong đó chú trọng đến việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mình Từ một đơn vị được cấp kinh phí trở thành đơn vị tự bảo đảm một phần, việc quản lý tài chính cũng gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏi sự đoàn kết, quyết tâm cao của tập thể ban lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong mỗi

Trang 20

trường đồng thời cần quan tâm, giám sát chặt chẽ đến công tác tài chính - kế toán tại đơn vị Để có thể quản lý tốt được công tác kế toán, bộ phận kế toán của trường không chỉ thực hiện các nghiệp vụ thu– chi, mà còn phải phân tích, dự báo được tình hình để có thể tư vấn cho Lãnh đạo nhà trường đưa ra những quyết định hợp lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Tuy nhiên, thực tế cho thấy tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương mặc dù đang từng bước hoàn thiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, còn bị động khi chuyển sang cơ chế tài chính mới, chưa xây dựng được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, thông tin kế toán mang lại chủ yếu chỉ mang tính chất báo cáo hành chính, chưa có tác dụng thiết thực trong việc phân tích tình hình tài chính cũng như tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí được cấp của đơn vị Với yêu cầu vừa phát triển quy mô, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo đồng thời phải huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính từ Ngân sách cấp cũng như các khoản thu

sự nghiệp, điều này đòi hỏi tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị phải khoa học và phù hợp với thực tiễn

Vấn đề hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương có ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính và phục vụ sự nghiệp giáo dục của các trường nói riêng và của tỉnh Bình Dương nói chung

Dựa vào những kiến thức lý luận được học và nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp và hiện tại tôi đang làm kế toán cho một trường trung cấp tại Bình Dương đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế thực trạng công tác kế toán tại các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, tôi đã chọn nội dung “Hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trường trung cấp Công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” làm đề tài nghiên cứu của mình

1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu của đề tài:

Mục tiêu tổng quát của đề tài:

Nghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn Tỉnh Bình Dương

Trang 21

Để hoàn thiện mục tiêu tổng quát có 3 mục tiêu cụ thể sau:

Nghiên cứu vấn đề lý luận về hệ thống kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng về hệ thống kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính và phục vụ sự nghiệp giáo dục của các trường nói riêng và của tỉnh Bình Dương nói chung

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần giải quyết 3 vấn đề chính có

mối quan hệ mất thiết với nhau, đó là:

(1) Các tiêu chí nào để đánh giá tính hoàn thiện hệ thống kế toán của đơn

vị sự nghiệp công lập nói chung và các trường trung cấp công lập nói riêng?

(2) Hệ thống kế toán của các trường trung cấp cong lập trên địa bàn tỉnh bình dương đã đáp ứng được các yêu cầu đó hay chưa?

(3) Làm thế nào để hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương?

1.2.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề liên quan đến lý luận và thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương cũng như việc tuân thủ các văn bản pháp quy liên quan đến công tác kế toán như Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Thông tư số 185/2010/TT-BTC và một số văn bản khác của đơn vị, từ đó rút ra những ưu điểm

và những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình D ư ơn g

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Trong phần định tính, tôi

sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua phỏng vấn trực tiếp tại bộ phận kế toán của các trường Trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Ngoài ra còn sử dụng

Trang 22

kết hợp các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích - tổng hợp để giải quyết các vấn đề về lý luận, thống kê số liệu thu thập, đánh giá thực trạng để đưa ra phương hướng, đề ra một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện các vấn đề như mục tiêu đã đặt ra

1.2.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương (4 trường): Trường trung cấp Nông Lâm Nghiệp Bình Dương, Trường trung cấp Kinh tế Bình Dương, Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Phú Giáo, Trường trung cấp Mỹ Thuật – Văn Hóa tỉnh Bình Dương

Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 07/2017 đến tháng 12/2017

Phạm vi học thuật và chuyên môn: Đề tài được điều tra ở 4 trường trung cấp Công Lập trên địa bàn Tỉnh Bình Dương

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Vận dụng được cơ sở lý thuyết về hệ thống kế toán và kết quả khảo sát để hoàn thiện hệ thống kế toán tại các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu giúp các trường trung công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương biết được thực trạng hệ thống kế toán của đơn vị mình, từ đó có những giải pháp tích cực, hiệu quả nhằm cải thiện và hoàn thiện hệ thống kế toán tại đơn vị mình

- Làm tài liệu tham khảo, làm tư liệu giảng dạy thực tế cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương có các môn giảng dạy liên quan đến

kế toán hành chính sự nghiệp, hệ thống thông tin kế toán…

- Kết quả nghiên cứu cũng có thể mở rộng và làm tài liệu tham khảo, ứng dụng trong hoàn thiện hệ thống kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục khác ngoài công lập và ngoài tỉnh Bình Dương

1.4 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn có kết cấu gồm 4 chương, nội dung từng chương như sau:

Trang 23

Chương 1: Giới thiệu chung về luận văn

Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập Chương 3: Thực trạng về hệ thống kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Chương 4: Giải pháp và Kiến nghị hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

1.3 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Luder Klaus (1992), dựa trên việc nghiên cứu so sánh kế toán khu vực công

của các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Canada, Đan Mạch, Thủy Điển, Đức, Pháp, và một vài vùng thuộc Vương quốc Anh và Cộng đồng châu Âu đã khẳng định chỉ có chuyển đổi kế toán khu vực công từ cơ sở kế toán truyền thống của cac quốc gia này sang cơ sở dồn tích thi BCTC khu vực công mới cung cấp thông tin, trung thực, hữu ích, đáng tin cậy và đáp ứng yêu cầu kiểm soát nguồn lực của đơn

vị công

Chan J.L (2005) đã có cuộc khảo sát cải cách kế toán khu vực công của

chính phủ các nước đang phát triển, đồng thời phân tích kế toán trên cơ sở dồn tích tuân thủ theo IPSAS rất có ích cho quốc gia đang phát triển về mặt phát triển xã hội

và lợi cích kinh tế Tuy nhiên, tác giả đưa ra các “rào cản” để các nước đang phát triển hạn chế phát triển hệ thống kế toán khu vực công trên cơ sở dồn tích như hệ thống chính trị thiếu sự dân chủ, ý chí đổi mới không cao của nhà cầm quyền và sự thiếu khả năng của các nước đang phát triển bao gồm cả khả năng về tài chính và khả năng về mặt kỹ thuật Tác giả cũng phân tích việc không sẵn long đổi mới hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin minh bạch của các nhà cầm quyền mà động

cơ chính vấn nạn tham nhũng tại các nước đang phát triển, ngay cả những nước đang có nền dân chủ cao và hệ thống kiểm soát nội bộ tốt Bên cạnh đó, việc thiếu nhân lực chất lượng cao và tốn kém nhiều chi phí tổ chức cho việc tổ chức kế toán theo IPSAS làm kế toán khu vẹc công ở các nước này khó long phát triển nhưng tác giả khẳng định việc tuân thủ IPSAS tạo ra nhiều giá trị về mặt xã hội và lợi ích kinh tế cho các nước đang phát triển như tuân thủ IPSAS sẽ là tăng trách nhiệm giải trình của chính phủ hạn chế thất thoát tài sản công, tăng sự dân chủ, hạn chế tham

Trang 24

nhũng đồng thời nhận được tài trợ của quốc tế trong việc xóa đói giảm nghèo và phát triển đất nước Vì vậy, tác giả ủng hộ các nước đang phát triển thực hiện kế toán khu vực công tuân thủ chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS đồng thời khuyến nghị các tổ chức quốc tế, Liên hiệp quốc tài trợ cho các nước đang phát triển đã tuẩn thủ IPSAS và không có tham nhũng

Citra Sukmadilaga và cộng sự (2015), bằng phương pháp thống kê mô tả,

tiến hành nghiên cứu về mức độ công bố thông tin tài chính khu vực công tại các nước Asian, Indonesia và Malaysia được chọn làm mẫu để tiến hành khảo sát Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính khu vực công của Indonesia có cao hơn so với Malaysia, nhưng nhìn chung mức độ công bố thông tin tài chính của hai nước đều thấp và trong tương lai cần có sự hài hòa giữa chuẩn mực kế toán công của mỗi quốc gia với IPSAS

Trong nghiên cứu của Meagan Jordan và cộng sự (2016) đã chỉ ra rằng có

khoảng cách giữa nhu cầu thông tin của công chúng và nội dung thông tin tài chính

mà chính phủ công bố Để thu hẹp khoảng cách này, công dân cần có những hiểu biết nhất định về các thông tin tài chính và nhận thức được ý nghĩa của chúng Nghiên cứu thực hiện khảo sát nhóm cư dân của Norfolk, Virginia về những thông tin tài chính từ chính phủ mà họ muốn biết và cách thức để những thông tin đó hiệu ích Kết quả nghiên cứu cho thấy bên cạnh thông tin về ngân sách công dân quan tâm đến kết quả hoạt động, thống kê liên quan đến nhân khẩu, một số thông tin phi tài chính và các thông tin đó phải được cung cấp kịp thời, chính xác và có liên quan đến quyết định của người sử dụng

Nghiên cứu của Cristina Silvia Nistora và cộng sự (2013) về ảnh hưởng

của các nhân tố môi trường tới sự phát triển kế toán khu vực công của Romani, là quốc gia đang phát triển Nghiên cứu xác định có năm nhân tố tác động đến việc cải cách, phát triển kế toán tài chính Trung Quốc bao gồm: Môi trường Pháp lý, Chính trị, Kinh tế, Văn hóa, Giáo dục Bên cạnh đó, các nghiên cứu của Ouda (2004, 2008) chỉ rõ nhân tố môi trường quốc tế ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc cải cách kế toán khu vực công của một quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển

Tài liệu nghiên cứu của Allison và các cộng sự (2009) được phát hành bởi

trung tâm thống kê giáo dục quốc gia của Mỹ Trong tài liệu này, nhóm tác giả đã

Trang 25

đề cập đến vai trò của thông tin tài chính trong một trường học, nhìn nhận vai trò của thông tin tài chính của một trường học đối với các tổ chức bên ngoài xã hội, nhà đầu tư, Chính phủ Tài liệu còn đề cập đến nội dung của BCTC đối với các tổ chức chính phủ đáp ứng yêu cầu của GAAP và GASP Tuy nhiên, tài liệu này chỉ mới đề cập đến vai trò của thông tin tài chính trong các trường Đại học mà chưa có một hướng dẫn cụ thể về kế toán của các trường học và cũng chưa đề caapj đến vấn đề minh bạch thông tin trên BCTC

Trong sách chuyên khảo sát của Beams và các cộng sự (2011), tác giả đưa

ra những hướng dẫn chung về BCTC của các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận trong

đó có các trường Cao đẳng và Đại học tư nhân, hướng dẫn các bút toán cơ bản áp dụng cho các trường Cao đẳng và Đại học Nhìn chung, BCTC đối với các đơn vị này được thực hiện trên cơ sở dồn tích, tuân thủ hướng dẫn của FASB bao gồm các hoạt động ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí, báo cáo tình hình tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ để tăng cường khả năng so sanh của BCTC Tác giả chưa đề cập đến các giải pháp để nâng cao tính minh bạch của BCTC đối với các đơn vị này

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước

Nguyễn Văn Hồng (2007), trong luận án tiến sĩ nghiên cứu về hệ thống kế

toán nhà nước tác giả đề nghị các giải pháp hoàn thiện kế toán nhà nước Việt Nam

là phải hợp nhất kế toán nhà nước, hoàn thiện các quy định, quy trình quản lý ngân sách, đưa kế toán quản trị vào kế toán nhà nước Về lâu dài cần xây dựng tổng kế toán nhà nước, hạch toán nợ và công quỹ vào kế toán nhà nước và xây dựng chuẩn mực kế toán khu vực công Việt Nam theo IPSASs

Bùi Văn Mai (2007), trên quan điểm của một nhà ban hành chính sách, tác

giả khẳng định Việt Nam sẽ vận dụng IPSASs để ban hành chuẩn mực kế toán khu vực công Theo tác giả để chuẩn bị cho việc ban hành chuẩn mực kế toán khu vực công Việt Nam, thực hiện cải cách kế toán khu vực công Việt Nam trên cơ sở dồn tích tuân thủ theo IPSASs thì Việt Nam cần phải hội tụ đủ ba điều kiện: Điều kiện

về pháp lý, điều kiện về kỹ thuật nghiệp vụ, điều kiện về tổ chức thực hiện Trong

đó, điều kiện về pháp lý cụ thể là cần sửa đổi luật NSNN, chính sách tài chính Điều kiện về kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể là cần phân biệt cá yêu cầu, cơ sở của việc lập BCTC và báo cáo quyết toán thu chi ngân sách và cần xây dựng mô hình tổng kế

Trang 26

toán nhà nước Điều kiện tổ chức thẹc hiện cụ thể là tổ chức đào tạo và đào tạo lại nhân sự kế toán trong khu vực công, thành lập các ban soạn thảo CMKT, tranh thủ

sự giúp đỡ của tổ chức tài chính, tổ chức nghề nghiệp quốc tế

Bài báo của Đoàn Xuân Tiên (2009) có nội dung về vấn đề Hệ thống chuẩn

mực kế toán công quốc tế và quan điểm xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam được đăng trên tạp chí kiểm toán, số 5, trang 22 Trong bài viết, tác giả trình bày các vấn đề cơ bản, chung nhất liên quan đến chuẩn mực kế toán công quôc

tế do IPSASs ban hành, đưa ra các đặc điểm và chính sách kế toán đang áp dụng đối với khu vực công ở Việt Nam.Từ đó, tác giả rút ra mối quan hệ với tình hình Việt Nam, đưa ra các đề xuất xây dựng bộ CMKT công tại Việt Nam và lộ trình xây dựng các chuẩn mực

Trong nghiên cứu của Đậu Thị Kim Thoa (2012), tác giả chỉ ra rằng để xây

dựng hệ thống tài khoản kế toán HCSN Việt Nam phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, Việt Nam cần hoàn thiện luật ngân sách, luật thuế, luật kế toán và ban hành chuẩn mực kế toán khu vực công, tăng cường tự chủ tài chính, mở rộng lĩnh vực hoạt động, cải tổ cơ cấu tổ chức tăng cường hội nhập quốc tế và chuyển đổi cơ sở

kế toán sang cơ sở dồn tích hoàn toàn

Nguyễn Thị Minh Huệ (2012) về vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế

để hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam Tác giả đã nhìn nhận những khó khăn và đưa ra các biện pháp khắc phục khó khăn khi vận dụng CMKT công quốc tế vào kế toán HCSN ở Việt Nam nhằm tạo thông tin kế toán HCSN phù hợp với đặc điểm riêng của Việt Nam vừa phù hợp với thông lệ chung của thế giới Ngoài ra tác giả cũng đề cập đến những điểm khác biệt cơ bản của BCTC đơn vị HCSN so với CMKT công quốc tế về hàng tồn kho, chi phí đi vay, tài sản cố định, dự phòng…Tác giả tập trung phân tích những điểm còn hạn chế của HTTK và BCTC ở phương thức lập, trình bày đồng thời đề xuất đổi tên tài khoản và một số nội dung của BCTC BCTC được đề cập trong nội dung luận văn được hoàn thiện về mặt trình bày, phương pháp lập Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu về tính minh bạch của thông tin được cung cấp trên BCTC

Lê Thị Cẩm Hồng (2013), tác giả đã nghiên cứu hoàn thiện BCTC đơn vị

HCSN theo định hướng tiếp cận IPSASs, theo tác giả để thực hiện điều này Việt

Trang 27

Nam cần hoàn thiện về môi trường pháp lý, thay đổi cơ sở kế toán sang cơ sở dồn tích hoàn toàn, hoàn thiện chế độ kế toán, ban hành các quy định về kiểm soát nội

bộ

Trong luận án nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán thu chi ngân sách nhà

nước của Phạm Quang Huy (2014), tác giả cho rằng đến năm 2020 Việt Nam tạo

ra hành lang pháp lý vững chắc trong quá trình chuẩn bị cho nền kế toán công của quốc gia, hoàn thiện hệ thống quản lý ngân sách nhà nước theo mô hình TABMIS

và tiếp tục hoàn thiện mục lục ngân sách nhà nước, thực hiện tạo lập mô hình kế toán tập trung của tất cả các lĩnh vực để tạo ra sự kết nối thông tin giữa các khâu trong nền kinh tế, qua đó tạo ra hành lang đầy đủ để có thể dể dàng chuyển đổi sang việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc gia trong thời gian tới Từ năm 2020 trở

đi Việt Nam xem xét và ban hành dần đần chuẩn mực kế toán công của quốc gia trên cơ sở bộ IPSASs, lựa chọn cơ sở kế toán thống nhất theo điều kiện thực tế của Việt Nam và phù hợp với định hướng của quốc tế trong bộ chuẩn mực kế toán công, thiết lập quá trình chuyển giao giữa tổng kế toán nhà nước theo mô hình TABMIS sang việc áp dụng từng bước theo nội dung của chuẩn mực kế toán công quốc gia, trên cơ sở hành lang pháp lý mới về ngân sách nhà nước, quản lý ngân sách cùng với chế độ tài chính công đặc thù cho từng lĩnh vẹc trong xã hội

Nguyễn Thị Thu Hiền (2015) trong nghiên cứu “Hoàn thiện báo cáo tài

chính khu vực công Việt Nam”, kết quả nghiên cứu cho thấy khu vực công Việt Nam hiện nay tồn tại song song quá nhiều chế độ kế toán, cùng là đơn vị công nhưng mỗi ngành nghề, lĩnh vực đặc thù lại có chế độ kế toán riêng Chính vì vậy, BCTC khu vực công hiện nay cũng không thống nhất Mỗi ngành nghề, lĩnh vực đặc thù có số lượng BCTC khác nhau, biểu mẫu khác nhau, nội dung khắc nhau BCTC khu vực công hiện nay chủ yếu cung cấp thông tin phục vụ cho chính đơn vị công và các cơ quan quản lý Nhà nước để kiểm soát tình hình thu, chi, sử dụng, quyết toán ngân sách Nhà nước Vì vậy, mà BCTC đơn vị công nhiều báo cáo rườm

ra, phức tạp BCTC khu vực công hiện nay chưa hướng đến người sử dụng là công chúng và chưa cung cấp các thông tin giải trình của đơn vị Nguyên nhân chủ yếu gây nên hạn chế là do tồn tại song son cơ sở kế toán tiền và dồn tích cho đơn vị công và do những quy định về quản lý ngân sách nhà nước chưa phù hợp làm cho

Trang 28

chế độ kế toán tồn tại nhiều bất hợp lý và báo cáo tài chính chưa cung cấp thông tin hữu ích Qua nghiên cứu IPSASs và chế độ kế toán Úc, Mỹ, Nam Phi tác giả nhận thấy dù Úc và Nam Phi đều ban hành chuẩn mực kế toán riêng không sử dụng IPSASs nhưng các quy định trên chuẩn mực về BCTC khá tương đồng với IPSASs BCTC gồm các biễu mẫu: Báo cáo tình hình tài chính, báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh BCTC.BCTC phải hướng đến mục đích giải trình trách nhiệm và ra quyết định BCTC nên được chia thành 2 loại là BCTC cho mục chung và BCTC cho mục đích đặc biệt BCTC cho mục đích chung

là chủ yếu cung cấp thông tin cho đối tượng không có quyền lực và thẩm quyền yêu cầu đơn vị công cung cấp thông tin BCTC cho mục đích đặc biệt là BCTC phục vụ cho các đối tượng có thẩm quyền yêu cầu đơn vị công cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý, đánh giá trách nhiệm Vì vậy BCTC khu vực công cho mục đích chung cần công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng Để BCTC khu vực Việt Nam cung cấp thông tin hữu ích thì cần lập hội đồng biên soạn chế độ

kế toán khu vực công độc lập hơn với cơ quan sử dụng nguồn lực công, cải cách luật ngân sách Nhà nước xem các đơn vị công là đơn vị kinh tế độc lập có doanh thu, chi phí, thặng dư… tăng cường giám sát của quốc hội về chế độ kế toán khu vực công, nâng cao trình độ chuyên viên kế toán khu vực công, tăng cường vai trò công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, kiếm toán nhà nước Nghiên cứu được tiến hành trên cơ đối tượng là các đơn vị hành chính sự nghiệp Trên cơ sở kế từa kết quả từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền, tác giả

có thể đi sâu hoàn thiện báo cáo tài chính của các trường đại học công lập, là đơn vị hành chính sự nghiệp

Từ những phân tích trên, tác giả sẽ kết hợp nghiên cứu của Nguyên Thị Thu Hiền (2015) và của Trần Minh Dạ Hạnh (2014) để làm nền tảng khi nghiên

cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện BCTC hướng đến mục tiêu minh bạch hóa thông tin kế toán các trường đại học công lập trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Trước đây, đã có một số luận văn nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập và ở một số trường đại học, cao đẳng, trung cấp như:

- Võ Thị Thanh Lan, 2009 Một số giải pháp công tác kế toán tại Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế

Trang 29

Tp Hồ Chí Minh

- Nguyễn Hoàng Dũng, 2010 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại cơ quan văn phòng Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Luận

văn Thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

- Nguyễn Thị Tuyết Trinh, 2012 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Luận văn

Thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

- Nguyễn Thị Thu Thảo, 2013 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế Tp Hồ Chí Minh Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

- Lâm Thị Thảo Trang, 2013 Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục Đại học thuộc Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

Trong các nghiên cứu này, các tác giả chủ yếu tập trung vào lý luận tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế toán mà không đi sâu vào phân tích cơ chế quản lý

và tự chủ một phần tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập.Bên cạnh đó, các nghiên cứu này chủ yếu được thực hiện đối với các đơn vị hành chính

sự nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác chưa có luận văn hay công trình nào nghiên cứu về các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp Công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn nội dung “Hoàn thiện hệ thống

kế toán tại các trường trung cấp Công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” làm đề tài nghiên cứu của mình.Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan hệ thống kế toán của các trường trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, những khó khăn và thách thức của các đơn vị này trong quá trình thực hiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tại các đơn vị này

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG

LẬP

2.1 Một số vấn đề chung về kế toán và tổ chức công tác kế toán tại các đơn

vị kế toán công lập

2.1.1 Khái niệm về kế toán và tổ chức công tác kế toán

2.1.1.1 Khái niệm về Kế toán

Theo Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA), 1941: Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp một cách có ý nghĩa và dưới hình thức tiền tệ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các sự kiện liên quan đến tình hình tài chính và giải thích kết quả của sự ghi chép này

Theo Điều 4, Luật kế toán số 03/2003/QH11 của Quốc hội: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Ngày nay, trên cơ sở của sự phát triển và thực tiễn, kế toán được lý giải và vận dụng như là một công cụ kiểm tra và quản lý, đồng thời là một môn khoa học

về ứng dụng trong đời sống kinh tế

2.1.1.2 Khái niệm về hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán là một tổng thể bao gồm các bộ phận, thành phần có mối quan hệ với nhau để thu thập, đo lường, ghi nhận, xử lý, kiểm tra và tổng hợp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị kế toán bằng việc sử dụng các phương pháp kế toán trên nền tảng pháp lý về kế toán được quy định, kết hợp với các phương tiện, kỹ thuật cũng như nguồn lực của bộ máy kế toán nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài đơn vị kế toán

Xây dựng HTKT một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin để thực hiện tốt mục tiêu quản trị đơn vị nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

2.1.2 Yêu cầu của tổ chức hệ thống kế toán

Để tổ chức công tác kế toán cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 31

- Cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị cho lãnh đạo đơn vị và các đối tượng quan tâm để có các quyết định đúng đắn, kịp thời

- Đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài sản, nguồn vốn kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn vốn trong đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán của đơn vị phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất, thống nhất giữa các bộ phận kế toán trong đơn vị, giữa đơn vị chính với các đơn vị thành viên và các đơn vị nội bộ

- Tạo điều kiện cho kế toán đơn vị thực hiện tốt yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ trong hệ thống các công cụ quản lý và tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán trong đơn vị

- Phù hợp với quy mô và đặc điểm của tổ chức hoạt động của đơn vị

- Phù hợp với trình độ khả năng của đội ngũ cán bộ kinh tế, và trình độ trang bị các phương tiện, kỹ thuật tính toán, ghi chép của đơn vị

- Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

2.1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán

Nội dung TCCTKT gồm các vấn đề cơ bản sau:

+ Tổ chức vận dụng chế độ kế toán: bao gồm tổ chức hệ thống chứng

từ kế toán, công tác hạch toán ban đầu, cách luân chuyển và xử lý chứng từ một cách khoa học và hợp lý; tổ chức hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo kế toán

+ Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, phù hợp với đặc điểm của đơn vị, đảm bảo phát huy vai trò của kế toán trưởng

+ Tổ chức kiểm tra kế toán bao gồm kiểm tra việc tính toán, ghi chép,

sổ sách kế toán, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán

+ Tổ chức trang bị, phương tiện, thiết bị tính toán, thông tin, bảo quản

số liệu, tài liệu và chỗ làm việc kế toán một cách khoa học và hiệu quả

Trang 32

2.2 Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập

2.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

“Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước và cung cấp các dịch vụ công cho xã hội” (Võ Văn Nhị và các cộng sự, 2012, trang 8)

Theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính thì đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp) là đơn vị "do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề; sự nghiệp

Y tế, Đảm bảo xă hội; sự nghiệp Văn hoá - Thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình ở địa phương), sự nghiệp Thể dục - Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác"

2.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ vào chức năng hoạt động có thể phân biệt ĐVSN thành các nhóm sau:

- Các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương như Bộ, Cơ quan ngang Bộ, UBND Tỉnh,

- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, thể dục thể thao như bệnh viện, trường học, viện nghiên cứu, …

- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp,

- Cơ quan an ninh, quốc phòng

Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính Phủ, căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động);

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động);

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước

Trang 33

bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

- Để phân định các đơn vị sự nghiệp trên, nghị định 43 cũng đưa ra mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (%)

x 100%

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%

+ Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp,

từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%

- Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống

+ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

Như vậy, theo phân loại này, các trường Trung cấp công lập tại Việt Nam là các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động Vì vậy, cần thiết phải quản lý việc sử dụng tài chính một cách hiệu quả ở các trường Trung cấp để làm sao nguồn lực được Nhà nước cấp được sử dụng đúng mục đích, đem lại hiệu quả cao, tránh lãng phí, thất thoát, tham nhũng mà vẫn đảm bảo được mục tiêu đào tạo, giáo dục chất lượng cao

Trang 34

2.3 Nội dung hệ thống kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Để tổ chức công tác kế toán phù hợp với đơn vị sự nghiệp công lập cần phải căn cứ vào cấp dự toán, quy mô và đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ chuyên môn, tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị sự nghiệp công lập và đặc biệt là phải tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán áp dụng cho đơn

vị HCSN

2.3.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

2.3.1.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những giấy tờ vật mang tin thể hiện các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Đây là nguồn thông tin ban đầu, được xem như nguồn nguyên liệu mà kế toán sử dụng để qua đó tạo lập nên những thông tin có tính tổng hợp và hữu ích để phục vụ cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau

Tổ chức chứng từ kế toán là quá trình vận dụng chế độ chứng từ vào đặc thù riêng của đơn vị kế toán Quá trình gồm việc xác định chủng loại, số lượng, nội dung kết cấu và qui chế quản lý sử dụng chứng từ Tiếp theo là việc thiết lập các bước thủ tục cần thiết để hình thành bộ chứng từ cho từng loại nghiệp vụ phát sinh gắn với từng đối tượng kế toán nhằm thiết lập thông tin ban đầu hợp pháp, hợp lệ phục vụ cho việc quản lý, tác nghiệp hàng ngày và ghi sổ kế toán

Tại Mục I Phần thứ nhất Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, tổ chức lập và xử lý chứng từ kế toán được quy định rõ bao gồm: lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, luân chuyển chứng từ, lưu trữ và bảo quản chứng từ

Bộ Tài chính quy định cụ thể về chứng từ kế toán và hệ thống chứng từ kế toán cho từng lĩnh vực hoạt động Đối với các ĐVHCSN, hệ thống biểu mẫu chứng

từ kế toán được quy định tại Điều 2 Mục I Phần thứ nhất Quyết định BTC, bao gồm 4 chỉ tiêu:

19/2006/QĐ Chỉ tiêu lao động tiền lương;

Trang 35

chứng từ điện tử như các loại thẻ thanh toán các loại băng từ điện tử và các chứng

từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác

Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong đơn vị kế toán

kể cả bên ngoài đơn vị kế toán nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ cho các loại chứng từ khác nhau nhằm đảm bảo chứng từ về đến phòng kế toán trong thời hạn ngắn nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc đảm bảo tính kịp thời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin

2.3.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý các thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán cũng như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán ở ĐVSN có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của kế toán

Sổ kế toán là các tờ sổ được thiết kế theo một mẫu nhất định dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian theo đúng phương pháp kế toán trên cơ

sở số liệu của chứng từ gốc nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán, việc kiểm tra, kiểm soát từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như các nghiệp vụ thu, chi thanh toán ở các đơn vị

Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

Hệ thống sổ kế toán bao gồm nhiều loại sổ khác nhau, trong đó có những loại

sổ được mở theo quy định chung của Nhà nước và có những loại sổ được mở theo yêu cầu và đặc điểm quản lý của các đơn vị Để tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp cần phải căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn vị, căn cứ vào yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin của cấp dự toán cũng như đặc điểm của đối tượng kế toán tại ĐVHCSN Việc mở sổ, ghi sổ, khoá sổ, sửa sai trên sổ phải tuân theo các quy định Mục 2 Chương II Luật Kế toán số 03/2003/QH11 và Mục I Phần thứ ban Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC

Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà ĐVHCSN đang áp dụng Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán bao gồm loại sổ,

số lượng sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ dùng để ghi chép, tổng

Trang 36

hợp, hệ thống hoá số liệu kế toán từ chứng từ gốc để từ đó có thể lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và kỹ thuật ghi chép nhất định Mỗi một hình thức kế toán có những ưu, nhược điểm nhất định Việc lựa chọn sử dụng hình thức kế toán nào sẽ phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động của đơn vị, trình độ, khả năng của nhân viên kế toán, tổ chức kế toán thủ công hay bằng máy vi tính

Theo Phần thứ ba Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC hướng dẫn thì ĐVHCSN

có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:

- Hình thức kế toán: Nhật ký chung;

- Hình thức kế toán: Nhật ký - sổ cái;

- Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ;

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

2.3.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán là một mô hình phân loại đối tượng kế toán được nhà nước quy định để thực hiện việc xử lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc tổng hợp và kiểm tra, kiểm soát

Theo Điều 1 Mục I Phần thứ hai Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, “Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình

về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các ĐVHCSN”

Chế độ kế toán Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực HCSN nói riêng đã đưa ra hệ thống tài khoản thống nhất về tên gọi tài khoản, số hiệu tài khoản, số lượng tài khoản, nội dung và công dụng của tài khoản

Hệ thống tài khoản áp dụng cho ĐVHCSN bao gồm 07 loại: các tài khoản từ loại 1 đến loại 6 là các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản, thực hiện theo phương pháp ghi kép Riêng tài khoản loại 0 là tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản, thực hiện theo phương pháp ghi đơn

Các ĐVHCSN căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán được ban hànhh để vận dụng phù hợp với điều kiện và các đặc điểm hoạt động của đơn vị ĐVHCSN có thể

Trang 37

bổ sung các tài khoản từ cấp 2 trở đi (ngoại trừ các tài khoản đã quy định) để phục

vụ cho yêu cầu quản lý của đơn vị mình Trường hợp muốn bổ sung thêm tài khoản cấp 1 thì phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chính

2.3.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong ĐVHCSN, là nguồn thông tin quan trọng cho các nhà quản lý của ĐVHCSN cũng như cho các đối tượng khác bên ngoài liên quan

Theo Phần thứ tư Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC:

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình

về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi

và kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn và đầy đủ báo cáo tới từng nơi nhận báo cáo

Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải phù hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục ngân sách nhà nước, đảm bảo có thể so sánh được giữa số thực hiện với số dự toán và giữa các kỳ

kế toán với nhau.Trường hợp lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách có nội dung và phương pháp trình bày khác với các chỉ tiêu trong dự toán hoặc khác với báo cáo tài chính kỳ kế toán năm trước thì phải giải trình trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

+ Phân loại hệ thống báo cáo:

Theo quy định của chế độ kế toán: Báo cáo kế toán chia làm 2 loại:

 Báo cáo kế toán bắt buộc: Đây là báo cáo buộc đơn vị phải lập trong kỳ báo cáo theo mẫu quy định trong chế độ báo cáo kế toán, theo chế độ kế toán hiện hành báo cáo kế toán bắt buộc tại các đơn vị sự nghiệp

 Báo cáo kế toán không bắt buộc: Là báo cáo kế toán lập theo yêu cầu của các ngành, và của đơn vị Nội dung và kết cấu của báo cáo này do ngành

Trang 38

hoặc đơn vị quy định

Phân theo nội dung báo cáo:

 Báo cáo tài chính là những báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh toàn bộ hoạt động kế toán tài chính và kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị sự nghiệp

 Báo cáo từng phần là báo cáo về từng loại vốn, nguồn vốn, từng quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh của từng hoạt động kinh doanh cụ thể của đơn vị

Theo kỳ lập báo cáo:

 Báo cáo định kỳ là báo cáo được lập theo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm

 Báo cáo kế toán thường xuyên (còn gọi là báo cáo nhanh) là báo cáo được lập theo yêu cầu công tác quản lý hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính của đơn vị Có thể là báo cáo hàng ngày hoặc báo cáo thời gian ngắn

do lãnh đạo quy định

2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán và bộ máy kế toán quản trị

 Tổ chức bộ máy kế toán tài chính Theo quy định của Luật kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê người làm kế toán

Bộ máy kế toán là một tập hợp các cán bộ, nhân viên kế toán nhằm bảo đảm thực hiện toàn bộ khối lượng công tác kế toán của doanh nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán được hiểu như là việc cơ cấu nhân sự, phân công lao động cho các thành viên trong bộ máy kế toán (lao động kế toán) Tổ chức bộ máy kế toán còn bao gồm cả việc tổ chức phương tiện, thiết bị cho lao động kế toán

Mỗi nhân viên trong bộ máy kế toán đều được quy định rõ chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn trong quá trình công tác kế toán, các mối quan hệ nghiệp vụ qua lại với nhau trong quá trình thực hiện công việc của mỗi người, mỗi bộ phận

Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do vậy, cần thiết phải tổ chức hợp lý bộ máy

kế toán cho đơn vị trên cơ sở định hình được khối lượng công tác kế toán cũng như chất ượng cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán ở ĐVHCSN được tổ chức theo ngành dọc phù hợp

Trang 39

với các cấp dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Nội dung tổ chức

bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lượng nhân viên cần phải có, yêu cầu về trình

độ nghề nghiệp; bố trí và phân công nhân viên thực hiện nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với khả năng chuyên môn và khối lượng công việc kế toán; xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau cũng như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan, kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch công tác

Để tổ chức bộ máy kế toán cần căn cứ vào quy mô của đơn vị, trình độ nghề nghiệp và yêu cầu quản lý, đặc điểm hoạt động và điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập và xử lý, cung cấp thông tin Ngoài ra khi phân công lao động kế toán trong bộ máy kế toán còn cần phải tôn trọng các điều kiện

có tính nguyên tắc khác như nguyên tắc bất vị thân, bất kiêm nhiệm, hiệu quả và tiết kiệm, chuyên môn hoá và hợp tác hoá lao động

Tất cả các bộ phận và mọi người trong đơn vị có liên quan đến công tác kế toán đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ và tài liệu cần thiết cho công tác kế toán

và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các chứng từ và tài liệu

có các đơn vị trực thuộc thì đơn vị trực thuộc không được mở sổ sách và hình thành bộ máy nhân sự kế toán riêng, đơn vị trực thuộc chỉ là đơn vị hạch toán báo sổ

- Tổ chức kế toán phân tán: Bộ máy kế toán được phân thành cấp: kế toán trung tâm và kế toán trực thuộc, cả hai đều có sổ sách kế toán và bộ máy nhân

sự tương ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán phân cấp Các đơn vị tổ chức kế toán phân tán bao giờ cũng tồn tại các mối quan hệ nội bộ dọc (chính với phụ thuộc) và hệ thống ngang (các đơn vị trực thuộc với nhau)

Ngoài ra còn có mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (mô hình kế toán

Trang 40

vừa tập trung vừa phân tán): là sự kết hợp đặc trưng của 2 mô hình bộ máy kế toán tập trung và phân tán

 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

Do các trường quy mô nhỏ nên tổ chức bộ máy kế toán tài chính và bộ máy

kế toán quản trị được kết hợp trong tổ chức bộ máy

Các Mô hình kết hợp:

Loại mô hình này được sử dụng ở hầu hết các nước phát triển, đặc biệt

là ở Mỹ và các nước áp dụng kế toán Mỹ Mỹ là quốc gia có bề dày phát triển KTQT chi phí cả về lý luận và thực tiễn Các DN Mỹ đều áp dụng mô hình kết hợp KTQT và KTTC, hoặc mô hình kết hợp với hệ thống KTQT chi phí được tách riêng Theo mô hình này, kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán trong DN từ việc tổ chức từ việc tổ chức xây dựng bộ máy kế toán, lưu chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, hệ thống báo cáo…nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị Các bộ phận kế toán có chức năng thu thập và cung cấp thông tin

kế toán vừa tổng hợp, vừa chi tiết…đồng thời lập dự toán tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu quản lý KTQT đặt trọng tâm vào việc xây dựng, kiểm tra, xác định và hoạch định các chi phí trong hoạt động Khi đó, DN có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định chi phí và giá thành sản phẩm: phương pháp kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm theo công việc và phương pháp kế toán chi phí, tính giá thành theo quá trình hoạt động

KTQT không sử dụng chế độ kế toán riêng, tách rời với KTTC mà sử dụng các tài khoản kế toán chi tiết, hệ thống sổ kế toán và báo cáo KTQT kết hợp chung trong một hệ thống kế toán thống nhất với KTTC.KTTC và KTQT được tổ chức thành một bộ máy thống nhất trong cùng một bộ máy kế toán.KTTC sử dụng các tài khoản kế toán tổng hợp còn KTQT sử dụng các tài khoản chi tiết, sổ kế toán chi tiết phù hợp, báo cáo kế toán nội bộ và còn sử dụng thêm các phướng pháp khác như phương pháp thống kê, phương pháp toán…để hệ thống hoá và xử lí thông tin Việc ghi chép, phản ánh, xử lý và truyền đạt thông tin được tính đến cả mục đích của KTTC và KTQT nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin kế toán cho cả đối tượng bên trong và bên ngoài đơn vị Mỗi bộ phận kế toán có chức năng thu thập, cung cấp thông tin kế toán vừa ở dạng tổng hợp, vừa ở dạng chi tiết theo yêu cầu quản lý

Ngày đăng: 05/03/2021, 14:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Thị Thu Thảo (2013). Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế Tp. Hồ Chí Minh.Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Năm: 2013
[2]. Lâm Thị Thảo Trang (2013). Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục Đại học thuộc Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục Đại học thuộc Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Lâm Thị Thảo Trang
Năm: 2013
[3]. PGS.TS. Nguyễn Việt, PGS.TS. Võ Văn Nhị, TS. Trần Văn Thảo (2011). Giáo trình Nguyên lý kế toán. Tái bản lần 3 có sửa chữa. Nhà xuất bản Lao động. [4] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Việt, PGS.TS. Võ Văn Nhị, TS. Trần Văn Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động. [4]
Năm: 2011
[5]. Trường Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh (2006). Chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nhà xuất bản Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tác giả: Trường Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – xã hội
Năm: 2006
[6]. PGS-TS. Võ Văn Nhị (2011). Giáo trình Kế toán tài chính. Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: PGS-TS. Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011
[7]. PGS-TS. Võ Văn Nhị (2011). Giáo trình Kế toán Hành chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán Hành chính sự nghiệp
Tác giả: PGS-TS. Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2011
[8]. PGS-TS. Võ Văn Nhị (2011). Hướng dẫn thực hành Kế toán đơn vị Hành chính sự nghiệp. Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành Kế toán đơn vị Hành chính sự nghiệp
Tác giả: PGS-TS. Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2011
[10]. TS. Bùi Văn Dương – Ths. Nguyễn Văn Hồng (2010). Hệ thống các văn bản về Tài chính - Kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN và sự nghiệp có thu.Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản về Tài chính - Kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN và sự nghiệp có thu
Tác giả: TS. Bùi Văn Dương – Ths. Nguyễn Văn Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
[11]. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002). Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2002
[12]. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003). Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2003
[13]. Bộ Tài chính (2006). Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
[14]. Chính phủ (2006). Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngày 25/4/2006 của Chính quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w